- Rèn kĩ năng khai thác chất văn trong văn bản nhật dụng: vẻ đẹp của ngôn Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về tác giả và tác phẩm H: Văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh" thuộc
Trang 1Ngày dạy:25/08/2014
Tiết 1-Bài 1-Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Tác giả:Lê Anh Trà )
A- Mục tiêu cần đạt: Bài dạy giúp học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác
- Rèn kĩ năng khai thác chất văn trong văn bản nhật dụng: vẻ đẹp của ngôn
Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm hiểu khái quát về tác giả và
tác phẩm
H: Văn bản "Phong cách Hồ Chí
Minh" thuộc loại văn bản gì?
Chủ đề chính của văn bản?
H: Gọi một học sinh trả lời ->
giáo viên giới thiệu về tác giả và
I- Đọc và tìm hiểu chung:
1-Tác giả: Lê Anh Trà2-'Tác phẩm
- Là một văn bản nhật dụng
- Chủ đề về sự hội nhập với thế giới
và bảo vệ lịch sử văn hoá dân tộc
- Bài chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của Bác Cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là
vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
3-Đọc-hiểu chú thích:
Trang 2văn bản, tg đã trình bày theo
trình tự nào? Vậy theo em bố
cục của văn bản gồm mấy phần?
Nội dung từng phần như thế
nào?
(Trình tự thời gian: Trong cuộc
đời hoạt động cách mạng ở nước
ngoài và khi trở thành vị Chủ
tịch nước)
-Hoạt động 2 :
Học sinh đọc đoạn 1
H: Trong cuộc đời hoạt động
cách mạng vô cùng gian truân,
Bác đã tiếp thu vốn tri thức văn
hoá nhân loại như thế nào?
H: Để có được vốn kiến thức sâu
rộng của nhân loại, Bác đã làm
như thế nào? (Học nói, viết
nhiều thứ tiếng, làm nhiều nghề,
học hỏi…)
H: Khi tiếp xúc với nền văn hoá
của các nước, Người đã tiếp thu
như thế nào? (Tiếp thu có chọn
lọc cái hay, cái đẹp, hạn chế,
tiêu cực thì Người phê phán)
H: Tri thức văn hoá nhân loại có
ảnh hưởng như thế nào đến lối
sống rất Việt Nam, rất phương
Đông, rất mới, rất hiện đại là do
đâu?
A Đi nhiều, tiếp xúc nhiều, hiểu
20'
4- Bố cục :2 phần:
- Đoạn 1: Từ đầu -> rất hiện đại…
Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác
- Đoạn 2: còn lại: Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
- Đi nhiều nơi
- Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá của các nước từ phương Đông - phương Tây
- Hiểu sâu sắc nền văn hoá các nước
á, Âu, Mỹ, Phi:
+ Học nói, viết nhiều thứ tiếng
+ Làm nhiều nghề khác nhau
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức khá uyên bác -> tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hoá các nước, không ảnh hưởng một cách thụ động
- Những ảnh hưởng Quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được Người
Trang 3sâu sắc vốn tinh hoa của nhân
loại
B Tiếp thu chọn lọc tinh hoa
văn hoá nước ngoài
Trang 4-Giáo viên khái quát bài dạy.
5.Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung ý nghĩa đoạn 1
+ Thuộc câu cuối -> trả lời câu hỏi 1 SGK
- Đọc vàtìm hiểu tiếp đoạn 2
E.Rút kinh nghiệm:
? Chủ đề của văn bản "phong cách Hồ Chí Minh"?
? Nội dung cốt lõi (chính) của văn bản là gì?
? Đọc câu văn minh hoạ?
2.Giới thiệu bài(1')
3 Bài mới: 39'
-Hoạt động 2 (tiếp):
H: Em hãy đọc diễn cảm câu cuối
đoạn 1? nêu ý nghĩa của câu văn
đó? (kđ lối sống rất bình dị, rất
VN, rất phương Đông…)
H: Khi đã là 1 vị Chủ tịch nước,
lối sống rất bình dị, rất Việt Nam,
rất phương Đông của Bác lại
được thể hiện như thế nào? tìm
32'
II-Đọc-Hiểu văn bản (tiếp ):
2 Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác:
- Nơi ở, nơi làm việc rất đơn sơ (chiếc nhà sàn có vài phòng khách…)
- Trang phục giản dị, quần áo bà
ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép
Trang 5những từ ngữ, câu văn (dẫn
chứng) thể hiện rõ điều đó?
-> Giáo viên có thể gọi học sinh
hoặc giáo viên minh hoạ bằng
những câu văn, câu thơ, câu
chuyện
- Vì sao nói lối sống của Bác là
sự kết hợp giữa giản dị và thanh
cao?
(không phải là lối sống khắc khổ,
không phải là lối sống khác
đời…) là cách sống có văn hoá,
cái đẹp ở sự giản dị, tự nhiên
H: Nét đẹp của lối sống rất dân
tộc, rất VN trong phong cách Hồ
Chí Minh gợi ta nhớ đến ai?
(Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm)
- Hãy phân tích 2 câu thơ để làm
sáng tỏ lối sống giản dị của Bác
giống với các vị hiền triết…?
- Giáo viên đọc cho học sinh
nghe bài Thuật hứng 24 của
Nguyễn Trãi + câu chuyện về Bác
ở sách, báo
- Giáo viên củng cố, nhấn mạnh
nội dung phân tích P2
- Hoạt động 3 :
Hướng dẫn học sinh ghi tổng kết
H: Hãy nêu cảm nhận của em về
những điểm đã tạo nên vẻ đẹp
trong phong cách Hồ Chí Minh?
III- Tổng kết:
I- Nội dung : Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị
2 Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa tự sự + bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu (dẫn chứng)
Trang 6H: Hãy nêu ý nghĩa của việc học
tập, rèn luyện theo phong cách
Hồ Chí Minh? (Phải hoà nhập với
khu vực và Quốc tế nhưng phải
bảo vệ và phát huy bản sắc dân
tộc)
-> Liên hệ thực tế cuộc sống: lối
sống có văn hoá, mốt trong ăn
- Giáo viên gọi 1 học sinh kể về
những câu chuyện minh hoạ cho
phong cách Hồ Chí Minh hoặc
giáo viên kể cho học sinh nghe và
kết luận
H: Đọc thêm văn bản: Hồ Chí
Minh - niềm hi vọng lớn nhất ->
nêu nội dung?
- Đan xen thơ, từ ngữ Hán Việt, nghệ thuật đối lập
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản, tìm đọc tư liệu minh hoạ
- Soạn bài: Các phương châm hội thoại
E.Rút kinh nghiệm:
Trang 7Ngày dạy:27/08-2014
Tiết 3-Bài:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A Mục tiêu cần đạt: Giờ dạy nhằm giúp học sinh:
-Nắm được nội dung phương châm về lượng và chất
-Biết vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong giao tiếp
B Trọng tâm : Lí thuyết + bài tập.
Kiểm tra sĩ số lớp, sự chuẩn bị bài của học sinh
2.Giới thiệu bài(1')
Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra bằng lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ nếu không dù câu mắc lỗi về ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp -> giao tiếp cũng không thành công Những quy định
đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại
3.Bài mới (40’) :
*Hoạt động 1 :- Hd hs tìm hiểu
các phương châm về lượng
Hs đọc đoạn văn đối thoại
H: Khi An hỏi: Bơi ở đâu? -> Ba
trả lời: ở dưới nước thì câu trả lời
đó có mang đầy đủ nội dung mà
An cần biết không?
H: Bơi là gì? -> di chuyển trong
nước (hoặc trong nước) bằng cử
động của cơ thể
H: Nội dung mà An cần biết là
gì? (có phải là ở dưới nước không
hay là cái gì VD như địa điểm)
H: Như vậy,c nói của Ba đã đầy
đủ nội dung khi giao tiếp chưa?
VD1: An cần biết rõ địa điểm bơi
Ba trả lời không đủ nội dung An cần biết
Trang 8giao tiếp?
(Khi nói cần nói đủ nội dung
đúng với yêu cầu của giao tiếp)
H: Học đọc và kể lại chuyện
cười?
H: Vì sao chuyện gây cười?
H: Lẽ ra anh "lợn cưới" và anh
"áo mới" phải hỏi và trả lời ntn
để người nghe đủ biết được hỏi
và cần trả lời?
H: Như vậy cần tuân thủ yêu cầu
gì khi giao tiếp? (không nên nói
nhiều hơn điều cần nói)
Học sinh đọc mẩu chuyện
H: Truyện cười này nhằm phê
phán điều gì? (tính nói khoác)
H: Trong giao tiếp, điều gì cần
tránh? (không nên nói những
điềm mà mình tin là không đúng
sự thật)
H: Gv hỏi thêm: Nếu không biết
chắc lí do bạn em nghỉ học thì em
có nên nói với thầy cô bạn nghỉ
học vì ốm không? hoặc khi không
chắc chắn điều gì đó em có nên
khẳng định không? như vậy trong
giao tiếp cần tránh điều gì?
H: yêu cầu ở 2 VD khác nhau như
mà giao tiếp đòi hỏi
- VD2: Lợn cưới, áo mới
2 nhân vật nói nhiều hơn những điều mình cần nói
-> không nên nói nhiều hơn những
gì cần nói
3 Kết luận : ghi nhớ SGK - tr.7.II- Phương châm về chất:
-> Không nói những điều không có bằng chứng xác thực
Trang 9luận gì về giao tiếp?
thoại không? (không- thiếu đối
tượng giao tiếp)
cho biết yêu cầu?
Giáo viên gọi 2, 3 HS điền
H: Hãy cho biết các từ ngữ đó
đều chỉ những cách nói liên quan
đến phương châm hội thoại nào?
(phương châm về chất)
H: Học sinh đọc truyện cười?
H: Hãy phân tích phương châm
hội thoại không được sử dụng?
(không được tuân thủ)
H: BT4 vận dụng phương châm
hội thoại để giải thích (gọi nhiều
học sinh mỗi học sinh từ 1 - 3
cách diễn đạt -> giáo viên nhận
4 Giải thícha) Dựa vào phần phương châm về chất
Trang 10- Nội dung không thừa, không
thiếu (báo cho người nghe là việc
nhắc lại nội dung đã cũ là chủ ý
của người nói)
Gv hd bài tập 5(hs về nhà làm)
H: Các bài tập từ 1 đến 5 nhằm
giúp cho chúng ta điều gì trong
giao tiếp?
(giao tiếp có hiệu quả cần tuân
thủ các phương châm hội thoại
lượng, chất)
Khi giao tiếp đừng nói những điều
mà mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực -> Trong 1 số trường hợp vì một lí do nào đó, người nói muốn (phải) đưa
ra nhận định hoặc một thông tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn -> Người nói dùng cách nói trên (báo cho người nghe tính xác thực của nhận định hoặc thông tin đưa ra chưa được kiểm chứng)
b) Dựa vào phần phương châm về lượng
-> để nhấn mạnh hay chuyển ý, dẫn ý
-> Cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là nếu nhắc lại nội dung đã cũ là do chú ý của người nói
Chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: ba hoa, khoác lác, phô trương
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn: Hứa để được lòng nhưng không thực hiện lời hứa
Trang 11- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh thêm sinh động,hấp dẫn.
-Biết cách sử dụng 1 số biện pháp N.T vào văn bản thuyết minh
- Giáo dục học sinh ý thức học tập nghiêm túc, hứng thú thực hành điều được học
B Trọng tâm : Phần luyện tâp.
C.Chuẩn bị:
-Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng, bảng ôn tập
-Học sinh: Vở bt,vở ghi,sgk,
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra( 2') :Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (đọc bài)
2.GTB(1 ”) Vai trò của văn bản thuyết minh, các loại văn bản thuyết minh đối với đời sống của con người…
3.Bài giảng(40”):
*Hoạt động 1: Giáo viên hướng
dẫn học sinh ôn văn bản thuyết
minh
H: Văn bản thuyết minh là gì?
Văn bản thuyết minh có đặc
20' I- Ôn tập văn bản thuyết minh : '
1 Khái niệm : là dạng văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm củng cố tri thức về các hiện tượng và sự thật trong tự nhiên
Trang 12điểm gì?
H: Hãy kể tên các phương pháp
thuyết minh thường sử dụng?
* Hoạt động 2 :
Ôn lại các phép lập luận
H: Lập luận là gì?
-> Các biện pháp nêu luận cứ để
rút ra kết luận, cách suy luận từ
cái đã biết đến cái chưa biết
H: Trong văn nghị luận thường
gặp những phép lập luận nào?
(CM, GT, suy lí…)
-> Giáo viên củng cố, hệ thống
phần ôn
* Đọc và tìm hiểu kiểu văn bản
thuyết minh mới
H: Giáo viên cho nhiều học sinh
thay nhau đọc văn bản Hạ Long -
Đá và nước?
H: Bài văn thuyết minh vấn đề
gì?
(vấn đề sự kì lạ của Hạ Long)
H: Vấn đề thuyết minh có trừu
tượng (khó thấy) không? có dễ
2 Các phương pháp thuyết minh
- Phương pháp nêu định nghĩa
- Phương pháp nêu vd cụ thể
- Phương pháp liệt kê, nêu số liệu
- Phương pháp so sánh đối chiếu
- Phương pháp phân tích phân loại.II-Sử dụng 1 số b.p.n.t trong văn bản thuyết minh:
1 Lập luận là các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, là cách suy luận từ cái chưa biết -> đã biết
2 Các phép lập luận : chứng minh, giải thích, suy lí…
3- Kết hợp TM với lập luận trong bài TM:
a Văn bản: Hạ Long - Đá và nước
- Vấn đề TM: Sự kì lạ của Hạ Long.-> Vấn đề trừu tượng (khó thấy)
- Sự kì lạ của Hạ Long là chất liệu
Đá - Nước (chúng có hồn)
Trang 13H: Vấn đề về sự kì lạ của Hạ
Long được thuyết minh bằng
cách nào?
H: Nếu chỉ dùng phép liệt kê (Hạ
Long có nhiều nước, nhiều đảo,
nhiều hang động lạ lùng…) thì
sự kì lạ của Hạ Long đã nêu
được chưa?
H: Tác giả đã hiểu sự kì lạ của
Hạ Long là gì? Câu văn CM?
(nước, chính nước làm cho đá
sống dậy … tâm hồn)
-> Phương pháp thuyết minh của
tác giả là giải thích?
H: Tác giả đã sử dụng phép lập
luận giải thích như thế nào để
giải thích sự kì lạ của Hạ Long?
H: Sau mỗi ý giải thích, tác giả
đã sử dụng phương pháp gì để
TM? (liệt kê, nêu vd, miêu tả,
tưởng tượng độc đáo)
H: Qua bài văn, sự kì lạ của Hạ
Long được tác giả trình bày rõ
chưa? em thấy được điều gì về
Hạ Long được trình bày hấp dẫn,
H: Bài tập 1 cho học sinh đọc
-Phương pháp lập luận chủ yếu là giải thích
+ Nước tạo nên sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và sự di chuyển.+ Tuỳ theo cả hướng ánh sáng
+ Thiên nhiên tạo nên thế giới
- Kết hợp các phương pháp liệt kê, nêu VD, miêu tả, tưởng tượng
b Ghi nhớ :
- Dùng các phép lập luận gt, phân tích, CM để làm sáng tỏ vấn đề
- Các lí lẽ, dẫn chứng phải có tính hiển nhiên, thuyết phục cao
- Giữa đặc điểm TM và luận cứ phải
có sự liên kết chặt chẽ: trật tự trước sau hoặc bằng phương tiện liên kết.III- Luyện tập:
1.BT 1:
Gợi ý:
Trang 14đoạn văn của Phan Đình Diệu?
+ Dễ hiểu thế nào là học chủ
động tác giả đã nêu lên những ý
gì? giải thích như thế nào?
(gọi nhiều học sinh trình bày) ->
giáo viên chốt lại
H: Bài tập 2: Hãy tìm các
phương pháp thuyết minh trong
bài "PCHCM" -> Cho học sinh
suy nghĩ, gọi đại diện nhóm trình
bày
-> Giáo viên nhận xét, sửa
20'
*Đây là 1 văn bản TM có sử dụng một số yếu tố NT
*Tính chất TM:
-Giới thiệu loài ruồi 1 cách rất có
hệ thống…
-Hình thức NT gây hứng thú cho người đọc
2 BT 2:
* Gợi ý:
Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận( định kiến) thời thơ ấu;Sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
Trang 15Ngày dạy :29/ 08/2012
Tiết 5-Bài :: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ
THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
2.Giới thiệu bài:1'
3 Bài mới: 38'
Hoạt động 1:
GV chép đề bài lên bảng
HS đọc kỹ đề
? Đề bài thuộc thể loại gì?
Em dự kiến thuyết minh vấn
2 Tìm hiểu đề, tìm ý lập dàn ý a) Tìm hiểu đề
-Thể loại :Thuyết minh
- Vấn đề thuyết minh: 1 trong các
đồ dùng(cái quạt, chiếc nón,…)b)Lập dàn ý :
(cho bài thuyết minh cái nón )
*Mở bài :
Trang 16hành viết phần mở bài, thân bài,
kết bài theo dàn ý trên
-Cái nón gắn với những kỷ niệm học trò và sinh hoạt hằng ngày của em…
(chú ý sử dụng 1 số bpnt để cho bài thuyết minh thêm hấp dẫn )
* Kết bài : Nêu tình cảm của em với cái nón
Bổ sung : Lịch sử chiếc nón
Cấu tạo chiếc nón Qui trình làm ra chiếc nón Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
Trang 174.Củng cố-Luyện tập:2'
-Giáo viên khái quát nội dung bài
5.Hướng dẫn về nhà:1'
-Gv nhận xét ý thức hs trong tiết luyện tập
-HS về thực hành các đề trong SGK+Đọc và tim hiểu trước bài mới tiếp theo
E.Rút kinh nghiệm:
Ngày day: 1/09/2012
Tiết 6- Bài:
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
G.G.Mac Ket
-A- Mục tiêu cần đạt : Qua tìm hiểu giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, mà nổi bật là chứng cứ cụ thể, xác thực, các so sánh rõ ràng, giầu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục học sinh ý thức đấu tranh vì một thế giới hoà bình, tinh thần yêu chuộng hoà bình
B Trọng tâm : Tiết 1: Đọc, tìm luận điểm của bài văn và phân tích luận cứ a
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
C.Chuẩn bị:
-Giáo viên: Đọc nghiên cứu bài dạy, tham khảo tài liệu, tìm hiểu tin tức thời sự về chiến tranh, xung đột giữa các khu vực thế giới (Irắc, Trung Đông…) -> Soạn giáo án
-Học sinh: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK
D- Hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra: 5'
Trang 18?Văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh" thuộc cụm bài nào? Nêu rõ chủ đề của văn bản? Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là gì?
Gợi ý: Văn bản "phong cách Hồ Chí Minh" thuộc cụm văn bản nhật dụng chủ đề là sự hội nhạp với quốc tế và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh chính là vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị
2.Giới thiệu bài: 1’
Chiến tranh đang hàng ngày, hàng giờ diễn ra ác liệt ở khắp nơi trên thế giới: Irắc , Trung Đông… nó ảnh hưởng đến cuộc sinh tồn của con người trên trái đất
3.Bài mới:36’
* Hoạt động 1 :
Tìm hiểu về tác giả Mác - Két
H: Nêu nhận thức của em về tác
giả của văn bản "Đấu tranh…."
=> Giáo viên giới thiệu và giải
thích thêm cho học sinh hiểu về
tác giả
H: Văn bản này thuộc cụm văn
bản nào? Mục đích của việc học
văn bản này theo em là gì? (Văn
bản nhật dụng, học sinh hiểu
những vấn đề có tính cập nhật
trong đời sống để có thái độ đúng
trước đó)
H: Giáo viên đọc một đoạn -> gọi
nhiều học sinh đọc tiếp bài (đọc
chính xác, rõ từng luận cứ)
H: Em hãy cho biết luận điểm và
hệ thống luận cứ của bài văn?
-> Giáo viên cho học sinh tìm
hiểu -> bổ sung -> Giáo viên
nhấn mạnh luận điểm và luận cứ
25' I-Đọc và tìm hiểu chung :1-Tác giả(1928)
* Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân
là một hiểm hoạ khủng khiếp đang
đe doạ loài người và mọi sự sống trên trái đất vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của
Trang 19Gv:4 luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Làm cho khả năng để con người
sống tốt đẹp hơn bị mất đi hoàn
toàn
-> chi phí tốn kém
- … đi ngược lại lí trí của tự
nhiên, lí trí của loài người, phản
lại sự tiến hoá
- Chống chiến tranh hạt nhân
(ngăn chặn, đòi cho một thế giới
hoà bình)
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn học
sinh phân tích làm rõ các luận cứ
của bài văn
H: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ loài người và toàn bộ sự
sống trên trái đất được tác giả chỉ
ra như thế nào? (bắt đầu bằng
việc xác định thời gian cụ thể số
liệu cụ thể, phép tính đơn giản)
-> vd?
H: Em có nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả để chứng tỏ nguy
cơ chiến tranh hết sức khủng
khiếp? (cách vào đề trực tiếp,
chứng tỏ rõ ràng, mạnh mẽ -> gây
11'
toàn thể nhân loại
* Luận cứ :- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời
- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất
đi khả năng cải thiện cuộc sống cho hàng tỉ người, những vd so sánh trong các lĩnh vực Xã hội, YT, TP, GD… với những chi phí khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi lí của việc đó
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí của loài người mà còn ngược lại lí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá
- Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chtr hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hoà bình
II- Đọc,hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Hôm nay ngày 8/8/1986 hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân được bố trí khắp hành tinh
- Nói nôm na… mọi dấu vết của sự sống trên trái đất
- Tiêu diệt tất cả các hành tinh xung quanh mặt trời…
=> Cách lập luận chặt chẽ
- Vào đề trực tiếp (xác định thời gian cụ thể)
- Những số liệu chứng minh rõ ràng (hơn 50.000…)
=> Gây ấn tượng và thu hút người đọc về tính chất nghiêm trọng của vấn đề: Nguy cơ chiến tranh hạt
Trang 20sự thu hút, ấn tượng về tính chất
nghiêm trọng của vấn đề)
-> Giáo viên nhấn mạnh, hệ thống
kiến thức
Về luận điểm chính, các luận cứ
và nội dung luận cứ 1 vừa tìm
hiểu: nhấn mạnh tính chất nghiêm
trọng của nguy cơ chiến tranh hạt
nhân = lập luận giầu sức thuyết
phục của tác giả
H: Em có cảm nhận gì khi thấy
được nguy cơ chiến tranh hạt
nhân sẽ xảy ra?
- Nắm chắc hệ thống luận cứ và luận điểm cơ bản của văn bản
- Liên hệ với thực tế lịch sử loài người, tình hình thế giới
- Nắm chắc nội dung đã tìm hiểu, đọc, chuẩn bị tiếp phần còn lại
E.Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy: 3.9.2014
Tiết 7-Văn bản:
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
Trang 21C-Chuẩn bị:
Giỏo viờn: Giỏo ỏn, tư liệu phục vụ giờ học
Học sinh: Chuẩn bị tốt bài cũ và bài mới
2.Giới thiệu bài:1’
Giỏo viờn túm tắt nội dung cơ bản của giờ trước và chuyển tiếp luận cứ 2.3.Bài mới :37’
*Hoạt đụ̣ng 2(tiờ́p):Giỏo viờn
tiếp tục cho học sinh tỡm hiểu
-> Giỏo viờn ghi lờn bảng, hoặc
dựng đốn chiếu để học sinh thấy
H: Những vd mà tỏc giả đưa ra
để so sỏnh cú ý nghĩa gỡ? (trờn
nhiều lĩnh vực, những con số biết
núi -> sự thật hiển nhiờn, phớ lớ
làm con người ngạc nhiờn, bất
ngờ)
H: Những so sỏnh nào khiến cho
người đọc phải ngạc nhiờn, bất
ngờ trước sự hiển nhiờn nhưng
30'
2, Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn:
- Giải quyết cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ tốn kém
100 tỉ đô la cũng chỉ bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc BIB của Mĩ và 7000 tên lửa
- Y tế: 10 chiếc tàu sân bau … trong số 15 chiếc đủ để TH 1 ch-
ơng trình phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ cho hơn 1 tỉ ngời khỏi bệnh sốt rét, cứu hơn 14 triệu trẻ em…
- Thực phẩm: Số calo của 575 triệu ngời không bằng 149 tên lửa MX…
- Giáo dục: Chỉ 2 chiếc tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân -> Đủ để xoá nạn mù chữ cho cả thế giới.-> Ví dụ và so sánh trên nhiều lĩnh vực những con số biết nói
-> Sự hiển nhiên, vô lí của cuộc chạy đua vũ trang chiến tranh hạt nhân
Trang 22vụ lớ của cuộc chiến tranh hạt
ghờ gớm và tớnh chất phi lớ của
cuộc chạy đua vũ trang -> cướp
đi sự cải thiện cuộc sống của con
người trờn thế giới)
H: Em cú nhận xột gỡ về lập luận
của tỏc giả ở luận cứ này
-> Giỏo viờn củng cố, nhấn mạnh
nội dung luận cứ 2
Giỏo viờn gọi học sinh đọc đoạn
3 -> nhắc lại luận cứ 3
H: Em hiểu thế nào là "lớ trớ của
tự nhiờn" -> qui luật tự nhiờn
logic tất yếu của tự nhiờn
phản tiến hoỏ, phản tự nhiờn của
chiến tranh hạt nhõn)
H: Theo em tớnh chất phản tiến
hoỏ, phản tự nhiờn của chiến
tranh hạt nhõn cú được loài
người trờn thế giới đồng tỡnh?
phản đối? -> Giỏo viờn chuyển
tiếp luận cứ 4
-> Giỏo viờn gọi học sinh đọc
đoạn cuối
-> Mục đích: Nổi bật sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lí của chiến tranh: cớp đi nhiều điều kiện cải thiện cuộc sống của con ngời.-> Dẫn chứng rõ ràng, nghệ thuật lập luận chặt chẽ giầu sức thuyết phục
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại
lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
Từ khi mới nhen nhóm sự sống trên Trái đất đã trải qua 380 triệu năm mà thôi.…
- Trải qua 4 kỉ địa chất
-> Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá sự sống, đẩy lùi sự tiến hoá về điểm xuất phát ban
đầu
-> Tính chất phản tiến hoá, phản
tự nhiên của chiến tranh hạt nhân
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình
- Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó…
-> kêu gọi với một thái độ tích
Trang 23H: Đoạn văn cuối như một lời
thông điệp của tác giả đối với
chúng ta khi mà chiến tranh nổ
ra, theo em đó là thông điệp gì?
cách nói này có đặc điểm gì? Hãy
đọc câu văn có nội dung thông
điệp đó? (Kêu gọi đấu tranh với
một thái độ tích cực chứ không
phải bi quan, lo âu khi chiến
tranh hạt nhân xảy ra)
H: Để kết thục lời kêu gọi của
H: Hãy nêu cảm nghĩ của em qua
văn bản "Đấu tranh…"?
H: Bài văn cho em biết được điều
gì? thái độ của em về vấn đề tác
giả đặt ra như thế nào?
H: Em có nhận xét gì về cách thể
hiện của văn bản nghị luận này?
(lập luận, t/c của tác giả)
-> Gọi học sinh đọc phần ghi
> M¸c - KÐt muèn nhÊn m¹nh: nh©n lo¹i cÇn gi÷ g×n kÝ øc cña m×nh, lÞch sö sÏ lªn ¸n nh÷ng thÕ thùc hiÕu chiÕn ®Èy lïi nh©n lo¹i vµo th¶m ho¹ h¹t nh©n
2 NghÖ thuËt :Bµi viÕt cña M¸c - KÐt giµu søc thuyÕt phôc bëi lËp luËn chÆt chÏ, tÝnh x¸c thùc cô thÓ, nhiÖt t×nh cña t¸c gi¶
Trang 244.C ủ ng c ố -Luy ệ n t ậ p :2'
-GV ra b i tà ậ p v ề nh à
5-H ướng dẫn về nhà:1'
- Học nắm chắc nd kt bài học
- Làm bt phần luyện tập
- Đọc và soạn trước bài mới tiếp theo
E.Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:8.9.2014
Tiết 8-Bài:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A Mục tiêu cần đạt:
Bài dạy giúp học sinh:
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Biết vận dụng cac phương châm đó khi giao tiếp
- Giáo dục học sinh ý thức giao tiếp theo các phương châm giao tiếp đã học để có kết quả tốt
2.Giới thiệu bài :1'
Phương châm hội thoại quan hệ, cách thức và lịch sự trong giao tiếp
3.Bài mới:37'
Trang 25* Hoạt động 1 : Gv giúp hs tìm
hiểu tiếp các phương châm hội
thoại
- Học sinh đọc vd
H: Tình huống ông nói gà, bà nói
vịt chỉ tình huống hội thoại như
thế nào?
- Vậy thì điều gì sẽ xảy ra nếu
xuất hiện những tình huống hội
thoại như vậy? (Con người sẽ
không giao tiếp được với nhau)
H: Từ đó, em rút ra được bài học
gì trong giao tiếp? (Cần nói đúng
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề)
Giáo viên gọi học sinh đọc ghi
hưởng gì đến giao tiếp (người
nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận
không đúng nội dung truyền đạt)
H: Qua 2 thành ngữ, em rút ra bài
học gì trong giao tiếp? (giao tiếp
cần chú ý cách nói ngắn gọn, rành
mạch)
Giáo viên tiếp tục gọi học sinh
đọc hoặc kể truyện cười "mất rồi"
H: Vì sao ông khách có sự hiểu
lầm?
(Cách nói của chú bé như thế nào?
Dùng câu rút gọn không đúng chỗ)
-> Ông khách hiểu mơ hồ
H: Đúng ra cậu bé phải trả lời như
25' A-Bài học:
I- Phương châm quan hệ
1 Ví dụ:
Ông nói gà, bà nói vịt
-> Tình huống hội thoại, mỗi người nói không khớp nhau
-> Không giao tiếp được với nhau.-> Giao tiếp cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề
2 Kết luận - ghi nhớ: SGK Tr 19
II- Phương châm cách thức:
1 Ví dụ:
VD1: Cách nói dài dòng, rườm rà.Cách nói ấp úng, không rành mạch
-> Khó tiếp nhận hoặc tiếp không đúng
-> Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn rành mạch
VD2: Truyện cười: "Mất rồi"
-> Chú bé trả lời bằng câu rút gọn khiến khách hiểu mơ hồ
-> Giao tiếp cần tránh cách nói mơ hồ
Trang 26thế nào? (nói thật đầy đủ)
H: Qua câu chuyện trên có thể
thấy trong giao tiếp cần tránh điều
gì? (cách nói mơ hồ)
H: Những VD 1, 2 chính là những
biểu hiện cụ thể của phương châm
cách thức, theo em giao tiếp như
thế nào để đảm bảo tuân thủ
phương châm cách thức?
-> Gọi học sinh đọc ghi nhớ
-Gv hd hs tìm hiểu phương châm
lịch sự
Học sinh đọc mẩu chuyện "Người
ăn xin"
H: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
đều cảm thấy mình nhận được ở
người kia một cái gì? (tấm lòng đó
là thái độ chân thành, sự tôn trọng
và sự quan tâm đến người khác)
H: Có thể rút ra bài học gì từ câu
chuyện này?
(giao tiếp cần chú ý cách nói tôn
trọng người khác)
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn
thơ trong Truyện Kiều
H: Sắc thái lời nói của Từ Hải nói
với Thuý Kiều như thế nào? (tôn
trọng, tế nhị, khiêm tốn)
H: Cách nói như VD1, 2 vừa tìm
hiểu thuộc phương châm hội thoại
lịch sự, vậy đặc điểm của phương
châm lịch sự?
- Học sinh đọc ghi nhớ
-> Giáo viên củng cố, hệ thống lí
thuyết 3 phương châm hội thoại
vừa học, gọi học sinh đọc cả 3
phần ghi nhớ
2 Kết luận - ghi nhớ (SGK Tr 20)III- Phương châm lịch sự :
1 Ví dụ:
2.Nhận xét:
VD1: người ăn xin-> Tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin (tôn trọng, quan tâm)
-> Giao tiếp cần chú ý cách nói tôn trọng người khác
VD2: Đoạn thơ trong Truyện Kiều-> Cách nói của Từ Hải với Thuý Kiều và Thuý Kiều với Từ Hải là
Trang 27-> Giáo viên nhận xét, đánh giá,
bổ sung và có thể cho điểm
Phương pháp cụ thể:
- Bài tập 1: + Cả lớp
+ Gọi 1, 2, 3 học sinh
tìm vd
- Bài tập 2: Gọi 1,2 học sinh trả
lời, lấy vd minh hoa
- Bài tập 3: Gọi 1 học sinh lên
1 Các câu tục ngữ ca dao ông cha
ta khuyên giao tiếp cần biết dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
- Các câu có nội dung tương tự.a) Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgười khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
b) Vàng thử lửa thử thanChuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời…
c) Chẳng được miếng…
Cũng được lời nói…
d) Một lời nói quan tiền thúng thóc
Một lời nói dùi đục cẳng tayđ) Một câu nhịn là chín câu lành
2 Biện pháp tu từ từ vựng đã học liên quan đến phương châm lịch
sự là:
Nói giảm, nói tránh
3 Chọn từ ngữ điềna) Điền…
b) Những từ ngữ trên đều chỉ cách
Trang 28- Bài tập 4: gọi học sinh khá giỏi
b) Cực chẳng đã…
(để giảm nhẹ sự đụng chạm đến thể diện của người đối thoại -> phương châm lịch sự)
c) Đừng nói leo…
-> cách nói này báo hiệu cho người đối thoại biết người đó đã không tuân thủ phương châm lịch
- Hoàn chỉnh bài tập (8 bài)
- Xem và chuẩn bị bài T9, 10
E.Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:3.10.2010
Tiết 9-Bài:
SỬ MIÊU TẢ DỤNG YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINHA- Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu: Văn thuyết minh kết hợp yếu tố miêu tả sẽ hay hơn
Trang 29- Nhận biết và hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
?Đọc bài thuyết minh về cái nón theo dàn ý đã hướng dẫn ?
2.Giới thiệu bài :1'
Giáo viên nêu tầm quan trọng của yếu tố miêu tả trong bài văn kể chuyện
Từ đó dẫn sang yếu tố miêu tả có vai trò như thế nào trong bài văn thuyết minh
3.Bài giảng :37'
* Hoạt động 1 :
Giáo viên và học sinh thay nhau
đọc văn bản
H: Hãy giải thích nhan đề của văn
bản? (nêu được vai trò tầm quan
trọng của cây chuối nói chung
trong đời sống của con người, đất
nước Việt Nam)
H: Chỉ ra những câu văn thuyết
minh những đặc điểm tiêu biểu
của cây chuối trong văn bản?
Giáo viên gợi ý học sinh từng
đoạn 1, 2, 3
H: Cho biết mỗi đoạn thuyết minh
đặc điểm gì về cây chuối?
H: Tác giả giới thiệu bằng những
câu văn thuyết minh đó nhằm mục
đích gì? (giới thiệu vai trò tầm
quan trọng của cây chuối trong
đời sống của con người Việt Nam)
20' I-Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
1-Ví dụ( sgk):
2-Nhận xét :Vai trò tầm quan trọng của cây chuối trong đời sống của con người Việt Nam (những đặc điểm của cây chuối)
* Những đặc điểm cơ bản của cây chuối qua những câu văn thuyết minh:
- Đoạn 1: Đi khắp Việt Nam… đến núi rừng
-> Giới thiệu cây chuối đối với đời sống của người dân Việt Nam
- Đoạn 2: Cây chuối là thức ăn… hoa quả
-> Giới thiệu công dụng lớn của cây chuối
- Đoạn 3: Còn lại (giới thiệu quả
Trang 30? Tìm ra những yếu tố miêu tả
trong bài
H: Hãy chỉ ra những câu văn có
tính miêu tả về cây chuối?
VD: Đoạn 1 câu nào?
các câu văn có yếu tốt miêu tả
trong bài? Vai trò của yếu tố miêu
tả đó như thế nào? (Số lượng ít
nhưng làm cho đối tượng miêu tả
hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm
nhận)
H: Qua văn bản "cây chuối" em
cần nắm được những yêu cầu gì
của bài văn thuyết minh?
Giáo viên gọi học sinh đọc phần
* Những yếu tố miêu tả trong bài văn
- Số liệu không nhiều
- Vai trò: Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể gần gũi, dễ cảm nhận
3-Kết luận :
1 Đối tượng thuyết minh phải được trình bày đúng, khách quan các đặc điểm tiêu biểu của đối tượng
2 Khi thuyết minh 1 đối tượng cần phải xác định: thuyết minh cái
Trang 31*Hoạt động 2 : Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
- Học sinh đọc bài tập -> Giáo
viên yêu cầu từng bài tập
- Lần lượt làm từng bài tập 1, 2
- Bài tập 1 gọi học sinh vừa
thuyết minh vừa dùng yếu tố miêu
tả để giải thích đặc điểm thân cây
chuối, lá chuối (khô, tươi), quả
chuối, bắp chuối, nõn chuối…
Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Bài tập 2: Cho học sinh đọc chỉ
ra yếu tố miêu tả trong bài? Vai
trò của các yếu tố miêu tả đó?
(nếu hết thời gian cho về nhà)
1 Bổ sung, kết hợp các yếu tố miêu tả các chi tiết thuyết minh.a) Thân cây chuối có hình dáng tròn, nhẵn bóng với nhiều lớp áo bao bọc
b) Lá chuối tươi to bản, có sống tròn nằm ở giữa…
c) Bắp chuối to như bắp đùi, thon dần lên ngọn…
d) Nõn chuối tươi nõn nà màu xanh non hoặc nõn nà miềm mại…
2 Hướng dẫn về nhà: "Trò chơi ngày xưa"
4.Củng cố-Luyện tập:2'
-Học sinh học ghi nhớ.Gvkhái quát nội dung bài học
5.Hướng dẫn về nhà:1'
Học nắm chắc phần ghi nhớ+Làm tiếp phần bài tập
Đọc và tìm hiểu trước bài mới tiếp theo
E.Rút kinh nghiệm:
Trang 32-Giáo viên:, tài liệu, giáo án.
-Học sinh: Nắm chắc lí thuyết giờ 1, chuẩn bị trước các bài tập luyện
D- Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra: 5'
?Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyêtw minh?
2.Giới thiệu bài: 1'
-Luyện tập đưa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh
3.Bài mới:37'
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề, tìm
ý, lập dàn ý
- Giáo viên nêu đầu bài (đề bài)
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đề, tìm ý, dàn ý
H: Cụm từ "con trâu ở làng quê
Việt Nam" bao gồm những ý
nào?
H: Cần trình bày vị trí, vai trò
của con trâu trong đời sống của
người nông dân trong nghề nông
của người Việt Nam không?
Trang 33Giáo viên giúp học sinh tìm ý,
H: Phần thân bài bao gồm những
nội dung nào? ý cần thuyết minh
là gì? yếu tố miêu tả sử dụng vào
đó như thế nào?
H: Giới thiệu con trâu với nghề
làm ruộng ý cần thuyết minh là
gì? (cày, bừa…)
Yếu tố miêu tả là yếu tố nào?
Giáo viên giới thiệu 1 số lễ hội
chọi trâu, đâm trâu qua tranh ảnh,
băng hình -> gợi học sinh hình
dung về lễ hội hình ảnh con trâu
trong lễ hội?
H: Nội dung thuyết minh ở đây là
gì? (Giới thiệu một số lễ hội chọi
trâu, đâm trâu)
H: Yếu tố miêu tả được sử dụng
như thế nào? (hình ảnh con trâu
trong lễ hội, khi chọi)
Giáo viên: Chuyển tiếp ý: Con
trâu với tuổi thơ ở nông thôn
H: Các em đã từng được chăn
b Tìm ý, lập dàn ýA- Mở bài : Giới thiệu khái quát về con Trâu trong đời sống làng quê Việt Nam (là loại gia súc dễ gần gũi, thân thiết gắn bó với người nông dân Việt Nam)
B- Thân bài:
1 Con Trâu trong nghề làm ruộng
- Trâu chủ yếu để kéo cày bừa, mỗi ngày Trâu có thể kéo được 3 - 4 sào Bắc Bộ… (tm)
-> Khi kéo Trâu đi chậm rãi, đầu cúi xuống, vai nhô lên … (TM)
- con người còn dùng sức kéo của Trâu để kéo xe, chở lúa, chở hàng… (TM)
-> Có những chuyến xe chở hàng
do Trâu kéo đi nhanh chẳng khác gì sức ngựa bởi chú Trâu được ăn ngon, được động viên (tm)
2 Con trâu là tài sản lớn của người nông dân
- Là cả cơ nghiệp của người nông dân
+ Tậu trâu…
+ Con trâu là đầu cơ nghiệp
-> Việc tậu trâu như việc nhà, lấy
vợ cực kì quan trọng của đời người (tm)
3 Con trâu trong một số lễ hội
- ở các làng quê xưa thường có lễ hội chọi trâu hay đâm trâu để chọn
ra con trâu khỏe
- Trâu chọi thường to khoẻ … (tm )
4 Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Trang 34trâu chưa?
H: Hình ảnh con trâu lúc gặm cỏ
như thế nào? Nó gợi cho ta thấy
cuộc sống ở làng quê ra ra (cuộc
sốngthanh bình)
H: Kết thúc bài thuyết minh
thường nêu những ý nào? Cần
miêu tả hình ảnh nào? (Khẳng
định vai t rò, tầm quan trọng của
con trâu với người nông dân Việt
Nam… TM)
Ngày nay KHKT phát triển…
nhưng hình ảnh con trâu vẫn là
hình ảnh gần gũi, quen thuộc
thân thiết của người nông dân ở
làng quê Việt Nam
* Hoạt động 2: Giáo viên hệ
thống hoá kiến thức qua bài tập
H: Qua bài tập trên em rút ra
được điều gì khi làm bài văn
thuyết minh? yếu tố miêu tả có
vai trò như thế nào trong bài văn
bé cưỡi trâu thổi sáo, đọc truyện… cảnh cuộc sống thanh bình ở làng quê
C- Kết bài
- Con trâu thật sự là hình ảnh đẹp ở làng quê là người bạn thân của người nông dân Việt Nam…
- Ngày nay… trâu sắt thay thế… song hình ảnh con trâu mãi mãi là hình ảnh gần gũi, quen thuộc thân thiết của người nông dân
( Kết luận: Khi thuyết minh cần kết hợp yếu tố miêu tả để bài thuyết minh hay hơn: cụ thể, sinh động, dễ cảm nhận)
II-Luyện tập:
Viết các đoạn thuyết minh có kết hợp T M+MT
+Nhóm 1: Viết phần mở bài,kết bài
+Nhóm 2,3,4: Viết các đoạn văn phần thân bài
4.Củng cố-Luyện tập:2'
-Gvkhái quát lại nội dung bài
5.Hướng dẫn về nhà(2’):
- Hoàn thành văn bản trên cơ sở dàn ý đã lập
- Đọc tài liệu tham khảo loại văn bản này
- Soạn kĩ bài: Tuyên bố…
Trang 35E.Rút kinh nghiệm;
-Giáo viên: tài liệu, giáo án,
Tài liệu pháp luật về "Quyền trẻ em ở Việt Nam" và đèn chiếu
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn ->
Nêu cách đọc -> Gọi học sinh đọc
tiếp đến hết
20'
I Đọc và tìm hiểu chung :1-Tác giả,tác phẩm :
(SGK)2-Tác phẩm:
2-Đọc,hiểu chú thích :
Trang 36H: Văn bản có bố cục mấy phần?
Hãy nêu nội dung cơ bản của từng
phần?
Giáo viên: Sau 2 mục đầu khẳng
định quyền được sống, quyền được
phát triển của mọi trẻ em trên thế
giới, kêu gọi khẩn thiết toàn nhân
loại hãy quan tâm đến vấn đề trẻ
em… Văn bản được chia 3 phần:
đoạn 1? (ngắn, đủ thông tin)
H: P1 đã nêu lên tình trạng bị rơi vào
hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực nhiều
mặt của trẻ em trên thế giới hôm nay
như thế nào? (hãy chú ý các chi tiêu
về tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay
- P2: Cơ hội: khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng Quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
- P3: Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia
và cả cộng đồng Quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
-> Văn bản có bố cục chặt chẽ, hợp lí
II Đọc-Hiểu văn bản:
1 Đọc và hiểu một số chú thích:
Sự thách thức:
- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, phân biệt chủng tộc, sự xâm lược chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài
- Chịu những thảm hoạ đói nghèo, khủng hoảng kinh tế tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường ô nhiễm
- Chết nhiều do suy dinh dưỡng
Trang 37của mỗi học sinh và bổ sung hoàn
Tiết 12: TUYÊN BỐ THẾ GIỚIVỀ SỰ SÔNG CÒN,QUYỀN
ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A Mục tiêu cần đạt
Soạn tiết 11
B-Trọng tâm: T2: Phân tích 2 phần: cơ hội và nhiệm vụ tổng kết.
C-Chuẩn bị:
Giáo viên: đọc, nghiên cứu bài, tài liệu, soạn giáo án
Học sinh: Chuẩn bị tốt bài + tìm hiểu về quyền trẻ em của Pháp luật Việt Nam
Trang 38Giáo viên chuyển tiếp phần 2 bằng cách nhắc lại nội dung cơ bản của giờ trước về bố cục, nội dung phần 1.
3Bài mới:37'
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn học
sinh đọc hiểu văn bản tiếp
H: Hãy tóm tắt các điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng
Quốc tế hiện nay có thể đẩy
mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ
em?
H: Em hãy trình bày những suy
nghĩ về điều kiện của đất nước ta
hiện nay về vấn đề này?
H: Trong những điều kiện của đất
nước ta hiện nay, theo em điều
kiện nào chứng tỏ có sức mạnh
nhất để TH bảo vệ quyền trẻ em?
A Sự quan tâm của Đảng
B Nhận thức của toàn thể nhân
dân
C Hoạt động mạnh mẽ của các tổ
chức xã hội
D Tất cả các điều kiện trên
- Hướng dẫn học sinh phân tích
tìm hiểu P3
H : Phần nhiệm vụ được xác định
dựa trên cơ sở nào? (tình trạng
thực tế cuộc sống của trẻ em trên
thế giới và những cơ hội thuận
lợi hiện nay)
H: Cơ sở xác định phần nhiệm vụ
có ý nghĩa gì?
(thể hiện mối quan hệ chặt chẽ
giữa các phần trong văn bản)
H: Bản tuyên bố đã nêu lên
những nhiệm vụ gì? hãy phân
tích tính toàn diện và cụ thể qua
- Sự đoàn kết và hợp tác Quốc tế trong mọi lĩnh vực (phong trào giải trừ quan bị, phục lợi xã hội…)
3 Nhiệm vụ :
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng … -> được đối xử bình đẳng -> đảm bảo cho trẻ em được học hết bậc cơ sở… -> khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt xã hội…-> khôi phục sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở tất cả các nước ….->
nỗ lực và phối hợp không ngừng trong hợp tác quốc tế
Đây là những nhiệm vụ cụ thể và có tính toàn diện, cấp thiết hàng đầu của cộng đồng quốc tế vì sự sống còn của trẻ em
Trang 39H: Qua bản tuyên bố, em hiểu
được gì về tầm quan trọng của
vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ
em, về sự quan tâm của cộng
đồng Quốc tế?
(liên quan đến tương lai của đất
nước, nhân loại, là nhiệm vụ cấp
thiết hàng đầu, quan tâm cụ thể
H: Vì sao em hiểu được nội dung
của bản tuyên ngôn? (nhờ đâu)
Gợi ý: Phương thức biểu đạt, bố
cục
*Hoạt động 4:
? Hãy nêu lên những cảm nghĩ
của em về sự quan tâm của Đảng
đến vấn đề chăm sóc và bảo vệ
trẻ em?
? Cho biết những nhiệm vụ,
hướng phấn đấu của bản thân để
Trang 40E.Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:15.9.2014
Tiết 13-Bài:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp)
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠ T: Bài dạy giúp học sinh:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được các phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại đó nhiều khi không được tuân thủ
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng tình huống giao tiếp hợp lí, linh hoạt
B-TRỌNG TÂM : Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại, bài tập
C-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Nghiên cứu bài kĩ, chuẩn bị tài liệu tham khảo, soạn giáo án
-Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới
(Không những trong tình huống
này, người được hỏi bị chàng rể
ngốc gọi từ trên cây cao xuống ->
20'
A-Bài học:
I- Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp : 10'
1 VD: Truyện cười "chào hỏi"
- Chàng rể chào hỏi trong tình huống không phù hợp -> gây phiền hà