1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 10 nâng cao 3 cột trọn bộ

161 660 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Tử Và Các Nguyên Tố Hóa Học
Người hướng dẫn Tơ Thị Hương Anh
Trường học Trường THPT Đặng Huy Trứ
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng và điện tích của electron + Electron chuyển động tạo ra lớp vỏbao bọc xung quanh một hạt mang điệntích dương có kích thước rất nhỏ so vớikích thước của nguyên tử, năm ở tâmcủa

Trang 1

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Tiết PPCT: 1

ƠN TẬP ĐẦU NĂM

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Củng cố kiến thức

• Thành phần cấu tạo nguyên tử

• Nguyên tố hoá học

• Hoá trị của một nguyên tố

2 Rèn kỹ năng

• Xác định số p, số e, số lớp e, số e lớp trong cùng, số e lớp ngoài cùng

• Xác định số p, số n, số e khi biết tổng số hạt và các dữ kiện có liên quan

• Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập, các phiếu học tập.

Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học trong chương trình THCS.

GV: Dùng phiếu học tập số 1 gồm có 3 câu hỏi:

1 – Trình bày cấu tạo lớp vỏ nguyên tử và cho biết số electron tối đa trong các lớp 1, 2, 3

2 – Trình bày cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Vì sao có thể nói: Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khốilượng của hạt proton và nơtron có trong nguyên tử đó?

3 – Natri có nguyên tử khối là 23, trong hạt nhân nguyên tử có 11 proton Hãy cho biết tổng số các hạt proton,nơtron, electron tạo nên nguyên tử Natri Vẽ sơ đồ phân bố electron trong các lớp electron của nguyên tửNatri

HS:

1 – Vỏ nguyên tử có 1 hoặc nhiều electron mang điện tích âm Electron chuyển động rất nhanh xung quanhhạt nhân và được xếp thành từng lớp Số electron tối đa trong các lớp như sau:

2 – Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử Hạt nhân gồm có hạt proton và hạtnơtron Hạt proton có điện tích 1+ Số hạt proton bằng số hạt electron Hạt nơ tronkhông mang điện Khối lượng nguyên tử được coi là khối

lượng của hạt nhân nguyên tử vì khối lượng của electron

là rất bé so với khối lượng hạt proton và hạt nơtron

3 – Nguyên tử Natri có 11 p, 11 e và 12 n

Sơ đồ phân bố electron trong nguyên tử nguyên tố Natri: Nguyên tử Natri

Giáo án 10 nâng cao

+

11

Trang 2

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Hoạt động 2

GV Yêu cầu học sinh phát biểu: Định nghĩa nguyên tố hoá học và rút ra kết luận

HS: Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân Những nguyên tửcủa cùng một nguyên tố hoá học đề có tính chất hoá học giống nhau

Hoạt động 3

GV Yêu cầu học sinh tính hoá trị của cacbon trong các hợp chất: CH4, CO, CO2 Rút ra qui tắc xác định hoá trịcủa một nguyên tố trong hợp chất

HS: Trong CH4 và CO2 , Cacbon có hoá trị IV; trong CO, Cacbon có hoá trị II

Qui tắc xác định hoá trị:Tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị củanguyên tố kia

Bài tập

Bài 1 Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhân M có số nơtronnhiều hơn số proton là 4 hạt Trong hạt nhân X số nơtron bằng số proton Tổng số proton trong MX2 là 58 Xácđịnh công thức phân tử của Y

Hướng dẫn: Gọi P1, P2 là số proton có trong nguyên tử M và X tương ứng bằng số electron của 2 nguyên tửnày N1, N2 tương ứng là số nơtron trong hạt nhân của các nguyên tử M và X Sử dụng các điều kiện đầu bài tacó các phương trình:

+ Trong MX2, M chiếm 46,67% về khối lượng: N1 + P1 = 0,4667(N1 + P1 + 2(N2 + P2) (1)

+ Trong hạt nhân M số nơtron lớn hơn số proton là 4 hạt: N1 = P1 +4 (2)

+ Trong phân tử MX2 có tổng số proton bằng 58: P1 + 2P2 = 58 (4)

Giải hệ phương trình 4 ẩn số, thu được P1 = 26 (M là Fe); P2 = 16 ( X là S) A là FeS2

Giải hệ phương trình tìm ra P 1 , P 2

Kết luận A là FeS 2

Bài 2 A và B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn Tổng sốproton trong hạt nhân của hai nguyên tử A và B bằng 32 Hai nguyên tố đó là:

A O và S B N và Si C Mg và Ca D C và Si.

Bài 3 Cho 2,3 gam kim loại kiềm R hoà tan vào nước được 100 ml dung dịch X và 1,12 lít khí hiđro (đktc)

a Xác định kim loại kiềm R

b Tính thể tích dung dịch HCl 0,5 M cần dùng để trung hoà hết một nửa dung dịch X

Hướng dẫn: a 2 R + 2H2O = 2ROH + H2

Số mol H2 là: 1,12:22,4 = 0,05 mol Suy ra số mol của R là; 2.0,05 = 0,1 mol

Nguyên tử khối của R là: 2,3:0,1 = 23 R là Na

b NaOH + HCl = NaCl + H2O

Số mol của HCl = số mol của NaOH = 0,05 mol

Thể tích dung dịch HCl là; 0,05:0,5 = 0,1 lít = 100 ml

CỦNG CỐ BÀI: Khắc sâu các kiến thức trên cho học sinh một lần nữa về cấu tạo nguyên tử, các loại hạt cơ

bản

Trang 3

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Tiết PPCT: 2

ƠN TẬP ĐẦU NĂM

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Củng cố kiến thức

• Định luật bảo toàn khối lượng

• Tỷ khối của chất khí

• Dung dịch

• Sự phân loại các hợp chất vô cơ

• Bảng HTTH các nguyên tố hoá học

2 Rèn kỹ năng

• Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải các bài tập

• Tính tỉ khối hơi của các chất khí

• Làm các bài tập về dùng dịch

• Xác định tính chất hoá học đặc trưng của một nguyên tố hoá học khi biết STT của nó trong bảngHTTH

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập, các phiếu học tập.

Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học trong chương trình THCS.

Giáo viên sử dụng phiếu học tập số 2

1 – Đốt cháy 12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong oxi thu được 15,2 gam hỗn hợp rắn gồm 3 oxit Tính khối lượngoxi phản ứng

2 – Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng

Học sinh

1 - Tính: m O2 = m Oxit – m kim loại = 15,2 – 12 = 3,2 gam

2 – Phát biểu định luật: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khốilượng của các chất phản ứng

Hoạt động 5

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm: Mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí và cáchchuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

Hoạt động 6

Tỉ khối của chất khí

Giáo án 10 nâng cao

Trang 4

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

+ Ý nghĩa của tỷ khối hơi

+ Cách tích tỷ khối hơi của các chất khí và hỗn hợp các chất khí

+ Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp khí

Hoạt động 7 Dung dịch

+ Nhắc lại các công thức tính tính nồng độ %, nồng độ mol/lit, khối lượng riêng của dung dịch

+ Các qui tắc pha trộn dung dịch: qui tắc đường chéo, cách áp dụng

+ Các tính chất của dung dịch

Hoạt động 8 Phân loại các chất vô cơ

Các chất vô cơ được phân thành 4 loại chính: Oxit, axit, bazơ và muối

GV cho học sinh nhắc lại định nghĩa, tính chất hoá học của các hợp chất trên Lấy vì dụ minh hoạ

Hoạt động 9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

+ Ô nguyên tố

+ Chu kỳ

+ Nhóm

+ Qui luật biến thiên tính kim loại và tính phi kim

Bài tập

Câu 1 Hoà tan hết 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại có hoá trị khác nhau bằng dung dịch HCl

dư thu được dung dịch A và 672 ml khí (đktc) Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch A là

Hướng dẫn: Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng hoặc qui tắc tăng giảm khối lượng để giải.

Câu 2 Độ tan của muối NaCl ở 1000C là 50 gam trong 100 gam nước Nồng độ của dung dịch bão hoà NaCl ở

1000 là

Hướng dẫn: Dùng công thức tính C% để giải.

Câu 3 Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại kế tiếp thuộc phân nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư thu được4,48 lít H2 (đktc) Hai kim loại đó là

Câu 4 Hỗn hợp khí gồm oxi và ozon có tỉ khối đối với hidro bằng 18 Phần trăm về thể tích của oxi và ozontrong hỗn hợp lần lượt là

A 60% và 40% B 40% và 60% C 25% và 75% D 35% và 65%

Câu 5 Phân tử MX3 có tổng số hạt p, n, e bằng 196 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mangđiện là 60 Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 16 hạt Côngthức của MX3 là

Câu 6 Hoà tan 9,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí A (đktc), 2,54 gam chấtrắn B và dung dịch C Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch C là

Câu 7 Hoà tan mẫu hợp kim Ba – Na vào nước được dung dịch A và 6,72 lít H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl0,5 M cần dùng để trung hoà 1/10 dung dịch A là

Trang 5

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

CỦNG CỐ BÀI: Khắc sâu các kiến thức trên cho học sinh một lần nữa.

Tiết PPCT: 3

Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học sinh biết:

• Nguyên tử là phần nhỏ nhất của nguyên tố

• Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

+ Tranh ảnh về một số nhà bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyên tử

+ Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực

+ Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử

+ Mô hình Flash của thí nghiệm Thomson và thí nghiệm Rutherford

2 Học sinh:

Đọc lại SGK hoá học lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử

III PHƯƠNG PHÁP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : vào bài

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại các kiến thức cũ đã học ở

chương trình lớp 8:

+ Khái niệm về nguyên tử

+ Trình bày các loại hạt cấu tạo

Ở lớp 8 chúng ta đã biết sơ lượt

về nguyên tử, bài học hôm nay

giúp chúng ta nắm rõ hơn về

thành phần, kích thước và khối

lượng nguyên tử

Hoạt động 2.

Giáo viên nhắc lại:

Học sinh trả lời các câuhỏi:

- Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ trung hoà về điện

- Nguyên tử gồm hạt nhânmang điện tích dương vàvỏ tạo bởi 1 hay nhiều emang điện tích âm

- Nguyên tử tạo thành từ

ba loại hạt: hạt proton (p),hạt nơtron (n) và hạtelectron (e)

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦANGUYÊN TỬ

Giáo án 10 nâng cao

Trang 6

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Hạt nhân (p, n)

Nguyên tử

Vỏ (e)

Vậy ai là người phát hiện ra các

loại hạt đó? Chúng ta lần lượt

nghiên cứu các loại hạt trên

GV dùng máy chiếu chiếu cho

học sinh xem thí nghiệm

Thomson

Cho học sinh trình bày lại thí

nghiệm và cho biết qua thí

nghiệm này học sinh rút ra điều

gì?

GV thông báo: bằng thực nghiệm

người ta xác định được khối

lượng và điện tích của electron

như sau: qe = - 1,602.10-19 C = 1

-me = 9,1094.10-31 Kg

1 đvđt = 1,602.10-19 C

Hoạt động 3

GV dùng máy chiếu chiếu cho

học sinh xem thí nghiệm

Rutherford

Cho học sinh trình bày lại thí

nghiệm và cho biết qua thí

nghiệm này học sinh rút ra điều

gì?

GV bổ sung và rút ra các nhận

xét ghi bảng

Vậy cấu tạo của hạt nhân

nguyên tử như thế nào?

Hoạt động 4

Giáo viên cho học sinh thảo luận

và trả lời các câu hỏi sau:

Từ thí nghiệm Rutherford đã

phát hiện ra hạt nào? Khối lượng

và điện tích là bao nhiêu? Tên

gọi và kí hiệu của các loại hạt

Mô tả hiện tượng:

+ hầu hết các hạt nhân đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng

+ Một số rất ít hạt bị lệch hướng hoặc bị bật trở lại chứng tỏ tâm nguyên tử mang điện tích dương

Thí nghiệm Rutherfod đãphát hiện hạt nhân nguyêntử Nitơ và moat loại hạt cókhối lượng

b Khối lượng và điện tích của electron

+ Electron chuyển động tạo ra lớp vỏbao bọc xung quanh một hạt mang điệntích dương có kích thước rất nhỏ so vớikích thước của nguyên tử, năm ở tâmcủa nguyên tử, đó là hạt nhân củanguyên tử

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

a Sự tìm ra proton

Thí nghiệm Rutherford, 1918Hạt proton kí hiệu p

mp = 1,6726.10-27 Kg

qp = +1,602.10-19 C = 1+

b Sự tìm ra nơtron

Thí nghiệm Chatwick, 1932Hạt nơtron kí hiệu: n

mn = 1,6748.10-27 Kg

qn = 0

Kết luận:

Trang 7

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Từ thí nghiệm Chatwick đã phát

hiện ra hạt nào có khối lượng,

điện tích là bao nhiêu? Tên gọi

và kí hiệu của các hạt đó?

Từ hai thí nghiệm trên rút ra kết

luận gì về thành phần cấu tạo

của nguyên tử

GV yêu cầu học sinh điền các

thông tin vào bảng 1.1

GV yêu cầu học sinh so sánh

khối lượng các hạt và rút ra kết

luận về khối lượng nguyên tử

Hoạt động 5

Giáo viên yêu cầu học sinh sử

dụng sách giáo khoa và điền vào

phiếu học tập đường kính các

loại hạt và rút ra nhận xét

Hoạt động 6

Thông báo: Để biểu thị khối

lượng nguyên tử, p, n người ta

dùng đơn vị khối lượng nguyên

tử, kí hiệu là u hay còn gọi là

đ.v.C

1u = 1/12 KLNT của 12C

Thực nghiệm cho biết khối lượng

của 1 nguyên tử 12C là

19,9206.10-27 Vậy 1 u bằng bao

nhiêu?

khối lượng:

mn = 1,6748.10-27 Kg

qn = 0gọi là hạt notron, KH: n

+ Đường kính của nguyêntử lớn hơn đường kính củahạt nhân 104 lần

+ Đường kính của nguyêntử lớn hơn đường kính củaelectron và proton 107 lần

Đường kính của hạt nhânlớn hơn đường kính củaelectron và proton là 103

1 u = 1,66005.10-27Kg

Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:+ Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tửgồm các hạt proton và nơ tron

+ Vỏ nguyên tử gồm các electronchuyển động xung quanh hạt nhân

+ Khối lượng của nguyên tử tập trunghầu hết ở hạt nhân, khối lượng của cácelectron là không đáng kể so với khốilượng nguyên tử

II KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ

1 Kích thước

Đường kính

So sánh Nguyên tử

Nguyên tử H Hạt nhân nguyên tử Hat electron và hạt proton

10 -10 m

= 0,1 nm 0,053 nm

10 -5 nm

10 -8 m

4 nt hn

d =10d

7 nt e,p

d =10d

3 hn e,p

d =10d

Củng cố bài

1 Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt cơ bản nào? Đặc tính của các loại hạt đó?

2 Những thí nghiệm nào nào chó phép xác định được cấu tạo của nguyên tử và hạt nhân nguyên tử? Trình bàykết luận từ các thí nghiệm trên

Dặn dò:

+ Làm bài tập 3,4,5 SGK và 1.12 đến 1.17 SBT

+ Chuẩn bị bài mơí: hạt nhân nguyên tử

Giáo án 10 nâng cao

Trang 8

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

Tiết PPCT: 4

I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC

1 Kieỏn thửực

*Hoùc sinh bieỏt

• Khaựi nieọm veà soỏ ủụn vũ ủieọn tớch haùt nhaõn, phaõn bieọt soỏ ủụn vũ ủieọn tớch haùt nhaõn (Z) vụựi khaựi nieọmủieọn tớch haùt nhaõn (Z +)

• Kớ hieọu nguyeõn tửỷ

Hoùc sinh hieồu:

• Khaựi nieọm veà soỏ khoỏi, quan heọ giửừa soỏ khoỏi vaứ nguyeõn tửỷ khoỏi

• Quan heọ giửừa soỏ ủụn vũ ủieọn tớch haùt nhaõn, soỏ proton vaứ soỏ electron trong nguyeõn tửỷ

• Khaựi nieọm veà nguyeõn toỏ hoaự hoùc vaứ soỏ hieọu nguyeõn tửỷ

2 Kyừ naờng

Xaực ủũnh soỏ electron, soỏ proton, soỏ notron khi bieỏt kớ hieọu nguyeõn tửỷ vaứ soỏ khoỏi cuỷa nguyeõn tửỷ vaứ ngửụùc laùi

II CHUAÅN Bề

Hoùc sinh: naộm vửừng ủaởc ủieồm caỏu taùo neõn haùt nhaõn nguyeõn tửỷ

Giaựo vieõn: Caực phieỏu hoùc taọp

III PHệễNG PHAÙP:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Vào bài

Sử dụng phiếu học tập số 1:

a Nguyên tử đợc cấu tạo từ những loại

hạt nhân nào ?

b Nêu điện tích của từng loại hạt ?

c Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?

do điện tích loại hạt nào tạo ra ?

Hoạt động 2: Điện tích hạt nhân

Sử dụng phiếu học tập số 2

a Cho biết: hạt nhân nguyên tử oxi có 8

proton, vậy điện tích hạt nhân ngtử oxi là

bao nhiêu ?

b Nguyên tử oxi trung hoà điện, hãy cho

biết lớp vỏ nguyên tử oxi có bao nhiêu

electron ?

c Hãy đa ra mối liên hệ giữa số đơn vị

điện tích hạt nhân, số proton và số

electron trong nguyên tử ?

Hoạt động 3: Số khối của hạt nhân

Nơtron: không mang điện tích

c Hạt nhân nguyên tử mang điệntích dơng do điện tích proton tạora

HS làm phiếu học tập số 2 vào vở

a Vì điện tích của 1 proton là 1+

nên hạt nhân nguyên tử oxi có số

đơn vị điện tích là 8 và điện tíchhạt nhân là 8+

b Lớp vỏ nguyên tử oxi có 8electron

c Trong nguyên tử:

Số đơn vị điện tích hạt nhân = sốproton = số electron

HS làm phiếu học tập số 3 vào vở

I Điện tích và số khối của hạt nhân

Baứi 2 HAẽT NHAÂN NGUYEÂN TệÛ

NGUYEÂN TOÁ HOAÙ HOẽC

Trang 9

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

a Tìm hiểu SGK, hãy cho biết số khối là

gì ?

b Hạt nhân nguyên tử Natri có 11 proton

và 12 nơtron, số khối của ng.tử Natri là

bao nhiêu ?

c Nguyên tử Clo có điện tích hạt nhân là

17+; Số khối của nguyêntử Clo là 35, hạt

nhân nguyên tử này có bao nhiêu nơtron ?

d Hãy so sánh khối lợng của electron với

proton và nơtron ? Từ đó đa ra cách tính

nguyên tử khối ?

Hoạt động 4: GV yêu cầu học sinh trả lời

các câu hỏi:

- Nguyên tố hoá học là gì ?

- Tất cả các nguyên tử có cùng số điện

tích hạt nhân là 11, thuộc nguyên tố nào ?

- Phân biệt khái niệm nguyên tử và

Số hiệu nguyên tử của Kali là 19 Hãy

cho biết vị trí của K trong BTH, số

proton, số electron và điện tích hạt nhân

trong nguyên tử Kali ?

→ Có thể coi nguyên tử khối xấp

xỉ số khối của hạt nhân

- Nguyên tố hoá học là tập hợp cácnguyên tử có cùng điện tích hạtnhân

- Nguyên tố NatriNói nguyên tử là nói đến một loạihạt vi mô gồm hạt nhân và lớp vỏ

e, còn nói nguyên tố là nói đến tậphợp các nguyên tử có cùng điệntích hạt nhân nh nhau

- Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị

điện tích hạt nhân và cùng sốelectron trong nguyên tử củanguyên tố

- Số hiệu nguyên tử cho biết:

+ Số proton trong hạt nhân nguyêntử

+ Số đơn vị điện tích hạt nhân+ Số e trong nguyên tử

+ Số thứ tự của nguyên tố trongBTH

Trả lời: Kali có STT là 19, có 19prton, 19 electron, điện tích hạtnhân là 19+

2 Số hiệu nguyên tử:

Số hiệu nguyên tử đợc kí hiệu

là Z, bằng số đơn vị điện tíchhạt nhân và bằng số electron cótrong nguyên tử của nguyên tố

- Khái niệm nguyên tố hoá học

- Mối liên hệ giữa số p, số Z, và số elctron trong một nguyên tử

Bài tập nhà: 3,5 SGK; 1.18 đến 1.24 SBT

Giỏo ỏn 10 nõng cao

Trang 10

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Tiết PPCT:5

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Học sinh biết

• Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

Học sinh hiểu:

• Khái niệm đồng vị, cách xác định nguyên tử khối trung bình

2 Kỹ năng

Tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học một cách thành thạo, tính tỷ lệ % sốnguyên tử của mỗi đồng vị và các bài tập khác có liên quan

II CHUẨN BỊ

Học sinh: Đọc sách giáo khoa

Giáo viên: Tranh vẽ các đồng vị của hidro, các phiếu học tập.

III PHƯƠNG PHÁP:

-PP đàm thoại, gợi mở

-PP đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

IV.NỘI DUNG:

1.Bước 1: Ổn định lớp (Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp)

2.Bước 2: KIỂM TRA BÀI CŨ

1 Định nghĩa nguyên tố hoá học Phân biệt khái niệm nguyên tử và nguyên tố Tại sao nói số điện tích hạtnhân Z và số khối A được coi là những số đặc trưng của nguyên tử hay của hạt nhân

2 Xác định số proton, số nơtron trong các hạt nhân nguyên tử sau:

1H, 2H, 3H; 16O, 17O, 18O có nhận xét gì về số proton, số nơtron trong các hạt nhân nguyên tử của cùng mtnguyên tố

* Tiến trình giảng dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Bài 3 & NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI

Trang 11

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

Hoạt động 1

• Phiếu học tập số 1 có 3 câu hỏi:

1 Cho các nguyên tử có kí hiệu sau:

; H3

1

Tính số proton, số nơtron, số electron,

và số khối của mỗi nguyên tử

đồng vị của nguyên tố clo? Câu hỏi

t-ơng tự đối với nguyên tố cacbon, hiđro

• GV treo tranh vẽ các đồng vị của

hiđro và giải thích

Hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn

hợp của nhiều đồng vị Chỉ có một số

nguyên tố nh Al, F… không có đồng vị

Ngoài khoảng 300 đồng vị tồn tại

trong tự nhiên, ngời ta còn đIều chế

B

18

40 19

106 47

63 29

109 47

54 26

84 36

Tính số proton, số nơtron, số electron,

và số khối của mỗi nguyên tử Các

nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

VD: nguyên tố clo có hai đồng vị là

Cl

35

17 và Cl37

17 chúng đều có 17 proton trong hạt nhân nguyên tử, có

17 electron ở vỏ electron của nguyên

tử nhng số nơtron lần lợt là 18 và 20.

HS làm VD vào vở

− Nguyên tử khối là khối lợng của một nguyên tử tính ra u (nó cho biết khối lợng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lợng nguyên tử)

2 Nguyên tử khối trung bình

Nguyên tử khối của một nguyên tố hoá học là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị, có tính đến

tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị

i đồng vị

Đồng vị là những nguyên tử cócùng số proton nhng khác nhau

về số nơtron, do đó số khối Akhác nhau

II nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

1 Nguyên tử khối

Nguyên tử khối là khối lợng củamột nguyên tử tính ra u (nó chobiết khối lợng của nguyên tử đónặng gấp bao nhiêu lần đơn vịkhối lợng nguyên tử)

2 Nguyên tử khối trung bình

Nguyên tử khối của một nguyên

tố hoá học là nguyên tử khốitrung bình của hỗn hợp các đồng

Trang 12

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

Hoạt động 3

•  Nguyên tử khối của 168O = ?

Nguyên tử khối của 17

8O = ? Nguyên tử khối của 18

8O = ? Vậy nguyên tử khối của nguyên tố O=?

• GV: Hầu hết các nguyên tố hoá học

là hỗn hợp của nhiều đồng vị Chỉ có

một số nguyên tố nh Al, F… không có

đồng vị Qua phân tích, ngời ta nhận

thấy tỉ lệ các đồng vị của cùng một

nguyên tố trong tự nhiên là không đổi,

không phụ thuộc vào hợp chất hoá học

chứa các đồng vị đó VD tỉ lệ các đồng

vị oxi trong tự nhiên O O18O

8

17 8

Vì vậy, nguyên tử khối của một

nguyên tố hoá học là nguyên tử khối

trung bình của hỗn hợp các đồng vị, có

tính đến tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi

đồng vị

•  VD Tính nguyên tử khối trung bình

của clo, oxi.

100

47,24.373,75

2,0.1804,0.1776,99.16

≈+

+ Cần nhấn mạnh khái niệm đồng vị

+ Phơng pháp tính nguyên tử khối trung bình và tính % mỗi đồng vị khi biết nguyên tử khối trung bình.Bài tập nhà: 1,2,3,5/13 SGK và 12.5, 12.8 SBT

Trang 13

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

Tiết PPCT:6

I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC

1 Kieỏn thửực

Hoùc sinh bieỏt

• Trong nguyeõn tửỷ electron chuyeồn ủoọng xung quanh haùt nhaõn khoõng theo moat quú ủaùo xaực ủũnh

• Maọt ủoọ xaực xuaỏt tỡm thaỏy electron trong khoõng gian nguyeõn tửỷ khoõng ủoàng ủeàu Khu vửùc xung quanhhaùt nhaõn maứ taùi ủoự xaực xuaỏt tỡm thaỏy electron lụựn nhaỏt (khoaỷng 90%) ủửụùc goùi laứ obitan nguyeõn tửỷ

• Hỡnh daùng caực obitan nguyeõn tửỷ

2 Kyừ naờng

Tớnh ủửụùc nguyeõn tửỷ khoỏi trung bỡnh cuỷa nguyeõn toỏ hoaự hoùc moat caựch thaứnh thaùo, tớnh tyỷ leọ % soỏnguyeõn tửỷ cuỷa moói ủoàng vũ vaứ caực baứi taọp khaực coự lieõn quan

II CHUAÅN Bề

Hoùc sinh: ẹoùc saựch giaựo khoa

Giaựo vieõn: Caực moõ hỡnh ủoọng ( Hoaởc tranh aỷnh) veà:

+ Maóu haứnh tinh nguyeõn tửỷ cuỷa Rutherford vaứ Bo

+ Obitan nguyeõn tửỷ Hidroõ

1.Bước 1: Ổn định lớp (Kieồm tra sú soỏ, naộm tỡnh hỡnh lụựp)

2.Bước 2: KIEÅM TRA BAỉI CUế

1 Trỡnh baứy caực khaựi nieọm: ẹoàng vũ, nguyeõn tửỷ khoỏi Taùi sao phaỷi tớnh nguyeõn tửỷ khoỏi trung bỡnh?

2 Argon coự 3 ủoàng vũ: 36Ar (0,3 %), 38Ar (0,06%) vaứ 40Ar (99,6 %) Tớnh nguyeõn tửỷ khoỏi trung bỡnh cuỷa Argon

* TIEÁN TRèNH GIAÛNG DAẽY

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Vào bài

Nh đã biết vỏ electron của nguyên tử gồm các

electron chuyển động xung quanh hạt nhân Vậy

sự chuyển động của electron trong nguyên tử nh

thế nào? Trạng thái chuyển động của electron có

giống sự chuyển động của các vật thể lớn hay

không?

Hoạt động 1:

GV treo sơ đồ mẫu hành tinh nguyên tử của

Rơ-dơ-pho và Bo và thông báo: Mô hình này cho

rằng trong nguyên tử, electron chuyển động trên

những quỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung

quanh hạt nhân, nh các hành tinh quay xung

quanh mặt trời Thành công của thuyết Bo là giải

thích đợc quang phổ nguyên tử hiđro Tuy nhiên

, mô hình này không phản ánh đúng trạng thái

Mô hình này cho rằng trong nguyên tử, electron chuyển

động trên những quỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân Tuy nhiên, do mô hình này không phản ánh đúng trạng thái chuyển động của electron trong nguyên tử nên

I sự chuyển động của electron trong nguyên tử

Giỏo ỏn 10 nõng cao

Baứi 4 Sệẽ CHUYEÅN ẹOÄNG CUÛA ELECTRON

TRONG NGUYEÂN TệÛ - OBITAN NGUYEÂN

TệÛ

Trang 14

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

chuyển động của electron trong nguyên tử

Từ lí thuyết vật lí hiện đại, lí thuyết cơ học

l-ợng tủ, ta biết trạng thái chuyển động của

electron (là những hạt vi mô) có những khác biệt

hẳn về bản chất so với sự c.động của những vật

thể vĩ mô mà ta thờng quan sát thấy hàng ngày

Mô hình nguyên tử của Bo về cơ bản dựa trên

những định luật của cơ học cổ đIún tỏ ra không

đầy đủ để giải thích tính chất của n.tử

Hoạt động 2:

• GV dùng tranh đám mây electron của nguyên

tử hđro, giúp HS tởng tợng ra hình ảnh xác suất

tìm thây electron

Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất

nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ

đạo xác định Ngời ta chỉ nói đến khả năng quan

sát thấy electron tại một điểm nào đó trong

không gian của nguyên tử Tức là nói đến xác

suất có mặt electron tại một thời điểm quan sát

đợc

Tởng tợng nh một que hơng đợc châm lửa, nếu

để yên ta chỉ nhìn thấy một đốm than hồng, nhng

nếu huơ thật nhanh ta sẽ nhìn thấy “sợi dây lửa”

không thể quan sát thấy đờng đi của electron

Từ đó liên hệ sự c/đ rất nhanh của electron xung

quanh hạt nhân, ta sẽ thấy một đám mây

electron Nói đám mây electron nhng không phải

do nhiều electron tạo thành, mà đó là những vị trí

của một electron Nói đúng hơn đó phải là :đám

mây xác suất có mặt electron”

Nếu ta xét xác suất có mặt của electron trong

một đơn vị thể tích (V rất nhỏ) thì giá trị xác suất

thu đợc gọi là mật độ xác suất có mặt electron.

Đối với nguyên tử hiđro, mật độ xác suất có mặt electron

lớn nhât ở vùng gần hạt nhân( biểu diễn bằng những dấu

chấm dày đặc), càng xa hạt nhân mật độ xác suất có mặt

electron nhỏ dần (dấu chấm tha dần) Ngời ta đã xác định

đợc khoảng không gian electron c/đ xung quanh hạt nhân

nguyên tử hiđro là một khối cầu (còn gọi là đám mây

electron hình cầu)có bán kính khoảng 0,053nm, trong đó

xác suất có mặt electron khoảng 90%.

Đối với những nguyên tử nhiều electron, sự c/đ

của các electron tạo thành những khoảng không

gian có hình dạng khác nhau mây electron khác

nhau)

Lu ý: nói đám mây electron nhng không phải

do nhiều electron tạo thành, mà đó là những vị trí

của một electron Nói đúng hơn đó phải là :đám

mây xác suất có mặt electron”

Hoạt động 3:

• GV: Electron có thể có mặt ở khắp nơi trong không gian

nguyên tử nhng khả năng đó không đồng đều Chẳng hạn

đối với nguyên tử hiđro, khả năng có mặt electron lớn nhất

là ở khu vực cách hạt nhân một khoảng 0,053nm, trong đó

xác suất có mặt electron khoảng 90% Ngoài khu vực này,

gần hoặc xa hạt nhân hơn, electron cũng có thể xuất hiện

nhng với xác suất thấp hơn nhiều Ta có thể hiều: Tập hợp

tất cả những điểm mà tại đó xác suất tìm thấy electron lớn

nhất là hình ảnh obitan nguyên tử.

 HS đọc ĐN obitan nguyên tử trong SGK

• GV biểu diễn các obitan nguyên tử một cách

đơn giản

không giải thích đợc nhiều t/c khác của nguyên tử.

Trong nguyên tử, các electronchuyển động rất nhanh xungquanh hạt nhân không theomột quỹ đạo xác định

Ngời ta chỉ nói đến xác suất

có mặt electron tại một thời

điểm quan sát đợc trong khônggian của nguyên tử

Nếu ta xét xác suất có mặtcủa electron trong một đơn vịthể tích (V rất nhỏ) thì giá trịxác suất thu đợc gọi là mật độ xác suất có mặt electron.

Electron có thể có mặt ở khắp nơi trong không gian nguyên tử nhng khả năng đó không đồng đều Tập hợp tất cả những điểm mà tại đó xác suất tìm thấy electron lớn nhất là hình ảnh obitan nguyên tử.

Obitan nguyên tử là khoảng không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó tập trung phần lớn xác suất có mặt electron (khoảng 90%)

Để thuận tiện, biểu diễn obitan nguyên tử bằng một

đờng cong nét liền.

HS trả lời VDDựa trên sự khác nhau vềtrạng thái của electron trongnguyên tử, ngời ta phân loạithành cac obitan s, p, d vàobitan f

2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử

a) Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

+ Electron chuyển động rấtnhanh xung quanh hạt nhânkhông theo một quỹ đạo xác

II Hình dạng obitan nguyên tử

Obitan s: có dạng hình cầu,

tâm là hạt nhân nguyên tử

Obitan p: gồm 3 obitan px, py,

pz có dạng hình số tám nổi.Mỗi obitan có sự định hớng

Trang 15

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

• VD: ngời ta nói hình dạng obitan ntử hiđro là

một khối cầu có đờng kính khoảng 0,1 nm nghĩa

là gì?

Hoạt động 4

• GV treo tranh vẽ hình ảnh các obitan s, p, d

Hãy nhận xét hình ảnh obitan nguyên tử

hiđro.

• GVphân tích: Khi chuyển động trong nguyên

tử các electron có thể chiếm những mức năng

l-ợng khác nhau đặc trng cho trạng tháI chuyển

động của nó Những electron chuyển động gần

hạt nhân hơn, chiếm những mức thấp hơn, tức là

ở trạng thái bền hơn những electron chuyển động

ở xa hạt nhân có mức năng lợng cao hơn

Dựa trên sự khác nhau về trạng thái của

electron trong nguyên tử, ngời ta phân loại thành

cac obitan s, p, d và obitan f

Hoạt động 5: Dựa vào tranh vẽ, GV phân tích

Trang 16

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Tiết PPCT:7,8

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Củng cố kiến thức

• Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

• Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: Điện tích, số khối, nguyên tử khối

• Sự chuyển động của electron trong nguyên tử: Obitan nguyên tử, hình dạng của obiatn nguyên tử

Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ các bài tập và lí thuyết cơ bản đã học.

Giáo viên: Chuẩn bị các sơ đồ câm, phiếu học tập.

Sơ đồ về thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

Nguyên tử

Vỏ electron của nguyên tử

Hat nhân

Electron (e)+ Điện tích: 1 - + Khối lượng: rất nhỏ

Proton (p)+ Điện tích: 1+

+ khối lượng: gần 1u

Nơtron (n)+ Điện tích: 0+ khối lượng: gần 1u

III PHƯƠNG PHÁP:

-PP đàm thoại, gợi mở

-PP đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

-PP trực quan

IV.NỘI DUNG:

1.Bước 1: Ổn định lớp (Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp)

2.Bước 2: KIỂM TRA BÀI CŨ

1 Trình bày các khái niệm: Đồng vị, nguyên tử khối Tại sao phải tính nguyên tử khối trung bình?

2 Argon có 3 đồng vị: 36Ar (0,3 %), 38Ar (0,06%) và 40Ar (99,6 %) Tính NTK trung bình của Argon

THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ – KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ – OBITAN

NGUYÊN TỬ

Trang 17

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Tiết 7 Củng cố và hệ thống các lý thuyết cơ bản

A LÝ THUYẾT CƠ BẢN

Hoạt động 1 Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

• Các bàn kiểm tra chéo lẫn nhau, báo cáo cho giáo viên các bạn có chuẩn bị bài tốt và các bạn chưa làm bài nay đủ

• Cho học sinh đặt các vấn đề khó, thắc mắt cần giải đáp

• Giáo viên hệ thống hoá kiến thức bằng các phiếu học tập sau

1 Nhóm kiến thức về cấu tạo nguyên tử

Hoạt động 2 Phiếu học tập số 1

Học sinh hoàn chỉng sơ đồ câm mà giáo viên chuẩn bị sẵn

Giáo viên nhân xét và hoàn chỉnh lại

Hoạt động 3 Phiếu học tập số 2

Ghép thông tin ở cột bên trái với các thông tin ở cột bên phải sao cho đúng nhất

2 Obitan nguyên tử B Dạng hình khối cầu

4 Nguyên tử khối trung bình D A = Z + N

a + b

6 Obitan p G Hình ảnh xác suất electron lớn nhất

H Dạng hình số 8 nổi Học sinh hoàn chỉnh phiếu học tập và ôn lại các lý thuyết cơ bản

Giáo viên chỉnh sửa các thông tin chưa chính xác của học sinh và nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm

Củng cố kiến thức

Giáo viên dùng các bài tập để củng cố kiến thức trọng tâm

Câu 1 Nguyên tử khối của neon là 20,197 Khối lượng của một nguyên tử neon theo kg là:

A 30,894.10-27 B 33,498.10 -27 C 32,516 10-27 D 35,689 10-27

Hướng dẫn: lấy nguyên tử khối chia cho số Avogadro 6,02.1023 rồi đổi sang Kg

Câu 2 Trong tự nhiên Niken cĩ 4 loại động vị: 58Ni (67,76%), 60Ni (26,16%), 61Ni (2,42%) và ANi

Nguyên tử khối trung bình của Ni ken bằng 58,74 Số khối A của đồng vị cuối cùng là

Hướng dẫn: để tạo ra 1 phân tử HCl cần 1 nguyên tử H và một nguyên tử Cl Vậy có 4 loại phân tử HCl tạo

thành từ 2 đồng vị của H và 2 đồng vị của Cl

Câu 4 Cho hai đồng vị của Hidro là 1H và 2H Một lít khí hidrơ giàu dơteri (2H) ở điều kiện chuẩn nặng 0,10 gam Thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 1H là:

Trang 18

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Áp dụng biểu thức

A kim loại B phi kim C phi kim hoặc kim loại D phi kim hoặc khí hiếm

Câu 6 Lớp M cĩ tối đa bao nhiêu electron

Câu 9 Tổng số electron thuộc các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố X là 11 Xác định X

Đáp án đúng là đáp án in đậm GV sửa bài và nhắc các lỗi hay sai của học sinh

Tiết 8 Bài tập vận dụng

B BÀI TẬP

Hoạt động 4 Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết để giải bài tập

Cho học sinh lên bảng giải các bài tập tiêu biểu

Bài tập 1

Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Bo là 10,812 Bo có 2 đồng vị 10B và 11B

1 Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị

2 Mỗi khi có 47 nguyên tử 10B thì có bao nhiêu nguyên tử 11B

Hướng dẫn:

1 Đặt x là % của 10B thì 100 – x là % của 11B

Áp dụng biểu thức: A= A.a + B.b 10.x +11(100 -x)=

Vậy % 10B = 18,8 và % 11B = 81,2

2 Cứ có 47 nguyên tử 10B thì có 203 nguyên tử 11B

Bài tập 2

Mg có hai đồng vị 24Mg (87,42 %) và 26Mg (12,58%)

1 Tính nguyên tử khối trung bình của Mg

2 Trong hỗn hợp cứ có 56 nguyên tử 26Mg thì có bao nhiêu nguyên tử 25Mg

3 Clo trong tự nhiên có hai đồng vị 35Cl và 37Cl Hỏi có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 tạo thành từ các đồng vịtrên của Mg và Cl Tính Nguyên tử khối của mỗi loại đồng vị

Hướng dẫn:

1 Áp dụng biểu thức A= A.a + B.b

a + b tính ra NTKTB của Mg là 24,25.

2 Cứ có 56 nguyên tử 24Mg thì có 389 nguyên tử 24Mg

3 Có 6 loại phân tử ClMgCl tạo ra

Bài tập 3 Nguyên tố R có hai đồng vị: 79R (54,5%) và AR Tính A biết nguyên tử khối trung bình của nguyêntố R là 79,91

Hướng dẫn Áp dụng biểu thức A= A.a + B.b

a + b ta tính ra được R = 81.

Trang 19

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Kiểm tra 15 phút Đề:

Câu 1 Trong một nguyên tử ta sẽ biết số electron, proton và nơtron khi biết

A số electron và số nơtron B số proton và nơtron

C cả 2 câu trên đều đúng D cả 2 câu trên đều sai

Câu 2 Chọn phát biểu đúng

A Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt: proton, nơtron và electron

B Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron

C Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm

D Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm

Câu 3 Chọn định nghĩa đúng của số điện tích hạt nhân nguyên tử Z

A Số electron của nguyên tử

B Số electron ở lớp ngồi cùng của nguyên tử

C Số nơtron trong hạt nhân

D Số proton trong hạt nhân

Câu 4 Khối lượng của một nguyên tử vào cỡ:

A 10-6 kg B 10-10 kg C 10-20 kg D 10 -26 kg

Câu 5 Đường kính của nguyên tử cĩ cỡ khoảng bao nhiêu:

A 10-6 m B 10-8 m C 10 -10 m D 10-20 m

Câu 6 Chọn định nghĩa đúng nhất của đồng vị

A Đồng vị là những chất cĩ cùng số nơtron trong nhân

B Đồng vị là những chất cĩ cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

C Đồng vị là những nguyên tử cĩ cùng trị số Z, nhưng khác trị số A

D Đồng vị là những nguyên tử cĩ cùng số khối A

Câu 7 Điều nào đúng trong các điều sau khi cho biết kí hiệu là 3p5

C Phân lớp p cĩ nhiều nhất 5 electron D Hai điều B, C

Câu 8 Nguyên tử của nguyên tố X ở trạng thái cơ bản cĩ 3 electron độc thân X cĩ thể là nguyên tố

A Nitơ B Nhơm C Lưu hùynh D Natri

Câu 9 Tổng số hạt proton, notron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 115, số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt khơng mang điện là 25 Số khối của X là:

Câu 10 Nguyên tố X cĩ số hiệu nguyên tử là 5 Xà là nguyên tố:

A kim loại B phi kim C khí hiếm D phi kim hoặc khí hiếm

Câu 11 Nguyên tử của nguyên tố X cĩ cấu hình electron phân lớp ngồi cùng là 2px X là nguyên tố:

A kim loại B phi kim C phi kim hoặc kim loại D phi kim hoặc khí hiếm

Câu 12 Lớp M cĩ tối đa bao nhiêu electron

Câu 16 Magie cĩ hai đồng vị là X và R Đồng vị X cĩ nguyên tử khối là 24 Trong hạt nhân nguyên tử R cĩ nhiều

hơn trong hạt nhân nguyên tử X 1 hạt nơtron.Tỷ lệ số nguyên tử của hai đồng vị tương ứng là 3:2 Tính nguyên tử khối trung bình của Magie

Giáo án 10 nâng cao

Trang 20

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Câu 17 Nguyên tố R cĩ số hiệu là 15 Điện tích hạt nhân của X là:

Đáp án và biểu điểm

Đáp án đúng là đáp án in đậm

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Giáo viên sử bài và củng cố lại các kiến thức trọng tâm của bài

DẶN DÒ

+ Nắm lại các kiến thức cơ bản về cấu tạo nguyên tử, obitan nguyên tử và sử dụng thuần thục bài tập đồng vị + Chuẩn bị bài mới: Năng lượng của electron trong nguyên tử Cấu hình elctron

Trang 21

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

Tiết PPCT:9

A mục tiêu bài học

1.Kiến thức

Biết đợc:

- Khái niệm lớp, phân lớp electron và số obitan trong mỗi lớp và mỗi phân lớp

- Sự giống, khác nhau giữa các obitan trong cùng một phân lớp

- Dùng kí hiệu để phân biệt các lớp, phân lớp obitan

2.Kĩ năng

- Xác định đợc thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số obitan trong mỗi lớp, mỗi phân lớp

B chuẩn bị

Giáo viên: Tranh vẽ hình dạng các obitan s, p, d.

Học sinh: Ôn bài sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

1.Bước 1: Ổn định lớp (Kieồm tra sú soỏ, naộm tỡnh hỡnh lụựp)

2.Bước 2: kiểm tra bài cũ

Thế nào là obitan nguyên tử? Trình bày hình dạng của các obitan nguyên tử s, p và nêu rõ sự định hớng khác nhaucủa chúng trong không gian

* tiến trình giảng dạy

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

• Thế nào là mật độ xác suất có mặt

electron? Tại sao electron có khu vực

u tiên?

GV: Điêù này có liên quan đến năng

lợng của electron Trong nguyên tử,

mỗi electron có một trạng thái năng

l-ợng năng ll-ợng nhất định Tuỳ thuộc

vào trạng tháI năng lợng này, mỗi

electron có khu vực u tiên riêng

• Hãy nêu thành phần cấu tạo nguyên

electron thì lớp nào liên kết với hạt

nhân cặt chẽ nhất, lớp nào liên kết với

- Những electron ở lớp trong bịhút mạnh hơn, liên kết với hạtnhân chặt chẽ hơn Ngời ta nóinhững electron ở gần nhân cónăng lợng thấp Ngợc lại, nhữngelectron ở xa hạt nhân liên kết vớihạt nhân yếu, có năng lợng cao

Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất,các electron lớp này liên kết vớihạt nhân chặt chẽ nhất và có mứcnăng lợng thấp nhất

- Các electron trên cùng một phânlớp có năng lợng bằng nhau

- Các obitan nguyên tử thuộc cùngmột phân lớp có năng lợng hoàn

I lớp electron

- Trong nguyên tử các electron

đợc sắp xếp thành từng lớp, từ trong ra ngoài.

- Các electron trên cùng một lớp

có năng lợng xấp xỉ nhau.

- Số thứ tự lớp electron là những

số nguyên n = 1, 2, 3…,7 hoặc kíhiệu là các chữ cái in hoa:

n = 1 2 3 4 5 6 7KH:K L M N O P Q

II phân lớp electron

- Các electron trên cùng một phânlớp có năng lợng bằng nhau

- Các phân lớp kí hiệu bằng chữcái thờng: s, p, d, f

- Lớp thứ n có n phân lớp

Giỏo ỏn 10 nõng cao

Baứi 6 LớP Và PHÂN LớP ELECTRON

Trang 22

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

gian Số lợng và hình dạng obitan phụ

thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp

electron

- Obitan s có dạng khối cầu, không có

phơng u tiên Nói cách khác, obitan s

chỉ có một cách đinh hớng trong

không gian Nh vậy phân lớp s chỉ có

một obitan s

- Obitan p có dạng hình số 8 nổi, nằm

dọc theo các trục toạ độ, nhận các

trục toạ độ x, y, z làm trục đối xứng

Nhắc lại số phân lớp trong mỗi lớp và

số obitan trong mỗi phân lớp

Hãy tính số obitan trong các lớp K, L,

Lớp L (n=2) có 2 phân lớp Kíhiệu 1s, 2p Lớp M(n=3) có 3 phânlớp: 3s, 3p, 3d

Lớp N(n=4) có 1 phân lớp:4s, 4p,4d và 4f

Học sinh chú ý các phân tích vànắm đợc số obitan tối đa trongmột phân lớp

- Lớp K (n = 1) có 1 phân lớp 1s:

có 1 obitan 1s

- Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp 2s,2p: có tổng số 4 obitan (1 obitan2s và 3 obitan 2p)

- Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp 3s,3p, 3d: có tổng số 9 obitan (có 1obitan 3s; 3 obitan 3p và 5 obitan3d)

- Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp 4s,4p, 4d, 4f: có tổng số 16 obitan(có 1 obitan 4s; 3 obitan 4p; 5obitan 4d và 7 obitan 4f )

Nh vậy, lớp thứ n có n2 obitan

III số obitan nguyên tử trong một phân lớp electron

- Phân lớp s: có 1 obitan s, có đốixứng cầu trong không gian

- Phân lớp p: có 3 obitan kí hiệu là

px, py, pz định hớng theo các trụctoạ độ x, y, z

- Phân lớp d: có 5 obitan

- Phân lớp f có 7 obitan

Các obitan của cùng một phân lớp

định hớng khác nhau trong khônggian, nhng có năng lợng bằngnhau

IV Số obitan nguyên tử

electron

+ Lớp K (n=1) có 1 phân lớp 1s:

có 1 obitan 1s+ Lớp L (n=2) có 2 phân lớp 2s,2p: có tổng số 4 obitan (1 obitan2s và 3 obitan 2p)

+ Lớp M (n=3) có 3 phân lớp 3s,3p, 3d: có tổng số 9 obitan (có 1obitan 3s; 3 obitan 3p và 5 obitan3d)

+ Lớp N (n=4) có 4 phân lớp 4s,4p, 4d, 4f: có tổng số 16 obitan(có 1 obitan 4s; 3 obitan 4p; 5obitan 4d và 7 obitan 4f )

Kết luận: Lớp thứ n có n2 obitan

E Củng cố dặn dò

Cần nhấn mạnh các kháI niệm lớp và phân lớp electron, số obitan tối đa trong một lớp, phân lớp

BTVN Bài 1đến bài 4 (SGK); Bài 1.40 đến 1.47 (SBT)

Trang 23

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

Tiết PPCT:10,11

A mục tiêu bài học

1.Kiến thức

Học sinh biết:

• Số electron tối đa trong một phân lớp và trong một lớp

• Các nguyên lý, qui tắc sắp xếp electron trong nguyên tử

Học sinh hiểu:

• Cách viết cấu hình electron nguyên tử

• Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng

Học sinh vận dụng:

• Dựa vào nguyên lý và qui tắc về sự phân bố electron trong nguyên tử để viết cấu hình electron nguyên tửcủa các nguyên tố thuộc chu kì 1, 2, 3

2.Kĩ năng

• Viết đợc cấu hình electron dới dạng ô lợng tử của một số nguyên tố hoá học

• Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố đó là kimloại, phi kim hay khí hiếm

B chuẩn bị

Giáo viên: • Tranh vẽ trật tự các mức năng lợng obitan nguyên tử

• Bảng cấu hình electron và sơ đồ phân bố electron trên các obitan của 20 nguyên tố đầu tiên

Thực nghiện và lí thuyết cho thấy

• Mỗi electron đều có một năng lợngxác định, các electron trên cùng lớp

có năng lợng xấp xỉ bằng nhau còncác electron trên cùng phân lớp cómức năng lợng bằng nhau

• Trên cùng một phân lớp, cácelectron trên các obitan khác nhau cómức năng lợng obitan bằng nhau

• Các mức năng lợng AO tăng dầntheo thứ tự sau:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d …

Khi điện tích hạt nhân tăng có sự

I Năng lợng của electrontrong nguyên tử

1 Mức năng lợng obitan nguyên tử

Các electron trên cùng một phân lớpthuộc cùng mức năng lợng gọi là mứcnăng lợng obitan nguyên tử, gọi tắt làmức năng lợng AO

2 Trật tự các mức năng lợng obitan nguyên tử

Các mức năng lợng AO tăng dần theothứ tự sau:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d …

II các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử

1 Nguyên lí Pau-li

a Ô lợng tử

Giỏo ỏn 10 nõng cao

Trang 24

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

khi số hiệu nguyên tử Z tăng thì

tích khoa học của Pau-li

• HD học sinh nghiên cứu SGK

và cho biết:

- Ô lợng tử là gì ?

- Cách kí hiệu electron trong một

ô lợng tử?

Nghiên cứu SGK và cho biết:

Nội dung nguyên lí Pau-li ?

Tính số electron tối đa trong một

phân lớp và trong một lớp

Lớp n có n2 obitan Theo nguyên

lí Pau-li, mỗi obitan có tối đa 2

electron nên lớp n có tối đa 2n2

• Để biểu diễn obitan nguyên tử mộtcách đơn giản dùng ô vuông nhỏ đợcgọi là ô lợng tử

Với n =1, có 1 obitan 1s ta vẽ 1 ôvuông

Với n = 2, có 1obitan 2s và 3 obitan2p (2px, 2py, 2pz) ta vễ 1 ô vuôngthuộc phân lớp 2s và 3 ô vuông liềnnhau thuộc phân lớp 2p, để chỉ rằngcác obitan 2p có cùng mức năng lợng

AO nh nhau nhng cao hơn AO – 2s VD: các ô lợng tử ứng với n = 1 và

Số electron tối đa trong phân lớp s

Số electron tối đa trong phân lớp p

Số electron tối đa trong phân lớp d

Số electron tối đa trong phân lớp f

- Các phân lớp s2, p6, d10, f14 có đủ sốelectron tối đa gọi là phân lớp bãohoà

Để biểu diễn obitan nguyên tử mộtcách đơn giản dùng ô vuông nhỏ đợcgọi là ô lợng tử

b Nguyên lí Pau-li

Trên một obitan chỉ có thể có nhiềunhất là hai electron và hai electronchuyển động tự quay khác chiều nhauxung quanh trục riêng của mỗielectron

2 Nguyên lí vững bền

ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tửcác electron chiếm lần lợt nhữngobitan có mức năng lợng từ thấp đếncao

3 Quy tắc Hund

Trong cùng một phân lớp, cácelectron sẽ phân bố trên các obitansao cho có số electron độc thân là tối

đa và các electron này phải có chiều

tự quay giống nhau

iii cấu hình electron trong nguyên tử

1 Cấu hình electron

Cấu hình electron biểu diễn sự phân

bố electron trên các phân lớp thuộccác lớp khác nhau

2 Cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố.

Trang 25

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

nhất Vì vậy có thể biểu diễn sự

phân bố electron của nguyên tử H

nh sau:

H (Z =1) : 1s1 hay

Biểu diễn sự phân bố electron của

nguyên tử He, Li, Be, B

Hoạt động 5:

Cho HS đọc SGK và cho biết nội

dung quy tắc Hund

cho biết cấu hình electron là gì?

Cách viết cấu hình electron?

+ Quy ớc cách viết cấu hình

electron

+ Các bớc viết cấu hình electron:

Viết cấu hình electron của các

•Dựa vào cấu hình electron

nguyên tử của nguyên tố Clo,

Natri, cho biết electron nào ở gần

- Các phân lớp s1, p2, d6, f4 đủ nửa sốelectron tối đa gọi là phân lớp chabão hoà

• Phát biểu nguyên lý và ghi vở

VD: Nguyên tử hiđro (Z=1) có 1electron Vì vậy, có thể biểu diễn sựphân bố electron của nguyên tử H

nh sau:

H (Z =1) : 1s1 hay Nguyên tử heli (Z =2)

He ( Z =2 ) : 1s2 hay Nguyên tử liti (Z = 3)

N ( Z = 7) : 1s2 2s2 2p3

1s2 2s2 2p3

• Các electron độc thân đợc kí hiệubằng các mũi tên nhỏ cùng chiều vàquy ớc hớng lên trên

• Cấu hình electron biểu diễn sựphân bố electron trên các phân lớpthuộc các lớp khác nhau

• Quy ớc cách viết cấu hình electron

- Số thứ tự của lớp đợc viết bằng số

- Phân lớp đợc kí hiệu bằng chữ cáithờng: s, p, d, f

- Số electron viết trên kí hiệu của cácphân lớp nh số mũ

• Các bớc viết cấu hình electron:

- Xác định số e của nguyên tử

- Các electron phân bố theo thứ tựtăng dần các mức năng lợng AO,theo nguyên lí Pau-li, nguyên lí vữngbền và quy tắc Hund

- Lớp ngoài cùng có tối đa 8 electron

- Nguyên tử có 8 electron lớp ngoàicùng (trừ He có 2) đều rất bền vững,

là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm

- Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớpngoài cùng (trừ B) là nguyên tử củanguyên tố kim loại

- Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớpngoài cùng là nguyên tử của ntố phikim

- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoàicùng là nguyên tử của nguyên tố phikim (nếu ntố ở chu kì nhỏ); là kimloại (nếu nguyên tố ở chu kì lớn)

Các electron lớp ngoài cùng rất quan trọng, có khả năng quyết định TCHH của một nguyên tố

Giỏo ỏn 10 nõng cao

Trang 26

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

hạt nhân nhất, xa hạt nhân nhất,

electron nào liên kết với hạt nhân

mạnh nhất, yếu nhất?

• Dựa vào bảng cấu hình electron

của 20 nguyên tố đầu, cho nhận

xét về số lợng electron lớp ngoài

cùng

• Trong bảng trên nguyên tố nào

là kim loại, phi kim, khí hiếm?

Giáo viên bổ sung thêm

Các electron lớp ngoài cùng rất

quan trọng vì chúng dễ tham gia

vào việc hình thành liên kết hoá

• Các electron ở lớp K ở gần hạtnhân nhất, liên kết với hạt nhânmạnh mạnh nhất, còn các electronlớp ngoài cùng liên kết rất yếu vớihạt nhân nguyên tử

- Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớpngoài cùng là nguyên tử của ntố phikim

- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoàicùng là nguyên tử của nguyên tố phikim (nếu ntố ở chu kì nhỏ); là kimloại (nếu nguyên tố ở chu kì lớn)

E Củng cố dặn dò

Hoạt động 8: Củng cố bài

Bài 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau bằng hai cách:

He (Z = 2); N (Z = 7); Mg (Z=12); Ca (Z = 20); Fe (Z=26); Br (Z= 35)

a Nguyên tố nào là kim loại là phi kim là khí hiếm?

b Cho biết số lớp electron, số electron độc thân của nguyên tử các nguyên tố trên?

Bài 2: (Bài 3 SGK) Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử có Z =20, Z= 21, Z=22, Z=24, Z=29 Cho nhận

xét cấu hình electron của các nguyên tử đó khác nhau nh thế nào?

Nhận xét:

- Cấu hình Z=20 khác với các cấu hình còn lại ở chỗ không có phân lớp 3d

- Cấu hình Z =24 và Z =29 có 1 electron ở phân lớp 4s; phân lớp 3d bán bão hoà hoặc bão hoà

Bài 3: Viết cấu hình electron của các nguyên tử có Z =11, Z= 19 và cho biết khi nguyên tử của chúng nhờng đi 1

electron thì lớp ngoài cùng có đặc điểm gì?

BTVN 1.48 đến 1.54 (SBT); 1 đến 7 (SGK).

Trang 27

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Tiết PPCT:12,13

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Củng cố kiến thức

• Thành phần cấu tạo nguyên tử

• Những đặc trưng của nguyên tử

• Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

• Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thou tự lớp

• Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

2 Kỹ năng

• Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nguyên tử để làmbài tập về cấu tạo nguyên tử

• Vận dụng các nguyên lý, qui tắc để viết cấu hình electronnguyên tử của các nguyên tố đó

• Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim hoặc khí hiếm

II CHUẨN BỊ

Học sinh: Bảng tóm tắt các kiến thức cơ bản chương I, hoàn thành các bài tập về nhà.

Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập, các phiếu học tập.

III PHƯƠNG PHÁP:

I Những kiến thức cần nắm vững

Hoạt động 1 Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

• Các bàn kiểm tra chéo lẫn nhau, báo cáo cho giáo viên các bạn có chuẩn bị bài tốt và các bạn chưa làm bài nay đủ

• Cho học sinh đặt các vấn đề khó, thắc mắt cần giải đáp

• Giáo viên hệ thống hoá kiến thức bằng các phiếu học tập sau

1 Nhóm kiến thức về cấu tạo nguyên tử

Hoạt động 2 Phiếu học tập số 1

1 Nêu thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử?

2 Những số nào đặc trưng cho nguyên tử? So sánh kích thước của nguyên tử và kích thước của hạt nhân? Tại sao nói khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân

Hoạt động 3 Phiếu học tập số 2

1 Mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử? Thế nào là obitan nguyên tử?

2 Nêu khái niệm lớp, phân lớp electron? Kí hiệu các lớp và phân lớp

3 Số electron tối đa trong 1 obitan, moat phân lớp và moat lớp

4 Phát biểu nguyên lí vững bề, nguyên lí Pauli và qui tắc Hund

2 Nhóm kiến thức về nguyên tố hoá học

Hoạt động 4 Phiếu học tập số 3

Giáo án 10 nâng cao

Bài 8 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I

Trang 28

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

1 Định nghĩa nguyên tố hoá học, đồng vị

2 Vì sao phải tính nguyên tử khối trung bình Viết biểu thức tính nguyên tử khối trung bình

Củng cố

Bài tập củng cố

Trình bày ý nghĩa của cấu hình electron [Ne]3s1 Nêu tính chất hoá học đặc trưng

Hướng dẫn: Đây là cấu hình electron của nguyên tử Natri, không thể là cấu hình electron của ion vì không đạt

cấu hình bền vững

Tính chất hoá học đặc trưng: dễ nhường electron thể hiện tính kim loại mạnh

Ví dụ: 2Na + 2H2O = 2NaOH + H2

Giáo viên củng cố và nhấn mạnh các kiến thức cơ bản về thành phần cấu tạo nguyên tử, cách sắp xếp các electron trong lớp vỏ nguyên tử, cấu hình electron

Dặn dò:

+ Làm lại các bài tập trong chương, các bài tập cơ bản về đồng vị, xác định nguyên tử, viết cấu hình electron

*Tiết 2

II BÀI TẬP

1 Phần trắc nghiệm khách quan

CÂU 1: Điền vào các chỗ trống sau bằng những từ thích hợp

1 Cho đến thế kỉ 19, rất nhiều nhà bác học cho rằng: mọi chất đều được tạo nên từ những phần tử cực

kì……….khơng phân chia được nữa: đĩ là……… Là cĩ thật và cĩ cấu tạophức tạp hơn là người ta vẫn tưởng

2 Ngày nay người ta đã biết rằng……….gồm cĩ hạt nhân mang điện dương

và……… mang điện âm

CÂU 2: Khoanh trịn vào chữ Đ nếu câu phát biểu là đúng, và vào chữ S nếu câu đĩ là sai

1 Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất ở trạng thái hĩa hợp và mang điện

2 Nguyên tử gồm những hạt cĩ mang điện

3 Nguyên tử là hạt đại diện cho nguyên tố hĩa học và khơng bị chia nhỏ trong phản

ứng hĩa học

4 Những nguyên tử của một nguyên tố hĩa học thì thuộc cùng một loại và đồng nhất

như nhau

5 Nguyên tử là một hệ trung hịa điện tích

6 Trong một nguyên tử, khi biết điện tích hạt nhân Z (số hiệu nguyên tử) ta cĩ thể suy

ra số electron, proton và nơtron của nguyên tử ấy

A Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt: proton, nơtron và electron

B Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron

C Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm

D Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm

Hãy chọn phát biểu đúng nhất của cấu tạo nguyên tử trên đây

CÂU 4: Chọn phát biểu đúng của cấu tạo hạt nhân nguyên tử

A Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton

B Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron

C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton khơng mang điện và các hạt nơtron mang điện dương

D Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron khơng mang điện

CÂU 5: Chọn định nghĩa đúng của điện tích hạt nhân nguyên tử Z

E Số electron của nguyên tử

Trang 29

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tô Thị Hương Anh

F Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử

G Số proton trong hạt nhân

H Số nơtron trong hạt nhân

I Khối lượng của nguyên tử

CÂU 6: Khoang tròn vào chữ Đ nếu câu phát biểu là đúng, và vào chữ S nếu câu đó là sai

1 Điện tích của electron bằng điện tích của nơtron

2 Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của electron

3 Điện tích của proton bằng điện tích của electron về giá trị tuyệt đối

4 Có thể chứng minh sự tồn tại của các electron bằng thực nghiệm

5 Trong một nguyên tử trung hòa về điện, số proton bằng số electron

6 Khối lượng của một nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử

CÂU 7: Chọn định nghĩa đúng nhất của đồng vị

E Đồng vị là những chất có cùng điện tích hạt nhân Z

F Đồng vị là những chất có cùng số nơtron trong nhân

G Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron (N)

H Đồng vị là những nguyên tử có cùng trị số Z, nhưng khác trị số A

I Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối A

J Đồng vị là những chất có cùng trị số của Z, nhưng khác trị số A

CÂU 8: Chọn định nghĩa đúng của nguyên tố hóa học:

A Tất cả những nguyên tử có cùng số nơtron đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học

B Tất cả những nguyên tử có cùng số electron đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học

C Tất cả những nguyên tử có cùng số electron, proton, nơtron đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học

D Tất cả những nguyên tử có cùng số khối đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học

E Tất cả những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Z đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học

CÂU 9 Khoanh tròn vào chữ Đ nếu câu phát biểu là đúng và vào chữ S nếu sai

1 Mỗi chất chỉ có một đồng vị tự nhiên, các đồng vị khác là những đồng vị nhân tạo

2 Nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị tự nhiên có thành phần không đổi

3 Khoảng không gian chiếm bởi một nguyên tử, chủ yếu là không gian chiếm bởi hạt

A Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử

B Khối cầu nhận nguyên tử làm tâm

C Khu vực không gian xung quang hạt nhân mà ta có thể xác định được vị trí của electron tại từng thời điểm

D Tập hợp các electron quanh hạt nhân nguyên tử

E Khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất

CÂU 11 Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào:

A Nguyên tử lượng tăng dần

B Điện tích hạt nhân tăng dần

C Số khối tăng dần

D Mức năng lượng

E Sự bão hòa của các lớp electron

CÂU 12 Điều nào đúng trong các điều sau khi cho biết kí hiệu là 3p5

CÂU 13 K có điện tích hạt nhân Z = 19 thì K có 1 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp:

Giáo án 10 nâng cao

Trang 30

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

A 4s B 3d C 3p D.4p E Khác

Đề bài chung cho các câu 14, 15, 16

Cho 5 cấu hình electron của 5 nguyên tố lần lượt là:

CÂU 14 Hãy xét xem cấu hình electron nào là cấu hình electron của nguyên tố kim loại? phi kim

A 1, 2, 3: kim loại 4,5: phi kim

B 1, 4: kim loại 2,3,5: phi kim

C 1, 2, 3: phi kim 4,5: kim loại

D 1,3,4: kim loại 2,5: phi kim

CÂU 16 Chu kì của các nguyên tố trên là

A 1,3,5 ở chu kì 3; 4 ở chu kì 1; 2 ở chu kì 2

Đáp số: X là F, Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p5, F là Phi kim vì có 7 electron ở lớp ngoài cùng

Câu 4 Nguyên tử của các nguyên tố A D, X có electron sau chót được làm đầy ở các phân lớp sau:

A) 2p5 ; D) 2s1 ; X) 3p6

a Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử các nguyên tố trên

b Cho biết số điện tích hạt nhân của mỗi nguyên tố

c Nguyên tố nào là kim loại, phi kim hay khí hiếm

d Biễu diễn sự phân bố các electron vào mỗi obitan nguyên tử ở trang thái cơ bản

DẶN DÒ: + Học bài kỹ để chuẩn bị kiểm tra một tiết

+ Chuẩn bị bài: Bảng HTTH các nguyên tố hoá học

Trang 31

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

Tiết PPCT:14

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• Thành phần cấu tạo nguyên tử

• Những đặc trưng của nguyên tử

• Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

• Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thou tự lớp

• Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

2 Kỹ năng

• Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nguyên tử để làmbài tập về cấu tạo nguyên tử

• Vận dụng các nguyên lý, qui tắc để viết cấu hình electronnguyên tử của các nguyên tố đó

• Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim hoặc khí hiếm

II CHUẨN BỊ

Học sinh: Học bài và làm các bài tập.

Giáo viên: + Đề kiểm tra một tiết, photo đề và phát cho học sinh

+ Đáp án và biểu điểm

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

A TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1 Cho hai đồng vị của Hidro là 1H và 2H, hai đồng vị của Clo là 35Cl và 37Cl Cĩ thể cĩ bao nhiêu loại phân tửHCl khác nhau tạo nên từ hai đồng vị của hai nguyên tố đĩ?

Câu 2 Tổng số electron thuộc các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố X là 11 Xác định X

Câu 3 Cho hai đồng vị của Hidro là 1H và 2H Một lít khí hidrơ giàu dơteri (2H) ở điều kiện chuẩn nặng 0,10 gam.Thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 1H là:

A 12 % B 88% C 99,98% D 0,02%

Câu 4 Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:

A số điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố

B số proton trong hạt nhân và số electron trong nguyên tử

C nguyên tử khối của nguyên tử D cả A và B đều đúng

Câu 5 Các nguyên tử cĩ 2 electron lớp ngồi cùng cĩ thể là nguyên tử:

A kim loại B phi kim C khí hiếm D Kim loại hoặc khí hiếm

Câu 6 Đồng vị là những nguyên tử cĩ cùng

A.số nơtron nhưng khác nhau về số proton B số proton nhưng khác về số nơtron

C số khối A nhưng khác về số hiệu nguyên tử D số hiệu nguyên tố nhưng khác số khối A

Câu 7 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố R là 10 Số khối của R là:

Câu 8 Magie cĩ hai đồng vị là X và R Đồng vị R cĩ nguyên tử khối là 25 Trong hạt nhân nguyên tử R cĩ nhiềuhơn trong hạt nhân nguyên tử X 1 hạt nơtron.Tỷ lệ số nguyên tử của hai đồng vị tương ứng là 3:2 Tính nguyên tửkhối trung bình của Magie A 24 B 24,4 C, 24,2 D 23,4

B TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

Giáo án 10 nâng cao

KIỂM TRA VIẾT BÀI KIỂM TRA SỐ 1

Trang 32

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giáo viên: Tơ Thị Hương Anh

1 Trình bày hình dạng của các obitan nguyên tử s, p và nêu rõ sự định hướng khác nhau của chúng trong không gian

2 Thế nào là lớp và phân lớp electron Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron Số electron tối đa trong lớp N

Câu 2 (2điểm)

1 Nêu đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

2 Viết cấu hình electron của F (Z = 9), Cl (Z = 17) và cho biết khi nguyên tử của chúng nhận thêm 1 elctron thì lớp ngoài cùng có đặc điểm gì?

3 Nguyên tử của nguyên tố X cĩ điện tích hạt nhân bằng + 41,652.10-19 C; nguyên tử của nguyên tố X cĩ khối lượng bằng 9,2988.10-26 kg Xác định cấu tạo nguyên tử của X

Câu 3 (2 điểm)

Hợp chất Y cĩ cơng thức MX2, trong đĩ M chiếm 46,67 % về khối lượng Trong hạt nhân nguyên tử M, sốnơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt Trong hạt nhân X, số nơtron bằng số proton Tổng số proton trong phân tử

MX2 là 58

a Tìm số khối của nguyên tử M và X

b Xác định cơng thức phân tử của hợp chất Y

HƯỚNG DẪN CHẤM

A TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

1 D, 2 D, 3 B, 4.B, 5.D, 6.A, 7.A, 8.A

B TỰ LUẬN

Câu 1 (2 điểm)

1 Hình dạng obitan s: Khối cầu (Vẽ hình) 0,25 điểm

Hình dạng obitan p: Quả tạ đôi (Vẽ hình) 0,5 điểm

2 Khái niệm lớp electron, phân lớp electron (SGK) 0,5 điểm

So sánh lớp và phân lớp electron (SGK) 0,25 điểm

Lớp N là lớp 4 có tối đa 2.42 = 32 e 0,5 điểm

Câu 2 (2 điểm)

1 Đặc điểm lớp electron ngoài cùng (SGK) 0,5 điểm

2 F: 1s22s22p5 F-: 1s22s22p6 0,25 điểm

Cl: 1s22s22p63s23p5 Cl-: 1s22s22p63s23p6 0,25 điểm

Các ion Cl-, F- có cấu hình electron bền vững của nguyên tử các nguyên tố khí hiếm (0,25 điểm)

Cấu tạo X: X có 26p, 26e, 30n, ĐTHN: 16+, A = 56, Z = 26 0,5 điểm

Trang 33

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B), các nguyên tố họ Lantan, họ Actini

- Mối liên hệ chặt chẽ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

2 Kĩ năng

- Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngợc lại

ii CHUẩN Bị

Giáo viên: - Hình vẽ ô nguyên tố

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng dài)

Học sinh: Ôn lại cách viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố

III PHệễNG PHAÙP:

GV gọi 3 HS viết cấu hình

electron của các nguyên tố hàng 1

(Z=1đến Z =2); hàng 2 (Z=3 đến Z

=11) ; cột dọc (kim loại kiềm)

 Dựa vào BTH, cấu hình electron,

hãy nhận xét:

+ ĐTHN của một số nguyên tố trong

cùng một hàng ngang, trong cùng

một cột dọc

+ Số lớp electron của các nguyên tố

trong cùng một hàng ngang, trong

không thể thiếu trong một ô nguyên

tố nh kí hiệu hoá học, số hiệu nguyên

tử, NTKTB, tên nguyên tố

Hoạt động 3:

• Mỗi hàng ngang là một chu kì, dựa

vào nguyên tắc sắp xếp hãy nêu

định nghĩa chu kì?

- Các nguyên tố hoá học đợc xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử đợc xếp thành một hàng.

- các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử

đợc sắp xếp thành một cột.

* Electron hoá trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học

HS nhận xét : + Thành phần của một ô nguyên tố : Kí hiệu hoá học của nguyên tố, Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối trung bình và có thể có các thông tin khác nh : cấu hình electron, độ âm điện … + Mỗi nguyên tố hoá học đợc xếp vào một ô của bảng gọi là ô nguyên tố.

I nguyên tắc sắp xếp cácnguyên tố trong bảngtuần hoàn

- Các nguyên tố hoá học đợc xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử đợc xếp thành một hàng.

- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử đợc sắp xếp thành một cột.

II cấu tạo bảng tuần hoàn

điện tích hạt nhân tăng dần.

b Giới thiệu các chu kì

+ BTH gồm 7 chu kỳ, các chu kỳ 1,

2, 3 là các chu kỳ nhỏ, các chu kỳ 4,5,6 là chu kỳ lớn Chu kỳ 7 cha

Giỏo ỏn 10 nõng cao

Baứi 9 BAÛNG TUAÀN HOAỉN

CAÙC NGUYEÂN TOÁ HOAÙ HOẽC

Trang 34

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

GV yêu cầu HS dựa vào BTH cho

biết: có bao nhiêu chu kì?

Hãy nhận xét số lợng các nguyên tố

trong mỗi chu kì

Chọn mỗi chu kì một nguyên tố

đứng đầu tiên, một nguyên tố đứng

gần cuối và một nguyên tố đứng cuối

cùng để yêu cầu HS viết cầu hình

electron ntử của chúng rồi yêu cầu

điện tích hạt nhân tăng dần.

- Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2)

- Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li (Z=3) đến Ne (Z=18)

- Chu kì 3 gồm 8 nguyên tố Na (Z=11) đến Ar (Z=18)

- Chu kì 4 gồm 18 nguyên tố K (Z=19) đến Kr (Z=36)

- Chu kì 5 gồm 18 nguyên tố Rb (Z=37) đến Xe (Z=54)

- Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đến Rn(Z=86)

- Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố

- Dới bảng có 2 họ nguyên tố:

Lantan và Actini

đầy đủ

V.Củng cố bài

Học sinh làm các bài tập sau đây để củng cố lại bài

Bài 1: Nguyên tử X có phân lớp e ngoài cùng là 3s2 Hãy chỉ ra điều sai khi nói về nguyên tử X:

a Hạt nhân nguyên tử X có 12 p b Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 2e

c Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kỳ 3 d Trong bảng tuần hoàn X nằm ở nhóm IIIA

e X là một nguyên tố kim loại

Đáp số: d Bài 2: Hãy chỉ ra câu trả lời đúng

Anion X- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6 Vị trí của của R trong BTH là:

a Chu kì 2, nhóm VIA b Chu kì 2, nhóm VIII A

c Chu kì 3, nhóm VIIIA d Chu kì 3, nhóm VIIB

Đáp số: d đúng Bài 3: Một nguyên tố ở chu kì 2, nhóm V của BTH Hỏi:

a Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Giải thích

b Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? Giải thích

c Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó

Trang 35

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B), các nguyên tố họ Lantan, họ Actini.

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

2 Kĩ năng

- Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngợc lại

ii CHUẩN Bị

Giáo viên: - Hình vẽ ô nguyên tố

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng dài)

Học sinh: Ôn lại cách viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố

III PHệễNG PHAÙP:

GV yêu cầu HS dựa vào BTH và

tìm hiểu SGK để trả lời các câu

hỏi:

+ Nhóm nguyên tố là gì?

+ Các nhóm nguyên tố đợc chia

thành mấy loại?

Có bao nhiêu nhóm A, đặc điểm

cấu tạo nguyên tử các nguyên tố

nhóm A

Có bao nhiêu nhóm B, đặc điểm

cấu tạo nguyên tử các nguyên tố

có TCHH gần giống nhau

Nhận xét: Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng STT nhóm (trừ một số ít ngoại lệ).

Phân loại theo nhóm :

- Nhóm A : gồm 8 nhóm từ IA

VIIIA (có chứa các nguyên tố s và p)

- Nhóm B : gồm 8 nhóm từ IB

VIIIB(mỗi nhóm là một cột, riêngnhóm VIIIB có 3 cột)

Phân loại theo khối :

Khối các nguyên tố s (là khối những nguyên tố mà nguyên tử

có các electron cuối cùng điền vào phân lớp s) gồm các nguyên

3 Nhóm nguyên tố

Nhóm là tập hợp các nguyên tố đợc xếp thành một cột, gồm các nguyên

tố mà nguyên tử có cấu hình electron tơng tự nhau, có tính chất hoá học gần giống nhau

Phân loại theo nhóm :

- Nhóm A : gồm 8 nhóm từ IA

VIIIA (có chứa các nguyên tố s và p)

- Nhóm B : gồm 8 nhóm từ IB

VIIIB(mỗi nhóm là một cột, riêng nhómVIIIB có 3 cột)

Phân loại theo khối :

Khối các nguyên tố s (là khối những nguyên tố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điền vào phân lớp s) gồm các nguyên tố nhóm IA và IIA

Khối các nguyên tố p (là khối những nguyên tố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điền vào phân lớp p) gồm các nguyên tố các nhóm

từ IIIA và VIIIA (trừ He)

Khối các nguyên tố d (là khối những nguyên tố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điền vào phân lớp d) gồm các nguyên tố thuộc các nhóm B

Giỏo ỏn 10 nõng cao

CAÙC NGUYEÂN TOÁ HOAÙ HOẽC

Trang 36

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

Các nguyên tố này có TCHH rất

giống với nguyên tố Ac thuộc

VD 4 : Cấu hình electron của Br:

Hoạt động 5: Củng cố bài

Học sinh làm các bài tập sau đây để củng cố lại bài

Bài 1: Nguyên tử X có phân lớp e ngoài cùng là 3p4 Hãy chỉ ra điều sai khi nói về nguyên tử X:

a Hạt nhân nguyên tử X có 16 p

b Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6e

c Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kỳ 3

d Trong bảng tuần hoàn X nằm ở nhóm IVA

e X là một nguyên tố phi kim

Đáp số: d Bài 2: Hãy chỉ ra câu trả lời đúng

Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngời cùng là 2p6 Vị trí của của R trong BTH là:

a Chu kì 2, nhóm VIA b Chu kì 2, nhóm VIII A

Đáp số: c đúng Bài 3: Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VI của BTH Hỏi:

a Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Giải thích

b Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? Giải thích

c Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó

Trang 37

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

Tiết PPCT:17

I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC

1.Kiến thức

Hiểu đợc:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố trong chu kì

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn

GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

HS: Ôn bài cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

III PHệễNG PHAÙP:

-PP đàm thoại, gợi mở

-PP đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

-PP trực quan

IV.NỘI DUNG:

1.Bước 1: Ổn định lớp (Kieồm tra sú soỏ, naộm tỡnh hỡnh lụựp)

2.Bước 2: kiểm tra bài cũ

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z =19; Z = 25, Z=28, và xác định vị trí của nguyên tố trongbảng tuần hoàn

*tiến trình giảng dạy

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Giáo viên chuẩn bị 8 phiếu học

tập, mỗi phiếu ghi sẵn Z của khoảng các

nguyên tố nhóm A phát cho 8 nhóm HS và yêu

cầu viết cấu hình e nguyên tử đó, cho HS lên

bảng điền vào bảng sau:

IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA

GV hoàn chỉnh các nội dung thông tin từ bảng

Hoạt động 2: GV Từ cấu hình e nguyên tử vừa

xây dựng hãy nhận xét về đặc điểm cấu hình e

lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố

theo chu kì, theo nhóm

Đặt các câu hỏi gợi ý:D9

+ Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử

của các nguyên tố trong cùng một nhóm có đặc

điểm nh thế nào?

+ Sau mỗi chu kì, cấu hình e nguyên tử của các

nguyên tố nhóm A biến đổi nh thế nào?

+ Nguyên tố s ở nhóm nào? Ntố p ở nhóm nào?

GV hoàn chỉnh và ghi bảng

Hoạt động 3:

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

HS hoàn chỉnh phiếu học tập 1.

HS rút ra các nhận xét từ bảng:

-Nguyên tử của các nguyên

tố trong cùng 1 nhóm A có

số e lớp ngoài cùng bằng nhau = STT nhóm → nguyênnhân làm cho các ntố trong cùng 1 nhóm A có TCHH t-

ơng tự nhau

- Sau mỗi chu kì, cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn,

đặc biệt là số electron ở lớp ngoài cùng Đó là nguyên nhân biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

- Kết luận:

Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố chính là nguyên

I cấu hình lectron nguyên tửcác nguyên tố nhóm A

-Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A có số e lớp ngoài cùng bằng nhau = STT nhóm → nguyên nhân làm cho các ntố trong cùng 1 nhóm A có TCHH tơng tự nhau

- Sau mỗi chu kì, cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn, đặcbiệt là số electron ở lớp ngoài cùng Đó là nguyên nhân biến

đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

- Kết luận:Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố chính

là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các ntố

II Cấu hình electron nguyên

Giỏo ỏn 10 nõng cao

nguyên tử các nguyên tố hoá học

Trang 38

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

+ Dựa vào BTH, hãy nhận xét vị trí của các

Dựa vào bảng HTTH trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Các nguyên tố nhóm B thuộc chu kỳ lớn, là các nguyên tố d và nguyên tố f còn gọi là các nguyên tố KL chuyển tiếp

- Cấu hình e nguyên tử có dạng:

(n-1)da ns2 (a = 1 → 10)

- Số e hoá trị của các ng.tố nhóm d, f tính bằng số e nằm

ở lớp ngoài cùng và phân lớpsát lớp ngoài cùng cha bão hoà

tử các nguyên tố nhóm B

- Các nguyên tố nhóm B thuộc chu kỳ lớn, là các nguyên tố d

và nguyên tố f còn gọi là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp

- Cấu hình e nguyên tử có dạng:

(n-1)da ns2 (a = 1 → 10)

- Số e hoá trị của các nguyên tốnhóm d, f tính bằng số e nằm ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng cha bão hoà

Hoạt động 4: Củng cố bài

Giáo viên cho học sinh làm các bài tập sau để củng cố bài

Bài 1: Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ cần thiết:

Trả lời: Chu kì bao gồm các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần Nguyên tử của

các nguyên tố trong cùng chu kì có cùng số lớp electron Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron nguyên tử

của nguyên tố trong chu kì đó Trong mỗi chu kì, số e lớp ngoài cùng tăng dần Mở đầu mỗi chu kỳ bao giờ cũng

là nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng và kết thúc mỗi chu kì bao giờ cũng là nguyên tố có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ chu kì 1) Nh vậy, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, cấu hình e nguyên tử của các nguyên

tố biến đổi tuần hoàn.

Bài 2: Mệnh đề nào sau đây không đúng? Trả lời: b, e không đúng.

a Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A bao giờ cũng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau

b Số thứ tự nhóm = số e lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố trong nhóm đó

c Các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có tính chất hoá học tơng tự nhau

d Trong 1 nhóm, nguyên tử của 2 nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp hơn kém nhau 1 lớp e

e Tính chất hoá học của các ng.tố trong cùng 1 nhóm A biến đổi tuần hoàn

Bài 3: Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm V của BTH Hỏi:

a Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Giải thích

b Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu lớp e? Giải thích

c Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó

d Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố cùng nhóm, thuộc 2 chu kì liên tiếp (trên và dới với nguyên tố đó)

Trả lời: a Nguyên tử có 6 electron ở lớp ngoài cùng, thuộc nhóm VA vì chu kì 3 gồm các nguyên tố nhóm A, STT

nhóm = số electron ngoài cùng

b Nguyên tử của nguyên tố đó có 3 lớp electron vì ntố thuộc chu kì 3

c Cấu hình electron nguyên tử : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

d Nguyên tố ở nhóm VA, chu kì 2: 1s2 2s2 2p3

Nguyên tố ở nhóm VA, chu kì 4: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d104s24p3

BTVN: 1, 2, 3, 4, 5 (SGK) và 2.9; 2.10; 2.12; 2.13 (SBT)

Trang 39

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

Tiết PPCT:18

I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC

1 Kiến thức

- Biết khái niệm và quy luật biến đổi tuần hoàn của bán kính nguyên tử, năng lợng ion hoá, độ âm điện của một số

nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A

1.Bước 1: Ổn định lớp (Kieồm tra sú soỏ, naộm tỡnh hỡnh lụựp)

2.Bước 2: kiểm tra bài cũ

Nguyên nhân nào làm cho tính chất của các nguyên tố biến đổi một cách tuần hoàn? Cho ví dụ.

Trả lời: Do cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đặc biệt là electron lớp ngoài cùng biến đổi tuần hoàn.

Lờy các nguyên tố chu kì 2, 3 làm ví dụ minh hoạ Cấu hình electron lặp lại làm cho tính chất của các nguyên tố lặp lại tuần hoàn.

* tiến trình giảng dạy

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

GV cho HS quan sát bảng 2.2và yên cầu

HS nêu quy luật biến đổi bán kính nguyên

tử của các nguyên tố theo chu kì và theo

nhóm?

Dựa vào đặc điểm cấu tạo của các

nguyên tố trong một chu kì và trong một

nhóm, GV hớng dẫn cho HS giải thích quy

luật biến đổi bán kính nguyên tử theo chu

kì và theo nhóm

Nêu kết luận biến đổi bán kính nguyên tử

Hoạt động 2:

Giáo viên dẫn dắt vấn đề: Làm thế nào để

Trong một chu kì, theo chiều

tăng dần của điện tích hạt nhân,bán kính nguyên tử các nguyên

tố tăng dần

Giải thích: Trong 1 chu kì:

Các nguyên tử cùng số lớp e →

Z+ tăng → lực hút giữa hạt nhânvới các e lớp ngoài cùng tăng →

bán kính ntử giảm dần

Trong một nhóm, theo chiều tăng

dần của điện tích hạt nhân, bánkính nguyên tử các nguyên tốtăng dần

Giải thích: Trong một phân

nhóm chính:

Từ trên xuống dới Z+ tăng → sốlớp e tăng nhanh→ lực hút giữahạt nhân với các e lớp ngoàicùng giảm → bán kính nguyên

Trong một nhóm, theo chiều tăng

dần của điện tích hạt nhân, bánkính nguyên tử các nguyên tố tăngdần

Kết luận: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

II Năng lợng ion hoá

1 Khái niệm

Năng lợng ion hoá thứ nhất (I1)của nguyên tử là năng lợng tốithiểu cần để tách electron thứ nhất

ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ

bản

Electron liên kết với hạt nhân càng yếu càng dễ tách ra khỏi nguyên tử Nguyên tử càng dễ tách electron, năng lợng ion hoá càng thấp.

Giỏo ỏn 10 nõng cao

Bài 11 sự biến đổi MộT Số ĐạI lợng vật lý của

các nguyên tố hoá học

Trang 40

Trường THPT Đặng Huy Trứ Giỏo viờn: Tụ Thị Hương Anh

bứt 1 electron ra khỏi nguyên tử trung hoà

VD: Na – 1e = Na+

Và thông báo năng lợng cần thiết đó gọi là

năng lợng ion hoá thứ nhất

Yêu cầu HS hình thành khái niệm năng

l-ợng iôn hoá

Bổ sung: năng lợng ion hoá nói trên là

năng lợng ion hoá thứ nhất (I1) Ngoài ra

còn có I2, I3, I4 có đợc là khi tách e ra

khỏi ion mang 1,2,3 điện tích (+) tơng

ứng I1 có ý nghĩa nhất đối với hoá học I

càng nhỏ nguyên tử càng dễ tách e và ngợc

lại

GV cho VD: Cho biết năng lợng ion hoá

(kJ/mol) của ng.tử 1 số ng.tố nh sau: IAl =

578; ISi = 786; IP = 1012

Ng.tử của ng.tố nào dễ tách e nhất? khó

tách e nhất?

GV gợi ý để HS tổng kết: Trong nguyên

tử, electron nào dễ tách ra khỏi nguyên

tử?; Giữa I và khả năng tách electron ra

khỏi nguyên tử có mối liên hệ gì?

Dựa vào quy luật biến đổi bán kính

nguyên tử hãy cho biết:

+ Trong 1 chu kì, nguyên tử của ng.tố nào

dễ tách e nhất? khó tách e nhất? Giải

thích? Rút ra quy luật biến đổi năng lợng

ion hoá trong chu kì.

+ Trong 1 nhóm A, nguyên tử của nguyên

tố nào dễ tách e nhất? khó tách e nhất?

Giải thích? Rút ra quy luật biến đổi năng

l-ợng ion hoá trong nhóm A.

GV hớng dẫn HS nghiên cứu bảng 2.3

và hình 2.1 (chú ý chu kì 2, phát hiện

những T.H ngoại lệ nh B, O; Al, S) và rút ra

kết luận

+ Hãy so sánh chu kì 2 với chu kì 3 và cho

biết I có sự biến đổi tuần hoàn không?

+ Nếu không xét khí hiếm thì năng lợng

ion hoá của nguyên tử nguyên tố nào lớn

nhất, của nguyên tử nguyên tố nào nhỏ

nhất?

Hoạt động 3:

Dẫn dắt vấn đề: Trong phân tử HCl nguyên

tử clo hút electron của hidrô, ngời ta nói Cl

có độ âm điện mạnh hơn hidrô Vây độ âm

điện là gì?

Dựa vào bảng 2.4 và hình 2.2 cho biết quy

luật biến đổi độ âm điện của các ng.tố

theo chu kì và theo nhóm A.

GV kết luận:

- Theo chiều tăng dần của Z+, độ âm điện

của các nguyên tố tăng lên trong một chu

kì và giảm đi trong một nhóm.

- Vậy độ âm điện của các nguyên tố biến

đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+.

ion hoá thứ nhất

Kí hiệu I1 Đơn vị: kJ/mol

VD: H → H+ + 1e IH = 1312kJ/mol

Trong nguyên tử các nguyên tố trên, nguyên tử

Al dễ tách e nhất vì để tách electron ra khỏi nguyên tử cần tiêu tốn ít năng lợng nhất; còn nguyên tử P khó tách e nhất vì để tách electron ra khỏi nguyên tử cần tiêu tốn nhiều năng lợng nhất.

Trong một chu kì theo chiều

tăng dần của điện tích hạt nhân,lực liên kết giữa hạt nhân và elớp ngoài cùng tăng, làm cho I1

nói chung tăng theo

Trong một nhóm A, theo

chiều tăng của điện tích hạtnhân, khoảng cách giữa electronlớp ngoài cùng đến hạt nhântăng, lực liên kết giữa electronlớp ngoài cùng và hạt nhângiảm, do đó I1 nói chung giảm

Nguyên tố F – Nguyên tố FrHọc sinh rút ra kết luận về sự biến đổi I1 của các nguyên tố nhóm A

Độ âm điện của một nguyên tố

đặc trng cho khả năng hút electron của nguyên tử nguyên

Trong một nhóm A, theo chiều

tăng của điện tích hạt nhân, I1 nhìnchung giảm

Kết luận:

Năng lợng ion hoá thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

III độ âm điện

1 Khái niệm

Độ âm điện của một nguyên tố

đặc trng cho khả năng hút electron của nguyên tử nguyên tố

- Trong một nhóm A, theo chiều

tăng dần của Z+ thì độ âm điệngiảm dần

Kết luận: Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+.

Ngày đăng: 02/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ về thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử. - giáo án 10 nâng cao 3 cột trọn bộ
Sơ đồ v ề thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử (Trang 16)
1. Hình dạng obitan s: Khối cầu (Vẽ hình)  0,25 điểm - giáo án 10 nâng cao 3 cột trọn bộ
1. Hình dạng obitan s: Khối cầu (Vẽ hình) 0,25 điểm (Trang 32)
Bảng đều là các Nguyên tố  f, đợc - giáo án 10 nâng cao 3 cột trọn bộ
ng đều là các Nguyên tố f, đợc (Trang 36)
Bảng tuần hoàn viết cấu hình e - giáo án 10 nâng cao 3 cột trọn bộ
Bảng tu ần hoàn viết cấu hình e (Trang 129)
Bảng tuần hoàn, phân nhóm VI A, - giáo án 10 nâng cao 3 cột trọn bộ
Bảng tu ần hoàn, phân nhóm VI A, (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w