1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA moi theo phuong phap POE chuong 6 (VX)

29 529 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Poe Trong Dạy Học Hóa Học 10
Trường học Trường THPT Vúnh Xửụng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 316,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức cơ bản: - Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học - Kiến thức mới: Tính chất cụ thể của nhóm VI đơn chất và hợp chất, điều

Trang 1

Chương VI: OXI - LƯU HUỲNH

Bài 29:

OXI - OZON

I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản:

- Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học

- Kiến thức mới: Tính chất cụ thể của nhóm VI (đơn chất và hợp chất), điều chế và ứng dụng trong sản xuất và đời sống

2 Kỹ năng:

- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm

- So sánh những điểm giống và khác nhau có quy luật của các nguyên tố trong cùng một nhóm

3 Giáo dục tư tưởng: Khả năng con người nhận thức các quy luật thiên nhiên, từ đó vận dụng vào sản xuất, đời sống, làm cho năng

suất lao động tăng cao, đời sống nâng cao

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Chuẩn bị: ( 5’)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho các câu đố ôn tập chương III về phân nhóm Halogen (chủ yếu là các ứng dụng thực tiễn)

- Vào bài mới:

Vừa qua chúng ta đã học phân nhóm chính VIIA có tên gọi là gì?

Halogen – sinh ra muối

Trang 2

Hôm nay chúng ta bắt đầu học phân nhóm VIA còn có tên gọi là “Chancogen” theo tiếng Hy Lạp nghĩa là nguyên

tố sinh ra quặng, vì chúng tồn tại nhiều ở dạng quặng trong (lòng) vỏ Trái Đất (Ngoài ra còn gọi là “nhóm Oxi” )

2 Nội dung bài: ( 35’)

A - OXI

I Vị trí và cấu tạo

- Z = 8; Nhóm = VIA, chu kì = 2 trong

bảng HTTH

- Cấu hình e: 1s 2 2s 2 2p 4 CTCT O=O

II Tính chất vật lí:

Khí oxy không màu, không mùi,

không vị, hơi nặng hơn không khí

(d=32/29  1,1)

Hóa lỏng ở -1830C

Khí oxy ít tan trong nước

III Tính chất hóa học:

Khi tham gia phản ứng, Oxy dễ nhận

thêm 2e Nguyên tử Oxy có độ âm điện

lớn (3,44) chỉ kém Flo (3,98)

Oxy có tính oxy hóa mạnh, tác dụng

với hầu hết phi kim (trừ halogen) và

kim loại (trừ Au, Pt )

1 Tác dụng với kim loại 2 2 t 2 0 0 O Mg 2 O Mg 2  0   2 Tác dụng với phi kim 2 2 4 t 2 0 0 O C O C 0   3’ 2’ 15’ Hoạt động 1 Dùng bản tuần hoàn để cho HS xác định vị trí của nguyên tố oxi (ô, nhóm, chu kì) Yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử, công thức electron , công thức cấu tạo của phân tử O2. Hoạt động 2 Khi tham gia phản ứng, Oxy dễ nhận thêm 2e Nguyên tử Oxy có độ âm điện lớn (3,44) chỉ kém Flo (3,98) Oxy có tính oxy hóa mạnh, tác dụng với hầu hết phi kim (trừ halogen) và kim loại (trừ Au, Pt )

Đặt vấn đề tiếp: Tính chất hóa học cơ bản của oxi là gì? Viết PTHH phản ứng của oxi với kim loại, phi kim và hợp chất GV làm 2 TN: +TN đốt cháy Na hoặc Mg trong bình đựng khí O2 -Viết cấu hình electron của nguyên tử, công thức electron , công thức cấu tạo của phân tử O2. -Thí dụ : Mg + O2 

C + O2 

CO + O2

C2H5OH + O2  +HS quan sát, nêu hiện tượng, dự đoán sản phẩm cháy, viết Ptpư

Trang 3

3 Tác dụng với hợp chất

2 2

4 t 2 0 2

OC2O

OC

2  0  

2 2

2 2

4 t 2 0 5

2

2H OH 3O 2CO 3H O

C   0    

IV Ứng dụng:

Oxi có vai trò quyết định đối với sự

sống sinh vật Ngoài ra, oxy dùng nhiều

trong công nghiệp luyện kim, sản xuất

hóa chất, y khoa,

V Điều chế:

1 Trong phòng thí nghiệm, oxy được

điều chế:

2KMnO4  t0 K2MnO4 + MnO2 + O2

2 Sản xuất oxi trong công nghiệp

a Từ không khí:

Không khí sau khi loại bỏ hết hơi nước,

bụi, CO2 rồi đem hóa lỏng và chưng cất

 Trong phòng thí ngiệm : GV hỏi

HS về phương pháp điều chế oxi

đã học ở lớp 8 (viết PTHH và chú ý điều kiện)

 Trong công nghiệp: Y/c HS nghiên cứu SGK, rút ra hai phương pháp cơ bản sản xuất oxi trong công nghiệp

GV chuyển ý bằng câu hỏi: Vì sao sau

cơn mưa giông, KK lại trong lành hơn?

Vì 2 nguyên nhân: Một là nước

mưa phun nước rửa hầu như sạch hết

các luồng bụi bẩn trong KK, Hai là khi

có tia sấm sét sẽ gây nên các biến đổi hóa học là có 1 lượng oxy trong KK biến thành ozon

Hoạt động 4 GV giới thiệu :

 Tính chất vật lí của ozon

 Tính chất hóa học cơ bản của

+Nhận xét vai trò oxi trong các Pư trên (dựa vào sự thay đổi Soh)

-HS tự nghiên cứu SGK, tìm hiểu ứng dụng của oxi

- Từ không khí: phương pháp vật lí

- Từ nước: phương pháp hóa học

-Theo dõi, nghiên cứu thêm SGK

Trang 4

II Ozon trong tự nhiên

Ozon tạo thành trong khí quyển khi có

sự phóng điện hoặc một số do sự oxy

hóa một số chất hữu cơ Ở tầng khí

quyển trên cao thì do oxy hấp thu tia tử

ngoại tạo thành ozon:

- Trong y học, dùng để chữa sâu răng

- Trong đời sống, người ta dùng ozon

để sát trùng nước sinh hoạt

ozon là tính oxi hóa rất mạnh, mạnh hơn oxi, nguyên nhân của tính oxi hóa mạnh

 Ozon oxi hóa được hầu hết các kim loại và nhiều phi kim, nhiềuhợp chất vô cơ, hữu cơ

Hoạt động 5Giới thiệu tự tạo thành ozon trong khí quyển và sự tạo thành tầng ozon

Hoạt động 6Giới thiệu một số ứng dụng của ozon trong công nghiệp, trong y khoa và trong đời sống

-Theo dõi, nghiên cứu thêm SGK, tìmhiểu ý nghĩa của ozon đối với môitrường

-Thảo luận, đóng góp thêm ý kiến vềứng dụng của ozon (nếu biết)

3 Củng cố: ( 5’)

Sử dụng bài tập 1,3 SGK tr.127

4 BTVN:

BT 2-6 SGK tr.127-128; 6.1-6.10 SBT tr.44-46

Trang 5

Bài 30:

LƯU HUỲNH

I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản:

- Kiến thức cũ: Oxi là một phi kim hoạt động

- Kiến thức mới: Lưu huỳnh là một phi kim khá hoạt động, tính oxi hóa của S < O, tính khử của S > O

2 Kỹ năng:

- Phân tích so sánh độ hoạt động của O và S

- Từ cấu hình e suy luận được tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố

- Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử

3 Giáo dục tư tưởng: HS nhận thức được:

- Hợp chất khí của S đều là chất độc, do đó cần cẩn thận trong thí nghiệm và đời sống

- Ứng dụng của S trong đời sống con người khá nhiều và quan trọng  Cần có kế hoạch khai thác và sử dụng tốt

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + Bảng HTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Chuẩn bị: ( 5’)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài: ( 30’)

Trang 6

I Vị trí, cấu hình electron nguyên tử

Nguyên tử lưu huỳnh có Z = 16, thuộc

nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần

hoàn các nguyên tố

S có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

II Tính chất vật lí 1 Hai dạng thù

hình của lưu huỳnh

1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu

huỳnh tà phương (S) và lưu huỳnh đơn

tà (S) hai dạng này khác nhau về cấu

tạo tinh thể nhưng giống nhau về tính

màu nâu đỏ, đun đến 4450C lưu huỳnh

sôi, chuyển thành hơi

III Tính chất hóa học

Khi tham gia phản ứng hóa học, lưu

huỳnh có tính oxy hóa và tính khử

1 Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và

hyđro

2 2 t 0 0

SFeFe

S  0  

2 1 2 t 0 2

0

SHH

S 0  Riêng với thủy ngân tác dụng S ở điều

kiện thường

2 2 t 0 0

S Hg Hg

S    0  

Hoạt động 1

 Dùng bảng tuần hoàn để cho

HS tìm vị trí của S (ô, nhóm,chu kì )

 Yêu cầu HS viết cấu hìnhelectron của nguyên tử S(1s22s22p63s23p4)

Hoạt động 2

Cho HS xem tranh để thấy rõ hai dạngthù hình của lưu huỳnh: dạng tàphương và dạng đơn tà Phân biệt được

sự khác nhau về cấu tạo tinh thể và tínhchất vật lí của hai loại này

Hoạt động 3

 Biểu diễn thí nghiệm ảnh hưởngcủa nhiệt độ đến tính chất vật lícủa lưu huỳnh: Trạng thái vàmàu sắc của lưu huỳnh thay đổitheo nhiệt độ

 GV giải thích nguyên nhân của

sự biến đổi các tính chất đó:

Ở nhiệt độ cao hơn 150 – 1600C,cấu trúc vòng của lưu huỳnh S8 bắtđầu bị phá Các chuổi nguyên tử tạothành kết hợp với nhau, ta nhậnđược những chuỗi dài, do đó độnhớt của thể nóng chảy tăng lênmạnh Nếu đun nóng tiếp tục sẽ dẫnđến việc làm đứt các mạch này và

độ nhớt của lưu huỳnh lại giảmxuống Khi tăng nhiệt độ thì số

 Dùng bảng tuần hoàn, tìm vịtrí của S (ô, nhóm, chu kì )

 Viết cấu hình electron của nguyên tử S: 1s22s22p63s23p4

-Xem hình (SGK tr 129), có thể thắcmắc để GV giải thích hai từ “tàphương” và “đơn tà”

-Quan sát TN, nhận xét hiện tượng

-Nghe GV giải thích

Trang 7

2 Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác

dụng với một số phi kim mạnh như flo,

oxy, clo

2 2

4 t 0 2

0

OSO

S 0  

1 6

6 t 0 2

0

F S F

3

S   0  

IV ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH

- 90% dùng sản xuất H2SO4

- 10% dùng để lưu hóa cao su, sản xuất

chất tẩy trắng bột giấy, diêm, dược

phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu

V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ

SẢN XUẤT LƯU HUỲNH

Trong tự nhiên, lưu huỳnh có nhiều ở

dạng đơn chất, tạo thành những mỏ lớn

trong trong vỏ trái đất Ngoài ra còn có

ở dạng muối sunfat, muối sunfua

Để khai thác mỏ lưu huỳnh, người ta

dùng nước nén nước đun đến 1700C

cho vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy

và đẩy lên mặt đất, sau đó lưu huỳnh

Hoạt động 4

GV yêu cầu HS viết cấu hình electroncủa nguyên tử S, để thấy S có 6e ở lớpngoài cùng Khi nào lưu huỳnh thể hiệntính oxi hóa? Khi nào thể hiện tínhkhử?

Kết luận :Khi tham gia phản

ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxihóa hoăc tính khử, số oxi hóagiảm hoặc tăng

 Lấy thí dụ phản ứng minh họa(GV nhận xét đúng hay sai uốngnắn sửa chữa các câu trả lời của

HS, gợi ý để HS lấy được cácthí dụ khác SGK)

Hoạt động 5

Y/c HS tự nghiên cứu các mục : Ứng

dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất.

-Viết cấu hình electron của nguyên tử S-Trả lời:

 Khi tham gia phản ứng với kimloại và H2, lưu huỳnh thể hiệntính oxi hóa, số oxi hóa từ 0giảm xuống -2

 Khi tham gia phản ứng với phikim hoạt động hơn như O2, Cl2,

F2 lưu huỳnh thể hiện tínhkhử, số oxi hóa tăng từ 0 lên +4hoặc +6

-Tự nghiên cứu các mục: Ứng dụng,

trạng thái tự nhiên và sản xuất.

3 Củng cố: ( 15’)

-Củng cố bài bằng 2 câu hỏi sau :

1 Giải thích vì sao lưu huỳnh có các số oxi hóa -2 ; +4 ; +6 trong ccác hợp chất

2 Lấy hai thí dụ trong đó lưu huỳnh đóng vai trò chất oxi hóa và hai thí dụ trong đó lưu huỳnh đóng vai trò chất khử

Trang 8

-HS thảo luận nhóm để hoàn thành poster (Bảng 5) GV chọn 2 nhóm trình bày, sau đó giải đáp

4 BTVN:

BT 1-5 SGK tr.132; 6.11-6.15 SBT tr.46-47

Bài 31

BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH

I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản:

- Kiến thức cũ: Lưu huỳnh là1 phi kim khá hoạt động, phản ứng oxi hóa khử

Kiến thức mới: H2S là hợp chất của S và H2, vừa có tính axit vừa có tính khử Tính chất của muối sunfua

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện các thao tác thí nghiệm an toàn, chính xác

- Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh được:

o Oxi và lưu huỳnh là những đơn chất phi kim có tính oxy hóa mạnh

o Ngoài tính oxy hóa, lưu huỳnh còn có tính khử

o Lưu huỳnh có thể biến đổi trạng thái theo nhiệt độ

3 Giáo dục tư tưởng: HS nhận thức được:

H2S là khí độc, cần cẩn thận trong khi làm thí nghiệm Ý thức bảo vệ môi trường sống

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Khám phá + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + 4 Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Chuẩn bị: (7’)

Trang 9

2.Nội dung bài: ( 25’)

I NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ

CÁCH TIẾN HÀNH

1 Tính oxi hóa của oxi

Đốt, nóng một đoạn dây thép xoắn (có

gắn mẩu than ở đầu làm mồi) trên ngọn

lửa đèn cồn rồi đưa vào bình đựng khí

oxy Quan sát hiện tượng, giải thích

2 Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh

theo nhiệt độ

Đun nóng liên tục một ít lưu huỳnh trong

ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn Quan

sát hiện tượng, giải thích

3 Tính oxy hóa của lưu huỳnh

Cho một ít hỗn hợp bột sắt và bột lưu

huỳnh vào đáy ống nghiệm Đun nóng

ống nghiệm cho phản ứng xảy ra Quan

sát hiện tượng, giải thích và viết phản

ứng

4 Tính khử của lưu huỳnh

Đốt lưu huỳnh cháy trong không khí rồi

đưa vào bình đựng oxy Quan sát hiện

tượng, viết phương trình hóa học và xác

định vai trò chất tham gia phản ứng

II VIẾT TƯỜNG TRÌNH

+Khi đốt dây thép hoặc lưu huỳnh phảicho cẩn thận vào lọ thủy tinh đựng đầykhí oxi

- GV nêu những yêu cầu cần thực hiệntrong tiết thực hành

Hoạt động 2 Thí nghiệm 1 :Tính oxi hóa của oxi.

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm nhưtrong SGK và quan sát hiện tượng xảyra

Hiện tượng :Mẩu than cháy hồng khi

đưa vàolọ chứa oxi, dây thép cháy trongoxi sáng chói, nhiều hạt nhỏ sáng bắn tóenhư pháo hoa

Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng vàxác định vai trò các chất trong phản ứng

3Fe + 2O2  Fe3O4

Lưu ý :

- Cần làm sạch và uốn sợi dây thép thànhhình xoắn lò xo để tăng diện tích tiếp xúc, phản ứng nhanh hơn

- Mẩu than gỗ có tác dụng làm mồi vì

-Quan sát GV làm mẫu, sau đó làm theo-Chú ý cẩn thận khi làm việc với hóa chất-Quan sát kỹ diễn biến, hiện tượng và giải thích

-Nếu kết quả phản ứng mình thực hiện không giống như GV biểu diễn thì phải xemxét lại để tìm nguyên nhân, hỏi GV nếu cần thiết

Trang 10

khi than cháy, tạo ra nhiệt lượng đủ lớn

để phản ứng giữa Fe và O2 xảy ra (có thểthay mẩu than bằng đoạn que diêm)

- Để an toàn cần cho vào dưới lọ thủy tinh chứa oxi một ít cát sạch đề phòng khi phản ứng xảy ra những hạt sắt cháy rơi xuống vỡ lọ

Hoạt động 3 Thí nghiệm 2 :Sự biến đổi trạng thái của

lưu huỳnh theo nhiệt độ

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng biến đổi trang thái, màu sắc của lưu huỳnh theo nhiệt độ:

Ưu huỳnh rắn, màu vàng  chất lỏng màu vàng linh động  quánh nhớt màu nâu đỏ  hơi lưu huỳnh mau da cam

Lưu ý : Cần hướng miệng ống nghiệm về

phía không có người và tránh hít phải hơi lưu huỳnh độc

Hoạt động 4 Thí nghệm 3 : Tính oxi hóa của lưu

huỳnh

GV chuẩn bị trước hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh

GV hướng dẫn HS thực hiện và quan sát hiện tượng xảy ra

HS làm thí nghiệm, cho vào ống nghiệm , khô lượng hỗn hợp Fe và S khoảng bằng hai hạt ngô Kẹp chặt ống nghiệm trên giá thí nghiệm đun nóng ống nghiệm bằng đèn cồn

Trang 11

GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt làm đỏ rực hỗn hợp thì dừng đun ngay.

Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng, xác định vai trò của từng chất

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra

Cho một lượng lưu huỳnh bằng hạt ngô vào muỗng lấy hóa chất hoặc dùng đũa thủy tinh hơ nóng, nhúng đầu đũa vào bột lưu huỳnh Đốt cháy lưu huỳnh trên ngọn lửa đèn cồn

Mở nắp lọ thủy tinh đựng đầy khí O2, cho nhanh muỗng (hoặc đũa thủy tinh)cólưu huỳnh đang cháy vào lọ

Hiện tượng : Lưu huỳnh cháy trong lọ

chứa oxi mãnh liệt hơn nhiều khi cháy trong không khí, tạo thành SO2

Yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng, xác định vai trò từng chất trong phản ứng

Lưu ý : Khí SO2 mùi hắc, gây khó thở,

Trang 12

ho, cần phải cẩn thận khi làm thí nghiệm, nên sau khi đốt xong cần đậy nắp lọ ngay, tránh hít phải khí này.

IV Công việc sau buổi thực hành

+ Nhận xét, đánh giá kết quả giờ thực hành

+ Yêu cầu HS viết tường trình

Bài 32:

HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT

LƯU HUỲNH TRIOXIT

I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản:

- Hyđro sunfua, lưu huỳnh oxit và lưu huỳnh trioxit có những tính chất chất nào giống nhau và khác nhau? Vì sao?

- Những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh cho những tính chất này?

2 Kỹ năng:

- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử

- Dự đoán và giải thích các hiện tượng

3 Giáo dục tư tưởng:

Rèn luyện tính cẩn thận, phán đoán nhanh

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + 2 Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Chuẩn bị: (2’)

- Ổn định lớp

Trang 13

2 Nội dung bài: ( 43’)

A – HIĐRO SUNFUA

I Tính chất vật lí

H2S là chất khí, không màu, mùi trứng thối

và rất độc, hơi nặng hơn không khí (d =

1,17), hóa lỏng ở -600C, tan ít trong nước (ở

200C và 1atm, khi H2S có độ tan là 0,38 g

trong 100 g H2O)

II Tính chất hóa học

1 Tính axit yếu

Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung

dịch axit rất yếu, có tên là axit sunfuahiđric

2 Tính khử mạnh

Trong hợp chất H2S, nguyên tố lưu huỳnh

có số oxy thấp là -2, khi tham gia các phản

ứng hóa học nó sẽ tăng lên thành 0, +4 hoặc

+6 Người ta nói hiđrosunfua có tính khử

mạnh

a Trong điều kiện thiếu oxy

0 2 2 2

0 2

t 2 0 2

III Trạng thái tự nhiên và điều chế

1 Trong tự nhiên, hyđrosunfua có trong

một số nước suối, trong khí núi lửa và từ sự

phân hủy xác chết của sinh vật

2 Trong công nghiệp, người ta sản xuất khi

Hoạt động 1:

Yêu cầu HS tính tỉ khối của H2S đối vớikhông khí và thông báo độc tính, độ hòatan trong nước, nhiệt độ hóa lỏng của

H2S

 Hoạt động 2:

GV nêu: khí hidro sunfua H2S tan vàotrong nước tạo thành dung dịch axit rấtyếu, yếu hơn axit cacbonic

GV đặt vấn đề :H2S là axit 2 lần axit, vậyphản ứng với kiềm có thể tạo ra nhữngmuối gì ?

Nhận xét: khi nào tạo thành muối trunghòa, khi nào tạo thành muối axit?

n

Na S n

NaHS Na S n

H2S + NaOH  NaHS +H2O

H2S + 2NaOH  Na2S + 2H2O-Khi số mol NaOH  số mol H2S  chỉ tạothành muối NaHS

-Khi số mol NaOH  2 lần số mol H2S chỉ tạo thành muối Na2S

-Khi số mol NaOH < số mol H2S < 2 lần sốmol NaOH  tạo thành cả hai muối NaHS

và Na2S

-Do trong H2O, nguyên tố S có số oxi hóa-2, là số oxi hóa thấp nhất) Khi tham giaphản ứng hóa học, tùy theo điều kiện củaphản ứng mà nguyên tử S có số oxi hóa -2

có thể bị oxi hóa dễ dàng đến các số oxi hóa

0, +4 +6

Trang 14

hiđrosunfua bằng phản ứng:

FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

B – LƯU HUỲNH ĐIOXIT

I Tính chất vật lí

Lưu huỳnh đi oxit (SO2) (khí sunfurơ) là

chất khí không màu, mùi hắc, là khí độc,

nặng hơn không khí (d  2,2), hóa lỏng ở

-100C, tan nhiều trong nước (ở 200C, 1 lít

nước hòa tan được 40 lít SO2)

II Tính chất hóa học

1 Lưu huỳnh đioxit là oxit axit

SO2 tan trong nước tạo thành dung dịch axit

1 2

2 0

2

4

OSHBrH2OHBr

SO2 khử Br2 có màu thành HBr không màu

b Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hóa

III Ứng dung và điều chế lưu huỳnh đioxit

1 Dùng để sản xuất H2SO4 trong công

nghiệp, chất tẩy trắng giấy và bột giấy, chất

- Dung dịch H2S để lâu trong không khí bịvẩn đục màu vàng do bị oxi của không khíoxi hóa thành S

Hoạt động 4Hướng dẫn HS nghiên cứu sách giáo khoa

Hoạt động 5

GV thông báo các tính chất vật lí và tínhđộc của SO2

Hoạt động 6 GV nêu: khí lưu huynhđioxit (SO2) tan trong nước tạo thành dungdịch axit sunfurơ, đó là axit yếu (mạnhhơn axit H2S và H2CO3) và không bền

Y/c HS viết phản ứng của H2SO3 là mộtđiaxit với dung dịch NaOH tạo thành muốiaxit và muối trung hòa

Hoạt động 7 GV nêu “vì sao SO2 vừa làchất khử vừa là chất oxi hóa ?”

Gợi ý : với số oxi hóa trung gian của S là+4 (trong SO2), khi tác dụng với chất oxihóa, số oxi hóa tăng lên +6 khi tác dụngvới chất khử, số oxi hóa giảm xuống 0

-Viết PTHH:

2 H2S + 3O2  2H2O + 2 SO2 (đủ oxi)-Viết PTHH:

H

2SO3

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w