-Thường được kết thúc bằng -Dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói , người viết dấu chấm than trong giao tieáp haèng ngaøy vaø trong vb ngheä thuaät ?Vậy khi viết đơn , biên bản , hợp đồng[r]
Trang 1TUẦN 22 Ngày soạn:15.01.2011
Tiết: 85 Ngày dạy: 17.01.2011
NGẮM TRĂNG
Vọng nguyệt
-A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ-chiến sĩ Hồ Chí Minh
- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ Hán của Hồ
Chí Minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1 Kiến thức:
- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hồn cảnh
ngục tù
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, đất nước.
C PHƯƠNG PHÁP
- Phân tích, bình giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1, Ổn định tổ chức:
Kiểm diện HS:Lớp 8a3……….8a4………
2, Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lịng bài thơ Tức cảnh Pác Bĩ ? Nêu ý nghĩa của bài thơ?
3.Bài mới:
-Mùa thu năm 1942, từ Cao Bằng, lãnh tụ Nguyễn Aí Quốc lấy tên là HCM sang TQ để tranh
thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam Đến huyện Túc Vinh (Quảng Tây) Người bị
nhà cầm quyền TGT bắt giữ, rồi bị giải tới gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh QT, bị
đày ải cực khổ hơn một năm trời từ 29/8/1942 10/9/1943 (Mười bốn trăng tê tái gông cùm-
Tố Hữu).Trong thời gian để ngâm ngợi cho khuây, vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do.(cho học
sinh xem tập NKTT)
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
(?) Hãy nêu vài nét về hồn cảnh sáng tác
bài thơ ? ( sgk)
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc, Tìm hiểu văn bản
- GV cùng hs đọc ( yêu cầu đọc phải chính
xác cả phần phiên âm chữ Hán và bài thơ
dịch Khi đọc bản phân âm chữ Hán , lưu ý
giọng điệu thích hợp với cảm xúc ở câu 2 và
nhịp , chữ đăng đối với 2 câu sau
- Giải thích từ khĩ
(?) Bài thơ được viết theo thể thơ gì ?
I, GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả
2 Tác phẩm
- Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng giới thạch , Khi Bác bị vơ cớ bắt giam tại TrungQuốc tháng 8 năm 1945
II, ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1, Đọc – Giải thích từ khĩ
sgk
Trang 2(?) Cuộc ngắm trăng trong tù của Bác
được diễn tả trong một sự đối lập giữa cái
không có và những điều sẵn có để ngắm
trăng Nếu thế theo em : Câu thơ nào nói về
cái không có trong cuộc ngắm trăng ; câu
nào diễn tả những điều sẵn có trong cuộc
ngắm trăng
* Gọi hs đọc câu thơ thứ nhất
(?) Sự thật nào được nói tới trong câu thơ
đó ?
- Trong nhà tù Tưởng Giới thạch thiếu thốn
đủ điều , huống gì là những thứ đem lại vui
thú cho con người như rượu và hoa
(?) Chữ vô lặp lại trong câu thơ này có ý
nghĩa gì ?
- Hai lần không là khẳng định không hề có
rượu và hoa cho sự thưởng ngoạn của con
người
(?) Đặt cả bài thơ Ngắm trăng câu thơ mở
đầu có ý nghĩa gì ?
- Nói cái không có để chuẩn bị nói nhiều hơn
về những cái sẵn có trong cuộc ngắm trăng
của tác giả ở những câu tiếp theo
* Gọi hs đọc 3 câu tiếp theo
(?) Đọc câu thơ dịch : Cảnh đẹp đêm nay,
khó hững hờ, cho biết : Câu thơ này
nguyên dạng ntn ở bản phiên âm và dịch
nghĩa ?
(?)Theo em có gì khác về kiểu câu trong 3
lời thơ này ?
- Câu thơ dịch thuộc kiểu câu trần thuật
Câu thơ phiên âm và dịch nghĩa thuộc kiểu
câu nghi vấn
(?) Vậy câu nghi vấn dùng để hỏi hay dùng
để bộc lộ cảm xúc của người viết ?
- Vừa dùng để hỏi, vừa dùng để bộc lộ cảm
xúc
(?) Nếu câu thơ đó là bộc lộ cảm xúc của
người viết , thì cảm xúc đó là gì ?
- Trạng thái xao xuyến của tâm hồn không
cầm lòng được trước vẻ đẹp khó hững hờ
của tạo hoá về đêm
(?) Trạng thái tình cảm khó hững hờ trước
cảnh đẹp đêm nay đã biến thành hành vi
2, Tìm hiểu văn bản
a Bố cục : 2 phần
b Phân tích
* Cái không có trong cuộc ngắm trăng
“Ngục trung vô tửu diệc vô hoa
- Hai lần không là khẳng định không hề có rượu và hoa cho sự thưởng ngoạn của con người
- Niềm say mê lớn với trăng , tình yêu mãnh liệt với thiên nhiên Nghĩa là có yếu tố tinh thần có thể vượt lên trên cảnh ngộ ngặt nghèo
* Những điều sẵn có trong cuộc ngắm trăng
“Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?
- Trạng thái xao xuyến của tâm hồn không cầm lòng được trước vẻ đẹp khó hững hờ của tạo hoá về đêm
“Nhân hứng song tiền khán minh nguyệt
- Để ngắm trăng người tù phải hướng ra ngoài song sắt nhà tù
Bác chủ động đến với thiên nhiên , quên
đi thân phận tù đày Đó là tình yêu thiên nhiên đến độ quên mình
“Nguyệt tòng song khích khán thi gia
Trang 3(?) Hãy nhắc lại câu thơ này ở bản phiên
âm ?
Nhân hứng song tiền khán minh nguyệt
(?) Từ đĩ em cảm nhận được gì trong tình
yêu thiên nhiên của Bác ? ( Bác chủ động
đến với thiên nhiên , quên đi thân phận tù
đày Đĩ là tình yêu thiên nhiên đến độ quên
mình )
(?) Từ câu thơ dịch : Trăng nhịm khe cửa
ngắm nhà thơ , theo bản phiên âm thì ntn?
(?) Biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng và tác dụng của nĩ ?
(?) Khi ngắm trăng và được ngắm trăng
người tù bỗng thấy mình trở thành thi gia
? Vì sao thế ?
- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi
thân phận mình, tâm hồn được tự do rung
động với vẻ đẹp của thiên nhiên
- Tâm hồn tự do rung cảm trước vẻ đẹp thì
đĩ là tâm hồn của thi gia
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
cĩ linh hồn , trở nên sinh động gần gũi , thân thiết với người
- Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân phận mình , tâm hồn được tự do rung động với
vẻ đẹp của thiên nhiên
- Tâm hồn tự do rung cảm trước vẻ đẹp thì đĩ
là tâm hồn của thi gia
3 Tổng kết:
Ghi nhớ: Sgk
a Nghệ thật
b Nội dung
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lịng bài thơ dịch
- Đọc bản phiên âm, dịch nghĩa để nhận xét về một vài đểm khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch của bài thơ
- Tìm thêm một số bài thơ cĩ hình ảnh trăng của Bác mà em đã học
- Soạn bài: Đi đường
E.RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
. - -
Tiết: 85 Ngày dạy: 17.01.2011
ĐI ĐƯỜNG
(Tẩu lộ ) Hồ Chí Minh
-A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh
- Hiểu sâu hơn về nghệ thuật thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
- Nắm được ý nghĩa triết lí sâu sắc của bài thơ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1 Kiến thức:
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hồn cảnh
thử thách trên đường
-Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những
chặng đường gian khĩ
-Vẻ đẹp của Hồ Chí Min hung dung, tự tại, chủ động trước mọi hồn cảnh
-Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ
Trang 42 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, đất nước
C PHƯƠNG PHÁP
- Phân tích, bình giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1, ổn định tổ chức:
Kiểm diện HS:Lớp 8a3……….8a4………
2, Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lịng bài thơ Vọng Nguyệt? Nêu ý nghĩa của bài thơ?
3, Bài mới: GV giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu hồn cảnh sáng tác
của bài thơ
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.
- Gv cùng hs đọc : chú ý bản phiên âm , thể thơ
thất ngơn từ tuyệt , nhịp 4-3 , 2-2-3 ; nhấn mạnh
các điệp từ tẩu lộ , trùng sang ; giọng chậm rãi ,
suy ngẫm
- Giải thích từ khĩ
(?) Bài thơ cĩ cấu tạo mấy phần ? (4 phần)
* câu 1 ( khai đề ) Gọi hs đọc câu khai đề
(?) Hãy nhận xét, so sánh giữa câu thơ ở phần
phiên âm chữ hán và bản dịch thơ ?
(?) Vậy , nhà thơ – người tù suy ngẫm điều gì ?
Nhờ đâu mà ta biết được điều đĩ ?
- Đĩ là những suy ngẫm , thấm thía được HCM
đúc rút từ bao cuộc chuyển lao , đi đường: hết đèo
cao , trèo núi khổ sở , đày ải vơ cùng gian nan ,
vất vả
* Câu 2 ( thừa) Gọi hs đọc câu thừa
(?) Phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này Từ
trùng san dịch thành từ núi cao đã thật sát chưa
? Vì sao ?
(?) Bài học được rút ra từ câu thơ này là gì ?
- Cần nhìn thẳng và khĩ khăn gian khổ mà vượt
qua nĩ Muốn biết bơi khơng thể chỉ học bơi trên
cạn mà nhất định phải nhảy xuống nước
* Câu 3 : Yêu cầu hs đọc câu 3 ( câu chuyển )
(?) Nhận xét điệp từ trùng san được sử dụng tiếp
I, GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả
2 Tác phẩm
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1, Đọc – Giải thích từ khĩ sgk
2, Tìm hiểu văn bản
a Bố cục : Khai , thừa, chuyển , hợp
b Phân tích
* câu 1 ( khai đề )
“Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan
Đĩ là những suy ngẫm , thấm thía được HCM đúc rút từ bao cuộc chuyển lao , đi đường : hết đèo cao , trèo núi khổ
sở , đày ải vơ cùng gian nan , vất vả
* Câu 2 ( thừa)
“Trùng san chi ngoại hựu trùng san
Cần nhìn thẳng vào khĩ khăn gian khổ
mà vượt qua nĩ Muốn biết bơi khơng thể chỉ học bơi trên cạn mà nhất định phải nhảy xuống nước
* Câu 3 ( chuyển )
“Trùng san đăng đáo cao phong hậu
- Lối điệp vịng trịn, bắc cầu
- Câu thơ chuyển, chuyển mạch thơ, ý thơ, vút lên theo chiều cao của dãy núi cuối cùng, lúc khĩ khăn nhất,hiểm nghèo,gian truân , vất vả nhất thì cũng chính là lúc đích đến đang chờ
Trang 5- Lối điệp vịng trịn , bắc cầu Cách điệp này
làm cho mạch thơ , ý thơ nối liền tạo một cảm giác
liên miên khơng hết , kéo dài mãi của cảnh vật
hoặc tâm trạng
(?) Vậy , ở câu thơ này , tác giả muốn khái quát
qui luật gì , mở ra tâm trạng như thế nào của
chủ thể trữ tình ?
Câu 4 : Gọi hs đọc câu cuối ( hợp )
(?) Câu thơ tả tư thế nào của người đi đường ?
- Từ tư thế người tù bị đoạ đày triền miên trên
đường bị giải đi hết ngày này sang ngày khác
bỗng trở thành người du khách ung dung say đắm
ngắm phong cảnh đẹp
(?) Tâm trạng của người tù khi đứng trên đỉnh
núi ntn?
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
* Câu 4 ( hợp)
“Vạn lí dư đồ cố miện gian
Tâm trạng sung sướng , hân hoan của người đi đường, cũng là hình ảnh biểu trưng Đĩ là hình ảnh người chiến sĩ cách mạng trên đỉnh cao của chiến thắng, trải qua bao gian khổ hi sinh
3 Tổng kết:
Ghi nhớ : sgk
a Nghệ thuật
b Nội dung
III H ƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lịng bản dịch thơ
- Tìm đọc một bài thơ chữ Hán của Bác viết về việc rèn luyện đạo đức cách mạng trong tập Nhật kí trong tù
- Soạn bài: Chiếu dời đơ
E.RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
. - -
TUẦN 22 Ngày soạn:19.01.2011 Tiết:86 Ngày dạy : 21.01.2011 CÂU CẢM THÁN A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. -Nắm vững đặc điểm hình thức chức năng của câu cảm thán -Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KỸ NĂNG. 1.Kiến thức: -Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán -Nắm vững chức năng của câu cảm thán 2.Kỹ năng: -Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp 3.Thái độ: -Nghiêm túc trong giờ học C.PHƯƠNG PHÁP. -Vấn đáp,thảo luận D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1.Ổn định: Kiểm diện HS:Lớp 8a3……….8a4………
2.Bài cũ:- Hãy nêâu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ? Cho ví dụ
Trang 63.Bài mới:Trong cuộc sống chúng ta thưởng gặp những sự việc bất ngờ mà ta thường thốt lên
những từ ngữ mà chúng ta thường không chú ý đến như “trời ơi,hỡi ơi ”vậy dó là những từ
gì-> bài học hôm nay.
Hoạt động 1:Đặc điểm hình thức và chức năng của câu
cảm thán
Gọi HS đọc VD
?Trong những đoạn trích trên , câu nào là câu cảm
thán ?
a Hỡi ơi lão Hạc !
b Than ôi !
? Đặc điểm hình thức nào giúp ta nhận biết đó là câu
cảm thán ?
Có từ cảm thán : hỡi ơi , than ôi
Thường được kết thúc bằng dấu chấm than
?Câu cảm thán dùng để làm gì ?
-Dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói , người viết
trong giao tiếp hằng ngày và trong vb nghệ thuật
?Vậy khi viết đơn , biên bản , hợp đồng hay trình bày
kết quả giải 1 bài toán … có thể dùng câu cảm thán
không ? Vì sao ? ( HSTLN)
-Ngôn ngữ trong đơn , hợp đồng ( ngôn ngữ trong vb
hành chính công vụ ) và ngôn ngữ trình bày kết quả giải
1 bài toán ( ngôn ngữ trong vb khoa học ) là ngôn ngữ
duy lí , ngôn ngữ của tư duy lô – gíc , nên không thích
hợp với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ cảm
xúc
Hoạt động 2: Luyện tập
I.TÌM HIỂU CHUNG
1 Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán
a Ví dụ : SGK
a Hỡi ơi lão Hạc !
-> Bộc lộ cảm xúc
b Than ôi !
-> Bộc lộ cảm xúc +Hình thức
-Có từ cảm thán : hỡi ơi , than ôi
-Thường được kết thúc bằng dấu chấm than
+ Chức năng
- Dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói , người viết trong giao tiếp hằng ngày và trong văn bản nghệ thuật
b Ghi nhớ : SGK – t.44
-Cho học sinh đọc bài
tập 1
-Cho học sinh tự thảo
luận độc lập để làm
BT2: Học sinh thảo
luận nhóm đôi để làm
II, Luyện tập
Bài 1/44
a Đặc điểm hình thức nhận biết câu cảm thán
-Than ôi!
-Lo thay!
-Nguy thay!
-Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
-Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống
hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi
Bài 2/44
Tất cả các câu trên đều bộc lộ tình cảm cảm xúc, vì có những cầu trên mới có từ ngữ cảm thán (được in đậm.)
Trang 7luận và điền cho phù
hợp
BT3: Giáo viên
Cho học sinh thảo luận
nhóm và đặt câu
-Giáo viên bổ sung cho
hoàn chỉnh
-BT4: Giáo viên hướng
dẫn học sinh ôn lại đặc
điểm hình thức và chức
năng của câu nghi vấn,
câu cầu khiến và câu
cảm thán.( Đây là
phần vừa ôn tập kiến
thức đã học vừa để
chuẩn bị cho việc tìm
hiểu câu trần thuật
trong bài học tiếp sau
đây)
b.Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra
c.Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước Cách mạng tháng Tám)
d.Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt
Bài 3/45 a.Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao!
b.Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh!
Bài 4/
Nghi vấn Câu cầu khiến Câu cảm thán Từ nhận
biết sao, tại sao, Ai, gì, nào,
đâu, bao giờ,
à, ư, hả, hử, chứ…
Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, ngữ điệu cầu khiến…
Ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, trời ơi, thay,
Chức năng Chính là để
hỏi
Ra lệnh, yêu cầu, khuyên bảo
Bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết Dấu câu Dấu chấm hỏi Dấu chấm
than, dấu chấm
Dâu chấm than
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Dựa vào đâu để nhận biết là câu cảm thán Tác dụng? Khi viết cuối câu cảm thán thường được đánh dấu bằng dấu câu nào?
-Học bài và làm bài tập về nhà
-Chuẩn bị bài Viết bài văn thuyết minh số 5.
E.RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
. - -
Trang 8TUẦN 22 Ngày soạn:18.01.2011
Tiết:87+88 Ngày dạy: 20.01.2011
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
-Vận dụng thực hành sáng tạo một văn bản thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu :
đúng kiểu loại , bố cục mạch lạc ; có các yếu tố miêu tả , biểu cảm , bình luện , những con
số chính xác nhưng vẫn phải phục vụ cho mục đích thuyết minh
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KỸ NĂNG.
1.Kiến thức:
-Củng cố nhận thức lí thuyết về vb thuyết minh
2.Kỹ năng:
Rèn kỹ năng viết văn thuyết minh
3.Thái độ:
-Nghiêm túc trong lúc làm bài
C.PHƯƠNG PHÁP.
-D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định:
2.Bài cũ:Kiểm tra việc chuẩn bị giấy của hs
3.Bài mới:
I Đề bài : Giới thiệu một món ăn mang bản sắc dân tộc
II Yêu cầu
- Thể loại : Thuyết minh
- Nội dung : Thuyết minh một món ăn mang bản sắc dân tộc
III Dàn bài – biểu điểm
1 Mở bài : ( 1 đ )
Giới thiệu về món ăn
2 Thân bài ( 8 đ )
+Nguyên liệu
+Cách thực hiện
+Yêu cầu kĩ thuật
3.Kết bài ( 1 đ )
Lời nhận xét về món ăn mang bản sắc dân tộc
Thang
9 - 10 - Trình bày sạch đẹp,bố cục 3 phần rõ ràng , biết dựng đoạn , liên kết đoạn
- Viết đúng thể loại thuyết minh
- Ngôn ngữ rõ ràng
- Ý tứ tự nhiên , trong sáng , không sao chép
7 – 8 - Yêu cầu gần như trên , song yêu cầu lời văn chưa trau chuốt lắm , ý tứ
Trang 95 – 6 - Trình bày rõ bố cục 3 phần , viết đúng thể loại song sắp xếp các ý chưa thật
khéo léo hoặc lời văn thiếu cảm xúc , ý tứ còn lệ thuộc các văn bản mẫu cùng đề tài
3 – 4 - Viết còn sơ sài , liệt kê ý khô khan , sai lỗi chính tả , diễn đạt yếu
1 – 2 - Lạc đề , sai thể loại , diễn đạt yếu , dùng từ , đặt câu chưa phù hợp
III.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức văn thuyetá minh
- Tìm đọc thêm các bài văn mẫu
-Về nhà học bài và soạn bài Câu trần thuật
E.RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
. - -