BÁO GIẢNG TUẦN : 292 Sáng CC TĐ T CT Một vụ đắm tàu Ôn tập về phân số tt Nhớ - viết : Đất nước Chiều LT&C KC LT NGLL Ôn tập về dấu câu Lớp trưởng lớp tôi Ôn tập về phân số Hội vui học tậ
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN : 29
2
Sáng
CC TĐ T CT
Một vụ đắm tàu
Ôn tập về phân số (tt) Nhớ - viết : Đất nước Chiều
LT&C KC LT NGLL
Ôn tập về dấu câu Lớp trưởng lớp tôi
Ôn tập về phân số Hội vui học tập : Thi giải toán khó, viết văn hay
3
Sáng
ÂN(T.Hưng) KH(T.Lựu) AV(C.Hoa) Đ.Đ(T.Lựu) Chiều
T TĐ MT(T.Liêm) TLV
Ôn tập về số thập phân Con gái
Tập viết đoạn đối thoại
4
Sáng
T TD(T.Nhật) LT.&C L.đọc
Ôn tập về số thập phân (tt)
Ô tập về dấu câu Một vụ đắm tàu Chiều
5
Sáng
T LT LS(T.Lựu) ATGT(T.Lựu)
Ôn tập về đo độ dài và khối lượng Luyện tập về số đo độ dài và khối lượng
Chiều
KH(T.Lựu) KT(T.Lựu)) ĐL(T.Lựu)
AV (C.Hoa)
6
Sáng
L.ÂN(T.Hưng) TD(T.Nhật) L.KSĐ(T.Lựu) L.MT(T.Liêm) Chiều
T TLV L.TLV HĐTT
Ôn tập về đo độ dài và khối lượng(tt) Trả bài văn tả cây cối
Tập viết đoạn đối thoại Sinh hoạt cuối tuần 29
Trang 2Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
Tập đọc (Tiết : 57 ) MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I.MỤC TIÊU:1/ KT, KN : - Đọc trôi trảy, lưu loát ; diễn cảm bài, đọc văn
- Hiểu ý nghĩa :Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/ TD : Biết quý trọng tình bạn
II.CHUẨN BỊ :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
b.Các hoạt động:
HĐ 1:Luyện đọc : 10-12’
- HS lắng nghe
GV chia 5 đoạn
Cho HS đọc đoạn nối tiếp
+Luyện đọc các từ ngữ khó: Li-vơ-pun,
ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao lơn
- HS đánh dấu trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc ( 2 lần ) +HS đọc các từ ngữ khó
GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Đọc phần chú giải
- HS đọc theo nhóm
- 1HS đọc cả bài
HĐ 2:Tìm hiểu bài :9-10’
Đoạn 1 + 2:
+ Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi
của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
HS đọc thầm và TLCH
*Ma-ri-ô bố mới mất, về quê sống với họ hàng; Giu-li-et-ta đang trên đường về nhà,gặp lại bố mẹ
+ Gui-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế
nào khi bạn bị thương?
*Thấy Ma-ri-ô bị sống lớn ập tới, xô ngã dụi thì Giu-li-et-ta hoảng hốt chạy lại,quì xuống bên bạn, lau máu trên trán, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng bó vết thương cho bạn
Đoạn 3 + 4:
+ Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào?
* Cơn bão dữ dội ập đến, sóng lớn phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm dần giữa biển khơi
+ Ma-ri-ô phản ứng thế nào khi những
người trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ
hơn?
*Ma-ri-ô quyết định nhường chỗ cho bạn, cậu hét to : Giu-li-et-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ nói rồi ôm ngang lưng bạn thả xuống nước
+ Quyết định nhường bạn xuống xuồng
cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về
cậu?
*Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường sự sống cho bạn, hi sinh vì bạn
Đoạn 5: Cho HS đọc to + đoc thầm
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân
vật chính trong chuyện?
HSKG trả lời
HĐ 3 :Đọc diễn cảm : 7-8’
- Cho HS đọc diễn cảm - 3 HS nối tiếp đọc
- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện
đọc - Cho HS thi đọc
- Đọc theo hướng dẫn GV
- HS thi đọc - Lớp nhận xét 3.Củng cố, dặn dò ; 2-3’
Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Trang 3
Toán (Tiết :141) ÔN TẬP VỀ SỐ TP (Tiếp theo)
.I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết xác định phân số ; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 : Thực hành : 29-30’
- 2HS lên làm BT2
Bài 1: Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài Câu trả lời đúng là khoanh
vào D
Bài 2: Bài 2: Tương tự như thực hiện bài 1 Câu trả lời đúng là
khoanh vào B (Vì
4
1
số viên bi là 20 x
4
1 = 5 (viên bi),
đó chính là 5 viên bi đỏ)
Bài 3a,b : Cho HS tự làm rồi chữa bài Bài 3a,b :
- Nên cho HS giải thích, chẳng hạn,
phân số
5
3 bằng phân số
25
15 vì:
25
15 5
x
5
5
x
3
5
; hoặc vì
5
3 5 : 25
5 :
15 25
- Khi HS chữa bài ,HS nêu (miệng) hoặc viết ở trên bảng Chẳng hạn, có thể nêu: Phân số
5
3 bằng phân số 35
21
; 15
9
; 25
15
;
Phân số
8
5 bằng phân số
32
20
Bài 4: GV cho HS tự làm rồi chữa bài.
Phần c) có hai cách làm:
Bài 4: HS tự làm rồi chữa bài
Phần c) có hai cách làm:
Cách 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số.
Cách 2: So sánh từng phân số với đơn vị rồi so sánh hai
phân số đó theo kết quả đã so sánh với đơn vị (coi đơn vị
là "cái cầu" để so sánh hai phân số đã cho)
7
8 > 1 (vì tử số lớn hơn mẫu số)
1 >
8
7 (vì tử số bé hơn mẫu số) Vậy:
8
7 7
8>
(vì
8
7 1 7
8> >
)
Bài 5: HS tự làm rồi chữa bài Bài 5: Kết quả là:
a)
33
23
; 3
2
; 11
6
Bài 5b dành cho HSKG
b)
11
8
; 9
8
; 8
9
(vì
11
8 9
8
; 9
8 8
9> >
)
3 Củng cố dặn dò : 1-2’ - 2HS nhắc lại cách so sánh số thập phân
Trang 4
Chinh tả (Tiết : 29) Nhớ-viết: ĐẤT NƯỚC
I.MỤC TIÊU:1/KT,KN :- Nhớ – viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài thơ Đất nước.
- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa các cụm từ đó 2/TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II.CHUẨN BỊ :- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng
- 3 tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm BT2.- 3 tờ giấy khổ A4 để HS làm BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Bài cũ:
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học;1’
b.Các hoạt động:
HĐ 1:Viết chính tả : 18-20’
Hướng dẫn chính tả
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe 2-3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
- Cho HS nhìn sách đọc thầm 3 khổ
thơ
-HS đọc thầm
- Lưu ý HS những từ ngữ dễ viết sai - Luyện viết chữ khó: rừng tre,bát ngát, tiếng dất Cho HS viết chính tả - HS gấp SGK + nhớ lại 3 khổ thơ, tự viết bài
Chấm, chữa bài
Chấm 5 → 7 bài
Nhận xét chung + cho điểm - Đổi vở cho nhau sửa lỗi
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm BT2 : 4-5’’
Cho HS làm bài Phát phiếu + bút dạ
cho HS
- HS đọc yêu cầu BT1 + đọc bài Gắn bó với miền
Nam
- HS đọc thầm,gạch dưới các cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng.3 HS làm vào phiếu
- Cho HS trình bày kết quả
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
- HS trình bày
- Lớp nhận xét
- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ
về cách viết hoa tên các huân chương,
danh hiệu, giải thưởng lên
- HS đọc nội dung ghi trên bảng phụ
- HĐ 2: Hướng dẫn HS làm BT3 : 5-6’ - HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn của BT3
GV gợi ý tên các danh hiệu trong đoạn
văn được in nghiêng
- 1HS nói tên các danh hiệu được in nghiêng: anh hùng Lực lượng vũ trang,bà mẹ Việt Nam Anh hùng
- Cho HS làm bài Phát giấy khổ A4 cho
3 HS
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
- HS viết lại các danh hiệu cho đúng, 3 HS làm vào phiếu
- HS trình bày
3.Củng cố, dặn dò : 2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS nhớ cách viết hoa tên các huân
chương, danh hiệu, giải thưởng
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Trang 5Luyện từ và câu (Tiết : 57 ) ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.)
I.MỤC TIÊU:1/KT, KN : Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) ; đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) ; sửa được dấu câu cho đúng (BT3) 2/ TD : Yêu thích sự trong sáng của TV
II CHUẨN BỊ :Bút dạ + một vài giấy khổ to.Một tờ phiếu phô tô mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới.
2 tờ phô tô bài Thiên đường của phụ nữ.-3 tờ phô tô mẩu chuyện vui.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’GV nhận xét - HS lắng nghe
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
b.Các hoạt động:
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm BT1: 12-14’
- HS lắng nghe
Cho HS đọc yêu cầu BT1 + đọc truyện vui Kỉ
lục thế giới
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- GV hỏi về công dụng của từng dấu câu - HS nhắc lại tác dụng của dấu chấm, dấu hỏi,
dấu chấm than
từng dấu câu
- GV dán lên bảng tờ phiếu phô tô truyện vui
Kỉ lục thế giới
- HS lên bảng làm bài
+ Dấu chấm dặt cuối câu 1,2,9 dùng để kết thúc các câu kể.
+ Dấu hỏi dặt cuối câu 7 11 dùng để kết thúc các câu hỏi.
+ Dấu chấm than dặt cuối câu 4 5 dùng để kết thúc các câu cảm, câu cầu khiến.
- Lớp nhận xét Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm BT2:7-8’
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu cầu BT2 + đọc
bài văn Thiên đường của phụ nữ
Bài văn nói điều gì ? *Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô
là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi
Cho HS làm bài GV dán lên bảng lớp tờ
phiếu đã ghi sẵn bài văn
- HS đọc thầm lại bài văn, điền lại dấu chấm thích hợp, sau đó viết lại chữ cái đầu câu.1HS lên bảng sửa bài
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HĐ 3: Hướng dẫn HS làm BT3:6-7’
(Cách tiến hành tương tự các BT trên)
3.Củng cố, dặn dò : 2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS về kể mẩu chuyện vui cho người thân
nghe
HS lắng nghe
HS thực hiện
Trang 6Kể chuyện (Tiết : 29) LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I.MỤC TIÊU:
1/KT, KN : - Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn câu chuyện theo lới một nhân vật (Quốc, Lâm hoặc Vân)
- Hiểu và biết trao đổi với về ý nghĩa câu chuyện
2/ TD : Tôn trọng các bạn nữ, không phân biệt con gái, con trai
II.CHUẨN BỊ :Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong câu chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét, cho điểm
- Kể chuyện về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm về thầy (cô) giáo 2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:1’
b.Các hoạt động:
HS lắng nghe
HĐ 1:GV kể chuyện : 8-10’
GV treo bảng phụ ghi tên các nhân vật lên
+ giới thiệu cho HS rõ
- Quan sát + lắng nghe
GV kể chuyện lần 2:
(Kết hợp chỉ tranh minh họa) - Quan sát + lắng nghe
HĐ 2: HS kể chuyện : 12-14’
Hướng dẫn HS kể chuyện + trao đổi ý nghĩa
câu chuyện trong nhóm:
Cho HS đọc yệu cầu 1 trong SGK - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Từng cặp kể chuyện theo nội dung tranh minh hoạ
và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện
- Nhận xét, ghi điểm những HS kể tốt
HĐ 2: cho HS thi kể theo lời kể của một
nhân vật trong truyện: 6-7’
- Gv gợi ý HS nên nhập vai nhân vật Lâm,
Quốc hoặc Vân và xưng là tôi
- 1HS đọc yêu cầu 2,3
- Nhận xét + khen những HS kể hay
- 2 HS giỏi kể mẫu, nói tên nhân vật em chọn nhập vai.
- HS khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của 1 nhân vật (BT2)
- HS thi kể chuyện trước lớp.- Lớp nhận xét
Ý nghĩa của câu chuyện ? * Khen ngợi lớp trưởng nữ vừa học giỏi, vừa chu
đáo, xốc vác công việc của lớp khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục
- 2,3 hS đọc lại 3.Củng cố, dặn dò : 1-2’Nhận xét tiết học
Dặn HS về chuẩn bị cho tiết Kc TUẦN 30
HS lắng nghe
HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Trang 7Luyện toán : Ôn tập về phân số
I/MỤC TIÊU:- Giúp HS củng cố cách cộng, trư, nhân chia phân số
- Biết cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên với phân số, giải toán có liên quan
- Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia phân số - GDHS tính cẩn thận tỉ mĩ
II/ĐỒ DÙNG:-Vở bài tập
III/CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/Củng cố kiến thức:
2/Luyện thêm:
1 Nối biểu thức để được kết quả đúng?
A
2
3 4
5 13
9
17
− 2
12 23
C 2
5
3 + 3
4 13
D
12
25
4 − 4
9 8
2 Kết quả phép tính:
3
4 × 3
5
6 5
9
+
A
5
21
B
15 21
C
5
31
D
15 31
3 Kết quả của phép tính: ?
7
3 : 4 : 3
A
21
35
B
36
35
C
36
15
D
21 15
4/Củng cố:
-Nhắc lại ghi nhớ
-Hoàn thành bài tập số 3 SGK
A
2
3 4
7
+ 1
5 13
9
17 − 2
12 23
C 2 5
3 + 3
4 13
D
12
25
4 − 4
9 8
- 1 em làm vào bảng phụ
- Đính bảng phụ lên bảng
- Cả lớp theo dõi nhận xét
4 Tìm x biết: x +
2
3 5
7 =
A x =
5
4
B x =
10
21
C x =
10
1
D x =
15
14
Ngoài giờ lên lớp (Tiết : 29) Hội vui học tập : Thi giải toán khó, viết văn hay
I.Mục tiêu : Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải nhanh các bài toán khó và viết nhiều đoạn văn hay
dưới hình thức thi giữa các nhóm
II Các hoạt động dạy học :
-GV tổ chức, phân chia nhóm, nêu cách thức tham gia cuộc thi của mỗi nhóm, chia 3 nhóm Toán, 3 nhóm Tiếng Việt
-GV nêu đề thi, HS các nhóm tham gia thi
-Cho các nhóm chấm chéo bài nhau GV nêu đáp án và cho điểm các đội Xếp giải cho các đội Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
Trang 8Toán (Tiết : 142) ÔN TẬP VỀ SỐ TP
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết cách đọc , viết số thập phân và so sánh các số thập phân
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 : Thực hành : 29-30’
- 2HS lên làm BT3a,3c
Bài 1 : Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài.
VD: 63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩu bốn mươi hai
Số 63,42 có phần nguyên là 63, phần thập phân là 42 phần trăm Trong đó 63,42 kể từ trái sang phải 6 chỉ 6 chục, 3 chỉ 3 đơn vị, 4 chỉ 4 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm
Bài 2: Bài 2: Tương tự bài 1 Khi chữa bài HS đọc số
c) Không đơn vị, bốn phần trăm viết là: 0,04; đọc là: Không phẩy không bốn
Bài 3: Cho HS tự làm rồi chữa bài Kết quả
là:
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài Kết quả là:
74,60 ; 284,30 ; 401,25 ; 104,00 74,60 ; 284,30 ; 401,25 ; 104,00
a) 0,3 ; 0,03 ; 4,25 ; 2,002
Cho HSKG làm bài 4b b) 0,25 ; 0,6 ; 0,875 ; 1,5
Bài 5: Bài 5: HS tự làm bài rồi chữa bài.
3 Củng cố dặn dò : 1-2’ - Nêu cấu tạo số thập phân
Tập đọc (Tiết :58) : CON GÁI
Trang 9I.MỤC TIÊU: 1/ KT, KN : - Đọc lưu loát, diễn cảm được toàn bộ bài văn.
- Hiểu được ý nghĩa : Phê phán quan niệm trọng nam khinh nữ Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/TD : Tôn trọng nữ giới, có quan niệm bình đẳng trong cuộc sống
II.CHUẨN BỊ :Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét + cho điểm - Đọc bài cũ + trả lời câu hỏi
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học:1’
b.Các hoạt động:
HĐ 1:Luyện đọc :10-12’
-HS lắng nghe
- GV chia 5 đoạn
-1 HS đọc hết bài
- HS đánh dấu trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc :vịt trời, cơ man, cố, gắng + HS đọc các từ ngữ khó
+ Đọc chú giải
- HS đọc theo nhóm 2
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2:Tìm hiểu bài : 9-10’
- HS lắng nghe
HS đọc thầm và TLCH
Đoạn 1 + 2 + 3: + Những chi tiết nào cho
thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua
gì các bạn trai?
*Câu nói của dì Hạnh: Lại vịt giời nữa;bố mẹ của
Mơ có vẻ buồn vì họ cũng thích con gái, xem nhẹ con trai
*Mơ luôn là HS giỏi, Mơ làm hết mọi việc giúp
mẹ, Mơ lao xuống dòng nước cứu Hoan
Đoạn 4 + 5:
+ Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những
người thân của Mơ có thay đổi quan niệm
“con gái” không? Những chi tiết nào cho
thấy điều đó?
*Bố Mơ ôm Mơ đến ngợp thở; dì Hạnh nói: Biết cháu tôi chưa ? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng
+ Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì? *Qua câu chuyện về một bạn gái đáng quý như
Mơ, có thể thấy tư tưởng trọng nam khinh nữ là bất công, vô lí và lạc hậu
HĐ 3:Đọc diễn cảm :7-8’
Tập làm văn (Tiết : ) TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
Trang 10I.MỤC TIÊU: 1/KT,KN :Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV ; trinhg bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện
2/TĐ : Yêu thích môn TV
II.CHUẨN BỊ :Một số tờ giấy khổ A4 để HS làm bài.Một số vật dụng để HS diễn màn kịch
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: 2-3’ : Nhận xét bài kiểm tra
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:
1’
b.Các hoạt động:
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm BT1: 4-5’
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc yêu cầu BT1 + đọc phần 1 & 2 của chuyện
Một vụ đắm tàu
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm BT2:
- 1HS đọc to 4 gợi ý của lời đối thoại của màn 1
- 1HS đọc to 5 gợi ý của lời đối thoại của màn 2
GV giao việc: HS chọn viết tiếp các
lời đối t- hoại, chú ý thể hiện tính cách
của các nhân vật
- Cho HS làm bài GV cho 1/2 lớp viết
tiếp đoạn đối thoại của màn 1, 1/2 lớp
viết màn 2
- HS làm bài theo nhóm 4: trao đổi, viết tiếp các lời thoại, hoàn chỉnh màn kịch
- Cho HS trình bày, bắt đầu là các
nhóm viết màn 1
Nhận xét + khen các nhóm viết đúng,
hay
- Đại diện các nhóm nối tiếp nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình
- Lớp nhận xét
HĐ 3: Hướng dẫn HS làm BT3:
10-12’
- GV nhắc lại yêu cầu
- HS đọc yêu cấu BT3
- HS mỗi nhóm tự phân vai, vào vai nhân vật, cố gắng đối đáp tự nhiên, không quá phụ thuộc vào lời đối thoại của nhóm
Nhận xét + khen các nhóm viết đúng,
hay
- Từng nhóm HS lên diễn thử màn kịch trước lớp
Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò : 2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS về viết lại vào vở đoạn đối
thoại của nhóm mình; tiếp tục tập
dựng hoạt cảnh kịch nếu có điều kiện
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2010