GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH tt I.. Phát biểu cách giải bài toán bằng cách lập phương trình 3.Giảng bài mới * Giới thiệu bài: Để hiểu thêm về cách giải cách chọn ẩn của
Trang 1§7 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP
PHƯƠNG TRÌNH ( tt )
I Mục tiêu bài dạy:
- – HS làm quen với bài toán chuyển động
– Đưa bài toán về lao động , sản xuất
– Giới thiệu HS làm quen với tóm tắt bài toán qua bảng
II Chuẩn bị.
1 TLTK: SGK, SGV, STK, BTNC.
2 Phương pháp: Phân tích, quan sát.
3 ĐDDH: Thước, phấn màu.
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Phát biểu cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
3.Giảng bài mới
* Giới thiệu bài: Để hiểu thêm về cách giải ( cách chọn ẩn ) của bài toán Hôm
nay ta xét nội dung bài học:
Tuần: 25
Tiết: 53
NS:
ND:
Trang 2………
Nguyễn Thị Kim Huế 2
-GV: Cho HS làm ví dụ trang 27
HS: Cùng làm
GV: Đối tượng tham gia là gì?
HS: Ôtô và xe máy
GV: Đại lượng liên quan đã biết?
HS: Vận tốc
GV: Đại lượng liên quan chưa biết?
HS: Quãng đường và thời gian
GV: Công thức liên hệ với các đại
lượng liên quan ?
GV: Hãy giải phương trình vừa có
GV: Hướng dẫn HS giải phương trình
x = 108 2780 =20 đã thoả mãn điều kiện
GV: Hãy so sánh hai cách chọn trên?
+ Một HS lên bảng giải
4 Củng cố – Dặn dò.
GV: Cho HS làm bài 37
HS: Đọc đề bài
GV: Nếu gọi x ( km/h) là vận tốc
VD: (SGK)
Phân tích bài toán:
Xe máy 35 x 35xÔtô 45 x–2
5 45(x–25)
Giải:
Gọi x (h) là thời gian từ lúc xe máykhời hành đến lúc 2 xe gặp nhau ( Điều kiện : x > 25 )
Thời gian ôtô đi là :x-25Quãng đường xe máy đi là: 35x (km)Quãng đường ôtô đi là:45(x - 25)Theo đề bài ta có phương trình:
35x + 45 (x - 25) = 90
⇔35x + 45x – 18 = 90⇔ 80x = 108
⇔ x = 108 2780 =20 >25 (Thỏa ĐK)Vậy sau 2720h = 2720.60 phút = 81 phút
= 1h21’kể từ khi xe máy khởi hành thì
2 xe gặp nhau
? 3; ?4 Gọi x (km) là quãng đường từ HN đếnchỗ gặp nhau của 2 xe.(0 < x < 90)Suy ra quãng đường ôtô đi được là:
90 – x Thời gian xe máy đi là: 35xThời gian xe ôtô đi là:9045−xTheo đề bài ta có pt: 35x - 9045−x = 25
⇔ 9x – 630 + 7x = 126 ⇔16x =756
⇔ x = 47,25(thỏa ĐK) Thời gian xe máy đi:
35x = 47,2535 = 1,35 =81( phút) = 1h21’
Bài 37.
Gọi x ( km/h) là vận tốc trung bìnhcủa xe máy: x > 0
Trang 3* Dặn dò: Học kỹ bài BTVN: Làm bài 38 đến 41 Tr 31
5 Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
- – Luyện tập cho HS cách giải bài toán bằng cách lập phương trình qua các bước: Phân tích bài toán, cách chọn ẩn số, biễu diễn các đại lượng chưa biết, lập phương trình giải phương trình, đối chiếu điều kiện của ẩn, trả lời.– Chủ yếu luyện toán về quan hệ số, toán thống kê, toán phần trăm
- Rèn kỹ năng tính toán nhanh
II Chuẩn bị.
1 TLTK: SGK, SGV, STK, BTNC.
2 Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát.
3 ĐDDH: Thước, phấn màu.
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
GV cho HS làm bài 40
3.Giảng bài mới
* Giới thiệu bài: Để giúp HS hiểu rõ và nắm vững cách giải bài toán bằng cách
lập phương trình Hôm nay ta xét 1 số bài tập sau:
Tuần: 25
Tiết: 54
NS:
ND:
Trang 4………
Nguyễn Thị Kim Huế 4
-GV: Cho HS làm bài 39 SGK
HS: Đọc đề bài
GV: Bài toán cho biết những gì ?
HS: Trả lời
GV: Bài yêu cầu tính gì ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Gọi một HS tóm tắt bằng bảng
và một HS trình bày cách giải
GV: Vậy số tiền Lan phải trả cho 2
loại hàng là bao nhiêu ?
HS: Trả lời
GV: Cho HS làm bài 41 SGK
HS: Đọc đề bài
GV: Nếu gọi chữ số hàng chục là x,
thì điều kiện x phải như thế nào ?
HS: x < 5
GV: Theo cách gọi trên thì 2 chữ số
có dạng như thế nào ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nếu xen một số vào giữa hai số
đó thì số đó có dạng như thế nào ?
HS: Thực hiện
GV: Hướng dẫn lập phương trình
HS: 100x + 10 + 2x – 10x – 2x = 370
GV: Hãy đưa ra kết luận
4 Củng cố – Dặn dò.
GV: Cho HS làm bài 45 trang 31
HS: Một em tóm tắt dưới dạng đẳng
thức
HS: Thực hiện
GV: Theo hợp đồng: t1 = 20 ngày
Khi dệt: t2 = 18 ngày; Năng suất tăng
20% - dệt thêm 24 tấm nữa
Tính số thảm len mà xí nghiệp phải
dệt theo hợp đồng?
HS: Lên bảng trình bày cách giải
Bài 39 Tr 31
Gọi x (nghìn đồng) là số tiền Lan phảitrả cho mặt hàng thứ nhất (chưa có thuế VAT) (ĐK: x > 0 )
Số tiền thuế mặt hàng thứ I là:10%x Số tiền Lan phải trả cho mặt hàng thứII(chưa có thuế VAT) là 110 – xSố tiền thuế mặt hàng thứ II là: 8%( 110 – x )
Theo đề bài ta có pt:
Bài 41 Tr 31
Gọi số có 2 chữ số là: ab Khi đó:
b = 2aKhi xen chữ số 1 vào giữa: a1b thì : a1b - ab = 370 Tìm ab ?
Gọi x là chữ số hàng chục ( x nguyên dương và x < 5 )
⇒ chữ số hàng đơn vị 2xTheo đề bài ta có pt:
100x + 10 + 2x – 10x – 2x = 370
⇔ 90x = 360 ⇔ x = 4 (thỏa ĐK)Vậy số ban đầu là 48
Bài 45 Tr 31
Gọi x là số tấm thảm len xí nghiệpphải dệt theo kế hoạch ( x nguyêndương)
⇒Số tấm thảm len xí nghiệp dệt khi tăng năng suất là x + 24
⇒ Trong 1 ngày số tấm thảm len xí nghiệp phải dệt theo kế hoạch là 20x Trong 1 ngày số tấm thảm len xínghiệp dệt được là x18+24
Trang 5( 4) 10( 4) 15
* Dặn dò: Học kỹ bài BTVN: Làm bài 42, 43, 44 Tr 31
5 Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
- - HS nắm vững và vận dụng tốt qui tắc nhân hai phân thức
- HS biết các tính chất giao hoán , kết hợp , phân phối của phép nhân vàcó ý thức vận dụng vào bài toán cụ thể
- Có khả năng giải toán nhanh, chính xác
II Chuẩn bị.
1 TLTK: SGK, SGV, STK, BTNC.
2 Phương pháp: Phân tích, hỏi đáp.
3 ĐDDH: Thước, phấn màu.
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS lên bảng sửa BT 42 và 44/ 31 SGK
3.Giảng bài mới
* Giới thiệu bài: Để giúp HS hiểu rõ hơn và nắm vững cách giải bài toán bằng
cách lập phương trình Hôm nay ta xét 1 số bài tập sau:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Cho HS làm bài 43 SGK
HS: Đọc đề bài
GV: Bài toán cho biết những gì ?
HS: Trả lời
GV: Bài yêu cầu tính gì ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: x = 40 206 = 3 có thoả mãn điều
kiện không ?
HS: Không thoả mãn
GV: Vậy có phân số nào có các tính
chất trên không?
HS: Không
GV: Cho HS làm bài 46 SGK
HS: Đọc đề bài
GV: Nếu gọi quãng đường AB là x,
Bài 43 Tr 31
Gọi x là tử (ĐK: x nguyên dương và 4
< x < 10)
⇒ Mẫu là x – 4 Theo đề bài ta có:
⇔ 5x = 10(x – 4) + x
⇔x = 40 206 = 3 (không thỏa ĐK) Vậy không có phân số nào có các tínhchất trên
Trang 6x
thì điều kiện x phải như thế nào ?
HS: x > 48
GV: Sau khi đi được 1h ngưng 10’,
quãng đường còn lại là ?
HS: x – 48 ?
GV: Vậy thời gian đi hết quãng
đường còn lại là ?
HS: x−5448
GV: x = 120 có thoả mãn không ?
HS: Thoả mãn điều kiện
GV: Vậy quãng đường AB dài ?
HS: Dài 120 km
4 Củng cố – Dặn dò.
GV: Cho HS làm bài 49 trang 31
HS: Một em tóm tắt dưới dạng đẳng
thức
GV: Nếu gọi x là độ dài cạnh AC (x
> 2) ⇒ EC = ?
HS: EC = x – 2
GV: Hai tam giác nào đồng dạng ?
HS: CDE và CBA
GV: Diện tích ABC bằng ?
HS: Lên bảng giải
GV: Vậy độ dài cạnh AC bằng ?
………
Nguyễn Thị Kim Huế 6
Trang 7-* Dặn dò: Học kỹ bài BTVN: Làm bài 47,48 Tr 31
5 Rút kinh nghiệm:
ÔN TẬP CHƯƠNG
I Mục tiêu bài dạy:
- Luyện tập cho HS cách giải bài toán bằng cách lập phương trình qua các bước : Phân tích bài toán, cách chọn ẩn số, biễu diễn các đại lượng chưa biết, lập phương trình, giải phương trình, đối chiếu ĐK của ẩn, trả lời
- Chủ yếu luyện toán về quan hệ số, công thức vật lý, nội dung hình học
– Giới thiệu HS làm quen với tóm tắt bài toán qua bảng
II Chuẩn bị.
1 TLTK: SGK, SGV, STK, BTNC.
2 Phương pháp: Phân tích, quan sát.
3 ĐDDH: Thước, phấn màu.
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
3.Giảng bài mới
* Giới thiệu bài: Để giúp HS nắm vững kiến thức trong chương III Hôm nay ta
xét 1 số câu hỏi và bài tập sau:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi trong
sách giáo khoa
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Ở câu 6 giáo viên cho 5 HS lấy
các ví dụ
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Gọi 2 em lên bảng trình bày BT
2 Với a,b là 2 hằng số ( a # 0 )
3 Có 1 nghiệm duy nhất: x= - b/a
4 Ta đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
5 SGK
6 VD: x2 – 5x : x – 5 = 5 (1)Nhân cả 2 vế pt (1) với x – 5
x2 – 5x = 5x – 5 ( 2 )
⇔PT (1), (2) không tương đương
II Bài tập.
Trang 81 2
−
Rút ra kết luận
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Gọi HS nhận xét
HS:
GV: Nhận xét đúng và nêu những
sai lầm của HS thường mắc phải qua
bài đã trình bày trên bảng
GV: Gọi 2 em lên bảng trình bày BT
51/33 SGK
Gợi ý:
- Đặt nhân tử chung
- Dùng HĐT
- Tách một hạng tử
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Gọi HS nhận xét
HS:
GV: Nhận xét đúng và nêu những
sai lầm của HS thường mắc phải qua
bài đã trình bày trên bảng
4 Củng cố – Dặn dò.
- Ôn lại các câu hỏi trong SGK
- GV: Cho HS làm bài tập sau:
⇔ (2x + 1)(2x – 1 – 3x + 5) = 0
⇔ (2x + 1 )( 4 – x ) = 0
⇔ 2x + 1= 0 hoặc 4 – x = 0
⇔ x = −12 hoặc x = 4Vậy : Tập nghiệm của pt là
Trang 9-* Dặn dò: Học kỹ bài BTVN: Làm bài 65, 66, 68, 69 trang 14 SBT
5 Rút kinh nghiệm:
ÔN TẬP CHƯƠNG
I Mục tiêu bài dạy:
- – Giúp HS ôn tập các kiến thức đã học về phương trình và giải toán bằng cách lập phương trình
– Củng cố và nâng cao kỹ năng giải toáng bằng cách lập phương trình
– Giới thiệu HS làm quen với tóm tắt bài toán qua bảng
II Chuẩn bị.
1 TLTK: SGK, SGV, STK, BTNC.
2 Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát.
3 ĐDDH: Thước, phấn màu.
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS lên sửa BT 52 c, d trang 33 SGK
3.Giảng bài mới
* Giới thiệu bài: Để giúp HS nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập pt
và tìm hiểu cách chọn ẩn và điều kiện thích hợp cho ẩn Hôm nay ta xét 1 số bài tập sau:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Gọi 2 em lên bảng sửa BT 54/34
SGK
Một em tóm tắt
Một em trình bày bài giải
GV: Có thể tìm cách giải khác
Đặt cách và điều kiện khác
Cách khác: Gọi x (km/h) là vận tốc
thực của ca nô (x > 2) Vận tốc canô xuôi dòng là x + 2
Tuần: 27
Tiết: 57
NS:
ND:
Trang 10HS: Chú ý và thực hiện cùng GV.
GV: Theo đề bài ta có pt ?
Một em tóm tắt
(GV có thể bổ sung bằng bảng phụ)
Một em trình bày bài giải
4 Củng cố – Dặn dò.
GV: Cho HS làm bài tập sau:
HS: Lên bảng thực hiện , các HS
khác làm vào vở nháp
GV: HD cách cộng thêm 1 đơn vị
vào mỗi phân thức, sau đó biến đổi pt
về dạng pt tích
HS:
GV: Gọi HS nhận xét
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét đúng
Vận tốc canô ngược dòng là x -2 Theo đề bài ta có pt:
4(x + 2) = 5 (x – 2)
⇔ 4x + 8 = 5x – 10
x = 18 (thỏa ĐK) Quãng đường AB là: (18 + 2).4 = 80(km)
577500 = 9 570 000 18150x = 8167500 ⇔ x = 450 (thỏa ĐK) Vậy: Giá 1 số điện ở mức thấp nhất là
Trang 11-* Dặn dò: Học kỹ bài Về nhà ôn lại kiến thức trong chương III, tiết sau kiểm tra
một tiết
5 Rút kinh nghiệm:
KIỂM TRA 45’ CHƯƠNG III
I Mục tiêu bài dạy:
- – Nhằm giúp HS kiểm tra lại kiến thức trong chương
– Aùp dụng kiến thức đã học để thực hiện tốt bài kiểm tra
– GV tìm ra chỗ sai của HS để kịp thời sửa chữa cho HS
2.Kiểm tra ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM.( 3 điểm )
Đánh dấu ( x) vào ô em cho là Đ hoặc S
3 Phương trình x = 2 và x2 = 4 là 2 phương trình tương đương
4 2x x−+21 = 1 có tập nghiệm là: S = { }2
5 Phương trình x( x- 1 ) = x có tập nghiệm là: S = { }0; 2
Trang 12Nguyễn Thị Kim Huế 12
Vậy phương trình vô nghiệm: S = ∅
2 Gọi x là chữ số hàng chục ( x < 7 )
Chữ số hàng đơn vị là 7 – x
Số có 2 chữ số có dạng x(7 −x) = 10x + 7 – x
Số mới là x.0(7 −x) 100x + 7 – x
Theo bài ra ta có phương trình:
( 100x + 7 – x ) – ( 10x + 7 – x ) = 180
⇔99x + 7 – 9x – 7 = 180
⇔ 90x = 180
⇔ x = 2 ( Thoả mãn điều kiện )
Vậy chữ số hàng chục là 2, hàng đơn vị là 5
Số đã cho là 25
0,50,50,250,25
0,250,50,50,250,25
0,250,250,250,50,5
0,50,50,250,250,250,25
Trang 13* Dặn dò: Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu bài dạy:
– HS nhận biết được vế trái, vế phải và biết dùng dấu của BĐT ( < ; ≤ ; > ; ≥ ).– Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
– Biết chứng minh BĐT nhờ so sánh giá trị các vế ở BĐT hoặc vận dụng tínhchất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
II Chuẩn bị.
1 TLTK: SGK, SGV, STK, BTNC.
2 Phương pháp: Hỏi đáp, phân tích, quan sát.
3 ĐDDH: Thước, phấn màu.
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
3.Giảng bài mới
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã học và biết so sánh 2 số có thể là bằng nhau hoặc
số này lớn hơn số kia hoặc số này nhỏ hơn số kia Vậy dấu “ < ” và dấu “ > ” được gọi là gì của bất đẳng thức Hôm nay ta xét nội dung bài học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Trên tập R, khi so sánh 2 số a và
b ,xảy ra những trường hợp nào?
HS: a = b ; a < b ; a > b ;
a≤ b ; a ≥ b
GV: Cho HS làm ?1
HS: Thực hiện cùng GV
GV giới thiệu cách diễn đạt cũng như
1 Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số:
So sánh hai số: a và b:
a = b ; a < b ; a > b ;
a≤ b ; a ≥ b
?1 a) 1,53 < 1,8
b) - 2,37 > - 2,41 c) -18 12 = -2 3
Tuần: 28
Tiết: 59
NS:
ND:
Trang 14cách dùng kí hiệu < ; ≤ ; > ; ≥
GV: Khi cộng cùng một số vào 2 vế
của một BĐT thì ta được điều gì?
HS: Trả lời
GV: Minh họa trên trục số
GV: Cho HS rút ra tính chất
HS: Phát biểu tính chất
GV: Chia lớp thành 6 nhóm: 3 nhóm
làm ?3; 3 nhóm làm ?4
HS: Thực hiện theo nhóm
GV: Gọi các nhóm lên bảng thực
hiện
HS: Đại diện các nhóm lên bảng thực
hiện
GV: Nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò.
GV: Nhắc lại tính chất ?
HS: Nhắc lại
GV: Cho HS làm bài 1
HS : Thực hiện
d) 35 <1320Thứ tự trên tập hợp số:
-2 -1 0 2 3
2 Bất đẳng thức:
Ta gọi hệ thức dạng: a < b ; a > b;
a≤ b ; a ≥ b là bất đẳng thức
Trong đó a là vế trái, b là vế phải
Ví dụ: 7 + ( - 3 ) > - 5
3 Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng:
?2 a) Ta có : -4 < 2 suy ra -4 + (- 3) < 2 + (-3) b) Dự đoán: -4 + c < 2 + c -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 -4+3 2+3
? 4 So sánh 2 + 2 và 5
Vì 2 < 3 ( vì 3 = 9)Nên 2 + 2 < 3 + 2 hay 2 + 2 < 5
Trang 15-GV: Nhận xét
c 4 + ( - 8 ) < 15 + ( -8 ) ( Đúng )
d x2 + 1 ≥ 1 ( Đúng )
* Dặn dò: Học kỹ bài BTVN: Làm bài 2 ,3 ,4 Tr 37 SGK
5 Rút kinh nghiệm:
§2 LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN
I Mục tiêu bài dạy:
- HS nắm được tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân ( với số dương, với số âm) ở dạng BĐT, tính chất bắc cầu của thứ tự
– Biết cách sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, tínhchất bắc cầu của thứ tự
- Vận dụng để chứng minh BĐT hoặc so sánh các số
II Chuẩn bị.
1 TLTK: SGK, SGV, STK, BTNC.
2 Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, phân tích.
3 ĐDDH: Thước, phấn màu, Bảng phụ vẽ trục số
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ - Phát biểu t/ c liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
– So sánh a và b: + Nếu a – 5 ≥ b - 5
+ Nếu 15 + a ≤ 15 + b
3.Giảng bài mới
* Giới thiệu bài: Khi cộng hai vế của BĐT với cùng 1 số thì BĐT mới đó cùng
chiều với BĐT đã cho Vậy để nhận 2 vế của BĐT với cùng một số dương hay cùng 1 số âm thì BĐT mới như thế nào? Hôm nay ta xét nội dung bài học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Treo bảng vẽ trục số rồi hỏi:
Khi nhân cả 2 vế của BĐT -2 < 3 với
2 thì được BĐT như thế nào ?
Tuần: 28
Tiết: 60
NS:
ND:
Trang 16HS: Thực hiện.
GV: Khi nhân cùng một số dương
vào 2 vế của một BĐT thì ta được
điều gì?
HS: Trả lời
GV: Cho HS phát biểu tính chất
GV: Cho 2 HS lên bảng sửa ?2
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Nhận xét
GV: Treo bảng vẽ trục số rồi hỏi:
Khi nhân cả 2 vế của BĐT -2 < 3 với
-2 thì được BĐT như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Cho HS làm ?3a) – Giải thích vì
sao?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Khi nhân cùng một số âm vào 2
vế của một BĐT thì ta được điều gì?
HS: Phát biểu
GV: Qua ?3 GV đưa ra các tính chất
HS: Nhắc lại tính chất
GV: Chia lớp làm 6 nhóm để làm bài
?4 ; ?5
HS: Các nhóm thực hiện
GV: Cho mỗi nhóm lên bảng trình
bày bài giải của mình
3.(-2) (-2).(-2) -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4
b) Nếu chia 2 vế cho cùng số âm thìBĐT đổi chiều
3 Tính chất bắc cầu của thứ tự.
Tính chất: (SGK)
………
Nguyễn Thị Kim Huế 16
Trang 17-GV: Cho HS làm VD trang 39 SGK.
HS: Thực hiện
4 Củng cố – Dặn dò
GV: Gọi HS nhắc lại các tính chất
HS: 2 HS nhắc lại
GV: Cho HS làm bài 6 SGK
HS: 3 HS lên bảng thực hiện
VD: VD: Cho a > b
Chứng minh: a + 2 > b – 1
Ta có:a > b nên a+2 > b + 2 Mà2 >-1 nên b + 2 > b – 1 Theo t/ c bắc cầu: a + 2 > b – 1
Bài 6 So sánh:
* 2a < 2b ( nhân cả 2 vế cho 2 )
* 2a < a + b ( cộng cả 2 vế cho a )
* -a > - b ( nhân cả 2 vế cho – 1 )
* Dặn dò: Học kỹ bài BTVN: Làm bài 5, 7, 8 Tr 39, 40 SGK
5 Rút kinh nghiệm:
-
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
– Củng cố các tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng ; phép nhân ;tính chất bắc cầu của thứ tự
– Vận dụng, phối hợp các tính chất của thứ tự giải các bài tập về BĐT
- Áp dụng làm thành thạo bài tập SGK
II Chuẩn bị.
1 TLTK: SGK, SGV, STK, BTNC.
2 Phương pháp: Phân tích, quan sát.
3 ĐDDH: Thước, phấn màu.
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ - Phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
– Cho a < b Chứng tỏ 2a – 3 < 2b + 5
3.Giảng bài mới
* Giới thiệu bài: Để nắm vững các tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng,
phép nhân, tính chất bắc cầu Hôm nay ta xét 1 số bài tập sau:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Cho HS làm bài 9
HS: Đọc nội dung bài
Trang 18GV: Gọi ý: Ta áp dụng tính chất tổng
3 góc của một tam giác
HS: Chú ý
GV: Lần lượt gọi 4 em lên trả lời
HS: Đứng tại chỗ trả lời
Vận dụng các t/c đã học
HS: 2 HS lên bảng làm, các HS khác
làm vào vở nháp
GV: Nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò.
GV: Gọi 2 em lên bảng sửa BT
1800
b) µA B+ < µ 180 0 (đúng)
Vì tổng 3 góc của 1 tam giác bằng
1800 nên tổng 2 góc của một tam giácphải nhỏ hơn 1800
c) B Cµ + ≤ µ 180 0(đúng)
Vì tổng 3 góc của 1 tam giác bằng
1800 nên tổng 2 góc của một tam giácphải nhỏ hơn 1800 là đúng (hoặcbằng 1800 không nhận)
d)µA B+ ≥ µ 180 0(sai)
Vì tổng 3 góc của 1 tam giác bằng
1800 nên tổng 2 góc của một tam giácphải nhỏ hơn 1800 không thể bằng
1800(hoặc lớn hơn 1800 được)
………
Nguyễn Thị Kim Huế 18
Trang 19HS: Lên bảng thực hiện
GV: Sửa sai cho HS
* Dặn dò: Học kỹ bài BTVN: Làm bài 17, 18, 23, 26, 27 trang 43 SBT
5 Rút kinh nghiệm:
-
§3 BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
I Mục tiêu bài dạy:
– Cho HS nắm được dạng của BPT 1 ẩn, biết kiểm tra 1 số có là
nghiệm của BPT 1 ẩn hay không?
– Hiểu khái niệm hai BPT tương đương
– Biết viết dưới dạng ký hiệu và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các BPTdạng: x < a ; x > a ; x ≤ a ; x ≥ a
II Chuẩn bị.
1 TLTK: SGK, SGV, STK, BTNC.
2 Phương pháp: Hỏi đáp, phân tích, quan sát.
3 ĐDDH: Thước, phấn màu, Bảng phụ vẽ trục số
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
3.Giảng bài mới
hoặc A(x) ≤ B(x) được gọi như thế nào? Hôm nay ta xét nội dung bài học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Gọi HS tóm tắt đề toán
HS: Ghi giả thiết và kết luận