1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao án ngữ văn 9 quyển 1

157 507 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 685,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới 1 phút ở chơng trình lớp 8 các em đã đợc học một số nội dung của dụng học nh : hành động nói, vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoại..... bài tập 4 + a.Nh đã học ở phần phơng c

Trang 1

Bài 1

Kết quả cần đạt

 Thấy đợc những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh - Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại dân tộc và nhân loại vĩ đại và bình dị,

để càng thêm kính yêu Bác, tự nguyện học tập theo gơng Bác

 Nắm đợc các phơng châm hội thoại về lợng và về chất để vận dụng trong giao tiếp

 Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Tìm hiẻu hệ thống cau hỏi SGK

Trò: Chuẩn bị SGK, vở ghi, su tầm một số mẩu truyện về Bác

Đọc phần chú thíchSoạn theo câu hỏi SGK

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị vài của học sinh

Kiểm tra vở soạn văn của học sinh

II Bài mới

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạnh vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ

1

Trang 2

Chí Minh vẻ đẹp ấy đợc khắc hoạ bằng những hình ảnh nào? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay.

Học sinh đọc chú thích SGK

GV: Văn bản phong cách Hồ

Chí Minh thuộc kiểu văn bản

nào ?

GV nêu yêu cầu đọc: Chậm

rãi, nhấn giọng ở một số từ

GV: Sự tiếp thu tinh hoa văn

hoá nhân loại của Hồ Chí

Minh đợc biểu hiện nh thế

nào ?

GV: Để có vốn kiến thức văn

hoá sâu rộng ấy Bác đã làm

cách nào ?

GV: Ngời đã tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại nh thế nào

- Thuộc kiểu văn bản nhật dụng.

Đông tới phơng Tây Ngời có hiểu biết sâu rộng nền văn hóa của các nớc Châu á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ

→ Vốn tri thức văn hóa sâu rộng

HS:

- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ ( Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài nh Pháp, Anh, Hoa, Nga )

- Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (Làm nhiều nghề khác nhau)

- Học hỏi tìm hiểu đến mức sau sắc( đến mức khá uyên thâm)

HS:

Ngời tiếp thu một cách có hệ thống, chọn lọc tinh hoa văn hóa nớc ngoài

2

Trang 3

nào về sự tiếp thu tinh hoa văn

hóa nhân loại của ngời

GV: Đọc tiếp đoạn 2, nhắc lại

nội dung chính của đoạn văn?

GV: Nêu những biểu hiện về

nét đẹp trong lối sống của chủ

2 Nét đẹp trong lối sống của chủ tịch Hồ Chí Minh

HS: Thảo luận

Báo cáo kết squả

- ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và nhà nớc nhng chủ tịch Hồ Chí Minh có một lối sống vô cùng giản dị

HS:

+ Nơi ăn, nơi làm việc

Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao

" Nh cảnh làng quê quen thuộc" Chiếc nhà sàn

đó chỉ vẻn vẹn cho vài phòng tiếp khách, họp

Bộ chính trị, làm việc và ngủ "

+Trang phục:Hết sức giản dị

Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo chấn thủ, dôi dép lốp thô sơ; t trang ít ỏi: Chiếc va li con với bộ quần áo vài thứ kỉ niệm

+ Ăn uống: Cá kho , rau luộc , da ghém, cà muối , cháo hoa

Trang 4

GV: Tại sao em lại khẳng

định nh vậy ?

GV: Nói về lối sống giản dị

của Bác, có rất nhiều mẩu

chuyện, bài viết Em hãy kể lại

một câu chuyện, một bài viết

nói về lối sống giản dị của

Ng-ời

GV: Cách diễn đạt , cách sử

dụng từ ngữ của tác giả khi nói

về nối sống giản dị của Bác có

hiền triết trong lịch sử nh

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh

HS: Vì: đây không phải là lối sống khắc khổ

của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khổ

- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá , tự làm cho khác đời , hơn đời

→ Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị tự nhiên

HS:

Kể chuyện Nhận xét

HS: Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.

Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, cách dùng từ Hán Việt sử dụng nghệ thuật đối lập:

Vĩ nhân mà hết sức giản dị gần gũi

HS: Lối sống của chủ tịch Hồ Chí Minh giản

dị mà thanh cao Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam

III Tổng kết - ghi nhớ (5 phút)

+ Nghệ thuật:

Kết hợp giữa kể và bình

Chọn lọc các chi tiết tiêu biểu

Đan xen thơ, cách dùng từ Hán Việt

Sử dụng nghệ thuật đối lập

+ Nội dung:

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thòng văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại , giữa thanh

4

Trang 5

GV: Qua bài em rút ra ý

nghĩa của việc học tập rèn

luyện theo phong cách Hồ Chí

HS: Tự liên hệ - nhận xét.

*Củng cố: (1 phút)

Giáo viên nhắc lại nội dung của bài:

+ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh + Nét đẹp trong lối sống của Bác

III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Đọc lại văn bản, nắm nội dung, học thuộc bài theo phần tổng kết

Đọc trớc văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Yêu cầu: Đọc bài, đọc và năm chắc phần chú thích SGK

Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

+ Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

+ Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

+ Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp

5

Trang 6

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu

Tìm hiểu hệ thống ví dụ SGK, câu hỏi hớng dẫn HS trả lời

Trò: Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bộ môn

Đọc trớc bài mới, đọc VD, trả lời các câu hỏi SGk

Bảng phụ, phiếu học tập

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

II Bài mới ( 1 phút)

ở chơng trình lớp 8 các em đã đợc học một số nội dung của dụng học nh : hành động nói, vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoại Chơng trình lớp 9 chúng ta tiếp tục tìm hiểu về hội thoại để giúp các em trong quá trình giao tiếp biết nhận thức và sử dụng đúng hội thoại Bài hôm nay ta tìm hiểu các phơng châm hội thoại

Quan sát ví dụ trên bảng phụ

GV: Em đọc ví dụ (SGK-8)Giải

thích bơi có ý nghĩa gì?

GV: Khi An hỏi học bơi ở đâu

mà Ba trả lời "ở dới nớc"thì câu

trả lời có đáp ứng điều mà An

muốn biết không?

GV: Vậy điều mà An muốn

biết Khi hỏi Ba là gì?

GV: Vậy trong trờng hợp này

ba phải trả lời An nh thế nào?

Ba: Dĩ nhiên là dới nớc chứ còn ở đâu

HS: Bơi: di chuyển trong nớc hoặc mặt nớc

bằng cử động của cơ thể

HS: Thảo luận:

- Câu trả lời của Ba không mang nội dung

mà An cần biết

HS: Điều mà An muốn biết là một địa điểm

cụ thể nào đó nh ở bể bơi thành phố, sông,

hồ, biển chứ không phải là ở dới nớc nh câu trả lời của Ba

HS:

VD: Tớ học bơi ở bể bơi thành phố hoặc ở sông, hồ, biển

HS: Câu nói ra trong giao tiếp bao giờ cũng

cần truyền tải một nội dung nào đó

Trong trờng hợp trên câu trả lời của Ba không đáp ứng đợc mà An muốn biết tức là : 6

Trang 7

GV: Kể chuyện "Lợn Cới áo

Mới"SGK Ngữ văn 6

GV: Vì sao Truyện này lại gây

cời?

GV: Lẽ ra anh có "Lợn Cới"và

anh có "áo Mới"phải hỏi và trả

lời nh thế nào để ngời nghe đủ

biết đợc điều cần hỏi và cần trả

lời?

GV: Nh vậy cần phải tuân thủ

yêu cầu gì khi giao tiếp?

*Nếu không biết chắc 1 tuần

nữa lớp sẽ tổ chức đi tham quan

không đúng với yêu càu của giao tiếp

Vì vậy: Khi nói, câu nói phải có nội dung ,

đúng với yêu cầu của giao tiếp không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi

*Ví dụ:Truyện cời: Quả bí khổng lồ

HS: Truyện phê phán tính nói khoác

HS: Không nên nói những điều mình không

tin là sự thật

HS: Thảo luận- báo cáo kết quả

-Không thông báo điều đó với các bạn cùng lớp vì điều đó cha tin là sự thật (Không biết chắc ) không có bằng chứng xác thực

HS: Khác nhau:

+ở VD :Trong giao tiếp đừng nói những

điều mà mình không tin là đúng sự thật 7

Trang 8

Các nhóm báo cáo kết quả.

GV: Đọc truyện cời và cho biết

Phơng châm hội thoại nào đã

b,Tất cả các loài chim đều có 2 cánh Vì thế

có hai cánh là cụm từ thừa

2.Bài tập 2

a: nói có sách mách có chứng

b: nói dối c nói mò

d: Nói nhăng nói cuội

e: nói trạngCác từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm về chất

3.Bài tập 3

HS: Thảo luận theo nhóm lớn

-Với câu hỏi "Rồi có nuôi đợc không"ngời nói đã tuân thủ phơng châm về lợng (Hỏi một điều rất thừa)

4 bài tập 4

+ a.Nh đã học ở phần phơng châm về chất khi giao tiếp đừng nói những điều mình tin

là không đúng hay không có bằng chứng xác thực Trong nhiều trờng hợp vì một lí do nào

đó ngời nói muốn (hoặc phải)đa ra một nhận

định hay truyền đạt một thông tin cha có bằng chứng chắc chắn Để bảo đảm phơng châm về chất ngời nói phải dùng những cách nói trên nhằm bảo cho ngời nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà 8

Trang 9

*Cñng cè : ( 1 phót) Bµi cã 2 phÇn : Ph¬ng ch©m vÒ lîng

Ph¬ng ch©m vÒ chÊt

III.H íng dÉn häc sinh lµm bµi ë nhµ ( 1 phót)

Häc thuéc ghi nhí SGK ,lµm bµi tËp 1,2,3,4,5

§äc t×m hiÓu vÝ dô ,tr¶ lêi c¸c c©u hái SGK bµi :c¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i

Yªu cÇu ,t×m hiÓu c¸c thµnh ng÷ :¤ng nãi gµ bµ nãi vÞt

D©y cµ ra d©y muèng

ThÇy: Tµi liÖu SGK, SGV

T×m hiÓu hÖ thèng c©u hái vµ vÝ dô SGK

Trß: ¤n kiÕn thøc vÒ v¨n b¶n thuyÕt minh ë líp 8

§äc VD , tr¶ lêi c©u hái SGK

§äc tríc c¸c bµi v¨n phÇn luyÖn tËp

B PhÇn thÓ hiÖn trªn líp

I KiÓm tra bµi cò (3 phót)

GV kiÓm tra viÖc chuÈn bÞ bµi cña häc sinh

9

Trang 10

II Bài mới (1 phút)

Chơng trình Ngữ văn 8 các em đã đợc tìm hiểu về văn bản thuyết minh Vận dụng kiến thức em đã viết thực hành một số bài và đạt kết quả cao Chơng trình Ngữ văn 9 chúng ta tiếp tục tìm hiểu loại văn bản này để nhằm mục đích cho việc thuyết minh đạt hiệu quả cao hơn

GV: Theo em đặc điểm ấy có

dễ dàng thuyết minh bằng cách

HS: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản

thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm , tính chất nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên , xã hội bằng phơng thức, trình bày , giới thiệu ,giải thích

HS: Văn bản thuyết minh đòi hỏi khách

quan , xác thực, hữu ích cho con ngời

Văn bản thuyết minh cần đựơc trình bày chính xác, rõ ràng , chặt chẽ và hấp dẫn

HS: Các phơng pháp:

Định nghĩa Phân loại

Báo cáo kết quả

Văn bản thuyết minh đặc điểm của đối tợng:

Đá và nớc ở Hạ Long

HS: Văn bản có cung cấp về tri thức đối

t-ợng : Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận

HS: Không dễ dàng thuyết minh bàng cách

đo đếm, liệt kê mà phải sử dụng một số biện pháp nghệ thuật khác

HS: Tác giả dùng cách liệt kê, các biện

pháp tởng tợng, liên tởng, miêu tả, nhân hoá để làm nổi bật vấn đề

Thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long Cụ thể: Đá và nớc ở Hạ Long

10

Trang 11

sinh động ngoài việc sử dụng

phơng pháp thuyết minh liệt kê

là chủ yếu tác giả đã vận dụng

thêm một số phơng pháp nh

miêu tả , tởng tợng, liên tởng, so

sánh

GV: Từ gợi mở em cho biết

Muốn cho văn bản thuyết minh

đợc sinh đông hấp dẫn ta cần

làm gì ?

GV: Khi vận dụng thêm một số

yếu tố nghệ thuật nào văn bản

thuyết minh ta cần chú ý điểm

minh nào đã đợc sử dụng ?

GV: Bài thuyết minh này có nét

HS: Thảo luận.

Dùng bút chì gạch chân các câu văn

VD: a) Nớc tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách của cảnh sắc

b) Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của

du khách biến hoá đến lạ lùng

HS: Ngời ta vận dụng thêm một số biện

pháp nghệ thuật nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, dân ca

HS: Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã

cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài ruồi

HS: Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ

giới thiệu loài ruồi có hệ thống Những tính chất chung về họ, giống loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh ý, thức diệt ruồi

HS: Thảo luận, báo cáo kết quả.

Các phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:

- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng mắt lới, hai cánh

- Phân loại: Các loại ruồi

- Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp ruồi

- Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính

11

Trang 12

gì đặc biệt, tác giả đã sử dụng

các biện pháp nghệ thuật nào ?

GV: Các biện pháp nghệ thuật

ở đây có tác dụng gì ?

GV: Đọc yêu cầu của bài tập 2

Đoạn văn thuyết minh sự việc gì

?

HS: Thảo luận cả lớp.

Bài thuyết minh có một số nét đặc biệt

- Về hình thức, Gống nh văn bản tờng thuật một phiên tòa

- Về cấu trúc: Giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí

- Vè nội dung: Giống nh một câu chuyện kể

về loài ruồi → Tác giả đã sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

Kể chuyện

Miêu tả

Nhân hoá

Có tình tiết

HS: Tác dụng: Gây hứng thú cho bạn đọc

nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức

2 Bài tập 2.

HS: Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của

chim cú dới dạng một ngộ nhận ( Định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ

Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

* Củng cố: ( 1 phút) Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động , hấp dẫn

ta vạn dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật

Cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật sao cho thích hợp

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Ôn và nắm chắc kiến thức về văn bản thuyết minh

Học thuộc ghi nhớ SGK su tầm một số đoạn văn

Chuẩn bị bài ở nhà: Theo đề bài SGK ( 15) 4 tổ mỗi tổ 1 đề

Yêu cầu: Viết dàn ý, viết phần mở bài

Trang 13

A Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

Ôn tập, củng cố hệ thống hoá kiến thức về văn bản thuyết minh

Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuýết minh

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV

Hớng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu của bài tập

Viết dàn bài, mở bài để học sinh tham khảo

Trò: Học bài cũ , ôn kiến thức văn bản thuyết minh

Lập dàn ý đề bài theo nhóm đã phân công

Viết phàn mở bài ( 1 trong 4 đề bài SGK)

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

GV: 1 Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tợng, bóng bẩy

A Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể ,dễ thấy của ĐT

B Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tợng của đối tợng

C Khi muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn

D Khi muốn trình bày rõ diễn biến sự vật, hiện tợng, sự kiện

2 Khi vận dụng các yếu tố nghệ thuật vào văn bản thuyết minh ta cần chú ý điểm nào ?

1 Đáp án C

2 Cần sử dụng thích hợp góp phần làm nổi bật đặc điểm của ĐT thuyết minh

II Bài mới ( 1 phút)

Để làm cho bài văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn ngời ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật Vậy muốn viết đợc bài văn, đoạn văn

có sử dụng các yếu tố nghệ thuật ta cần thực hiện nh thế nào? Bài hôm nay ta tiến hành tiết luỵên tập

GV nêu yêu cầu của luyện tập

GV: Về nội dung tuyết minh ta

HS: Về nội dung: Nêu đợc công dụng, cấu

tạo,chủng loại, lịch sử của một trong các đồ vật nêu trên

HS: Về hình thức: Vận dụng một số biện

pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp, 13

Trang 14

GV: Nêu yêu cầu chuẩn bị.

khảo : Viết phần Mở bài

GV viết vào bảng phụ

theo lối nhân hoá

HS: + Yêu cầu chuẩn bị.

Xác định đề bài cụ thể

Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài

* Mỗi nhóm thuyết minh một đồ dùng

Nhóm 1: Thuyết minh cái quạt Nhóm 2: Thuyết minh cái bút

Nhóm 3: Thuyết minh cái nón Nhóm 4: Thuyết minh cái kéo

+ Các nhóm thảo luận.

Thực hiện yêu cầu của tiết luyện tâp

Trình bày kết quả của các nhóm

II Luyện tập trên lớp.

1, Đề bài

Thuyết minh về cái quạt

Thuyết minh về cái kéo

Thuyết minh về cái bút

Thuyết minh về chiếc nón

HS: Trình bày dàn ý chi tiết.

3 Viết phần mở bài

Chiêc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che ma, che nắng, mà dờng nh nó còn là một phần không thể thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi 14

Trang 15

GV: Từ yêu cầu của tiết luyện

tập ta thấy bài thuyết minh có sử

vào ca dao " Qua đình ngả nón trông đình /

Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu" Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng nh vậy ? Xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch sử , cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé !

HS: Thảo luận.

- Đòi hỏi ngời làm phải có kiến thức, lại phải có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động, dí dỏm

HS: Thảo luận:

Các biện pháp nghệ thuật thông thờng nhất

có thể vận dụng là: cho sự vật tự thuật về mình, hoặc có thể sáng tạo ra một câu chuyện nào đó hoặc phỏng vấn các đồ vật

- Trong lời tự thuật của các đồ vật vẫn phải

sử dụng các phơng pháp thuyết minh nh

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh

Hoàn thành các bài tập của tiết luyện tập, đọc trớc bài mới SGK

*Yêu cầu: Thực hiện yêu cầu SGK

Thực hiện yêu cầu của bài tập 1 ra phiếu học tập

Bổ xung yếu tố miêu tả vào các chi tiết

Trang 16

 Hiểu đợc nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình Thấy

đ-ợc nghệ thuật nghị luận của tác giả, chứng cứ cụ thể, cách so sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận cụ thể

 Nắm đợc các phơng châm hội thoại: quan hệ, cách thức, lịch sự để vận dụng trong giao tiếp

 Hiểu và có kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Tiết :6+7

văn bản

đấu tranh cho một thế giới hoà bình

+ Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả

+ Giáo dục học sinh lòng yêu hoà bình và căm ghét chiến tranh

I Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Vấn đề chủ yếu đợc nói tới trong văn bản:Phong cách Hồ Chí Minh là gì ?

A Tinh thần chiến đấu dũng cảm của chủ tịch Hồ Chí Minh

B Phong cách làm việc và nếp sống của chủ tịch Hồ Chí Minh

C Tình cảm của nhân dân Việt Nam đối với chủ tịch Hồ Chí Minh

16

Trang 17

D Trí tuệ tuyệt vời của chủ tịch Hồ Chí Minh

GV: Tìm đẫn chứng trong bài để chứng minh cho vấn đề trên

HS:+ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại chọn lọc

+ Lối sống giản dị , thanh cao

II Bài mới ( 1 phút)

Chiến tranh và hoà bình là những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại Thế kỉ 20 nhân loại đã phải trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới vô cùng ác liệt Ngày nay xung đột và nguy cơ chiến tranh hàng ngày vẫn diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới gây bao cảnh đau thơng , tang tóc Để làm sao nhân loại không còn chiến tranh, không còn cảnh máu và nớc mát nữa, hôm nay chúng ta tìm hiểu văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

ra một bản tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy

đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để

đảm bảo an ninh và hoà bình thế giới Nhà văn Mác-két đợc mời tham dự cuộc họp này Văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình." là đoạn trích Bản tham luận của ông

HS: Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh

hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới vì vậy

đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy cơ này vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

HS: Thảo luận.

17

Trang 18

GV: Luận điểm trên đợc triển

khai bằng những luận cứ nào ?

(quan sát các luận cứ trên bảng

phụ)

GV: Đọc phần đầu của văn bản

Em có nhận xét gì về cách mở

đầu của tác giả

GV: Việc tác giả đa ra mốc

thời gian và một con số cụ thể

nh vậy nhằm mục đích gì ?

GV: Mối hiểm hoạ của chiến

tranh hạt nhân đợc tác giả chứng

minh ở những câu văn nào ?

GV: Để giúp ngờiđọc thấy rõ

hơn sự tàn phá của kho vũ khí

hạt nhân tác giả đã đa ra những

tính toán lí thuyết ra sao ?

GV: Những thời điểm và con số

cụ thể đợc nêu ra có tác dụng

gì ?

GV: ở đoạn văn này các so

sánh của tác giả có gì đáng chú

- Luận cứ: ( 4 luận cứ)(1) Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ

có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

(2) Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ng-ời

(3) Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá, đa tất cả thế giới về lại điểm xuất phát cách đây hàng nghìn triệu năm

(4) Vì vậy tất cả nhân loại phải có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh vì một thế giới hoà bình

II Phân tích văn bản ( 60 phút)

1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.

HS: Ngay mở đầu văn bản tác giả viết "

Hôm nay ngày 8/8/1986 hơn 50 triệu đầu

đạn hạt nhân đợc bố trí trên khắp hành tinh"

→ Mở đầu là một câu hỏi rồi tự trả lời bằng một thời điểm hiện tại rất cụ thể

HS: Nhằm mục đích giúp ngời đọc thấy

đ-ợc tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân là điều hoàn toàn có thực, rất có khả năng xảy ra → Mối hiểm hoạ đe doạ loài ngời

HS: Thảo luận

- Mọi ngời không trừ trẻ em đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ; tất cả sẽ nổ tung lên làm hết thảy không phải một lần mà là

12 lần mọi dấu vết của sự sống trên trái đất

HS: Kho vũ khí : Có thể tiêu diệt mọi hành

tinh xoay quanh mặt trời +4 hành tinh nữa+ Phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời

HS: Tác giả muốn chứng minh cho ngời

đọc thấy rõ và gây ấn tơng mạnh về nguy cơ khủng khiếp, hiểm họa kinh khủng của việc tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế giới ở thời

điểm hiện tại - năm 1986

HS: Tác giả so sánh với chiến tích cổ

ph-ơng tây - thần thoại HiLạp thanh gơm mô-clet và dịch hạch

Đa-18

Trang 19

ý ? Mục đích của sự so sánh

ấy ?

(GV Nêu hậu quả của của hai

quả bom nguyên tử mà Mĩ ném

GV: Để phục vụ cho lợi ích của

mình, một số nớc đã bất chấp tất

cả để sản xuất vũ khí hạt nhân

để đối đầu răn đe , thách thức→

Mối hiểm hoạ→ Đặc biệt là

cuộc tranh đua vũ trang đã và

đang vô cùng tốn kém và phi lí

vậy những tốn kém, phi lí ấy là

gì ?

GV: Đọc đoạn 2, quan sát theo

dõi các con số ví dụ lập bảng

thống kê theo mẫu sau:

HS: Thảo luận theo nhóm

Báo cáo kết quả

.GV: Qua bảng so sánh trên có

thể rút ra kết luận gì ? Nhận xét

các đa dẫn chứng và so sánh của

tác giả

* GV Rõ ràng chạy đua và

chuẩn bị chiến tranh hạt nhân là

→ Để gây ấn tợng mạnh hơn về hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

HS:

→ Bằng cách vào đề trực tiếp và dẫn chứng xác thực tác giả đã cho ta thấy hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ cuộc sống của toàn nhân loại

2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.

Gàn bằng chi phí cho

100 máy bay ném bom chiện lợc B, 1B từ 7000 tên lửa vựơt đại dơng, 2 triệu đầu đạn hạt nhân.

2

Kinh phí của chơng trình phòng bệnh 14 năm và phòng bệnh sốt rét cho 1 tỉ ngời và cứu

14 triệu trẻ em Châu Phi.

Bằng gân 10 chiếc tàu sân bay Niu- 0óc mang

vũ khí hạt nhân của Mĩ

dự định sản xuất từ 1986-2000.

3 Năm 1985 ( theo tính toán của FAO) 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng.

Gần bằng kinh phí sản xuất 15 9 tên lửa MX.

4 Tiền nông cụ cần thiết cho các nớc nghèo trong

4 năm.

Bằng tiền 27 tên lửa MX.

5 Xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới. Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt

nhân.

HS: Cách đa dẫn chứng và so sánh thật

toàn diện và cụ thể, đáng tin cậy Nhiều lĩnh vực của ĐSXH đợc đối sánh với sự tốn kém của chi phí cho việc chạy đua vũ khí , chuẩn

bị chiến tranh hạt nhân → Chạy đua vũ trang đã và đang cớp đi của thế giới những 19

Trang 20

một việc làm điên rồ phản nhân

đạo Nó tớc đi khả năng làm cho

đời sống của con ngời có thể tốt

đẹp hơn là đối với những nớc

nghèo,với trẻ em Rõ ràng đó là

việc đi lại lí trí lành mạnh của

con ngời Chạy đua vũ trang

GV: Tại sao tác giả lại nhắc đi

nhắc lại từ trái đất

GV: Theo tác giả trái đất chỉ là

một cái làng trong vũ trụ nhng

lại là nơi độc nhất có phép màu

của sự sống trong hệ mặt trời

Em hiểu nh thế nào về ý nghĩa

này ?

GV: Quá trình sống trên trái đất

đợc tác giả hình dung nh thế nào

đất từ hình dung đó của tác giả

*Đọc đoạn văn: Trong thời

đại của nó

GV: Lời bình luận của tác giả

đã giúp em hiểu điều gì?

điều kiện để cải tạo cuộc sống

+ Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì vô lí và tốn kém nhất đắt đỏ nhất, vô nhân đạo nhất

3 Chiến tranh hạt nhân đi ng ợc lại sự tiến hoá của con ng ời và tự nhiên.

HS: Mỗi đoạn đều nói đến hai chữ trái đất.

HS: Trái đất là thứ thiêng liêng cao cả,

HS: 180 triệu năm bông hồng mới nở.

380 triệu năm con bớm mới bay đợc Trải qua 4 kỉ địa chất con ngời mới hát

đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu

HS: Các số liệu khoa học (380 triệu năm,

180 triệu năm nữa, bốn kỉ địa chất) đợc làm sinh động bằng các hình ảnh ( Con bớm bay

đợc, bông hồng mới nở, con ngời vì yêu )

HS: Phải lâu lắm mới có đợc sự sống trên

trái đất này

Mọi vẻ đẹp trên thế giới này không phải một sớm, một chiều mà có đợc

HS:

→ Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí, ngu ngốc, man rợ, là đi ngợc lại sự tiến hoá của con ngời và tự nhiên

20

Trang 21

sau khi học song văn bản " Đấu

4 Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ của mọi ng ời

HS: + Một đoạn nói về việc chúng ta chống

chiến tranh hạt nhân

+ Một đoạn là thái độ của tác giả

HS: Đó là tiếng nói của công luận thế giới

chống chiến tranh

Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình trên trái

đất của nhân dân thế giới

HS: Cần lập một nhà băng lu trữ trí nhớ có

thể tồn tại đợc sau thảm hoạ hạt nhân

HS: Thảo luận theo nhóm.

- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại nơi trái đất để cho nhân loại tơng lai biết rằng sự sống đã từng tồn tại ở đây bị chi phối bởi đau khổ và bất công ,nhng cũng đã từng biết đến tình yêu và hình dung ra hạnh phúc

- Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng vũ khí hạt nhân cho mọi thời đại, ngời ta đều biết những thủ phạm đã gây ra những đau khổ, lo sợ, nhân danh lợi ích ti tiện nào, cuộc sống

đã bị xoá bỏ khỏi vũ trụ này

HS:

- Là ngời quan tâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng và công phẫn cao độ

- Vô cùng yêu chuông hoà bình

Trang 22

tranh cho một thế giới hoà bình

" Nhận xét. Giáo viên khái quát - khuýên khích

cho điểm

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.( 1 phút)

Đọc lại văn bản ,học thuộc ghi nhớ SGK

Đọc trớc văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống con ngời - Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

+ Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp

+ Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV, bảng phu, phấn màu

Tìm hiểu hệ thống ví dụ và câu hỏi SGK

Trò: Học bài cũ, đọc bài mới

Trả lời các câu hỏi SGK

Chuẩn bị từ điển thành ngữ

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Thế nào là phơng châm về lợng và chất? Cho ví dụ?

Những câu sau đây đã vi phạm phơng châm hội thoại nào ?a) Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học

b) Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh

c) Ngựa là một loài thú bốn chân

22

Trang 23

II Bài mới (1 phút)

Trong giao tiếp có rất nhiều phơng châm hội thoại Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu các phơng châm hội thoại về lợng và chất Bài hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu các phơng châm hội thoại và biết cách vận dụng trong mọi hoàn cảnh giao tiếp

HS: Chỉ tình huống hội thoại trong đó mỗi

ngời nói một đằng không khớp nhau, không hiểu nhau

HS: Thảo luận

Nếu xuất hiện tình huống nh vậy thì con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đợc và những hoạt động của xã hội sẽ trở lên rối loạn

HS: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài

mà đối thoại đang đề cập đến tránh nói lạc

a) Chỉ cách nói dài dòng, rờm rà

b) Chỉ cách nói ấp úng không thành lời, không rành mạch

HS: Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc

tiếp nhận không đúng nội dung đợc truyền

đạt và nh vậy sẽ làm cho giao tiếp không đạt kết quả nh mong muốn

HS: Khi giao tiếp cầnchú ý đến cách nói

23

Trang 24

học gì trong giao tiếp ?

Quan sát ví dụ 2

GV: Ta có thể hiểu câu nói trên

theo mấy cách? Đó là cách

nào ?

GV: Để ngời nghe không hiểu

lầm phải nói nh thế nào ?

GV: Trong câu truyện trên có

HS: Có thể hiểu theo 2 cách, tuỳ thuộc vào

việc cụm từ " của ông ấy" bổ nghĩa cho nhận

HS: Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối

thoại, không phân biệt sang - hèn, giàu nghèo

* Ghi nhớ SGK- 23

IV Luyện tập (15 phút)

1 Bài tập 1.

HS: Thảo luận.

Báo cáo kết quả

Cha ông ta khuyên dạy chúng ta:

+ Suy nghĩ lựa chọn khi giao tiếp

+ Có thaí độ tôn trọng lịch sự với ngời đối thoại

VD: Chó ba khoanh mới nằm, ngời ba năm mới nói

Một lời nói quan tiền thúng thóc

Một lời nói dùi đục cẳng tay

Một điều nhin là chín điều lành

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn ăn nói dịu ràng dễ nghe

2 Bài tập 2.

HS: Phép tu từ có liên quan đến phơng

châm lịch sự là: Nói giảm, nói tránh

24

Trang 25

c) nói móc.

d) nói leo

e) nói ra đầu, ra đũa

→Mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan

đến phơng châm lịch sự, phơng châm cách thức

4 Bài tập 4.

a) Khi ngời nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi.( Phơng châm quan hệ)

b) Khi ngời nói muốn ngầm xin lỗi trớc ngời nghe về những điều sắp nói ( Phơng châm lịch sự )

c) Khi ngời nói muốn nhắc nhở ngời nghe phải tôn trọng ( Phơng châm lịch sự )

5 Bài tập 5.

a) nói băm, nói bổ: bốp chát, thô bạo

b) nói nh đấm vào tai: nói dở, khó nghe gây

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà. ( 1 phút)

Học thuộc ghi nhớ SGK, làm các bài tập

Đọc trớc bài: Các phơng châm hội thoại ( tiếp)

Yêu cầu: Tìm hiểu ví dụ, trả lời các câu hỏi ra phiếu học tập

25

Trang 26

Ngày soạn : 15/9/2006 Ngày giảng:18/9/2006

+ Nắm đợc tác dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Rèn kĩ năng viết những câu văn thuyết minh có các yếu tố miêu tả, kĩ năng nhận diện các yếu tố miêu tả trong đoạn văn , bài văn thuyết minh

+ Giáo dục học sinh có ý thức đa yếu tố miêu tả vào việc thực hành

II Chuẩn bị

Thầy:Tài liệu, SGK, SGV, bảng phụ

Đọc , tìm hiểu ví dụ và hệ thống scâu hỏi SGK

Trò: Học bài cũ, đọc trớc bài mới

Trả lời câu hỏi SGK

Bảng phụ, bút chì, phấn màu, phiếu học tập

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động hấp dẫn ngời ta vận dụng thêm biện pháp nghệ thuật nào ? Cách đa các yếu tố nghệ thuật vào văn bản thuyết minh ta cần chú ý điểm gì ?

HS: Một số biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện tự thuật, đối thoại theo lối

ẩn dụ, nhân hoá

Cần đợc sử dụng thích hợp góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tợng

II Bài mới (2 phút)

Việc đa các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuýêt minh là rất cần thiết Một trong những biện pháp nghệ thuật góp phần làm cho văn bản thuyết minh đợc sinh động hấp dẫn đó là miêu tả Vậy làm thế nào để thực hiện đợc yêu cầu đó Ta cùng tìm hiểu ở tiết học hôm nay

Trang 27

thuyết minh đối tợng nào?

GV: Em giải thich nhan đề của

văn bản

GV: Tìm những câu văn trong

bài thuyết minh đặc điểm tiêu

biểu của cây chuối?

*GV cho học sinh quan sát

VD về đặc điểm của cây chuối

GV: Ngoài việc thuyết minh

đặc điểm tiêu biểu của cây

chuối, ngời viết còn đa yếu tố

nào vào văn bản ?

GV: Tìm những câu văn có yếu

tố miêu tả về cây chuối ? Tác

dụng của nó ?

*Quan sát các nội dung đợc

thuyết minh trong văn bản?

HS: Đối tợng thuyết minh : Cây chuối HS: Trình bày theo ý hiểu.

GV: Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh + Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất, tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay

+ Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

HS: Thảo luận theo nhóm.

Ghi kết quả vào bảng phụ

2 nhóm báo cáo kết quả

+ Đặc điểm tiêu biểu của cây chuối

- Hầu nh ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối

- Cây chuối rất a nớc vô tận

- Ngời phụ nữ nào mà chẳng liên quan đến cây chuối hoa quả

- Quả chuối là một món ăn ngon

- Nào chuối lơng, chuối ngự hấp dẫn

- Mỗi cây chuối đều có một buồng chuối

- Có buồng trăm quả, cũng có buồng chuối cả nghìn quả

- Quả chuối chín mịn màng

- Nếu chuối chín là một hằng ngày

- Chuối xanh nấu với các loại thực phẩm truyền lại

- Ngời ta có thể ché biến mâm ngũ quả

- Chuối thờ bao giờ cũng dùng nguyên nải

- Ngày lễ ta thờng thờ chuối xanh già chuối chín

HS: Thảo luận

- Đa những yếu tố miêu tả

HS: Tiếp tục thảo luận.

Những câu văn có yếu tố miêu tả

- Đi khắp Việt Nam nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối núi rừng

- Chuối xanh có vị chát, để sống , cắt lát món gỏi

→Tác dụng: làm nổi bật đặc điểm về thân chuối, tàu lá, môi trờng sống thích hợp của chuối, công dụng của chuối

27

Trang 28

GV: Bài viết đã thuyết minh

đầy đủ đặc điểm của đối tợng

cha ?

GV: Vậy ta cần bổ xung thêm

những gì cho đảm bải yêu cầu

chung của bài thuyết minh?

GV: Em hãy cho biết thêm

công dụng của thân chuối, lá

chuối, nõn chuối, bắp chuối

GV: Từ gợi dẫn trên, hãy nêu

tác dụng của yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh?

HS: Bài đã thuyết minh một số đặc điểm

của cây cuối nhng cha đủ

HS: Có thể bổ sung them các ý.

- Thuyết minh

+ Phân loại chuối, chuối tây, (Thân cao, màu trắng, quả ngắn ) Chuối hột:( Thân cao màu tím sấm, quả ngắn trong ruột có hột) Chuối tiêu ( thân thấp màu sẫm quả dài ) Chuối ngự ( thân cao ,màu sám quả nhỏ) chuối rừng ( thân to, cao màu sẫm quả to)

+ Thân gồm nhiều lớp bẹ, có thể dẽ dùng bóc ra phơi khô, tớc lấy sợi

- Lá (tàu) gồm có cuống lá ( cọng) và lá.-Nõn chuối: màu xanh

- Hoa chuối :màu hồng có nhiều lớp bẹ

- gốc có củ và rễ

Miêu tả:

Thân tròn mát rợi, mọng nớc

Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió

Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng mỡ màng nh màu củ đậu đã bóc vỏ

HS: Tiếp tục thảo luận:

- Thân cây chuối non có thể thái ghém làm rau sống ăn rất mát, có tác dụng giải nhiệt Thân cây chuối tơi có thể dùng làm phao tập bơi, khi kết nhiều thân chuối lại với nhau có thể dùng làm bè vợt sông

Hoa chuối thái thành sợi nhỏ để ăn sống, xào, luộc, nộm

Quả chuối tiêu xanh có thể bẻ đôi lấy nhựa làm thuốc chữa bệnh ngoài da (hắc lào) Quả chuối hột xanh thái lát mỏng phơi khô xao vàng hạ thổ tán thành bột là một vị thuốc quý trong đông y

Quả chuối tây chín có thể thái lát tẩm bột rán

Nõn chuối tây: có thể ăn sống rất mát, dùng gói sôi, thịt ,thực phẩm

Lá chuối khô dùng lót ổ mùa đông, gói bánh gai, nút chum, vại

* Ghi nhớ SGK ( 25)

28

Trang 29

GV: Bổ sung yếu tố miêu tả

vào các chi tiết thuyết minh sau:

GV: Trong văn bản tác giả giới

thiệu những trò chơi dân gian

+ Lá chuối tơi xanh rờn, tán lá to nh chiếc

ô che cho các em nhỏ khi cơn ma rào mùa hạ bất chợt ập đến

+ Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mìu thơm dân giã

+ Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nhmột bức th còn phong kín đợi gió mở ra.+ Bắp chuối: màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều trông giống nh một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu

+ Quả chuối chín vàng dậy lên mùi thơm ngọt ngào

2 Bài tập 2.

HS: Đọc đoạn văn.

Dùng bút chì gạch chân các yếu tố miêu tả:

- Tách là loại chén uống nớc của Tây, nó

HS: Đối tợng TM: Trò chơi ngày xuân.

HS: Tục chơi quan họ.

HS: Thảo luận theo nhóm.

Báo cáo kết quả

* Củng cố: ( 1 phút)

Miêu tả trong văn bản thuyết minh có vai trò gì ?

A Làm cho đối tợng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu

29

Trang 30

B Làm cho đối tợng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng.

C Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức gợi cảm

D Làm cho bải văn thuyết minh giàu tính logic và màu sắc triết lí

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà. ( 1 phút)

Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 (26,27)

Đọc yêu cầu của tiết luyện tập

Các nhóm thảo luận, thực hiện yêu cầu của tiết luyện tập

Thầy: Tài liệu SGK, SGV

Hớng dãn học sinh chuẩn bị yêu cầu của tiết luyện tập

Đọc văn mẫuTrò: Ôn lại kiến thức tiết 9

Thực hiện yêu cầu tiết luyện tập

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

GV:Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh , làm bài tập 3

HS: Làm cho văn bản thêm hấp dẫn sinh động,

HS: Thực hiện yêu cầu của bài tập 3 - nhận xét

II Bài mới

Nh chúng ta đã biết yếu tố miêu tả có vai trò lớn trong văn bản thuyết minh Để giúp các em vận dụng kiến thức để làm đề bài cụ thể Tiết học hôm nay ta tiến hành luyện tập

30

Trang 31

GV: Đề bài yêu cầu thuyết

minh đối tợng nào?

GV: Vận dụng yếu tố miêu tả

trong việc giới thiệu theo yêu

cầu của SGK

Xây dựng phần Mở bài

GV: Nội dung cần thuyết minh

trong Mở bài là gì ? Yếu tố miêu

HS: Các ý.

+ Con trâu là sức kéo chủ yếu

+ Con trâu là tài sản lớn nhất

+Con trâu trong lễ hội, đnh đám truyền thống

+ Con trâu đối với tuổi thơ

+ Con trâu đối với viẹc cung cấp thực phẩm

và chế biến đồ mĩ nghệ

HS: Lập dàn ý theo ba phần ( Mở bài, Thân

bài, Kết bài)

HS: Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéo

của con trâu

+ Mở bài bằng cách giới thiệu

VD: ở Việt Nam đến bất kì miền quê nào

đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng

+ Mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ,

ca dao về trâu

VD: Con trâu là đầu cơ nghiệp

- Trâu ơi ta bảo trâu này

+ Mở bài bắt đầu bằng cách tả trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ

* Đoạn văn tham khảo.

Bao đời nay hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gần gũi với ngời nông dân Việt Nam Vì thế đôi khi con trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình của ngời nông dân

31

Trang 32

GV: Tìm ý cần thuyết minh cho

yêu cầu này?

GV:Thực hiện yêu cầu 2

GV: Ta cần đa yếu tố miêu tả

nào vào đoạn văn này?

GV: Trình bày đoạn văn.

* Quan sát đoạn văn tham khảo

GV: Viết một đoạn văn thuyết

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công

* Yêu cầu 2.

Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng

HS: Thảo luận

- Những ý cần thuyết minh Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa

HS: Viết nháp.

Đọc trớc lớp, - nhận xét - bổ xung

* Yêu cầu 3.

Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội

HS: Thảo luận đôi bạn.

Trình bày trớc lớp

+ Đoạn văn:

Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa mà còn là một trong những vật tế thần trong Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên, là nhân vật chính trong Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn

*Yêu cầu 4.

Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

HS:

Cảnh trẻ em chăn trâuHình ảnh những con trâu cần cù gặm cỏ

HS: Trình bày trớc lớp.

Nhận xét bổ sung

- Đoạn văn

Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn

bó với con trâu Thuở nhỏ đa cơm cho cha đi cày mải mê ngắm nhìn con trâu đợc thả dông đang say sa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cỡi trên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở về Cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội xuống sông, cỡi trâu thong dong và cỡi trâu phi nớc kiệu Thú vị biết bao con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi ngời bao kỉ niệm ngọt ngào

2 Bài tập 2.

HS: Viết đoạn văn.

32

Trang 33

minh có sử dụng yếu tố miêu tả

đối với một trong các ý nêu trên Trình bày trớc lớp. Nhận xét, biểu dơng HS viết tốt

*Củng cố ( 1 phút)

Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò: Làm cho đối tợng thuyết minh hiện lên cụ thể, sinh động, dễ hiểu

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà. ( 1 phút)

Ôn lại kiến thức về miêu tả trong văn bản thuyết minh

Hoàn thành các bài tập

Làm dàn ý các đề bài sau:

1 Cây lúa Việt Nam

2 Một loài động vật hay vật nuôi ở quê em

3 Cây mít ở quê em,

Chuẩn bị giấy tiết sau làm bài 2 tiết

+ Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay

, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em

Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo

Trang 34

Trò: Học bài cũ, đọc bài mới.

Soạn bài theo câu hỏi SGK

Tìm hiểu về quyền trẻ em

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi: Kể ra những mối hiêm hoạ của chiến tranh hạt nhân,

Mỗi chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình

Đáp án: Mối hiểm hoạ:

+ 50.000 đầu đạn hạt nhân tơng đơng với 4 tấn thuốc nổ/ ngời> 12 lần.+ Biến mất tất cả sự sống của toàn trái đất + tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời+ 4 hành tinh nữa+ phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời

* Nhiệm vụ: Phải đoàn kết ,xiết chặt đội ngũ

Phản đối ngăn chặn chạy đua vũ trang

II Bài mới (1phút)

Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em trên toàn thế giới hiện nay đang đứng

tr-ớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng ,về sự giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu

đến tơng lai phát triển của các em Một phần bản tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em tại Hội nghị cấp cao thế giới họp tại Liên hợp quốc cách đây 15 năm ( 1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này

GV Đọc phần chú thích Nêu

xuất xứ của bản tuyên bố

*GV nêu yêu cầu đọc: Mạch

lạc, rõ ràng, khúc triết từng mục

HS: Văn bản là phần trích lời tuyên bố của

Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu- 0óc ngày 30/ 9/ 1990

2 Đọc văn bản.

HS: Đọc văn bản.

HS: Văn bản nhật dụng- tuyên bố Thuộc

loại nghị luận chính trị xã hội

HS: Thảo luận _ báo cáo kết quả.

- Sau 2 đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, quyền đợc phát triển của mọi trẻ em trên toàn thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn 34

Trang 35

GV: Em có nhận xét gì về bố

cục của văn bản

GV: Đọc mục 1 và 2 Nêu nội

dung, ý nghĩa của từng mục

GV: Vai trò vị trí của mục 3 và

7

GV: Các mục 4, 5, 6 đợc lặp lại

bằng cụm từ nào? Tác dụng của

các cụm từ đó

GV: Những câu văn nào trong

từng mục nêu ra những hiện

t-nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này Đoạn còn lại của văn bản có 3 phần:

+ Phần sự thách thức: Nêu lên những thực

tế, những con số về cuộc sống khổ cực trên nhiều ,mặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay

+ Phần cơ hội: Khẳng định những điều kiện

thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể

đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

+ Phần nhiệm vụ: Xác định những nhiệm

vụ cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn và phát triển của trẻ em Những nhiệm vụ có tính cấp bách này đợc nêu lên một cách hợp lý bởi dựa trên những cơ sở tình trạng điều kiện thực tế

HS: Bản thân các tiêu đề đã nói lên tính hợp

lý ,chặt chẽ của bố cục văn bản

II Phân tích văn bản (62 phút)

HS: Mục 1: Làm nhiệm vụ mở đầu, nêu vấn

đề, giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của Hội nghị

Mục 2: Khái quát những đặc điểm yêu

cầu của trẻ em: Khẳng định quyền đợc sống,

đợc phát triển trong hoà bình, hạnh phúc

- Mục 1, 2 làm nhiệm vụ nêu vấn đề: Gọn rõ

có tính chất khẳng định

1 Phần sự thách thức.

HS: Thảo luận - Báo cáo kết quả

Mục 3: Có vai trò chuyển đoạn, giới thiệu

HS: Trẻ em giờ đây:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh bạo lực, chủ nghĩa khủng bố, phân biệt chủng 35

Trang 36

chức Liên hợp quốc đã có thái

độ nh thế nào trớc những nỗi bất

hạnh của trẻ em trên thế giới?

GV: Tóm tắt lại những điều kiện

thuận lợi cơ bản nêu trong mục

8,9?

GV: Những cơ hội ấy xuất hiện

ở Việt Nam nh thế nào để nớc ta

có thể tham gia tích cực vào việc

thực hiện tuyên bố về quyền trẻ

em?

tộc, xâm lợc, sống tha hơng, bị bóc lột, bị lãng quên

+ Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, dịch bệnh, ô nhiễm môi trờng, mù chữ

+ Chết ( con số đau lòng: 40.000 cháu/ ngày) vì suy dinh dỡng, bệnh tật

HS: Thách thức là những khó khăn trớc mắt

cần phải ý thức để vợt qua

Các nhà lãnh đạo chính trị là những ngời ở cơng vị lãnh đạo các quốc gia

Các nhà lãnh đạo của các npớc tại Liên hợp quốc quyết tâm vợt qua những khó khăn trong s nghiệp vì trẻ em

HS: Nhận thức rõ thực trạng trong cuộc

sống của trẻ em trên thế giới

Quyết tâm giúp các em vợt qua những nỗi bất hạnh.Phần này bản tuyên bố đã nêu lên khá đầy đủ , cụ thể tình trạng rơi vào hiểm hoạ ,cuộc sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ

em trên thế giới hiện nay

2 Phần cơ hội

HS: Thực hiện theo nhóm

Ghi kết quả vào bảng phụ

- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có công ớc về quyền trẻ em làm cơ

sở ,tạo ra một cơ hội mới

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng

có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực ,phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo ĐK cho một số tài nguyên to lớn có thể

đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh

tế, tăng cờng phúc lợi xã hội

HS: Thảo luận theo nhóm- báo cáo kết quả.

+ Nớc ta có đủ phơng tiện và kiến thức( thông tin về y tế, trờng học ) để bảo

vệ sinh mệnh của trẻ em

+ Trẻ em nớc ta đợc chăm sóc và tôn trọng( Các lớp mầm non, Phổ cập Tiểu học, Bệnh viện nhi, Nhà văn hoá Thiếu nhi, các chiến dịch tiêm phòng bệnh )

+ Chính trị ổn định, kinh tế tăng trởng đều, 36

Trang 37

GV: Em có nhận xét gì về các

cơ hội đợc nêu ở trên?

GV: Phần tuyên bố về nhiệm vụ

của cộng đồng quốc tế có mấy

nội dung?

GV: Xếp các mục vào 2 phần

trên?

GV: Hãy tóm tắt các nội dung

chính của phần nêu nhiệm vụ cụ

thể?

GV: Phần nêu những biện pháp

cụ thể có những điểm gì cần chú

ý?

GV: Khái quát những nhiệm vụ

cụ thể đợc nêu ra trong bản

HS: Đó là những điều kiện thuận lợi cơ

bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể

đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em

+ Bảo đảm cho các bà mẹ an toàn khi mang thai và sinh nở

+ Với trẻ sống tha hơng cần tạo cơ hội cho chúng biết đợc nguồn gốc lai lịch của mình

và cảm thấy môi trờng sống an toàn, tạo

điều kiện về đời sống vật chất và học hành

HS: Các nớc cần đảm bảo đều đặn sự tăng

trởng kinh tế để có điều kiện vật chất chăm

lo đến đời sống trẻ em

Tất cả các nớc cần có những nỗ lực liên tục và phối hợp trong hành động vì trẻ em

→ Bản tuyên bố đã xác định nhiều nhiệu vụ cấp bách của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia, từ tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng đến phát triển giáo dục cho trẻ

em, từ các đối tợng cần quan tâm hàng đầu

đến củng cố gia đình, xây dựng môi trờng xã hội, từ đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ

đến khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hoá xã hội

Trang 38

tầm quan trọng của vấn đề bảo

chính quỳen địa phơng của các

tổ chức xã hội đối với trẻ em

hiện nay ?

HS: Là một trong những nhiệm vụ có ý

nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang đợc cộng đồng quốc tế giành sự quan tâm thích

đáng với các chủ trơng, nhiệm vụ đề ra có tính chất cụ thể toàn diện

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.

Đọc lại văn bản, tìm hiểu thêm về quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ

em

Học thuộc nội dung phàn ghi nhớ

Đọc bài mới: Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Yêu cầu: - Đọc văn bản, phần chú thích, tóm tắt văn bản

- Soạn theo câu hỏi SGK

Rèn luyện kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tế giao tiếp xã hội

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV, bảng phụ

38

Trang 39

Tìm hiểu hệ thống ví dụ và cau hỏi SGK.

Trò: Học thuộc bài cũ, nắm đợc các phơng châm hội thoại

Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK

Bảng phụ, phiếu học tập

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ

GV: Có mấy phơng châm hội thoại

Những câu tục ngữ ca dao sau phù hợp với phơng châm họi thoại nào ?

1 Ai ơi chớ vội cời nhau

Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời

+ Phơng châm hội thoại lịch sự

II Bài mới ( 1 phút)

Để giao tiếp thành công, ngời nói không chỉ cần nắm vững các phơng châm hội thoại mà còn phải xác định rõ những đặc điểm của tình huống giao tiếp: Phải biết rõ đang nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu và nói nhằm mục đích gì? Vậy quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp đợc thực hiện nh thế nào? Ta tìm hiểu ở bài học hôm nay

ra đợc bài học gì trong giao tiếp

I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp ( 24 phút).

* Ví dụ:

Đọc truyện cời SGK và trả lời câu hỏi

HS: Câu hỏi có tuân thủ phơng châm lịch sự

Vì: Nó thể hiện sự quan tâm đến ngời khác

HS: Thảo luận

Câu hỏi sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ.Vì: ngời đợc hỏi đang ở trên cành cây cao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời

HS: Khi giao tiếp , không những phải tuân

thủ các phơng châm hội thoại mà còn phải nắm các đặc điểm của tình huống giao tiếp nh: Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu Nói nhằm mục đích gì?

* Ghi nhớ SGK (36)

II Những tr ờng hợp không tuân thủ ph -

39

Trang 40

GV: Câu trả lời của Ba có đáp

ứng nhu cầu thông tin đúng nh

An mong muốn hay không?

GV: Khi nói nh vậy thì có phải

ngời nói không tuân thủ phơng

* VD: Đọc đoạn đối thoại

HS: Không đáp ứng yêu của của An.

HS: Phơng châm về lợng không đợc tuân

thủ

HS: Vì Ba không biết chiếc máy bay đầu

tiên đợc chế tạo vào năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất ( Không nói điều mà mình không có bằng chứng xác thực nên Ba phải trả lời chung chung nh vậy

HS: Bác sĩ đã không tuân thủ phơng châm

về chất vì đã nói điều mà mình không tin là

đúng

HS: Có thể chấp nhận đợc vì nói có lợi cho

bệnh nhân, giúp cho bệnh nhân lạc quan trong cuộc sống

HS: Thảo luận.

VD:

- Ngời chiến sĩ không may ra vào tay giặc, không thể khai thật biết tất cả những gì mình biết về đồng đội, về bí mật của đơn vị

- Khi nhận xét về hình thức họăc tuổi tác của ngời đối thoại

- Khi đánh giá về học lực hoặc năng khiếu của bạn bè

HS: Nếu xét về nghĩa tờng minh thì câu này

40

Ngày đăng: 10/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w