1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA T34 CKTKN+MT+PHHS

18 255 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 252,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3-Hoạt động 2: 10phút - Cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu : + Nêu những việc làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của địa phương em sinh sống?. - GV nhận xét, kết luận: Con người cầ

Trang 1

Thứ hai, ngày 03 tháng 05 năm 2010 Đạo đức:

Dành cho địa phương (Tìm hiểu tài nguyên thiên nhiên địa phương) I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên điịa phương nhằm phát triển môi trường bền

vững

- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên của gia đình và địa phương

II.Chuẩn bị:

- Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên ở địa phương (nếu có)

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (2phút) GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: (10phút) Tìm hiểu tài nguyên thiên nhiên của địa phương

- Một số HS giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên mà

mình biết của địa phương

(có thể kèm theo tranh, ảnh minh hoạ)

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận

- HS giới thiệu theo hướng dẫn của GV

- Nhận xét

2.3-Hoạt động 2: (10phút)

- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu :

+ Nêu những việc làm để bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên của địa phương em sinh sống?

-Mời một số nhóm HS trình bày

- GV nhận xét, kết luận: Con người cần biết cách sử

dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí để phục

vụ cho cuộc sống, không làm tổn hại đến thiên nhiên

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

2.4-Hoạt động 3: (10phút)

- GV cho HS thảo luận nhóm 6 theo câu hỏi: Tìm

biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

- GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên

thiên nhiên Các em cần thực hiện các biện pháp

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

của mình để giữ gìn tài nguyên thiên nhiên của địa

phương, đất nước

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

3-Củng cố, dặn dò: (3phút)

- Nhận xét giờ học

- Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên ở địa phương

Tập đọc

Lớp học trên đường I/ Mục tiêu:

- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II.Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

Tuần 34

Trang 2

1 Tổ chức: (5phút) Hát + Sĩ số:

2- Kiểm tra bài cũ(5ph): HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các

câu hỏi về bài

3- Dạy bài mới:

3.1- Giới thiệu bài(1ph): GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học

3.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1:

+Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?

+)Rút ý 1:

- Cho HS đọc đoạn 2,3 :

+Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?

+Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau thế

nào?

+Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé

rất hiếu học?

+)Rút ý 2:

+Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về quyền

học tập của trẻ em?

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ Vi-ta-li hỏi

tôi…đứa trẻ có tâm hồn trong nhóm 2.

-Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét

4-Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà ôn tập CB cho KT

- Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.

- Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.

- Đoạn 3: Phần còn lại

+Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống

+) Hoàn cảnh Rê-mi học chữ.

+Lớp học rất đặc biệt : học trò là Rê-mi và +Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Rê-mi lúc đầu +Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miễng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã

+) Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học.

VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành -HS nêu

- HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Toán

Luyện tập I/ Mục tiêu:

- Biết giải bài toán về chuyển động đều

- Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm thêm bài 3

II.Chuẩn bị:

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: (5phút) Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian

2-Bài mới:

Trang 3

2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục tiêu của tiết học.

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (171):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Bài toán này thuộc dạng toán nào?

- Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm

chéo

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (171):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Bài toán này thuộc dạng toán nào?

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào nháp

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (172): HSKG

- Mời HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà xem lại BT đã làm

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vào nháp

- 1 HS trình bày

- Cả lớp nhận xét a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là:

120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là: 15 x 0,5 = 7,5 (km)

c) Thời gian người đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ

- 1 HS nêu yêu cầu HS làm vào nháp

- 1 HS trình bày Cả lớp nhận xét

Bài giải:

Vận tốc của ô tô là:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là:

60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đường AB là: 90 : 30 = 3 (giờ)

Vậy ô tô đến B trước xe máy một khoảng thời gian là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp nhận xét

Bài giải:

Tổng vận tốc của hai ô tô là:

180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là:

90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là:

90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ ;

36 km/giờ

Lịch sử:

Ôn tập học kì 2 I/ Mục tiêu:

- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của nước ta từ 1858 đến nay:

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đứng lên chống pháp

+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta.; CM T8 thành công;

Ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ

cộng hoà

Trang 4

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta nhân dân ta tiến hành cuộc

kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân Miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội , vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của ĐQ Mĩ Chiến dịch Hồ

Chí Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất

II/Chuẩn bị:

- Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh, ảnh, tư liệu liên quan tới kiến thức các bài

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ(5phút)

- Nêu nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay?

2-Bài mới:

2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

-GV cho HS thảo luận cả lớp các câu hỏi sau:

+Nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì?

+Em hãy nêu những quyết định quan trọng nhất của

kì họp đầu tiên Quốc Hội khoá VI

2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

-GV chia lớp thành 4 nhóm học tập Các nhóm thảo

luận theo nội dung sau:

+Nêu diễn biến của trận chiến đấu diễn ra trên bầu

trời thủ đô Hà Nội vào ngày 26 – 12 – 1972

+Hãy nêu nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri về

Việt Nam?

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt ý ghi bảng

2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm và cả lớp)

- Làm việc theo nhóm 2:

HS nêu lại ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng

Tám và đại thắng 30 – 4 – 1975

- Làm việc cả lớp:

- Mời đại diện các nhóm nối tiếp nhau trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm trình bày

tốt

3 Củng cố- dặn dò:

- GV tổng kết bài, nhận xét giờ

- Dặn HS về nhà ôn tập CB cho KT

- HS suy nghĩ trả lời

- HS thảo luận nhóm 4 theo hướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Thứ ba, ngày 04 tháng 05 năm 2010 Chính tả (Nhớ – viết)

Sang năm con lên bảy I/ Mục tiêu:

- Nhớ và viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng

- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó

(BT 2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti…ở địa phương (BT 3)

II.Chuẩn bị:

- Bảng lớp cho BT1

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:( 5phút)

- GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, tổ chức ở bài tập 2 tiết trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Trang 5

2.2-Hướng dẫn HS nhớ – viết :

- Mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 Cả lớp theo dõi

- Mời 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ

- Cho HS nhẩm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết

bảng con: ngày xưa, ngày xửa, giành lấy,

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- HS nhớ lại – tự viết bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập

- GV nhắc HS chú ý hai yêu cầu của bài tập:

+Tìm tên cơ quan tổ chức trong đoạn văn

+Viết lại các tên ấy cho đúng

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ

quan, tổ chức

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về

cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

- HS làm bài cá nhân

- Gọi HS chữa bài

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng

* Bài tập 3:

- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập

- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu

- Cho HS làm bài vào vở

- Mời một số HS lên bảng làm

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- VN hoàn chỉnh BT

-HS theo dõi SGK

- HS viết bảng con

- HS viết bài, sau đó tự soát bài

*Lời giải:

- Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

- Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

- Bộ Y tế

- Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Toán

Luyện tập I/ Mục tiêu:

- Biết giải bài toán có nội dung hình học.

- Cả lớp làm bài 1, 3 (a, b) HSKG làm thêm bài 2, 3c

II/ Chuẩn bị:

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (172):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Mời 1 HS nêu cách làm

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm

chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài giải:

Chiều rộng nền nhà là:

8 x 3/4 = 6(m) Diện tích nền nhà là:

8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích một viên gạch là:

4 x 4 = 16 (dm2)

Trang 6

*Bài tập 2 (172): HSKG

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào bảng

nhóm HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (172):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến

thức vừa ôn tập

Số viên gạch để lát nền là:

4800 : 16 = 300 (viên)

Số tiền mua gạch là:

20000 x 300 = 6 000 000 (đồng) Đáp số: 6 000 000 đồng

*Bài giải:

a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:

96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông(hình thang) là:

24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:

576 : 36 = 16 (m) b) Tổng hai đáy hình thang là:

36 x 2 = 72 (m)

Độ dài đáy lớn của hình thang là:

(72 + 10) : 2 = 41 (m)

Độ dài đáy bé của hình thang là:

72 – 41 = 31 (m) Đáp số: a) Chiều cao : 16m ;

b) Đáy lớn : 41m, đáy bé : 31m

*Bài giải:

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(28 + 84) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD là:

(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2) c) Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm

(HSKG)

Diện tích hình tam giác EBM là:

28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:

84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:

156 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; c)784cm2

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Quyền và bổn phận I/ Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn

phận BT2 ; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT3.

- Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4

II/Chuẩn bị:

- Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập; HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: (3phút) HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (155):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại nội

dung bài

-HS làm việc cá nhân

*Lời giải:

a) quyền lợi, nhân quyền

b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm

Trang 7

-Mời một số HS trình bày.

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

*Bài tập 2 (155):

-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2

-Cho HS làm bài thao nhóm 4, ghi kết quả thảo

luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dương những

nhóm thảo luận tốt

*Bài tập 3 (155):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả thảo

luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

*Bài tập 4 (155):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào vở

-Mời một số HS nối tiếp trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

quyền

*Lời giải:

Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa vụ, nhiệm

vụ, trách nhiệm, phận sự

*Lời giải:

a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi

b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

-HS làm bài theo hướng dẫn của GV

Khoa học

Tác động của con người đến môi trường không khí và nước I/ Mục tiêu:

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm

- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

II.Chuẩn bị:

- Hình trang 138, 139 SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: (4phút) Nêu nội dung phần Bạn cần biết tiết trước.

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2.2-Hoạt động 1: (12phút) Quan sát và thảo luận

-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các

hình trang 134, 135 để trả lời các câu hỏi:

+Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm

không khí và nước

+Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những

đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ?

+Tại sao những cây trong hình 5 bị trụi lá? Nêu mối

liên quan giữa ô nhiễm MT không khí với ô nhiễm

MT đất và nước?

-Bước 2: Làm việc cả lớp

+Mời đại diện một số nhóm trình bày

+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những nguyên

*Đáp án:

Câu 1:

-Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn

-Nguyên nhân gây ô nhiễm nước: Nước thải, phun thuốc trừ sâu, phân bón HH, Sự đi lại của tàu thuyền thải ra khí độc và dầu nhớt,…

Câu 2: Dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm

chết những ĐVật, TVật

Câu 3: Trong không khí chứa nhiều khí thải độc

hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất, nước, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết

Trang 8

nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá?

+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 212

3-Hoạt động 2: (14phút) Thảo luận

- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm MT nước, không khí ở địa phương

- Nêu được tác hại việc ô nhiễm không khí và nước

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4.Các nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Liên hệ những việc làm của người dân địa phương gây ra ô nhiễm MT nước, không khí +Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

-Bước 2: Làm việc cả lớp

+Mời đại diện một số nhóm trình bày

+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận

3-Củng cố, dặn dò: (4phút)

- Nhận xét giờ học

- VN ôn tập chuẩn bị cho KT

Kĩ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (Tiết 2) I.MỤC TIÊU :

-HS biết được máy bừa được dùng làm gì, chọn đúng và đủ các chi tiết lắp máy bừa -HS lắp được máy bừa đúng kĩ thuật, đúng quy trình

-Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-GV : Mẫu máy bừa đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

-HS xem trước bài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định :

2 Bài cũ :

-GV gọi HS nêu lại các bước lắp ráp máy bừa -HS nêu

-GV cho HS chọn đủ các chi tiết để lắp ráp -2 HS chọn

-Nhận xét – Ghi điểm

*Nhận xét chung

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

*Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1 : Nhóm.

-Cho HS thực hành lắp máy bừa -HS thực hành lắp ráp máy bừa

-GV nêu câu hỏi :

+Để lắp được máy bừa theo em cần mấy bộ phận ? -HS trả lời

+Hãy kể tên các bộ phận đó ?

*GV chốt ý chính

-GV gọi HS nêu lại các bộ phận của máy bừa

-Cho HS thực hiện lắp máy bừa -HS thực hành lắp máy bừa

-GV quan sát hướng dẫn các nhóm lắp sai hoặc còn

lúng túng

 Hoạt động 2 : Cá nhân.

Đánh giá sản phẩm

-GV cho các nhóm lên trình bày sản phẩm -Các nhóm trưng bày ssản phẩm

-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá như SGK -HS tham gia nhận xét, đánh giá nhóm bạn

▪Hoàn thành : A

▪Hoàn thành tốt : A+

▪Chưa hoàn thành : B

Trang 9

-GV nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vào

vị trí các ngăn trong hộp -HS tháo rời các chi tiết.

4.Củng cố – Dặn dò :

-Cho HS đọc các y/c để lắp ráp máy bừa như SGK

trang 92

-Dặn HS về nhà lắp ráp tiếp sản phẩm

-Chuẩn bị : “Lắp ghép mô hình tự chọn”

Thứ tư, ngày 05 tháng 05 năm 2010

Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I/ Mục tiêu:

- Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

II.Chuẩn bị:

- Sưu tầm một số câu chuyện Tranh ảnh chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: (5ph) HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: ( 1ph) GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài: ( 12ph)

- Cho 1 HS đọc đề bài

- GV cho HS phân tích đề - gạch chân những từ

ngữ quan trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp

- Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2 trong SGK

Cả lớp theo dõi SGK

- GV Gợi ý, hướng dẫn HS

- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết kể

chuyện

- Mời một số em nói tên câu chuyện của mình

- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện

- 1 HS đọc đề bài

1) Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi

2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội

- HS giới thiệu câu chuyện định kể

2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: (12phút)

a) Kể chuyện theo cặp

- Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn

b) Thi kể chuyện trước lớp:

- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể xong,

GV và các HS khác đặt câu hỏi cho người kể để tìm

hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:

+Nội dung câu chuyện có hay không?

+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,

+Cách dùng từ, đặt câu

- Cả lớp và GV bình chọn:

+Bạn có câu chuyện hay nhất

+Bạn kể chuyện có hấp dẫn nhất

-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

-Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV

3-Củng cố-dặn dò: (5ph)

- GV tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà tiếp tục tìm truyện

Tập đọc:

Trang 10

Nếu trái đất thiếu trẻ con I/ Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em ( trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 )

II.Chuẩn bị:

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức : (5ph) Lớp hát + Sĩ số :

2- Kiểm tra bài cũ:( 5ph) HS đọc bài Lớp học trên đường và trả lời các câu hỏi về nội

dung bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài : (1ph) GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS đọc.Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:

+Nhân vật “tôi” và “Anh” trong bài thơ là ai? Vì

sao chữ “Anh” được viết hoa?

+Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh

được bộc lộ qua những chi tiết nào?

+)Rút ý 1:

- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3:

+Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh?

+Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào?

+)Rút ý 2:

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ

- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2 trong

nhóm 2

-Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố –dặn dò:

- GV tổng kết bài

- Nhắc HS ôn tập CB cho KT

-Mỗi khổ thơ là một đoạn

+ “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô-pốp Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính…

+Qua lời mời xem tranh : Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem! Qua các từ ngữ biểu …

+) Sự thích thú của vị khách về phòng tranh.

+Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to,…

+Người lớn làm mọi việc vì trẻ em,…

+) Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh.

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc diễn cảm

Toán

Ôn tập về biểu đồ I/ Mục tiêu:

- Biết đọc số liệu trên bản đồ, bổ sung tư liệu trong một số bảng thống kê số liệu

- Cả lớp làm bài 1, 2a, 3 HSKG làm thêm bài 2 b

II.Chuẩn bị:

Ngày đăng: 08/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con: ngày xưa, ngày xửa, giành lấy,. - GA T34 CKTKN+MT+PHHS
Bảng con ngày xưa, ngày xửa, giành lấy, (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w