Bài 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài: - Gv yêu cầu hs nhắc lại các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.. - Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng.. - G
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 34
Ôn 4 phép tính trong phạm vi 100 000( tt)Bài 67
Sự tích chú cuội cung trăngSự tích chú cuội cung trăng
Vẽ tranh đề tài mùa hèÔn tập về các đại lượngNghe – viết: Thì Thầm
Địa phương: Không chạy trên đường
Bề mặt lục địa
MưaTung và bắt bóng cá nhân theo nhóm 2-3 Ôn tập về hình học
Ôn tập chủ đề đan nan và làm đồ chơi
Ôn tập về hình học tiếp theo Từ ngữ về thiên nhiên, dấu chấm, dấu phẩy
Bề mặt lục địa (tiếp theo)
Ôn chữ hoa: A, M, N, Q, V kiểu 2 GDBVMT
Ôn tập các bài hát
Nghe –viết: Dòng suối thức
Ôn tập về giải toán
Nghe – kể: Vươn tới các vì sao Ghi chép
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010
TOÁN ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 00 (TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100 000
- Giải được bài toán bằng hai phép tính
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 (cột 1, 2)
- GD tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Oân tập bốn phép tính trong phạm vi
100.000 (tiết 2).
-Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2
-Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và ghi đề Ôn tập bốn phép tính
trong phạm vi 100 000 (tiếp theo)
Trang 24 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu hs nhắc lại các quy tắc về thứ tự thực
hiện các phép tính trong biểu thức
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài và nêu cách tính
nhẩm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 2.000 + 4.000 x 2 = 10.000
(2.000 + 4.000) x 2 = 16.000
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv mời 8 Hs lên bảng sửa bài và nêu cách tính Cả
lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 1 Hs lên bảng tóm tắt đề bài Một Hs lên
bảng giải
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số Hs cầm hoa vàng là:
2450 : 5 = 590 (học sinh)Số HS cầm hoa đỏ:
2450 – 590 = 1860 (học sinh)Đáp số : 1860 học sinh
Bài 4 (cột 1, 2)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Mời 2 Hs lên bảng giải
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
5 Tổng kết- Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
- Về tập làm lại bài
Làm bài 2, 3
Chuẩn bị bài: Oân tập về đại lượng.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm bài vào vở.-Tám Hs lên bảng sửa bài
-Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào vở
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Cả lớp làm bài vào vở
-Một hs tóm tắt bài toán
-Một Hs lên bảng làm bài
-Hs cả lớp nhận xét
Hs sửa bài đúng vào vở
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Hs đại diện nhóm lên bảng làm bài
-Cả lớp làm nháp
-Hs cả lớp nhận xét
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG.
I Mục tiêu:
Trang 3A Tập đọc.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút
- Giáo dục Hs yêu thích truyện cổ tích
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK)
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Quà của đồng đội.
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+ Những dấu hiệu nào báo trước mùa cốm
sắp đến ?
+ Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng
biệt của đồng nội?
- Gv nhận xét bài
3 Bài mới:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
*Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong
bài
- HDHS giải thích các từ mới: bỗng đâu,
liều mạng, vung rìu, lăn quay, bã trầu.
- Cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH
+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc
quý?
- Hs đọc thầm đoạn 2
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?
+ Thuật lại những việc đã xảy ra với chú
- Học sinh đọc thầm theo Gv
- Hs lắng nghe
-Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu -Hs đọc từng đoạn trước lớp
-3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
-Hs giải thích từ
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc từng đoạn trứơc lớp
-Cả lớp đọc đồng thanh
-Hs đọc thầm đoạn 1
+Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý.
+Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho
+Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn
Trang 4- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs
thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung
trăng như thế nào? Chọn một ý em cho là
đúng ?
- Rút nội dung chính
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv yêu cầu một số Hs đọc lại
- Gv yêu cầu các Hs thi đọc đoạn 3
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý
+ Gợi ý 1: Xưa, có một chàng tiều phu tốt
bụng tên là Cuội sống ở vùng núi nọ.
+ Gợi ý 2: Một hôm, Cuội đi vào rừng, bất
ngờ bị một con hổ con tấn công Thấy hổ
mẹ về, Cuội hoảng quá, quăng rìu, leo tót
lên một cây cao
+ Gợi ý 3: Từ đây, Cuội ngạc nhiên thấy
một cảnh tượng lạ
- Một Hs kể mẫu đoạn
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tố
5 Tổng kềt- Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Về luyện đọc lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài: Mưa.
một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt thuốc lá Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên
-Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
-Hs nhận xét, chốt lại
- Hs phát biểu cá nhân
-Hs lắng nghe
-Hs thi đọc đoạn 3
-Hs cả lớp nhận xét
-Hs đọc các gợi ý
-Hs kể
-Từng cặp Hs kể chuyện
-Một vài Hs thi kể trước lớp
- Biết giải các bài toán liên quan đến những đại lượng đã học
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
- GD tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
Trang 5III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Gv gọi 2 Hs làm bài 2 bài 3
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs đổi (nhẩm):7m5cm = 705cm
- Gv yêu cầu Hs tự làm Hai Hs lên bảng sửa
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình vẽ
- Gv mời 2 Hs đứng lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Quả lê cân nặng 600g
+ Quả táo cân nặng 300g
+ Quả lê nặng hơn quả táo là 300 g
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho các em
chơi trò chơi “ Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Các nhóm sẽ lên thi làm bài tiếp sức
Trong thời gian 7 phút, nhóm nào làm xong,
đúng sẽ chiến tthắng
- Gv nhận xét chốt lại: Minh đi từ trường về nhà
hết 20 phút.
Bài 4:
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét
5 Tổng kết - Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
- Về tập làm lại bài
Chuẩn bị bài: Luyện tập.
-Hát
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm bài vào vở
-Hai Hs lên bảng sửa bài
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm bài vào vở
-Hai Hs đứng lên đọc kết quả.-Hs nhận xét bài của bạn
-Hs chữa bài đúng vào vở
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Các nhóm thi làm bài với nhau
-Hs cả lớp nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs cả lớp làm bài vào vở
-Một Hs lên bảng sửa bài
Bài giảiSố tiền Châu mua 2 quyển vở là:
1500 x 2 = 3000 (đồng)Số tiền Châu còn lại là:
5000 – 3000 = 2000 (đồng)Đáp số : 2000 đồng
Trang 6CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT: THÌ THẦM.
PHÂN BIỆT
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ Mắc không quá 5lỗi trong bài
- Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á (BT2)
- Làm đúng bài tập 3b Tốc độ cần đạt: 70 chữ/15 phút
II Đồ dùng dạy học:
* Bảng phụ viết BT2
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Quà của đồng đội.
- Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có vần in/inh
- Gv nhận xét bài của Hs
3 Bài mới:
Giới thiệu bài + ghi tựa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết trò
chuyện, thì thầm với nhau Đó là những sự vật, con
vật nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết sai:
* HD Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Đọc lại cho hs soát bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài 2.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- YC Hs nêu cách viết tên riêng nước ngoài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3b:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 2 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Hs lắng nghe
- 1 – 2 Hs đọc lại bài viết
+ Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao trời tưởng như im lặng hóa ra cũngthì thầm với nhau
- 2 hs lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh đổi vở soát lại bài
- Nộp bài-Hs tự chữa lỗi
-1 Hs viết trên bảng lớp, lớp viết vào bảng con
-Hs nhận xét
-Một Hs đọc yêu cầu của đề bài.-2 Hs lên bảng thi làm bài Và giải câu đố
-Cả lớp làm vào vở
Trang 7- Gv nhận xét, chốt lại:
4 Tổng kết - Dặn dò.
Nhận xét tiết học
Về xem và tập viết lại từ khó
Chuẩn bị bài: Dòng suối thức.
+Đuổi (Đó là cầm đũa và cơm vào
miệng)
ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG
KHÔNG CHẠY TRÊN ĐƯỜNG KHI TRỜI MƯA
Trang 8TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
Bề mặt lục địa I/ MỤC TIÊU :
Nêu được đặc điểm bề mặt lục địa
II/ CHUẨN BỊ:
Các hình trang 128, 129 trong SGK, tranh, ảnh suối, sông, hồ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ: Bề mặt Trái Đất ( 4’ )
- Quan sát em thấy quả địa cầu có những màu gì ?
- Màu nào chiếm diện tích nhiều nhất trên quả địa
cầu ?
- Nước hay đất chiếm phần lớn hơn trên bề mặt
Trái Đất ?
- Có mấy châu lục ?
- Có mấy đại dương ?
- Nhận xét
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Bề mặt lục địa ( 1’ )
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp ( 17’ )
Mục tiêu: Biết mô tả bề mặt lục
địa
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK
trang 128 trả lời với bạn các câu hỏi sau:
+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ nào
bằng phẳng, chỗ nào có nước
+ Mô tả bề mặt lục địa
- Yêu cầu một số học sinh trình bày trước lớp
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Kết luận: GDBVMT: Bề mặt lục địa có chỗ
nhô cao (đồi, núi), có chỗ bằng phẳng (đồng bằng,
cao nguyên), có những dòng nước chảy (sông, suối)
và những nơi chứa nước (ao, hồ,…),… là thành phần
tạo nên môi trường sống của con người và sinh vật
Vì vậy chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ môi
trường sồng.
Hoạt động 2: thực hành theo nhóm ( 16’ )
Mục tiêu: Nhận biết được suối, sông, hồ
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK
trang 128 trả lời với bạn các câu hỏi sau:
+ Chỉ con sông, con suối trên sơ đồ
+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu ?
+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối, sông
+ Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu ?
- 4 - 5 hs lên bảng trả lời
- Học sinh quan sát
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Các bạn theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Học sinh quan sát
+Nước suối, nước sông thường chảy ra biển hoặc đại dương
Trang 9+ Sông, suối, hồ giống và khác nhau ở điểm nào ?
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- YCHS dựa vào vốn hiểu biết, hãy trả lời câu hỏi:
Trong 3 hình (hình 2, 3, 4), hình nào thể hiện suối,
hình nào thể hiện sông, hình nào thể hiện hồ?
Kết luận: Nước theo những khe chảy ra thành
suối, thành sông rồi chảy ra biển hoặc đọng lại các
chỗ trũng tạo thành hồ
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp ( 16’ )
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố các biểu
tượng suối, sông, hồ
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ thực tế ở địa
phương để nêu tên một số con suối, sông, hồ
- Cho học sinh trình bày câu trả lời kết hợp với
trưng bày tranh ảnh
- Giáo viên giới thiệu thêm cho học sinh biết một
vài con sông, hồ,… nổi tiếng ở nước ta
- Giáo viên cho cả lớp đánh giá kết quả làm việc
của học sinh
4 Nhận xét - Dặn dò ( 1’ )
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 68: bề mặt lục địa ( tiếp theo )
• Giống: đều là nơi chứa nước
• Khác: hồ là nơi nước không lưu thông được ; suối là nơi nước cvhảy từ nguồn xuống các khe núi ; sông là nơi nước chảy có lưu thông được
- Học sinh trình bày kết quả thảo luậncủa mình
- Các bạn theo dõi, nhận xét, bổ sung
• Hình 2 thể hiện sông vì quan sát thấy nhiều thuyền đi lại trên đó
• Hình 3 thể hiện hồ vì quan sát thấy có tháp Rùa, đây là hồ Gươm ở thủ đô Hà Nội và không nhìn thấy thuyền nào
đi lại
• Hình 4 thể hiện suối vì thấy có nước chảy từ trên khe xuống tạo thành dòng
- Học sinh liên hệ
- Học sinh tập trình bày kết hợp trưng bày tranh ảnh
- Các bạn khác nghe và nhận xét, bổ sung
Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2010
Tập đọc MƯA.
I Mục tiêu:
- Hiểu nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơnmưa; thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK Thuộc 2 – 3 khổ thơ
+ HS khá giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng có biểu cảm
II Đồ dùng dạy học:
* Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Sự tích chú Cuội cung trăng.
- GV gọi 3 học sinh tiếp kể lại câu chuyện
- Gv nhận xét
Trang 103 Bài mới:
Giới thiệu bài + ghi tựa
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, nhanh
- Gv cho Hs xem tranh
-Hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv cho Hs giải thích các từ mới: cọ.
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ
- Mời 5 nhóm tiếp nối thi đồng thanh 5 khổ
thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ
+ Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa trong bài
thơ ?
- Yêu cầu Hs đọc 2 đoạn còn lại Và thảo luận
+ Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm cúng
như thế nào?
+ Vì sao mọi người thương bác ếch?
+ Hình ảnh bác ếch cho em nghĩ đến ai?
GV liên hệ: Mưa làm cho cây cối, … đồng
ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn
nước cần thiết cho con người chúng ta.
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ
- Mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
4 Tổng kết - Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và
tập quan sát thiên nhiên khi trời mưa để yêu
thêm cảnh vật quanh em
Chuẩn bị bài: Trên con tàu vũ trụ.
-Học sinh lắng nghe
-Hs xem tranh
-Hs đọc từng dòng
-Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
-Hs giải thích
-Hs đọc từng câu thơ ở nhóm
Cả lớp đồng thanh bài thơ
Hs đọc thầm bài thơ:
+Mây đen lũ lượt kéo về; mặt trời chui vào trong mây; chớp; mưa nặng hạt, cây lá xòe tay hứng làn gió mát; gió hát giọng trầm giọng cao; sấm sét, chạy trong mưa rào.
Hs thảo luận nhóm
+Cả nhà ngồi nên bếp lửa Bà xỏ kim, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoái.
Đại diện các nhóm trình bày
+ Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụm lúa đã phất cơ lên chưa + Gợi cho em nghĩ đến các cô bác nông dân đang lặn lội làm việc ngoài đồng trong gió mưa.
+ HS lắng nghe.
-Hs đọc lại toàn bài thơ
-Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ -4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
-Hs nhận xét
TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC.
I Mục tiêu:
- Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng
Trang 11- Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
- GD tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
* Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Oân tập về đại lượng.
Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2
Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv mời 1 Hs đứng lên đọc và chỉ tên các góc
vuông Một Hs xác định trung điểm của đoạn
thẳng MN
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs nêu cách tính chu vi hình tam
giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
- Mời 3 Hs lên bảng sửa bài Cả lớp làm vào
vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Chu vi hình tam giác ABC là:
12 + 12 + 12 = 36 (cm)Đáp số: 36 cm
b) Chu vi hình vuông MNPQ là:
9 x 4 = 36 (cm)Đáp số: 36 cm
Bài 3.
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs nhắc lại cách tính chu vi hình
vuông
- Mời 2 Hs lên bảng sửa bài Cả lớp làm vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Chu vi hình vuông
25 x 4 = 100 (cm)Đáp số: 100cm
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm bài vào vở
-Hai Hs lên bảng sửa bài
+ Trong hình bên có 7 góc vuông + M là trung điểm của đoạn thẳng BC.
+ N là trung điểm của đoạn thẳng ED
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs nhắc lại
-HS cả lớp làm bài vào vở
-Ba Hs lên bảng sửa bài
-Hs nhận xét bài của bạn
c) Chu vi hình chữ nhật là:(10 + 8) x 2 =16 (cm)Đáp số: 36 cm
Hs sửa bài đúng vào vở
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs cả lớp làm vào vở Hai em lên bảng sửa bài
b) Chiều rộng hình chữ nhật là:
100 : 2 – 36 = (14 cm)Đáp số 14 cm