I Mục tiêu : - Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đờng đi truyền của ánh sáng - Phát biểu đợc định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng - Biết sử dụng định luật truyền thẳng c
Trang 15 5 ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
6 6 Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
20 18 Hai loại điện tích
21 19 Dòng điện Nguồn điện
22 20 Chất dẫn điện và chất cách điện Dòng điện trong kim loại
23 21 Sơ đồ mạch điện Chiều dòng điện
24 22 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
25 23 Tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lí của dòng điện
27 Kiểm tra 1 tiết
28 24 Cờng độ dòng điện
29 25 Hiệu điện thế
30 26 Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
31 27 Thực hành: Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn
Trang 2- Bằng TN nhận biết rằng: Ta chỉ nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt
ta và ta nhìn thấy đợc vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
- Pin, dây nối , công tắc
III) Hoạt động dạy học:
- Gọi hai học sinh đứng dậy đọc
mẫu đối thoại tình huống ở đầu
bài
- Giáo viên dùng đèn pin bật , tắt
cho học sinh thấy sau đó đặt
ngang đèn bật đèn và đặt câu hỏi
cho HS nhớ lại kinh nghiệm
trong 4 trờng hợp nêu ra
Hoạt động 3: nghiên cứu trong
trờng hợp nào ta nhìn thấy một
- Học sinh suy nghĩ tình huống
- Học sinh đọc SGK
- Học sinh nhớ lại kinhnghiệm trả lời câu C1
- HS thảo luận rút ra kết luận
- học sinh đọc SGK
HS theo dõi
Chơng 1: Quang học
Tiết 1 : Nhận biết ánh sáng nguồn sáng và
vật sáng
I Nhận biết ánh sáng
Mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
II Nhìn thấy một vật
Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó truyền
Trang 3sáng và vật sáng :
- Yêu cầu HS trả lời câu C3 SGK
GV thông báo hai từ mới : nguồn
- Học sinh thảo luận vàtrả lời câu C2
- Học sinh điền từ và cả lớp nhận xét
- HS đọc và trả lời câu hỏi C3
- HS thảo luận và tìm
từ
vào mắt ta III Nguồn sáng và vật sáng
- Dây tóc bóng đèn nó tự phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng
- Dây tóc bóng đèn và mảnhgiấy trắng hắt lại ánh sáng
từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng
I) Mục tiêu :
- Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đờng đi ( truyền ) của ánh sáng
- Phát biểu đợc định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng
- Biết sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Nhận biết đợc ba loại chùm sáng
II) Chuẩn bị :
Mỗi nhóm : 1 đèn pin
1 ống trụ thẳng , cong 3mm
3màn chắn có đục lỗ , 3 cái đinh ghim
III) hoạt động dạy học :
Hoạt động 2: nghiên cứu qui
- HS thắc mắc suy nghĩ Tiết 2: sự truyền ánh sáng
I)Đ ờng truyền của ánh sáng
Trang 4luật về dờng truyền ánh sáng:
GV giới thiệu thí nghiệm
- HS thống nhất kếtquả và trả lời
- HS trả lời:
- HS đọc SGK và ghivở
- HS đọc SGK và theodõi quan sát
- HS trả lời cá nhân
- HS thực hiện theonhóm
Đờng truyền của ánh sángtrong không khí là đờngthẳng
Định luật truyền thẳng của
ánhTrong môi trờng trong suốt và
đồng tính, ánh sáng truyền đitheo đờng thẳng
II) Tia sáng và chùm sáng
. Biểu diễn tia sáng
Biểu diễn đừơng truyền của
b) Chùm sáng hội tụ gồm các
tia sáng giao nhau trên đờngtruyền
c) Chùm sáng phân kì gồmcác tia sáng loe rộng ra trên đ-ờng truyền của chúng
Trang 5- Làm bài tập từ 2.1 đến 2.4 SBT vào vở bài tập.
- đọc thêm phần “ có thể em cha biết”
- Đọc trớc và chuẩn bị cho bài 3
Ngày dạy: 7A,7C:23/9/2005
KT: Nhận biết đợc bóng tối và bóng nữa tối.
Biết đợc vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực.
KT: Nhận biết và giải thích đợc nhật thực, nguyệt thực.
TĐ: Củng cố lòng tin vào khoa học, xoá bỏ sự mê tín.
2) Bài cũ : ? Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ? Đờng truyền ánh sáng đợc
biểu diễn nh thế nào?
? Làm bài tập 2.1, 2.2 SBT
3) Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Tạo tình huống
- GV giới thiệu dụng cụ , cách
tiến hành thí nghiệm và mục
đích cần đạt
- Tiến hành TN cho HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm trả lời câu 1
? Giải thích tại sao các vùng đó
lại tối hoặc sáng
- GV chốt lại phần giải thích rồi
yêu cầu HS tìm từ điền vào chổ
trống ở phần nhận xét
Thí nghiệm 2:
- Yêu cầu HS đọc SGK để nắm
thí nghiệm 2
- Gv giới thiệu dụng cụ và biểu
- HS theo giõi và suynghĩ
- HS đọc SGK nắmcách làm TN
I Bóng tối , bóng nữa tối
1, Thí nghiệm 1:
Trên màn chắn ở phía sau vậtcản có một vùng không nhận
đợc ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối
2, Thí nghiệm 2:
Trang 6- GV chốt lại 2 khái niệm bóng
tối và nữa bóng tối
? Hãy so sánh 2 khái niệm này
- Cho HS đọc thông báo ở mục 2
? Khi nào xuất hiện nhật thực
- HS trả lời các câuhỏi ở SGK
Trên màn chắn đặt phía sauvầt cản có một vùng chỉ nhận
- Nhật thực toàn phần: Khi
đứng ở phần bóng tối, khôngnhìn thấy Mặt trời
- Nhật thực một phần: khi
đứng ở vùng bóng nữa tối,nhìn thấy một phần của Mặttrời
2) Nguyệt thực : Khi mặttrăng bị Trái Đất che khuấtkhông đợc Mặt Trời chiếusáng
Trang 7II) Chuẩn bị:
Mổi nhóm: - Một gơng phẳng có giá đỡ
- Một đèn pin có màn chắn
- Thớc đo góc ( mỏng ); Tờ giấy kẻ các tia SI, IN, ir
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp học:
2) Bài cũ:
? Thế nào là bóng tối, bóng nữa tối?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- GV chỉ cho HS thấy muốn
làm đợc việc đó phải biết
đ-ợc mối quan hệ giữa tia
tợng ánh sáng: giới thiệu tia
tới SI, tia phản xạ ir
Hoạt động 4: Tìm quy luật
về sự đổi hớng của tia
Tiết 4: Định luật phản xạ ánh sáng.
Trang 8đọc SGK và GV hớng đẫn
HS thực hiện câu2
* GV giới thiệu thêm một
lần nữa tia tới SI, tia phản
xạ ir, pháp tuyến IN
- Yêu cầu HS dựa vào kết
quả tìm từ điền vào kết
- Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm để kiểm tra
- Yêu cầu HS tìm từ điền
- HS theo dõi
- HS tiến hành thí nghiệm
và quan sát tia IR
- HS thảo luận, tìm từ điền
- HS đọc SGK, nắm cácgóc
- HS dự đoán
- Làm thí nghiệm theonhóm
- HS theo dõi phát biểu địnhluật
- HS theo dõi
- HS trả lời câu3
- HS làm bài
1) Tia phản xạ nằm trongmặt phẳng nào?
Tia phản xạ nằm trong cùngmặt phẳng chứa tia tới vàpháp tuyến của gơng tại
điểm tới
2) Ph ơng của tia phản xạquan hệ thế nào với ph ơngcủa tia tới
Góc phản xạ luôn bằng góctới i’=i
3) Định luật phản xạ ánhsáng:
Kết luận 1 và 2
4) Biểu diễn g ơng phẳng vàtia sáng trên hình vẽ:
S N R
I I
III) Vận dụng:
4)Củng cố và dặn dò:
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Dặn: đọc phần có thể em cha biết;
Trang 9- Bố trí đợc thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng.
- Nêu đợc những tính chất của một ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng
- Vẽ đợc ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
II) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
- Một gơng phẳng có giá đỡ
- Một tấm kính hoặc trong suốt
- Hai pin đèn giống nhau
? Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
Vẽ tia tới trong trờng hợp bên: I
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
I) Tính chất ảnh tạo bởi g
ơng phẳng:
Trang 10- Cho HS thực hiện câu C1 và
- Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm kiểm tra dự đoán
- Cho HS tìm từ điền vào kết
- GV chốt lại 3 tính chất của
tạo bởi gơng, dùng một điểm
- HS kẻ MN
- HS tiến hành thí nghiệmtheo nhóm theo yêu cầu,hớng dẫn của GV
- HS rút ra kết luận
- HS theo dõi và làm theo
- HS quan sát, đọc SGK vàthực hiện câu 4
+ HS nêu cách xác định Squa gơng
- 3 nhóm thực hiện câu b
- HS đại diện trình bày
HS thảo luận, giải thích
1) ảnh của vật tạo bởi
g-ơng phẳng không hứng
đ-ợc trên màn chắn gọi là
ảnh ảo.
2) Độ lớn ảnh của vật tạobởi gơng phẳng bằng độlớn của vật
3) Điểm sáng và ảnh của
nó tạo bởi gơng phẳngcách gơng một khoảngbằng nhau
II) Giải thích sự tạo thành ảnh của một vật bởi g ơng phẳng.
S N NR
R
I K
S
Ta nhìn thấy ảnh ảo S vìcác tia phản xạ lọt vào mắt
có đờng kéo dài đi qua ảnh
Trang 11Chép sẵn mẫu báo cáo thực hành.
III) Hoạt động dạy học:
2) Bài cũ: ? Nêu các tính chất ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng.
? Vẽ ảnh của đoạn thẳng AB qua gơng phẳng: B
Trang 12- Kiểm tra sự chuẩn bị của
HS về mẫu báo cáo thí
nghiệm
- GV giới thiệu công dụng
của từng dụng cụ
Hoạt động 4: Yêu cầu hoàn
chỉnh mẫu báo cáo thực
hành:
- GV theo dõi, giúp một vài
nhóm hoàn thành mẫu báo
cáo thực hành
- Nhóm trởng nhận dụng cụ
HS sắp xếp dụng cụ gọngàng
- HS theo dõi
- Từng thành nhận nhiệmvụ
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS làm câu 4
-Các nhóm hoàn thành mẫu
Bài 6: Thực hành
Nội dung thực hành1) Xác định ảnh của một vậtqua g ơng phẳng:
+ Đặt bút chì song song vớigơng có ảnh cùng chiều vớivật
+ Đặt bút chì vuông góc vớigơng có ảnh cùng phơng,ngợc chiều với vật
2) Xác định vùng nhìn thấycủa g ơng phẳng:
Trang 13Hoạt động 5: Thu dọn
dụng cụ, thu mẫu báo cáo
và rút kinh nghiệm giờ
- Nêu đợc những tính chất của ảnh một tạo bởi gơng cầu lồi
- Nhận biết đợc vùng nuhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn của gơng phẳng có cùngkích thớc
- Giải thích đợc ứng dụng của gơng cầu lồi
II) Chuẩn bị:
*Mỗi nhóm: 1 gơng cầu lồi
1 gơng phẳng tròn
1 cây nến
1 bao diêm, 1 pin
III) Hoạt động dạy học:
vấn đề nghiên cứu ảnh của
vật tạo bởi gơng cầu lồi
Hoạt động 2: Kiểm tra ảnh
của vật qua gơng cầu lồi là
- HS làm việc theo nhóm
Bố trí thí nghiệm, quan sát
Tiết 7: Gơng cầu lồi
I) ả nh của một vật tạo bởi g
ơng cầu lồi:
Trang 14so sánh.
- HS thảo luận và rút ra kếtluận
- HS làm theo gợi ý
-Làm bài theo hớng dẫn củaGV
-Đọc ghi nhớ
ảnh của một vật tạo bởi
g-ơng cầu lồi có các tính chấtsau:
1) ảnh ảo không hứng đợctrên màn chắn
ơng phẳng có cùng kích ớc
th-III) Vận dụng:
C3C4
Trang 15- Nêu đợc những tính chất của ảnh tạo bởi gơng cầu lõm.
- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
II- Chuẩn bị:
*Mỗi nhóm: - Gơng cầu lõm
- Gơng phẳng tròn
- Viên phấn, pin
- 1 đèn pin tạo chùm tia song song, phân kì
III-Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: ? Hãy nêu những kết luận về ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm?
So sánh với ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng
? Vậy ảnh của gơng này so
với gơmg cầu lồi có gì
pin sát với gơng rồi di
chuyển từ từ cho đến khi
quan sát thấy ảnh
- Yêu cầu HS trả lời câu 1
- Cho HS bố trí thí nghiệm
nh ở câu 2:
+ Yêu cầu HS nêu cách bố
trí thí nghiệm kiểm tra
- HS thảo luận và đại diệnnhóm trả lời
- Làm theo nhóm: phátbiểu
- HS so sánh
- HS thảo luận, tìm từ điền
Tiết 8: Gơng cầu lõm.
I) ảnh của vật tạo bởi gơng cầu lõm.
Đặt một vật gần sát gơngcầu lõm, nhìn thấy một ảnh
ảo không hứng đợc trên mànchắn và lớn hơn vật
Trang 16điểm của các tia phản xạ.
- Yêu cầu HS trả lời câu C4
GV cho HS quan sát cấu tạo
của đèn pin ( pha đèn)
1) Đối với chùm sang song song.
Chiếu chùm tới song songlên một gơng cầu lõm, ta thu
đợc một chùm phản xạ hội
tụ tại một điểm trớc gơng
2) Đối với chùm tia phân kì
Một nguồn sáng nh S đặt
tr-ớc gơng cầu lõm ở một vị tríthích hợp có thể cho mộtchùm tia phản xạ song song
Trang 17
Ngày dạy: 04/11/2005
I- Mục tiêu:
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong chơng
- Luyện tâp thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gơng phẳng và ảnh tạo bởi gơng phẳng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức sơ bản:
- GV yêu cầu HS lần lợt trả lời phần “tự
kiểm tra” trớc lớp và thảo luận khi có chổ
cần uốn nắn
- GV nêu thêm một số câu hỏi, yêu cầu HS
mô tả lại cách bố trí thí nghiệm và cách lập
luận
Hoạt động 2: Luyện tập kĩ năng vẽ tia
phản xạ vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng
phẳng.
- GV yêu cầu cả lớp tự trả lời các câu hỏi
câu1, câu2, câu3
Cho HS phán đoán từ trong 15 giây và đại
diện nhóm trả lời, GV ghi bảng
- HS trả lời theo nội dung của từng hàng ô
- Đại diện nhóm trả lời
- HS tìm từ và trả lời
Trang 184) Dặn dò:
- HS học bài theo hớng dẫn để tiết sau kiểm tra
Tiết 10: Kiểm tra 1 tiết.
- Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm
- Nhận biết đợc một số nguồn âm thờng gặp trong thực tế
II- Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
- 1 sợi cao su mảnh
- 1 thìa và một cốc thuỷ tinh ( thành mỏng )
- 1 âm thoa và một búa cao su
Cả lớp:
- ống nghiệm
- Lá chuối
- Bộ dàn ống nghiệm
Trang 192) Bài cũ: Thay bằng giới thiệu chơng
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
- GV dựa vào phần đặt vấn
đề vào bài ở SGK để vào bài
Hoạt động 3: Nghiên cứu
đặc điểm của nguồn âm:
- Yêu cầu HS thực hiện theo
theo từng thí nghiệm và tra
lời theo từng đại diện nhóm
- GV giới thiệu dao động
nh ở SGK
- Tổ chức HS làm tiếp thí
nghiệm 3 và tra lời câu C5
- Cho HS thảo luận cả lớp
- Đại diện nhóm trả lời vàlớp bổ sung
- HS theo dõi, ghi vở
- HS làm thí nghiệm 3 và trả
lời câu C5
- HS tìm từ điền vào kếtluận
II) Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Sự rung động (chuyển động)qua lại vị trí cân bằng củadây cao su thành cốc, mặttrống…vv gọi là dao động.
Khi phát ra âm, các vật đềudao động
Trang 20- Học bài theo vở ghi.
- Nêu đợc mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm
- Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi so sánh 2 âm
II) Chuẩn bị:
Cả lớp: - 1 gia thí nghiệm
- Con lắc đơn chiều dài 20 cm và 40 cm
- Đĩa quay đục lỗ có gắn động cơ
từng con lắc, ra hiệu cho 2
HS theo dõi thời gian, còn
đếm số dao động
- HS lên điền kết quả
- HS theo dõi, ghi vở
Tiết 12: Độ cao của âm
I) Dao động nhanh, chậm, Tần số:
Số dao động trong 1S gọi làtần số
Trang 21Hoạt động 3: Nghiên cứu
mối quan hệ giữa tần số
dao động và đọ cao của
- Yêu cầu lớp theo dõi, tìm
từ điền vào câu 4
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân với câu kết luận
- Cho HS ghi nhớ tại lớp
điền, đại diện nhóm trả
lời
- HS ghi nhận xét
- HS theo dõi
- HS tiến hành theonhóm
- HS thảo luận, điền từ
- HS cung làm thínghiệm
- Cả lớ theo dõi tìm từ
điền vào câu 4
- HS tìm từ điền vào kếtluận
- HS trả lời theo hớng dẫncủa GV
- HS trả lời
Dao động càng nhanh, tần sốdao động càng lớn
Dao động càng nhanh tần sốdao động càng lớn, âm phát
- Nêu đợc mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra
- Sử dụng đợc thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh 2 âm
Trang 22- Số dao động trong 1 giây gọi là………
phát ra âm to, nhỏ khi nào?
Hoạt động 2: Nghiên cứu
biên độ dao động và mối
liên hệ giữa biên độ dao
ra kết quả ghi vào bảng 1
+ Gọi đại diện nhóm lên
điền vào bảng phụ các
nhóm khác nhận xét
- GV giới thiệu về biên độ
dao động
- Yêu cầu HS trả lời câu C2
Đại diện nhóm trả lời, các
+ Thảo luận trả lời câu C3,
đại diện nhóm trả lời
- Yêu cầu HS làm việc cá
- HS điền từ, nhận xét
- HS ghi vở
- HS làm câu C2, trả lời,nhận xét
- HS theo dõi
- HS làm thí nghiệm theonhóm
- Thảo luận trả lời câu 3,
đại diện trả lời
- HS làm việc cá nhan tìm
từ điền vào kết luận
Tiết13: độ to của âm
I) Âm to, âm nhỏ Biên độ dao động:
Độ lệch lớn nhất của vậtdao động so với vị trí cânbằng của nó gọi là biên độdao động
Đầu thớc lệch khỏi vị trícân bằng càng nhiều, biên
độ dao động càng lớn, âmphát ra càng to
Quả cầu bấc lệch càngnhiều chứng tỏ biên độ dao
động của mặt trống cànglớn, tiếng trống càng to Kết luận:
Âm phát ra càng to khi biên độ dao động càng lớn.