Kĩ năng: - HS có kỹ năng nhận biết văn bản nghị luận xã hội; - Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội; - Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh.. Tìm hiểu chung
Trang 1Tuần: 22
Tiết: 79
Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Hiểu được đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng:
- HS có kỹ năng nhận biết văn bản nghị luận xã hội;
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội;
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo.
2 HS: soạn bài.
III Phương pháp
- Đọc diễn cảm, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là tục ngữ?
Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội Phân tích nội dung nghệ thuật một câu
mà em biết
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
Dân tộc ta có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm, nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn đó là sức mạnh to lớn giúp ta chiến thắng kẻ thù Điều đó được Bác Hồ khẳng định trong báo cáo chính trị tại Đại Hội Đảng lần thứ II tháng 2 năm 1951
b Bài mới:
7’ HĐ1 Tìm hiểu chung
GV: Mùa xuân năm 1951, tại
một khu rừng Việt Bắc, Đại
hội Đảng lao động Việt Nam
(nay là ĐCSVN) lần thứ II
được tổ chức, Hồ Chủ Tịch đã
thay mặt BCHTW Đảng đọc
báo cáo chính trị quan trọng
trong đó có đoạn bàn về “tinh
thần yêu nước của nhân dân
ta”
- GV: gọi hs đọc toàn bài, đọc
chú thích
- Hãy tìm bố cục của bài văn?
GV: Đoạn trích ngắn nhưng rất
hoàn chỉnh, có thể coi đây là
- HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu của GV về tg – tp
- HS đọc toàn bài, đọc chú thích
+ P1: Nêu vấn đề đoạn (đoạn1)Truyền thống quý báu, sức mạnh to lớn
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả: Hồ Chí Minh (1890
- 1969)
2 Tác phẩm:
- Trích từ văn kiện Báo cáo chính trị do chủ tịch HCM trình bày tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam (nay là Đảng cộng sản VN) họp tại Việt Bắc tháng 2 năm 1951
3 Bố cục: 3 phần.
Trang 2một bài nghị luận mẫu mực.
- Thể loại gì?
chống giặc ngoại xâm
+ P2: Giải quyết vấn đề ( đoạn 2,3) Chứng minh lòng yêu nước trong lịch sử và hiện tại
+ P3: Kết thúc vấn đề (đoạn 4) Nhiệm vụ của chúng ta
- HS trả lời
4 Thể loại:
- Nghị luận xã hội- chứng minh
một vấn đề chính trị xã hội
20’ HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
- Đọc đoạn 1 trang 24,
- Vấn đề chủ chốt mà tác giả
đưa ra để nghị luận là vấn đề
gì? được thể hiện ở những câu
nào?
- Như vậy tác giả đã nêu vấn
đề bằng cách nào? Tác dụng
nghệ thuật của cách ấy?
- Giải thích từ “Nồng nàn”,
“Truyền thống”?
GV: Các từ này dùng để cụ thể
hoá mức độ của tư tưởng yêu
nước: Sôi nổi, mạnh mẽ, dâng
trào, vừa khái quát theo thời
gian lịch sử vừa khẳng định giá
trị của vấn đề
+ Truyền thống: là những giá
trị đã trở nên bền vững trải qua
một thời gian dài
- So sánh câu 1, 2, với câu 3,
em thấy câu 3 có cấu trúc như
thế nào?
- Tác dụng của nó là gì?
- Em nhận xét gì về tác dụng
của các động từ “lướt”, “nhấn
chìm” trong câu?
- Đoạn văn giúp em hiểu gì về
tinh thần yêu nước của nhân
dân ta?
- HS đọc
- Vấn đề nghị luận:
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta được thể hiện ở câu 1và câu 2
- Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát và khẳng định bằng kết cấu C có V; C là V.)
- HS giải thích
- HS lắng nghe
- Dài và phức tạp hơn
- Hình ảnh so sánh chính xác, mới mẻ Tư tưởng yêu nước, như làn sóng ->
giúp ta hình dung sức mạnh to lớn, vô tận và tất yếu của lòng yêu nước
- Gợi cho ta sự nhanh chóng, linh hoạt và mạnh
mẽ của tư tưởng yêu nước
- HS trả lời
II Tìm hiểu văn bản:
1 Vấn đề nghị luận:
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Cách nêu vấn đề ngắn gọn, sinh động hấp dẫn theo lối so sánh cụ thể khẳng định và trực tiếp thể hiện được sức mạnh to lớn, vô tận, và tất yếu của lòng yêu nước
- Gọi HS đọc thầm ĐV 2,3
- Đoạn 2, 3 nói về vần đề gi?
- HS đọc thầm
- Những biểu hiện của
2 Giải quyết vấn đề:
(Thể hiện của tinh thần yêu
Trang 3* Tích hợp TLV: Đoạn 2,3 là
phần giải quyết vấn đề, đoạn 1
là phần đặt vấn đề -> để hiểu
rõ, ta sẽ học ở các tiết sau
- Đọc đoạn 2
- Đoạn văn chứng minh ý nào
nêu ở phần đặt vấn đề?
- Để chứng minh ý này tác giả
dùng biện pháp nghệ thuật gì?
- Ngoài các biện pháp trên,
trong đoạn văn tác giả còn sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì?
- Các biện pháp nghệ thuật trên
đã cho thấy tinh thần yêu nước
của nhân dân ta trong lịch sử
như thế nào?
- Đọc thầm đoạn văn 3 - Sgk
- Đoạn này chứng mình vấn đề
gì ở phần nêu vấn đề?
- Em có nhận xét gì về lập luận
và dẫn chứng của tác giả?
tinh thần yêu nước
- HS lắng nghe
- HS đọc
- Chứng minh ý: từ xưa…
- Tác giả dùng biện pháp liệt kê theo trình tự thời gian và chơi chữ: anh hùng dân tộc – dân tộc anh hùng
- Điệp ngữ: chúng ta -> là lời kêu gọi là mệnh lệnh của lãnh tụ
- HS trả lời
- HS đọc
- Đoạn văn chứng minh:
đến nay…
- Cách lập luận chặt chẽ, mạch lạc, dẫn chứng theo:
+ Lứa tuổi: từ cụ già ->
nhi đồng + Không gian: trong nước -> ngoài nước, kiều bào ngoài nước -> đồng bào vùng tạm chiến
+ Nhiệm vụ, công việc, chiến đấu, sản xuất
+ Con người: bộ đội, công nhân, nông dân, phụ nữ + Việc làm: chịu đói, nhịn
ăn, diệt giặc, vận tải, sản xuất, săn sóc, yêu thương
bộ đội
- HS nhận xét
nước)
a Tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm.
- Trong lịch sử nhân dân ta có nhiều tấm gương tiêu biểu thể hiện lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta
- Sử dụng liệt kê, điệp từ
b Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại.
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện ở mọi đối tượng, mọi nơi, mọi lúc -> đã khơi dậy kích thích tinh thần dân tộc, sự tự hào, tin tưởng vào chiến thắng của cuộc kháng chiến
- Lí lẽ lập luận giản dị, chủ yếu
là dẫn chứng
- Đọc đoạn 4 Sgk
- Trước khi đề ra những nhiệm
vụ, Bác phân tích sâu hơn
những biểu hiện của tinh thần
yêu nước, đó là biểu hiện gì?
Được so sánh bằng những hình
ảnh như thế nào?
- Đó là nhiệm vụ gì?
- HS đọc
- Đó là cách so sánh tinh
tế, sâu sắc để tiếp tục phân tích biểu hiện của tư tưởng yêu nước đồng thời
đề ra nhiệm vụ
- Phải ra sức tổ chức, tuyên truyền, lãnh đạo làm
3 Kết thúc vấn đề:
( Nhiệm vụ của chúng ta)
Phải ra sức tổ chức, tuyên truyền, lãnh đạo làm cho tư tưởng yêu nước được thực hành
Trang 4- Em nhận xét gì về kết thúc
của bài viết?
* Tích hợp TT HCM.
- Tư tưởng yêu nước, sự quan
tâm của Bác giáo dục chúng ta
điều gì?
cho tư tưởng yêu nước được thực hành
- Kết thúc tự nhiên, hợp lí, sâu sắc và tinh tế dựa trên
sự am hiểu thực tiễn cuộc sống phong phú, sâu sắc, tâm nhìn chiến lược của vị lãnh tự tối cao của Đảng
Cách kết thúc thể hiện rõ phong cách nghị luận của tác giả: giản di, rõ ràng,
cụ thể, chặt chẽ, thuyết phục
- HS trả lời 5’ HĐ 3: Tổng kết
- Qua phân tích em có nhận xét
gì về:
+ NT nghị luận ở bài văn này?
+ NT đó đã góp phần làm sáng
tỏ điều gì?
- Bố cục rõ, hợp lí, _DC tiêu biểu, thiết phục _ đưa dẫn chứng hợp lí _ hình ảnh sinh động _ lập luận hùng hồn
- Lòng yêu nước nồng nàn
III Tổng kết:
1 Nội dung:
Bài văn làm sáng tỏ một chân lí: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta”
2 Nghệ thuật:
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tich, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc
- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh
- Sử dụng biện pháp liệt kê 5’ HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập.
- Học sinh đọc bài tập, nêu yêu
cầu
- Làm bài
- GV sửa chữa, bổ sung
GV: Đoạn văn
Sau học kỳ I, phòng trào
thi đua của lớp em sôi nổi hẳn
lên Từ các thầy cô giáo đến
các bạn học sinh, từ các bạn nữ
đến các bạn nam, từ học sinh
giỏi đến học sinh yếu, từ
những bạn xưa nay rất trầm
đến các bạn sôi nổi, có thành
tích cao Tất cả đều cố gắng để
đạt được thành tích cao nhất
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV và thực hiện
IV Luyện tập.
1 Học sinh đọc thuộc lòng từ
đầu đến
“ tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”
2 Viết đoạn văn theo lối liệt kê
(4-5 câu) sử dụng mô hình liên kết: từ… đến
Trang 5V Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn nghị luận
VI DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG:
-Viết đoạn văn theo lối liệt kê
Mùa xuân sắp về trên quê hương ta mang theo niềm vui Từ miền biên giới đến hải đảo xa xôi Khắp nơi nơi ai cũng chuẩn bị đoán bà chúa xuân đang tới Bà lướt qua những ngọn cây làm trăm hoa đua nở, Bà đậu trên vai áo cô thiếu nữ khiến mái tốc thêm mượt mà… Từ Bắc vào Nam, từ biển khơi tới vùng rừng rú, từ đứa trẻ đến cụ già tất cả đều cảm thấy nao nao chờ phút giao thừa đang đến
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 6
Tuần: 22
Tiết 80
Tập làm văn: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Ngày soạn: …………
Ngày dạy: ………
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
2 Kĩ năng:
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một
đề văn cụ thể
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo.
2 HS: soạn bài.
III Phương pháp:
- Vấn đáp, giải thích, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề…
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Văn nghị luận là gì?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận Vậy văn nghị luận có những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó
b Bài mới:
25
’
HĐ 1: Luận điểm, luận cứ và
lập luận.
- Đọc văn bản “Chống nạn thất
học”
- LĐ chính của bài viết này là gì?
- Cho biết ý chính đó được thể
hiện dưới dạng nào?
- Các câu nào đã cụ thể hoá ý
chính đó?
- Vai trò của ý chính trong bài văn
nghị luận?
- HS đọc văn bản
- Chống nạn thất học
- Thể hiện dưới dạng câu khẳng định
- LĐ được cụ thể hóa:
+ Mọi người Việt Nam…
+Những người đã biết chữ…
+ Những người chưa biết chữ…
- Ý chính thể hiện tư tưởng của bài nghị luận
I Luận điểm, luận cứ và lập luận.
Mỗi bài văn NL đều phải có
LĐ, LC và LL Trong một bài văn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ
1 Luận điểm:
LĐ là tư tưởng, quan điểm của bài văn.LĐ có thể được nêu ra dưới h.thức câu khẳng định (hay phủ định), đươc diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán LĐ là linh hồn của bài viết, kết nối các đ.văn thành một khối
Trang 7- Những yêu cầu để ý chính có
tính thuyết phục?
GV: Ý kiến trong văn bản nghị
luận chính là luận điểm, em hiểu
luận điểm là gì?
- Người viết triển khai ý chính
(luận điểm) bằng cách nào?
- Em hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn chứng
trong văn bản “Chống nạn thất
học”?
* Tích hợp kỹ năng sống:
- Qua đó em có nhận xét vài trò
của lí lẽ và dẫn chứng trong văn
bản nghị luận?
- Muốn có tính thuyết phục, lí lẽ
và dẫn chứng cần đảm bảo yêu
cầu gì?
GV: Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn
chứng trong bài văn nghị luận, trả
lời câu hỏi vì sao phải nêu luận
điểm? nêu ra để làm gì? Luận
điểm ấy có đáng tin cậy không?
- Luận điểm, luận cứ thường được
diễn đạt dưới hình thức nào? Có
tính chất gì?
GV: Ta thường gặp các hình thức
lập luận phổ biến: diễn dịch, quy
nạp, tổng-phân-hợp, so sánh…
học kỹ hơn ở tiết sau
- Cách sắp xếp, trình bày luận cứ
gọi là lập luận Em hiểu lập luận
là gì?
- Ý chính phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề được nhiều người quan tâm)
- HS lắng nghe và trả lời
- Triển khai luận điểm bằng lí lẽ và dẫn chứng
cụ thể làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng, đúng đắn và có sức thuyết phục
- Lí lẽ: Do chính sách ngu dân Nay nước nhà độc lập rồi…
- Dẫn chứng: 95% dân số
mù chữ
- HS suy nghĩ dựa vào kiến thức học để vận dụng trả lời
- Vai trò quan trọng trong việc làm sáng rõ tư tưởng, luận điểm, bảo vệ luận điểm
- chân thật, đúng đắn, tiêu biểu
- HS lắng nghe
- Luận điểm luận cứ thường được diễn đạt thành lời văn cụ thể, những lời văn đó cần được trình bày, sắp xếp hợp lí làm sáng rõ luận điểm
- HS lắng nghe
- HS trả lời
2 Luận cứ:
LC là lí lẽ, d.chứng đưa ra làm cơ sở cho LĐ, làm cho luận điểm có sức thuyết phục
LC phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho LĐ có sức thuyết phục
3 Lập luận: (luận chứng)
- Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ
để làm rõ cho luận điểm
LL là cách nêu LC để dẫn đến LĐ LL phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới
có sức thuyết phục
* Yêu cầu của LĐ, LC, LL: + LĐ phải đúng đắn, chân thực, đáp ứng nhu cầu thực tế; LC phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu; LL phải chặt
Trang 8- Lập luận có vai trò như thế nào?
HĐ 2: Luyện tập.
- Đọc bài tập 1( sgk 20) Nêu yêu
cầu bài tập
- Chỉ ra luận điểm, luận cứ, lập
luận trong bài nghị luận trên?
- Học sinh đọc bài đọc thêm
- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm, luận
cứ thành các câu văn, đoạn văn có tính liên kết
về hình thức và nội dung
để đảm bảo cho mạch tư tưởng nhất quán, có sức thuyết phục
- HS đọc làm theo hướng dẫn của GV
- HS đọc
chẽ, hợp lí thì bài văn mới
có sức thuyết phục
II Luyện tập.
1 Bài 1 (sgk 20)
- Luận điểm: cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Luận cứ:
+ Luận cứ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu
+ Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng
vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa
+ Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói xấu rất dễ
- Lập luận:
+ Dạy sớm … Là thói quen tốt
+ Hút thuốc lá……thói quen xấu
+ Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày + Có nên xem lại m×nh ngay
2 Đọc thêm
V Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài
- Làm bài tập
- Làm bài đọc thêm, tìm luận điểm, luận cứ, lập luận
Chuẩn bị: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.
VI DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG:
- Chỉ ra luận cứ ở BT1(SGK)
TL: Luận cứ:
+ Luận cứ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu
+ Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa + Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói xấu rất dễ
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9
Tuần: 22
Tiết: 81
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn NL
- So sánh, tìm ra sự khác biệt của đề văn NL với các đề TS, miêu tả, biểu cảm
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo.
2 HS: soạn bài.
III Phương pháp
- Vấn đáp, giải thích, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Văn nghị luận là gì? Đặc điểm của văn nghị luận
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
b Bài mới:
13
’ HĐ 1: Tìm hiểu đề văn nghị luận.
- Đọc các đề văn (sgk 21)
- Các đề văn trên có thể
xem là đề bài, đầu đề được
không?
- Nếu dùng làm đề bài cho
bài văn sắp viết có được
không?
- Căn cứ vào đâu để nhận
ra các đề văn trên là đề văn
nghị luận?
GV: Vậy luận điểm là vấn
đề mà người ra đề đưa ra
để người viết giải quyết
VD: Luận điểm ở đề số 1
là: lối sống giản dị của
- HS đọc
- Có thể xem là đầu đề bài, đầu
đề được
- Được
- Căn cứ vào các đề đều nêu ra một ý kiến, một vấn đề
- Lắng nghe
I Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của
đề văn nghị luận.
Trang 10Bác Hồ
- Luận điểm ở đề 2: sự
giàu đẹp của Tiếng Việt
- Luận điểm ở đề 3: tác
dụng của thuốc đắng
- Học sinh tiếp tục trả lời
các luận điểm còn lại trong
các đề
- Gọi HS đọc to ghi nhớ
(dấu chấm thứ 1)
HĐ 2: Tìm hiểu đề văn
nghị luận.
- Gọi HS đọc phần 2 mục
I GV hướng dẫn HS phân
tích
- Đề nêu lên vấn đề gì?
- Đối tượng và phạm vi
nghị luận ở đây là gì?
- Khuynh hướng tư tưởng
của đề là khẳng định hay
phủ định?
- Đề này đòi hỏi người viết
phải làm gì?
- Trước một đề văn, muốn
làm bài tốt, cần tìm hiểu
điều gì trong đề?
GV: Đề nghị luận đòi hỏi
ở người viết một thái độ
tình cảm phù hợp: khẳng
định hay phủ định, tán
thành hay phản đối; chứng
minh, giải thích hay tranh
luận
HĐ 3: Lập ý cho bài văn
- Đề 4: tác dụng của thất bại
- Đề 5: tầm quan trọng của
tình bạn đối với cuộc sống con người
- Đề 6: Quý, tiết kiệm thời
gian
- Đề 7: Cần phải khiêm tốn
- Đề 8: Quan hệ giữa hai câu
tục ngữ
- Đề 9: Vai trò, ảnh hưởng
khách quan của môi trường, yếu tố bên ngoài
- Đề 10: Hưởng thụ và làm
việc cái gì nên chọn trước? cái
gì nên chọn sau?
- Đề 11: Không nên thật thà,
đúng? Sai? Khôn? dại?
- HS đọc
- Chớ nên tự phụ (Câu rút gọn)
- Giải thích:+ Tự phụ là kiêu căng, coi mọi người không bằng mình
+ Ta không nên tự phụ vì tự phụ làm cho mọi người xa lánh mình
- ĐT: thói tự phụ; PV: trong cuộc sống
- Khẳng định
- Giải thích
- Xác định vấn đề, đối tượng, phạm vi đề, tính chất
Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày
tỏ ý kiến của mình đối với vấn
đề đó Tính chất của đề như ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác, đòi hỏi bài làm phải vận dụng các PP phù hợp
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
Yêu cầu của việc tìm hiểu đề
là xác định đúng vđ, phạm vi, tính chất của bài NL để làm bài khỏi bị sai lệch
II Lập ý cho bài văn nghị luận