1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 28 b.1 (mung )

11 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc Chạy Đua Trong Rừng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 28 Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010Tập đọc - Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng I.Mục tiêu: 1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng: 2.Đọc đúng các từ ngữ có âm vần, thanh học sinh dễ l

Trang 1

Tuần 28 Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng

I.Mục tiêu:

1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:

2.Đọc đúng các từ ngữ có âm vần, thanh học sinh dễ lẫn do ảnh hởng của tiếng địa

phơng: Sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn, thảng thốt, lung lay, tập tễnh

- Đọc đúng các câu đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

2 Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu: Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thờng những thứ tởng nhỏ sẽ thất bại

3 Kể chuyện

- Rèn luyện kĩ năng nói: Dựa vào các tranh minh hoạ gợi ý trong SGK, kể lại đ ợc từng đoạn của câu chuyện Bớc đầu biết kể bằng lời của Ngựa Con, diễn tả điệu bộ với lời kể

- Rèn luyện kĩ năng nghe

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt từng đoạn (trong SGK) để học sinh kể chuyện

III Các hoạt động dạy học

2’

4’

10’

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ

- Kể chuyện : Quả táo

- Gviên nxét, cho điểm

B Bài mới

1.G thiệu bài chủ điểm mới và truyện

đọc

Gv giới thiệu tranh về cuộc chạy đua

của muông thú trong rừng

2 Luyện đọc

a Đọc mẫu: Gviên đọc mẫu toàn bài

- Giọng đọc: Sôi nổi, hào hứng diễn tả

rõ sắc thái tình cảm trong lời nói của

từng nhân vật; nhấn giọng các từ ngữ

thể hiện sự thích thú của Ngạ Con và

niềm tin tởng chiến thắng

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ Từ đọc khó: Sửa soạn, bờm dài, chải

chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía,

khoẻ khoắn, thảng thốt, lung lay, tập

tễnh

Gv sửa lỗi phát âm

- Đọc từng đoạn trớc lớp (GV hớng dẫn

cách nghỉ hơi đúng , đọc doạn văn với

giọng thích hợp)

Tiếng hô:/ Bắt đầu ! // vang lên .//

Các vận động viên rần rần chuyển

động.//Vòng thứ nhất…// Vòng thứ

hai… //

Ngựa con rút ra đợc một bài học quý

giá: // đừng bao giờ chủ quan,/ cho dù

là việc nhỏ nhất //

- Từ ngữ: nguyệt quế ,đối thủ , vận

động viên, thảng thốt , chủ quan.

- Tập đặt câu với một vài từ ngữ vừa

-1, 2 học sinh kể

- Hs qsát tranh minh hoạ chủ điểm

và bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu, đoạn

- Hs đọc thầm tìm từ khó đọc, khó hiểu

- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4

đoạn của bài

- Học sinh dựa vào phần chú giải tìm hiểu nghĩa từ

- Học sinh tập đặt câu

Trang 2

10’

25’

2’

giải thích- Đọc từng đoạn trớc lớp

3 Tìm hiểu bài

? Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi

nh thế nào?

? Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

? Nghe Cha nói, Ngựa Con phản ứng

thế nào?

? Vì sao Ngựa Con không đạt kq cao

trong cuộc thi?

? Ngựa Con rút ra bài học gì?

4 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, HD học

sinh thể hiện đúng nội dung

- Chú ý lời khuyên của Ngựa Cha

(Giọng âu yếm ,ân cần)

Giọng Ngựa Con (Tự tin, chủ quan)

Kể chuyện

1 GV giao nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh

minh hoạ 4 đoạn câu chuyện , kể lại

toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa

Con

2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện theo

lời của Ngựa Con

Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa

Con : Nhập vai mình là Ngựa Con (xng

tôi, tớ, mình) để kể lại câu chuyện

- Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng

mình dới nớc

- Tranh 2: Ngựa cha khuyên con đén

gặp bác thợ rèn

- Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang

ngắm nhau

- Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc

đua vì hỏng móng

- Kể mẫu

- Kể theo nhóm

- Thi kể

C Củng cố - dặn dò

- Một HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện?

- Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện kể

toàn bộ câu chuyện

- Học sinh đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi

Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,mải mê soi bóng mình dới dòng suối trong veo để thấy bộ đồ

và bờm đẹp

- Phải đến bác thợ rèn xem lại

móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

-Ngựa Con ngúng nguẩy ,đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi ,móng của con chắc lắm con nhất định sẽ thắng

- Chú chuẩn bị không chu đáo,

chủ quan, chỉ chú ý làm đẹp mà không chú ý tới bộ móng

-Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

- HS luyện đọc

- 4 HS đọc 4 đoạn

- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- Học sinh quan sát tranh

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh

- 1 HS kể mẫu

- Hs kể theo nhóm 4

- 2 nhóm kể lại chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn mhóm kể hay

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận,

chu đáo Nếu chủ quan, sẽ dễ bị thất bại

**************************************

Đạo đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (T 1)

Trang 3

I MỤC TIấU:

- HS biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước,biết bảo vệ nguồn nước để khụng bị ụ nhiễm

- HS nờu được cỏch sử dụng tiết kiệm nước hợp lớ và bảo vệ để nguồn nước khụng bị ụ nhiễm

- HS biết thực hiện tiết kiệm nước,biết bảo vệ nguồn nước ở gia đỡnh, ở địa phương, ở nhà trường để khụng bị ụ nhiễm

II CHUẨN BỊ:

-Tranh ảnh về việc sử dụng nước

-Vở bài tập

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

Hoạt động 1: Vẽ tranh

-Cho HS vẽ những gỡ cần thiết trong

cuộc sống hàng ngày?

-Cỏc em hóy chọn 4 thứ khụng thể

thiếu và trỡnh bày lớ do

GVKL:Nước là nhu cầu thiết yếu của

con người,đảm bảo cho trẻ em sống và phỏt

triển tốt

Hoạt động 2: Đỏnh giỏ hành vi

-Gv nờu từng tranh, HS nờu ý kiến bằng thẻ

màu và cho biết tại sao?

GVKL:Tranh đỳng c,d ; a, b, đ là sai

Hoạt động 3:Thảo luận nhúm

- Chia nhúm thảo luận bài tập 3

- GV nhận xột tổng kết khen ngợi HS biết

quan tõm đến việc sử dụng nước ở nơi mỡnh

sống

Củng cố , dặn dò:

- Nước cần thiết trong cuộc sống như thế

nào?

- Chỳng ta cần làm gỡ để bảo vệ nguồn

nước

*Dặn dũ: Về nhà chỳng ta nờn bảo vệ nguồn

nước trong sinh hoạt

-Vẽ và Quan sỏt -Trả lời

-Lắng nghe

-Thực hiện -Lắng nghe

-Thực hiện Trỡnh bày kết quả-nhận xột-bổ sung

******************************************************************

Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Cùng vui chơi

I Mục tiêu

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

-Chú ý các từ ngữ: đẹp lắm , nắng vàng , bóng lá , bay lên , lộn xuống…

-Ngắt nhịp đúng các dòng thơ 5 chữ

-Giọng đọc biểu lộ niềm vui , hồn nhiên của học trò trong giờ ra chơi

Trang 4

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu: Học sinh chơi đá cầu rất vui trong giờ chơi Trò chơi đá cầu giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ ngời

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1’

4’

1’

14’

8’

10’

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại chuyện: “ Cuộc chạy đua trong

rừng “

- Vì sao Ngựa Con đã bị thua trong

cuộc chạy đua?

- GV nhận xét cho điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu bài

Thể thao không những đem lại sức

khoẻ mà còn đem lại tình thân ái Bài

thơ cùng vui chơi sẽ cho chúng ta thấy

điều đó

2 Luyện đọc

a) GV đọc mẫu

- Giọng đọc: nhẹ nhàng, thoải mái vui

tơi, bộc lộ niềm vui khi chơi đá cầu

Nhấn giọng ở những từ ngữ: đẹp lắm,

xanh xanh, tinh mắt, dẻo chân, học

càng vui,…

b) Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng dòng:

- GV phát hiện, sửa lỗi phát âm

+ Từ khó đọc: đẹp lắm, nắng vàng, lộn

xuống…

- Đọc từng đoạn:

- Gv lu ý cách ngắt nhịp giữa các dòng

thơ: Ngày đẹp lắm / bạn ơi/

Nắng vàng trải khắp nơi /

Chim ca trong bóng lá /

Ra sân/ ta cùng chơi //

Quả cầu giấy xanh xanh/

Qua chân tôi , / chân anh /

Bay lên / rồi lộn xuống /

Đi từng vòng quanh quanh

//

+ Y/c HS đọc chú giải :Quả cầu giấy

- Đọc trong nhóm

- Đọc đồng thanh: (giọng nhẹ nhàng,

vui tơi, hồn nhiên)

3) Tìm hiểu bài.

?Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?

? Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo

ntn?

- 2 HS nối tiếp nhau câu truyện, mỗi em kể 2 đoạn, TLCH

- HS quan sát tranh trong SGK

- HS đọc thầm, tìm từ khó đọc, khó hiểu

- Mỗi HS nối nhau đọc 2 dòng thơ

- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

+ Học sinh đọc chú giải :Quả cầu giấy (SGK)

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- 2 nhóm đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi

- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Một học sinh đọc khổ thơ 2, 3

Trả lời câu hỏi: + Trò chơi rất

vui , quả cầu bay lên, bay xuống, học sinh vừa chơi vừa hát)

+ Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh , đá rất dẻo

Trang 5

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2’

? Em hiểu: “Chơi vui học càng vui” là

tnào?

- GV nhận xét, bổ sung

4) Học thuộc lòng.

- 1 học sinh đọc lại bài thơ

+ Đọc nối tiếp

+ Đọc từng câu bất kì

+ Đọc cả bài

D Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài

thơ

- GV nhận xét, dặn dò

-Chơi vui để tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn két học sẽ tốt hơn

- Cả lớp thi HTL từng khổ thơ và cả bài

**************************************

Chính tả: (Nghe-viết) Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy

đua trong rừng.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn l/ n; dấu hỏi/ dấu ngã

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn BT2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1’

3’

1’

10’

15’

8’

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ:- Viết các từ: rổ,

quả dâu, rễ cây, giày dép

- GV nxét, đánh giá

C Bài mới

1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích,

yêu cầu, ghi tên bài

2 H ớng dẫn HS viết

2.1 Hớng dẫn chuẩn bị

 Đọc đoạn viết

? Đoạn viết có mấy câu?

? Những từ nào trong đoạn viết hoa?

 Viết từ khó: khoẻ, giành nguyệt quế,

mải ngắm, thợ rèn

- GV nhận xét

2.2 HS viết bài vào vở

- GV đọc

- GV quan sát, nhắc nhở t thế viết

- GV đọc

2.3 Chấm, chữa bài

- GV chấm, nhận xét một số bài

3 H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

a) l hay n ?

Một thiếu niên ghì cơng ngựa trớc

cửa hàng cơm Chàng nai nịt gọn

gàng, đầu đội mũ đen, cổ quấn một cái

khăn lụa trắng thắt lỏng, mối bỏ rủ sau

lng Con ngựa của chàng sắc nâu sẫm,

dáng nhỏ thon Trời lạnh buốt căm

- HS viết ra vở nháp

- HS mở SGK, ghi vở

- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- 3 câu -Các chữ đầu bài, đầu đoạn, tên nhân vật - Ngựa Con

- HS khác nhận xét

- HS viết vào vở nháp

- 1 HS đọc lại

- HS viết

- HS soát lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

- HS khác nhận xét

Trang 6

căm mà mình nó ớt đẫm mồ hôi, đủ

đoán biết chủ nó từ xa lại.

( Khái Hng)

- GV nxét, chấm điểm

D Củng cố - dặn dò

+ Học thuộc đoạn thơ ở BT2a

+ Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả

- GV nhận xét tiết học, dặn dò

- HS đọc lại đoạn văn

******************************************************************

Thứ t ngày 24 tháng 3 năm 2010

Luyện từ và câu Nhân hoá

Ôn cách đặt và TLCH: Để làm gì?

Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

I Mục tiêu:

Giúp HS:

1 Củng cố hiểu biết về các cách nhân hoá

2 Ôn luyện cách đặt và ttrả lời câu hỏi “Để làm gì ?”

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn nội dung BT2, BT3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Ôn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

- Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hoá

- Nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá

- GV nhận xét, chấm điểm

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài

Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi :

Để làm gì? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

2 H ớng dẫn làm bài tập

Bài 1: Trong các câu thơ sau, cây cối và sự

vật tự xng là gì? Cách xng hô ấy có tác dụng

gì?

a) Tôi là bèo lục bình

Bứt khỏi sình đi dạo

Dong mây trắng làm buồm

Mợn trăng non làm giáo

Nguyễn Ngọc Oánh

b) Tớ là chiếc xe lu

Ngời tớ to lù lù

Con đờng nào mới đắp

Tớ lăn bằng tăm tắp

Trần Nguyên Đào

- GV nhận xét, khái quát: Bèo lục bình tự

xng là tôi; xe lu tự xng là tớ khi nói về mình

Cách xng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo

lục bình và xe lu giống nh một ngời bạn gần

gũi, đang nói chuyện với chúng ta

Bài 2: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Để

làm gì?

a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ

móng.

b) Cả một vùng sông Hồng lại nô nức làm lễ,

mở hội để tởng nhớ ông.

- HS thực hiện

- HS khác nhận xét

- HS ghi vở

- 1 HS đọc yêu cầu và các câu thơ

- Cả lớp đọc

- HS làm bài vào vở

- HS chữa miệng

- HS khác nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào VBT

- 3 HS chữa miệng

- HS khác nxét, bổ sung

Trang 7

c) Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội

thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.

- Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ? cho

những câu trên

- GV nxét, chốt, nêu yêu cầu thêm

Bài 3: Em chọn dấu chấm, chấm hỏi hay

chấm than để điền vào từng ô trống trong

truyện vui sau?

Nhìn bài của bạn Phong đi học về Thấy em rất vui, mẹ hỏi :

- Hôm nay con đợc điểm tốt à?

- Vâng! Con đợc điểm 9 nhng đó là nhờ

con nhìn bạn Long Nếu không bắt chớc bạn

ấy thì chắc con không đợc điểm cao nh thế

Mẹ ngạc nhiên :

- Sao con nhìn bài của bạn?

- Nhng thầy giáo có cấm nhìn đâu! Chúng

con thi tập thể dục ấy mà!

- GV nhận xét, chốt

D Củng cố - dặn dò:

- Nhắc lại 3 cách nhân hoá => vận dụng khi

làm bài

- GV nxét tiết học, dặn dò

- HS đặt câu

a) Ngựa Con phải đến bác thợ rèn

để làm gì ? b) Cả một vùng sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để làm gì ? c) Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để làm gì ?

- Hs khác nxét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu và câu chuyện

- HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét, nêu cách dùng các dấu câu

- HS khác nxét, bổ sung

***************************************

Trang 8

Tập viết

ôn chữ hoa : T ( tiếp theo)

I Mục tiêu:

Củng cố cách viết chữ hoa T (Th) thông qua bài tập ứng dụng

1 Viết tên riêng Thăng Long bằng chữ cỡ nhỏ

2 Viết câu ứng dụng:

Thể dục thờng xuyên bằng mời viên thuốc bổ

bằng chữ cỡ nhỏ

- Yêu cầu viết đều nét, đúng độ cao, đúng khoảng cách giữa các chữ

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ T hoa

- Các chữ Thăng Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li.

- Vở TV, vở nháp, phấn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1’

5’ A Ôn định tổ chức B Kiểm tra bài cũ

- Viết: Tân Trào

- GV nhận xét bài viết

- HS viết vào vở nháp

- Lớp nhận xét 1’ C Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ôn tập cách viết chữ hoa T (Th)

10’ 2 Hớng dẫn viết vở nháp

* Luyện viết chữ hoa

- Tìm các chữ hoa có trong bài : T (Th),

L

- GV viết mẫu

- GV nhận xét

- HS tìm các chữ viết hoa trong bài

- HS nêu cách viết

- HS viết vở nháp

- HS nhận xét bài bạn

2.2 Luyện viết từ ứng dụng: Thăng

Long

- GV giới thiệu: Thăng Long là tên cũ

của thủ đô Hà Nộ do vua Lí Thái Tổ (Lí

Công Uẩn) đặt Theo sử sách ghi thì khi

dời kinh đô từ Hoa L (Ninh Bình) ra

thành Đại La (nay là Hà Nội), Lí Thái

Tổ mơ thấy rồng vàng bay lên, vì vậy,

vua đổi tên Đại La thành Thăng Long

 Luyện viết: Thăng Long

- GV nhận xét

- HS đọc từ ứng dụng

- HS viết vở nháp

- HS nhận xét bài bạn

2.3 Luyện viết câu ứng dụng

Thể dục thờng xuyên bằng mời viên

thuốc bổ

 Tìm hiểu nội dung câu ứng dụng:

Năng tập thể dục làm cho con ngời

khoẻ mạnh nh uống rất nhiều thuốc bổ

- GV nhận xét, chốt

 Luyện viết các chữ : Thể dục

- GV nhận xét

 Luyện viết: T

- GV nhận xét

- HS đọc câu ứng dụng

- HS g/thích ý nghĩa của câu

- HS khác bổ sung

- HS viết vở nháp

- HS nhận xét bài bạn

- HS nêu các chữ viết hoa trong câu ứng dụng

- HS viết vào vở nháp

- HS khác nhận xét 17’ 3 Hớng dẫn viết vào vở tập viết

Trang 9

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS

+ Viết chữ Th : 1 dòng

+ Viết chữ L : 1 dòng

+ Viết tên riêng Thăng Long: 2 dòng

+ Viết câu ứng dụng : 5 lần

- GV quan sát, uốn nắn

- HS nêu yêu cầu viết trong vở TV

- HS viết 2’ 4 Chấm, chữa bài : - GV chấm 1 số

bài, nhận xét

2’ D Củng cố - dặn dò:

- Quan sát bài viết đẹp

- Dặn dò: viết cẩn thận, học thuộc và

vận dụng lời khuyên chăm tập thể dục

******************************************************************

Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010

Chính tả: (Nhớ - viết) Cùng vui chơi

I Mục tiêu:

Rèn kĩ năng viết chính tả

-Nhớ và viết lại chính xác nội dung, đúng chính tả các khổ thơ 2, 3, 4 của bài Cùng vui chơi.

-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/ n; dấu hỏi/ dấu ngã

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1’

4’

1’

4’

15’

3’

7’

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

Viết các từ : thanh niên, nai nịt

- GV nxét, đánh giá

C Bài mới

1 Giới thiệu bài: nh mục I

2 Hớng dẫn HS viết

2.1 Hớng dẫn chuẩn bị

* Đọc thuộc bài thơ

* Viết tiếng, từ dễ lẫn: lộn xuống, dẻo

chân, nắng vàng, xen…

* Nhẩm lại đoạn viết

2.2 HS viết bài

- Lu ý cách trình bày

- GV quan sát, nhắc nhở t thế viết

2.3 Chấm, chữa bài:

- GV chấm, nhận xét một số bài

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính

tả

Tìm các từ

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n có

nghĩa nh sau :

- Môn bóng có hai đội thi đấu, ngời

chơi dùng tay điều khiển bóng, tìm

cách ném bóng vào khung thành của

đối phơng: bóng ném

- Môn thể thao trèo núi: leo núi

- Môn thể thao có hai bên thi đấu,

ng-ời chơi dùng vợt đánh quả cầu cắm

lông chim qua một tấm lới căng giữa

- HS viết ra vở nháp

- HS mở SGK, ghi vở

- Cả lớp đọc 1 lần

- 2 HS đọc thuộc đoạn viết, cả lớp

đọc thầm

- HS viết vào vở nháp

- 1 HS đọc lại

- HS nhẩm lại 1 phút

- HS nhớ, viết bài

- HS tự soát lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vào vở

- HS chữa nối tiếp

- HS khác nxét, nêu cách chơi môn thể thao

- HS khác nxét, bsung

- HS nói về môn thể thao mình thích

Trang 10

1’ sân: cầu lông

- GV nxét, khái quát

D Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét tiết học, dặn dò

Về nhà rèn chữ, sửa lỗi chính tả

Tìm hiểu về các môn thể thao

******************************************************************

Thứ sáu ngày 26 tháng 3 năm 2010

Tập làm văn

Kể lại một trận thi đấu thể thao

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng nói: Kể đợc một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đã đợc xem, đợc nghe tờng thuật (theo các câu hỏi gợi ý), giúp ngời nghe hình dung đợc trận đấu

- Rèn kĩ năng viết: Viết lại đợc một tin thể thao mới đọc đợc (hoặc nghe đợc, xem

đợc trong các buổi phát thanh, truyền hình) – viết gọn, rõ, đủ thông tin

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa, phấn màu, nam châm

- Bảng lớp viết sẵn các gợi ý

- Máy cát-xét và băng có bản tin thể thao; tờ báo thể thao (nếu có)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1’

5’

1’

31’

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài viết kể về ngày hội

- GV nhận xét, chấm điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu bài

Kể lại một trận thi đấu thể thao

Viết lại một tin thể thao trên báo, đài

2 Hớng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1: Kể lại một trận thi đấu thể

thao.

- GV nêu câu hỏi Gợi ý:

- Đó là môn thể thao nào?

- Em tham gia hay chỉ xem thi đấu?

- Buổi thi đấu đợc tổ chức ở đâu?

Khi nào?

- Em cùng xem với những ai?

- Buổi thi đấu diễn ra nh thế nào?

- Kết quả thi đấu ra sao?

- Em có cảm nghĩ gì về buổi thi đấu

đó?

- GV nhận xét, gợi ý, hớng dẫn thêm,

ghi bảng nếu cần

 Kể mẫu

- GV gợi ý, giúp đỡ

Chiều chủ nhật tuần trớc, em đợc

anh em cho đi xem một trận bóng đá

giữa trờng anh và một trờng bạn

- G nxét, rút kinh nghiệm

 Kể trong nhóm

 Thi kể

- GV nhận xét, đánh giá

- 2 HS đọc

- HS khác nhận xét

- HS ghi vở

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ, lựa chọn nội dung

- HS trả lời nối tiếp các câu hỏi gợi ý

- HS khác nxét, bổ sung

- 1 HS kể mẫu

- HS khác nxét, bổ sung

- HS kể theo nhóm đôi

- 3 HS kể thi

- HS khác nxét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS nói miệng

Ngày đăng: 09/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w