1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 TUẦN 22 CHUẨN HAY NHẤT

12 607 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 158 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - HS có kỹ năng nhận biết văn bản nghị luận xã hội; - Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội; - Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh.. Tìm hiểu chung

Trang 1

Tuần: 22

Tiết: 79

Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Hiểu được đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kĩ năng:

- HS có kỹ năng nhận biết văn bản nghị luận xã hội;

- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội;

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

II Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu tham khảo.

2 HS: soạn bài.

III Phương pháp

- Đọc diễn cảm, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

IV Các họat động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

Thế nào là tục ngữ?

Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội Phân tích nội dung nghệ thuật một câu

mà em biết

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 1’

Dân tộc ta có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm, nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn đó là sức mạnh to lớn giúp ta chiến thắng kẻ thù Điều đó được Bác Hồ khẳng định trong báo cáo chính trị tại Đại Hội Đảng lần thứ II tháng 2 năm 1951

b Bài mới:

7’ HĐ1 Tìm hiểu chung

GV: Mùa xuân năm 1951, tại

một khu rừng Việt Bắc, Đại

hội Đảng lao động Việt Nam

(nay là ĐCSVN) lần thứ II

được tổ chức, Hồ Chủ Tịch đã

thay mặt BCHTW Đảng đọc

báo cáo chính trị quan trọng

trong đó có đoạn bàn về “tinh

thần yêu nước của nhân dân

ta”

- GV: gọi hs đọc toàn bài, đọc

chú thích

- Hãy tìm bố cục của bài văn?

GV: Đoạn trích ngắn nhưng rất

hoàn chỉnh, có thể coi đây là

- HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu của GV về tg – tp

- HS đọc toàn bài, đọc chú thích

+ P1: Nêu vấn đề đoạn (đoạn1)Truyền thống quý báu, sức mạnh to lớn

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả: Hồ Chí Minh (1890

- 1969)

2 Tác phẩm:

- Trích từ văn kiện Báo cáo chính trị do chủ tịch HCM trình bày tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam (nay là Đảng cộng sản VN) họp tại Việt Bắc tháng 2 năm 1951

3 Bố cục: 3 phần.

Trang 2

một bài nghị luận mẫu mực.

- Thể loại gì?

chống giặc ngoại xâm

+ P2: Giải quyết vấn đề ( đoạn 2,3) Chứng minh lòng yêu nước trong lịch sử và hiện tại

+ P3: Kết thúc vấn đề (đoạn 4) Nhiệm vụ của chúng ta

- HS trả lời

4 Thể loại:

- Nghị luận xã hội- chứng minh

một vấn đề chính trị xã hội

20’ HĐ2: Tìm hiểu văn bản.

- Đọc đoạn 1 trang 24,

- Vấn đề chủ chốt mà tác giả

đưa ra để nghị luận là vấn đề

gì? được thể hiện ở những câu

nào?

- Như vậy tác giả đã nêu vấn

đề bằng cách nào? Tác dụng

nghệ thuật của cách ấy?

- Giải thích từ “Nồng nàn”,

“Truyền thống”?

GV: Các từ này dùng để cụ thể

hoá mức độ của tư tưởng yêu

nước: Sôi nổi, mạnh mẽ, dâng

trào, vừa khái quát theo thời

gian lịch sử vừa khẳng định giá

trị của vấn đề

+ Truyền thống: là những giá

trị đã trở nên bền vững trải qua

một thời gian dài

- So sánh câu 1, 2, với câu 3,

em thấy câu 3 có cấu trúc như

thế nào?

- Tác dụng của nó là gì?

- Em nhận xét gì về tác dụng

của các động từ “lướt”, “nhấn

chìm” trong câu?

- Đoạn văn giúp em hiểu gì về

tinh thần yêu nước của nhân

dân ta?

- HS đọc

- Vấn đề nghị luận:

Truyền thống yêu nước của nhân dân ta được thể hiện ở câu 1và câu 2

- Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát và khẳng định bằng kết cấu C có V; C là V.)

- HS giải thích

- HS lắng nghe

- Dài và phức tạp hơn

- Hình ảnh so sánh chính xác, mới mẻ Tư tưởng yêu nước, như làn sóng ->

giúp ta hình dung sức mạnh to lớn, vô tận và tất yếu của lòng yêu nước

- Gợi cho ta sự nhanh chóng, linh hoạt và mạnh

mẽ của tư tưởng yêu nước

- HS trả lời

II Tìm hiểu văn bản:

1 Vấn đề nghị luận:

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Cách nêu vấn đề ngắn gọn, sinh động hấp dẫn theo lối so sánh cụ thể khẳng định và trực tiếp thể hiện được sức mạnh to lớn, vô tận, và tất yếu của lòng yêu nước

- Gọi HS đọc thầm ĐV 2,3

- Đoạn 2, 3 nói về vần đề gi?

- HS đọc thầm

- Những biểu hiện của

2 Giải quyết vấn đề:

(Thể hiện của tinh thần yêu

Trang 3

* Tích hợp TLV: Đoạn 2,3 là

phần giải quyết vấn đề, đoạn 1

là phần đặt vấn đề -> để hiểu

rõ, ta sẽ học ở các tiết sau

- Đọc đoạn 2

- Đoạn văn chứng minh ý nào

nêu ở phần đặt vấn đề?

- Để chứng minh ý này tác giả

dùng biện pháp nghệ thuật gì?

- Ngoài các biện pháp trên,

trong đoạn văn tác giả còn sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì?

- Các biện pháp nghệ thuật trên

đã cho thấy tinh thần yêu nước

của nhân dân ta trong lịch sử

như thế nào?

- Đọc thầm đoạn văn 3 - Sgk

- Đoạn này chứng mình vấn đề

gì ở phần nêu vấn đề?

- Em có nhận xét gì về lập luận

và dẫn chứng của tác giả?

tinh thần yêu nước

- HS lắng nghe

- HS đọc

- Chứng minh ý: từ xưa…

- Tác giả dùng biện pháp liệt kê theo trình tự thời gian và chơi chữ: anh hùng dân tộc – dân tộc anh hùng

- Điệp ngữ: chúng ta -> là lời kêu gọi là mệnh lệnh của lãnh tụ

- HS trả lời

- HS đọc

- Đoạn văn chứng minh:

đến nay…

- Cách lập luận chặt chẽ, mạch lạc, dẫn chứng theo:

+ Lứa tuổi: từ cụ già ->

nhi đồng + Không gian: trong nước -> ngoài nước, kiều bào ngoài nước -> đồng bào vùng tạm chiến

+ Nhiệm vụ, công việc, chiến đấu, sản xuất

+ Con người: bộ đội, công nhân, nông dân, phụ nữ + Việc làm: chịu đói, nhịn

ăn, diệt giặc, vận tải, sản xuất, săn sóc, yêu thương

bộ đội

- HS nhận xét

nước)

a Tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm.

- Trong lịch sử nhân dân ta có nhiều tấm gương tiêu biểu thể hiện lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta

- Sử dụng liệt kê, điệp từ

b Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại.

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện ở mọi đối tượng, mọi nơi, mọi lúc -> đã khơi dậy kích thích tinh thần dân tộc, sự tự hào, tin tưởng vào chiến thắng của cuộc kháng chiến

- Lí lẽ lập luận giản dị, chủ yếu

là dẫn chứng

- Đọc đoạn 4 Sgk

- Trước khi đề ra những nhiệm

vụ, Bác phân tích sâu hơn

những biểu hiện của tinh thần

yêu nước, đó là biểu hiện gì?

Được so sánh bằng những hình

ảnh như thế nào?

- Đó là nhiệm vụ gì?

- HS đọc

- Đó là cách so sánh tinh

tế, sâu sắc để tiếp tục phân tích biểu hiện của tư tưởng yêu nước đồng thời

đề ra nhiệm vụ

- Phải ra sức tổ chức, tuyên truyền, lãnh đạo làm

3 Kết thúc vấn đề:

( Nhiệm vụ của chúng ta)

Phải ra sức tổ chức, tuyên truyền, lãnh đạo làm cho tư tưởng yêu nước được thực hành

Trang 4

- Em nhận xét gì về kết thúc

của bài viết?

* Tích hợp TT HCM.

- Tư tưởng yêu nước, sự quan

tâm của Bác giáo dục chúng ta

điều gì?

cho tư tưởng yêu nước được thực hành

- Kết thúc tự nhiên, hợp lí, sâu sắc và tinh tế dựa trên

sự am hiểu thực tiễn cuộc sống phong phú, sâu sắc, tâm nhìn chiến lược của vị lãnh tự tối cao của Đảng

Cách kết thúc thể hiện rõ phong cách nghị luận của tác giả: giản di, rõ ràng,

cụ thể, chặt chẽ, thuyết phục

- HS trả lời 5’ HĐ 3: Tổng kết

- Qua phân tích em có nhận xét

gì về:

+ NT nghị luận ở bài văn này?

+ NT đó đã góp phần làm sáng

tỏ điều gì?

- Bố cục rõ, hợp lí, _DC tiêu biểu, thiết phục _ đưa dẫn chứng hợp lí _ hình ảnh sinh động _ lập luận hùng hồn

- Lòng yêu nước nồng nàn

III Tổng kết:

1 Nội dung:

Bài văn làm sáng tỏ một chân lí: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta”

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tich, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc

- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh

- Sử dụng biện pháp liệt kê 5’ HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập.

- Học sinh đọc bài tập, nêu yêu

cầu

- Làm bài

- GV sửa chữa, bổ sung

GV: Đoạn văn

Sau học kỳ I, phòng trào

thi đua của lớp em sôi nổi hẳn

lên Từ các thầy cô giáo đến

các bạn học sinh, từ các bạn nữ

đến các bạn nam, từ học sinh

giỏi đến học sinh yếu, từ

những bạn xưa nay rất trầm

đến các bạn sôi nổi, có thành

tích cao Tất cả đều cố gắng để

đạt được thành tích cao nhất

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV và thực hiện

IV Luyện tập.

1 Học sinh đọc thuộc lòng từ

đầu đến

“ tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”

2 Viết đoạn văn theo lối liệt kê

(4-5 câu) sử dụng mô hình liên kết: từ… đến

Trang 5

V Dặn dò: 1’

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn nghị luận

VI DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG:

-Viết đoạn văn theo lối liệt kê

Mùa xuân sắp về trên quê hương ta mang theo niềm vui Từ miền biên giới đến hải đảo xa xôi Khắp nơi nơi ai cũng chuẩn bị đoán bà chúa xuân đang tới Bà lướt qua những ngọn cây làm trăm hoa đua nở, Bà đậu trên vai áo cô thiếu nữ khiến mái tốc thêm mượt mà… Từ Bắc vào Nam, từ biển khơi tới vùng rừng rú, từ đứa trẻ đến cụ già tất cả đều cảm thấy nao nao chờ phút giao thừa đang đến

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 6

Tuần: 22

Tiết 80

Tập làm văn: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn: …………

Ngày dạy: ………

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

2 Kĩ năng:

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một

đề văn cụ thể

II Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu tham khảo.

2 HS: soạn bài.

III Phương pháp:

- Vấn đáp, giải thích, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề…

IV Các họat động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

Văn nghị luận là gì?

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 1’

Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận Vậy văn nghị luận có những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó

b Bài mới:

25

HĐ 1: Luận điểm, luận cứ và

lập luận.

- Đọc văn bản “Chống nạn thất

học”

- LĐ chính của bài viết này là gì?

- Cho biết ý chính đó được thể

hiện dưới dạng nào?

- Các câu nào đã cụ thể hoá ý

chính đó?

- Vai trò của ý chính trong bài văn

nghị luận?

- HS đọc văn bản

- Chống nạn thất học

- Thể hiện dưới dạng câu khẳng định

- LĐ được cụ thể hóa:

+ Mọi người Việt Nam…

+Những người đã biết chữ…

+ Những người chưa biết chữ…

- Ý chính thể hiện tư tưởng của bài nghị luận

I Luận điểm, luận cứ và lập luận.

Mỗi bài văn NL đều phải có

LĐ, LC và LL Trong một bài văn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ

1 Luận điểm:

LĐ là tư tưởng, quan điểm của bài văn.LĐ có thể được nêu ra dưới h.thức câu khẳng định (hay phủ định), đươc diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán LĐ là linh hồn của bài viết, kết nối các đ.văn thành một khối

Trang 7

- Những yêu cầu để ý chính có

tính thuyết phục?

GV: Ý kiến trong văn bản nghị

luận chính là luận điểm, em hiểu

luận điểm là gì?

- Người viết triển khai ý chính

(luận điểm) bằng cách nào?

- Em hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn chứng

trong văn bản “Chống nạn thất

học”?

* Tích hợp kỹ năng sống:

- Qua đó em có nhận xét vài trò

của lí lẽ và dẫn chứng trong văn

bản nghị luận?

- Muốn có tính thuyết phục, lí lẽ

và dẫn chứng cần đảm bảo yêu

cầu gì?

GV: Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn

chứng trong bài văn nghị luận, trả

lời câu hỏi vì sao phải nêu luận

điểm? nêu ra để làm gì? Luận

điểm ấy có đáng tin cậy không?

- Luận điểm, luận cứ thường được

diễn đạt dưới hình thức nào? Có

tính chất gì?

GV: Ta thường gặp các hình thức

lập luận phổ biến: diễn dịch, quy

nạp, tổng-phân-hợp, so sánh…

học kỹ hơn ở tiết sau

- Cách sắp xếp, trình bày luận cứ

gọi là lập luận Em hiểu lập luận

là gì?

- Ý chính phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề được nhiều người quan tâm)

- HS lắng nghe và trả lời

- Triển khai luận điểm bằng lí lẽ và dẫn chứng

cụ thể làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng, đúng đắn và có sức thuyết phục

- Lí lẽ: Do chính sách ngu dân Nay nước nhà độc lập rồi…

- Dẫn chứng: 95% dân số

mù chữ

- HS suy nghĩ dựa vào kiến thức học để vận dụng trả lời

- Vai trò quan trọng trong việc làm sáng rõ tư tưởng, luận điểm, bảo vệ luận điểm

- chân thật, đúng đắn, tiêu biểu

- HS lắng nghe

- Luận điểm luận cứ thường được diễn đạt thành lời văn cụ thể, những lời văn đó cần được trình bày, sắp xếp hợp lí làm sáng rõ luận điểm

- HS lắng nghe

- HS trả lời

2 Luận cứ:

LC là lí lẽ, d.chứng đưa ra làm cơ sở cho LĐ, làm cho luận điểm có sức thuyết phục

LC phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho LĐ có sức thuyết phục

3 Lập luận: (luận chứng)

- Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ

để làm rõ cho luận điểm

 LL là cách nêu LC để dẫn đến LĐ LL phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới

có sức thuyết phục

* Yêu cầu của LĐ, LC, LL: + LĐ phải đúng đắn, chân thực, đáp ứng nhu cầu thực tế; LC phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu; LL phải chặt

Trang 8

- Lập luận có vai trò như thế nào?

HĐ 2: Luyện tập.

- Đọc bài tập 1( sgk 20) Nêu yêu

cầu bài tập

- Chỉ ra luận điểm, luận cứ, lập

luận trong bài nghị luận trên?

- Học sinh đọc bài đọc thêm

- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm, luận

cứ thành các câu văn, đoạn văn có tính liên kết

về hình thức và nội dung

để đảm bảo cho mạch tư tưởng nhất quán, có sức thuyết phục

- HS đọc làm theo hướng dẫn của GV

- HS đọc

chẽ, hợp lí thì bài văn mới

có sức thuyết phục

II Luyện tập.

1 Bài 1 (sgk 20)

- Luận điểm: cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

- Luận cứ:

+ Luận cứ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu

+ Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng

vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa

+ Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói xấu rất dễ

- Lập luận:

+ Dạy sớm … Là thói quen tốt

+ Hút thuốc lá……thói quen xấu

+ Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày + Có nên xem lại m×nh ngay

2 Đọc thêm

V Dặn dò: 1’

- Học thuộc bài

- Làm bài tập

- Làm bài đọc thêm, tìm luận điểm, luận cứ, lập luận

Chuẩn bị: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.

VI DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG:

- Chỉ ra luận cứ ở BT1(SGK)

TL: Luận cứ:

+ Luận cứ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu

+ Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa + Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói xấu rất dễ

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 9

Tuần: 22

Tiết: 81

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn NL

- So sánh, tìm ra sự khác biệt của đề văn NL với các đề TS, miêu tả, biểu cảm

II Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu tham khảo.

2 HS: soạn bài.

III Phương pháp

- Vấn đáp, giải thích, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

IV Các họat động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Văn nghị luận là gì? Đặc điểm của văn nghị luận

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 1’

Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu

b Bài mới:

13

HĐ 1: Tìm hiểu đề văn nghị luận.

- Đọc các đề văn (sgk 21)

- Các đề văn trên có thể

xem là đề bài, đầu đề được

không?

- Nếu dùng làm đề bài cho

bài văn sắp viết có được

không?

- Căn cứ vào đâu để nhận

ra các đề văn trên là đề văn

nghị luận?

GV: Vậy luận điểm là vấn

đề mà người ra đề đưa ra

để người viết giải quyết

VD: Luận điểm ở đề số 1

là: lối sống giản dị của

- HS đọc

- Có thể xem là đầu đề bài, đầu

đề được

- Được

- Căn cứ vào các đề đều nêu ra một ý kiến, một vấn đề

- Lắng nghe

I Tìm hiểu đề văn nghị luận

1 Nội dung và tính chất của

đề văn nghị luận.

Trang 10

Bác Hồ

- Luận điểm ở đề 2: sự

giàu đẹp của Tiếng Việt

- Luận điểm ở đề 3: tác

dụng của thuốc đắng

- Học sinh tiếp tục trả lời

các luận điểm còn lại trong

các đề

- Gọi HS đọc to ghi nhớ

(dấu chấm thứ 1)

HĐ 2: Tìm hiểu đề văn

nghị luận.

- Gọi HS đọc phần 2 mục

I GV hướng dẫn HS phân

tích

- Đề nêu lên vấn đề gì?

- Đối tượng và phạm vi

nghị luận ở đây là gì?

- Khuynh hướng tư tưởng

của đề là khẳng định hay

phủ định?

- Đề này đòi hỏi người viết

phải làm gì?

- Trước một đề văn, muốn

làm bài tốt, cần tìm hiểu

điều gì trong đề?

GV: Đề nghị luận đòi hỏi

ở người viết một thái độ

tình cảm phù hợp: khẳng

định hay phủ định, tán

thành hay phản đối; chứng

minh, giải thích hay tranh

luận

HĐ 3: Lập ý cho bài văn

- Đề 4: tác dụng của thất bại

- Đề 5: tầm quan trọng của

tình bạn đối với cuộc sống con người

- Đề 6: Quý, tiết kiệm thời

gian

- Đề 7: Cần phải khiêm tốn

- Đề 8: Quan hệ giữa hai câu

tục ngữ

- Đề 9: Vai trò, ảnh hưởng

khách quan của môi trường, yếu tố bên ngoài

- Đề 10: Hưởng thụ và làm

việc cái gì nên chọn trước? cái

gì nên chọn sau?

- Đề 11: Không nên thật thà,

đúng? Sai? Khôn? dại?

- HS đọc

- Chớ nên tự phụ (Câu rút gọn)

- Giải thích:+ Tự phụ là kiêu căng, coi mọi người không bằng mình

+ Ta không nên tự phụ vì tự phụ làm cho mọi người xa lánh mình

- ĐT: thói tự phụ; PV: trong cuộc sống

- Khẳng định

- Giải thích

- Xác định vấn đề, đối tượng, phạm vi đề, tính chất

Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày

tỏ ý kiến của mình đối với vấn

đề đó Tính chất của đề như ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác, đòi hỏi bài làm phải vận dụng các PP phù hợp

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

Yêu cầu của việc tìm hiểu đề

là xác định đúng vđ, phạm vi, tính chất của bài NL để làm bài khỏi bị sai lệch

II Lập ý cho bài văn nghị luận

Ngày đăng: 22/04/2016, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w