1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tuan 29

9 393 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 131 Tổng kết phần văn bản nhật dụngNgày soạn:1/3/2010 Ngày dạy: I Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh trên cơ sở nhận thức ró bản chất khái niệm văn bản nhật dụng là tính cập nhật về nộ

Trang 1

Tiết 131 Tổng kết phần văn bản nhật dụng

Ngày soạn:1/3/2010

Ngày dạy:

I) Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh trên cơ sở nhận thức ró bản chất khái niệm văn bản nhật dụng là tính cập nhật về nội dung, hệ thống hoá đợc các chủ đề các văn bản nhật dụng đã học trong toàn bộ chơng trình Ngữ văn THCS

Tích hợp với phần Tiếng Việt ở Chơng trình địa phơng, với phần Tập làm văn

Rèn luyện kĩ năng hệ thống háo, so sánh, tổng hợp và liên hệ thực tế

II) Chuẩn bị của GV và HS

Thầy: Hệ thống hoá kiến thức

Trò : Ôn lại văn bản nhật dụng

III) Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học

C Bài mới

H2

GV

H2

H2

Trong chơng trình Ngữ văn các văn bản nhật

dụng đựôc coi là thể loại văn ntn?

Nh vậy văn bản nhật dụng không đợc xếp vào

các thể loại nh: Thơ, truyện, kiểu loại nh tự sự,

biểu cảm, miêu tả mà văn bản nhật dụng chỉ

mang tính cập nhật những vấn đề mang tính

thời sự mà thôi

Đề tài trong văn bản thờng cập nhật đến là gì?

Em có nhận xét gì về đề tài mà văn bản nhật

dụng đề cập tới?

- Đề tài rất phong phú

Mục đích của văn bản nhật dụng đa ra những đề

tài trên để làm gì?

I) Khái niệm về văn bản nhật dụng: 15 phút.

1 Khái niệm: Văn bản nhật dụng không có khái niệm thể loại, không chỉ kiểu văn bản nó chỉ

đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản

2 Đề tài: Thiên nhiên, môi trờng văn hoá, giáo dục, chính trị, xã hội, thể thao, đạo đức, nếp sống…

3 Chức năng: bàn luận, thuyết minh, tờng thuật, miêu tả, đánh giá… những vấn đề, những hiện tợng của đời sống con ngời và xã hội

Trang 2

H2

H2

H2

Tuy nhiên, các văn bản nhật dụng trong chơng

trình có tính cập nhật vừa có tính lâu dài của sự

phát triển lịch sử xã hội Chẳng hạn vấn đề môi

trờng, dân số, bảo vệ di sản văn hoá, chống

chiến tranh hạt nhân…đều là những vấn đề

nóng bỏng của hôm nay nhng đều phải giải

quyết triệt để trong một ngày mai

Theo em ăn bản nhật dụng có giá trị văn chơng

không?

Nghĩa là văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi

thể loại, mọi kiểu văn bản

Theo các em, việc các em đợc tiếp cận với văn

bản nhật dụng để làm gì?

- Để mở rộng hiểu biết toàn diện và hoà nhập

với cuộc sống xã hội, rút ngắn khoảng cách

giữa nhà trờng và xã hội

Nội dung phản ánh của các văn bản nhật dụng

đợc học từ lớp 6-9 là gì?

- phản ánh tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã

hội

Em hãy hệ thống hoá các văn bản nhật dụng đã

học từ lớp 6-9 tên và nội dung văn bản

4.Tính cập nhật: là tính thời sự kịp thời, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày, cuộc sống hiện tại gắn với những vấn

đề cơ bản của cộng đồng xã hội

5 Giá trị văn ch ơng: không phải

là yêu cầu cao nhất nhng cũng là

1 yêu cầu quan trọng Các văn bản nhật dụng đều vẫn thuộc về 1 kiểu văn bản nhất đinh: miêu tả, thuyết minh…

II) Nội dung các văn bản nhật dụng: 25 phút.

6 - Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử.- Động Phong Nha

- Bức th của thủ lĩnh da đỏ

- Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh

- Giới thiệu danh lam thắng cảnh

- Quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời 7

- Cổng trờng mở ra

- Mẹ tôi

- Cuộc chia tay…

- Giáo dục nhà trờng, gia đình, và trẻ em…

- …

- …

Trang 3

8 - Ôn dịch thuốc lá

- Bài toán dân số

- Chống tệ nạn thuốc lá

- Dân số và tơng lai nhân loại

9

- Tuyên bố với thời gian về sự sống

còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển

của trẻ em

- Đấu tranh cho một thế giới hoà

bình

- Phong cách Hồ Chí Minh

- Quyền sống của con ngời

- Chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình thế giới

- Hoà nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

H2: Các em vừa hệ thống các văn bản, cho biết những vấn đề trên có đạt các yêu cầu của một văn bản nhật dụng không?

- Các văn bản trên đều đạt yêu cầu của 1 văn bản nhật dụng; vừa có tính cập nhật vừa có tính lâu dài

H2: Trong các văn bản nhật dụng đã học em thích nhất văn bản nào? Vì sao?

A Củng cố và h ớng dẫn về nhà: 5 phút.

- Về nhà nắm chắc nội dung các văn bản nhật dụng

Tìm hình thức thể hiện của các văn bản trên

- Soạn tiếp tiết 2

Làm đề cơng theo câu hỏi ở sgk

Tuần 29

Tiết 132 Tổng kết văn bản nhật dụng

(tiếp)

Ngày soạn: 1/3/2010

Ngày dạy:

I) Mục tiêu cần đạt

Tiếp tục thực hiện yêu cầu tiết 131

II) Chuẩn bị của gv và hs

Thầy: Hệ thống hoá kiến thức

Trò : Ôn lại văn bản nhật dụng

Trang 4

III) Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

? Trong các văn bản nhật dụng em thích nhất văn bản nào? Vì sao?

C Bài mới

H2 Em hãy tìm các kiểu văn bản nhật dụng đã

sử dụng?

( Gợi ý kẻ bảng thống kê?)

III) Hình thức văn bản nhật dụng

20 phút.

- Cầu Long Biên - Chứng

nhân…

- Động Phong Nha

- Bức th của ngời thủ lĩnh da

đỏ

- Cổng trờng mở ra

- Cuộc chia tay

- Ca Huế trên sông Thơng

- Thông tin về ngày trái

- Ôn dịch thuốc lá

- Bài toán dân số

- Tuyến bố thế giới…

- Đấu tranh…

- Phong cách Hồ Chí Minh

- Miêu tả, biểu cảm

- Thuyết minh, miêu tả

- Nghị luận, biểu cảm

- Biểu cảm

- Tự sự, miêu tả

- Thuyết minh, miêu tả

- Nghị luận

- Nghị luận

- Nghị luận

- Nghị luận

- Nghị luận và biểu cảm

- Nghị luận, biểu cảm

- Bút kí

- Th từ

- Hồi kí

- Truyện ngắn

- Thông báo

- Hành chính

- Xã luận

H2

H2

H2

Từ lập bản thống kê trên ta có thể rút ra

kết luận gì về hình thức biểu đạt của văn

bản nhật dụng?

- Văn bản nhật dụng có thể sử dụng tất

cả mọi thể loại, kiểu loại văn bản

- Văn bản nhật dụng không phải là khái

niệm thể loại

Em hãy chứng minh sự kết hợp giữa các

thể loại một cách cụ thể trong các văn

bản nhật dụng đã học

- Ví dụ: Cổng trờng mở ra: Biểu cảm,

miêu tả, hồi kí

Để học tốt một văn bản nhật dụng ta phải

làm ntn?

IV) Ph ơng pháp học văn bản nhật dụng: 10 phút.

Trang 5

H2

- Phân tích đặc điểm thể loại, phân tích

các chi tiết cụ thể về hình thức biểu đạt

khái quát chủ đề

- Có sự liên hệ thực tế

Vấn đề bỏ thi tiểu học và THCS nêu lợi

ích và tiêu cực

- Lợi ích:

+ Xoá bỏ áp lực tinh thần

+ đỡ tốn phí

- Tiêu cực:

+ Suy giảm về mặt đạo đức

+ Nếu em nào không có ý thức tự học

dẫn đến kết quả học tập không cao

Làm thế nào để khắc phục nạn phao thi,

nan hút thuốc lá ở lớp em, thôn, phố em?

- Nạn phao thi: Kiểm tra gắt gao và đấu

tranh phát hiện

- Nạn thuốc lá: khuyên nhủ, nhắc nhở

V)Luyện tập: 5 phút.

D Củng cố và h ớng dẫn về nhà: 5 phút.

- Nắm chắc nội dung văn bản nhật dụng

- Soạn bài : Bến quê

Chuẩn bị bài qua câu hỏi sgk

Tuần 29

Tiết 133 Chơng trình địa phơng

(Phần Tiếng Việt)

Ngày soạn: 1/3/2010

Ngày dạy:

I) Mục tiêu cần đạt

Ôn tập củng cố các kiến thức về từ ngữ địa phơng

Tích hợp với các văn bản Văn và Tập làm văn đã học

Trang 6

Rèn luyện kĩ năng xác định và giải nghĩa các từ địa phơng có trong các văn bản

đã học ở chơng trình Ngữ văn THCS

II) Chuẩn bị của gv và hs:

Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án

Trò : Học bài và chuẩn bị bài mới

III) Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

? Thế nào là nghĩa tờng minh và hàm ý? Lấy ví dụ, phân tích

C Bài mới

GV

H2

H2

Gọi học sinh đọc ví dụ sgk?

Tìm văn bản a, b những từ ngữ địa phơng?

Chuyển những từ ngữ địa phơng thành từ ngữ

toàn dân?

Gọi học sinh đọc ví dụ 2

Cho biết trong 2 từ “ kêu” từ nào là từ toàn dân,

từ nào là từ địa phơng?

- “Kêu1” là từ toàn dân : phát tiếng to

- “Kêu2” là từ địa phơng : “ gọi”

Em hãy dùng cách biểu đạt khác hoặc dùng từ

đồng nghĩa để làm rõ sự khác nhau?

- “Kêu1” : nó “ nói to”

- “Kêu2” : “ gọi”

Gọi học sinh đọc 2 câu đó sgk?

Trong 2 câu đó, từ nào là từ địa phơng?

- Trái (quả); chi (gì); kêu (gọi); trống hổng

trống hảng: trống hếch trống hoác

Lập bảng thống kê các từ ngữ địa phơng ở bài

tập 2, 3 và các từ toàn dân tơng ứng:

Từ địa phơng Từ toàn dân

I) Từ ngữ địa ph ơng : 10 phút.

Từ ngữ ĐP Từ ngữ TD Thẹo sẹo

Lặp bặp lắp bắp

Ba bố, cha Má mẹ

b Kêu gọi

đâm thành ra

đũa bếp đũa cả

nói bổng nói trống không vô vào

a Lui cui lúi húi nắp vung nhắm cho là giùm giúp

II) Sự khác biệt từ toàn dân và từ

địa ph ơng : 10 phút.

- Bài tập 2

- Bài tập 3

Trang 7

H2

H2

H2

Chi gì

Kêu gọi

Trống hổng trống hảng : trống hếch trống hoác

Đọc và nêu yêu cầu của bài tập

Nhận xét về cách dùng từ địa phơng trong đoan

trích ở bài tập 1

Theo em có nên để cho bé Thu dùng từ ngữ

toàn dân không? Vì sao?

- Không nên để bé Thu dùng từ toàn dân vì bé

Thu sinh ra tại địa phơng đó, cha có điều kiện

học tập hoặc quan hệ xã hội rộng rãi, do đó cha

có thể có đủ một vốn từ ngữ toàn dân cần thiết

thay thế cho từ ngữ địa phơng

Tại sao trong lời kể chuyện của tác giả cũng có

những từ ngữ địa phơng?

- Trong lời kể của tác giả có một số từ ngữ địa

phơng để tạo sắc thái địa phơnng cho câu

chuyện, Tuy nhiên, mức đọ sử dụng của tác giả

là vừa phải

Tìm từ ngữ địa phơng dùng để xng hô

- Nghệ Tĩnh: mi(mày); choa (tôi); nghỉ (hắn)

- Huế: eng (anh); ả (chị); mụ (chỉ ngời đàn bà

lớn tuổi); mà (mẹ)

- Nam Trung Bộ: tau (tao); mầy (mày); bọ (tôi)

- Nam bộ: tui (tôi); ba (cha, bố); ổng (ông ấy);

bả (bà ấy); chị Hai (chị cả)

- Phú Thọ: bá (bác)

Tìm từ ngữ địa phơng dùng để gọi tên các sự vật

hiện tợng, hoạt động, trạng thái…

a) Nghệ Tĩnh:

Rứa- thế; nỏ- không, chẳng; ri- này; ngái- xa;

chẻo- một loại nớc chấm; chữ- giờ; răng- sao;

mô- đâu; nậy- lớn

b) Phú Thọ; Bắc Ninh; Bắc Giang

nhõn- mỗi một; thôi- xong; khểnh- chơi;

nhái- sơ

c) Nam bộ

mắc- đắt; bí rợ- bí ngô, bí đỏ; lận- rất xa;

thơm- quả dứa; vô- vào; trâm bầu- râm bụt;

trển- trên; hôn- không

d) Huế

đào- quả doi; sơng- gánh; mè- vừng; dơ-

- Bài tập 5

III) Luyện tập: 10 phút.

- Bài tập 1

- Bài tập 2

Trang 8

bẩn; chột na- da chuột.

e) Miền núi Tây Nguyên

kin- nậm- uống nứoc; a kay- m cói; a ma-

cha

D.Củng cố và h ớng dẫn về nhà: 5 phút.

- Tìm hiểu thêm các từ ngữ địa phơng

- Tìm một số câu ca dao có sử dụng từ ngữ địa phơng

Tuần29

Tiết 134-135 Viết bài tập làm văn số 7

Ngày soạn: 1/3/ 2010

Ngày dạy:

I) Mục tiêu cần đạt

Qua bài kiểm tra giúp học sinh củng cố lại lí thuyết và kĩ năng của kiểu bài nghị luận

Tích hợp các kiến thức phần Văn- Tiếng Việt đã học

Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận nói chung: nghị luận về các tác phẩm truyện nghị luận về đoạn thơ, bài thơ nói riêng

II) Chuẩn bị của gv và hs:

Thầy: Nghiên cứu ra đề, đáp án và biểu điểm

Trò : Ôn lại bài và viết bài

III) Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra

1.Đề tài: Phân tích bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh.

2.Yêu cầu và biểu điểm

A) Nội dung(8 điểm)

I) Mở bài:- Giới thiệu tác phẩm “ Sang thu”- Hữu Thỉnh.

- Cảm nhận tinh tế về thiên nhiên, đất trời sang thu và con ngời sang thu

II)Thân bài:

Luận điểm 1: Cảm nhận tinh tế và những rung động trớc cảnh thiên nhiên, đất

Trang 9

+ Sự chuyển động nhẹ nhàng của thiên nhiên, đát trời qua: Sơng, sông, đám mây +Thời điểm giao mùa vẫn còn những dấu hiệu của mùa hè nhng giảm dần về mức

độ để từ từ chuyển mình sang thu

* Lu ý: Trong qua trình phân tích phải kết hợp với nghệ thuật

Sử dụng hình ảnh tiêu biểu, từ ngữ gợi cảm, dùng từ láy biện pháp nhân hoá Luận điểm 2: Con ngời sang thu

+ Bằng nghệ thuật ẩn dụ nói nên ma nắng, sấm chỉ những khó khăn, giông tố cuộc đời và hàng cây đứng tuổi chỉ những con ngời từng trải (ngoài 40)

+ Con ngời từng trải sẽ trở nên chín chắn, vững vàng, điềm tĩnh hơn

III) Kết bài: Khẳng định giá trị của tác phẩm đây là 1 tác phẩm hay nói lên những

rung cảm hết sức tinh tế, gợi cảm

B) Hình thức( 2 điểm)

- Đảm bảo là 1 bài văn nghị luận phân tích, rõ ràng các luận điểm, luận cứ

- Đảm bảo rõ 3 phần, trình bày sạch đẹp

- Không sai lỗi câu, lỗi chính tả

D Củng cố và h ớng dẫn về nhà

- Nhận xét giờ làm bài

Tiếp tục ôn văn nghị luận về tác phẩm truyện, tác phẩm thơ

Làm lại đề bài này

- Soạn bài: Hớng dẫn đọc thêm: “ Bến quê”.

Chuẩn bị theo câu hỏi sgk.

Ngày đăng: 01/07/2014, 20:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w