1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA T 30 CKTKN+MT+PHHS

22 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 497,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai, ngày 29 tháng 03 năm 2010Đạo đứcBảo vệ tài nguyên thiên nhiên tiết 1I.Mục tiêu: - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.. II.Chuẩn bị: + Tranh ảnh các

Trang 1

Thứ hai, ngày 29 tháng 03 năm 2010

Đạo đứcBảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết 1)I.Mục tiêu:

- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

- Có tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phản đối những hành vi phá hoại

lẵng phí tài nguyên thiên nhiên

II.Chuẩn bị:

+ Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (nếu có)

+ Giấy, bút dạ cho các nhóm

+ Phiếu bài tập

III Hoạt động dạy-học:

2, Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’

HĐ 2:Tìm hiểu thông tin trong SGK : 10-12’

- HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu hỏi sau:

1 Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên 1 Tên một số tài nguyên thiên nhiên: mỏ quặng,

nguồn nước ngầm, không khí, đất trồng, động thực vật quý hiếm

.2 ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc

sống của con người là gì? 2 con người sự dụng tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: chạy máy phát điện,

cung cấp điện sinh hoạt, nuôi sống con người

3 Hiện nay việc sự dụng tài nguyên thiên nhiên ở

nước ta đã hợp lý chưa? vì sao? 3 Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực vật quý hiếm đang có

nguy cơ bị tiệt chủng

4 Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên 4 Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiết kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nước, không khí

- Đại diện các nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung, nhận xét

Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng trong cuộc

sống hay không?

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì?

5 GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài nguyên

thiên ở địa phương và cách tham gia giữ gìn và

bảo vệ phù hợp với khả năng của các em.

- Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng trong cuộc sống

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy trì cuộc sống của con người

* GV chốt ý : Than đá, rừng cây, nước, dầu mỏ,

giáo, ánh nắng mặt trời, … là những tài nguyên

thiên nhiên quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho

cuộc sống của con người Các tài nguyên thiên

nhiên trên chỉ có hạn, vì vậy cần phải khai thác

-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Tuần 30

Trang 2

Các tài nguyên thiên nhiên là các ý : a, b, c, d, đ,

e, g, h, l, m, n

HĐ 4 : Bày tỏ thái độ của em : 4-5’

- Đọc bài tập 3

- Đưa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử dụng và

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- GV đổi lại ý b & c trong SGK

- HS thảo luận cặp đôi làm việc theo yêu cầu của

GV để đạt kết quả sau Tán thành: ý 2,3

- Nêu yêu cầu BT số 2

- 1 vài HS giới thiệu về một vài tài nguyên thiên nhiên của nước ta : mỏ than Quảng Ninh, …

- Nhận xét, chốt ý

HĐ nối tiếp : Về nhà chuẩn bị xem trước BT số 5

Tập đọcThuần phục sư tử

I Mục tiêu

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ

bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

- 2 HS nối tiếp đọc hết bài

GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về tranh - HS quan sát + lắng nghe

- GV chia 5 đoạn

Cho HS đọc đoạn nối tiếp

Luyện đọc từ: Ha-li-ma, Đức A-la

HS đánh dấu trong SGK

- HS nối tiếp nhau đọc + HS đọc các từ ngữ khó + Đọc chú giải

+ Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? * Nếu Hi-li-ma lấy được 3sợi lông bờm của 1

con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng bí quyết

Trang 3

+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma

sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc? * Vì đk mà vị giáo sĩ nêu ra không thể thực hiện được: Đến gần sư tử dã khó,nhổ 3 sợi lông của

sư tử càng khó hơn.Thấy người sư tử sẽ vồ ăn thịt

Đoạn 3 + 4: Cho HS đọc to + đọc thầm

+ Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để làm thân với sư

tử?

*Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng

Nó quen dần với nàng,có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy

+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như

*Bí quyết làm nên sức mạnh của người phụ nữ

là trí thông minh, lòng kiên trì và sự dịu dàng

HĐ 3:Đọc diễn cảm :7-8’

Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc - Đọc theo hướng dẫn GV

Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS đọc hay

- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

- Cả lớp làm bài 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG làm các bài còn lại

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy-học:

- Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài, GV có

thể viết bảng các đơn vị đo diện tích ở trên bảng

của lớp học rồi cho HS điền vào chỗ chấm trong

bảng đó

HS tự làm rồi chữa bài

Học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (như m2, km2, ha và quan hệ giữa ha, km2

Trang 4

- Biết nhà máy thủy điện Hòa Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân VN và Liên Xô.

- Biết Nhà máy Thủy điện Hòa Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng

đất nước : cung cấp điện, ngăn lũ, …

II.Chuẩn bị :

- Ảnh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình(nếu có)

- Bản đồ Hành chính Viêt Nam ( để xác định địa danh Hoà Bình)

+ GV nêu đặc điểm của nước ta sau 1975 là: Cả nước

cùng bước vào công cuộc xây dựng CNXH Trong quá

trình đó, mọi hoạt động sản xuất và đời sống rất cần

điện Một trong những công trình xây dựng vĩ đại kéo

dài suốt 15 năm là công trình xây dựng Nà máy Thuỷ

+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng năm

nào? Ở đâu? Trong thời gian bao lâu?

+ Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6-11-1979 ( ngày 7-

11 là ngày kỉ niệm CM tháng Mười Nga).+ Nhà máy đó được xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà Bình ( HS chỉ trên bản đồ).+ Sau 15 năm thì hoàn thành ( từ năm 1979 đến năm 1994), nhưng có thể nói là sau 23 năm, từ năm 1971 đến năm 1994, tức là lâu dài hơn cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

- Đại diện nhóm trình bày

H Đ 4 : ( làm việc cả lớp) : 6-7’

+ Trên công trường xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà

Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã

làm việc với tinh thần như thế nào?

+ Suốt ngày đêm có 35 000 người và hàng nghìn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn

Trang 5

( trong đó có 800 kĩ sư, công nhân bậc cao của Liên Xô) Tinh thần thi đua lao động, sự

hi sinh quên mình của những người công nhân xây dựng …

- GV nhấn mạnh: Sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến sức

trẻ và tài năng cho đất nước của hàng nghìn cán bộ

công nhân hai nước, trong đó có 168 người đã hi sinh

vì dòng điện mà chúng ta đang dùng hôm nay Ngày

nay, đến thăm Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, chúng ta

sẽ thấy đài tưởng niệm, tưởng nhở đến 168 người,

trong đó có 11 công dân Liên Xô, đã hi sinh trên công

trường xây dựng

H Đ 5 : ( làm việc theo cặp) : 6-7’

+ Những đóng góp của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình

đối với đất nước ta

- HS đọc SGK, nêu ý chính vào phiếu học tập

+ Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ ( chỉ bản đồ, nếu có thời gian, trình bày về những cơn lũ khủng khiếp ở đồng bằng Bắc Bộ).+ Cung cấp điện từ Bắc và Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố, phục vụ cho sản xuất và đời sống

+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của công cuộc xây dựng CNXH

- Đại diện nhóm trình bày

- GV nhấn mạnh ý: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là

một thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau khi thống nhất

đất nước

Kết luận:

Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả 15 năm lao

động sáng tạo đầy gian khổ, hi sinh của hàng nghìn

cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô, là thành tựu

to lớn của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng đất

nước.

- lắng nghe

- 2.3 HS đọc bài học

3 Củng cố, dặn dò: 1-2’

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài học sau

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

thông minh,

Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai - Luyện viết từ ngữ khó : in-tơ-net,Ốt-xtrây-li-a,

Nghị viện Thanh niênCho HS viết chính tả

GV đọc từng câu hoặc bộ phận câu để HS viết HS viết chính tả

- Cho HS làm bài Dán phiếu BT + dán phiếu ghi

nhớ cách viết hoa lên bảng

- HS tìm những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm từ; viết lại các chữ đó; giải thích vì sao phải viết hoa những chữ đó

- Đọc nội dung trên phiếu Lớp nhận xét

Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

Hướng dẫn HS làm BT3

- Cho HS đọc yêu cầu + đọc 3 câu a, b, c

- GV cho HS xem ảnh minh hoạ các loại huân

a Huân chương cao quí nhất của nước ta là

Huân chương Sao vàng.

b.Huân chương quán công là huân chương dành

cho tập thể vá cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng quan đội

c.Huân chương Lao động là huân chương dành

cho tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất

3.Củng cố, dặn dò : 1-2’

Nhận xét TIẾT học

Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huân chương,

danh hiệu ở BT2 + 3 - HS nhắc lại cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu

Toán

Trang 7

Ôn tập về đo thể tích

I Mục tiêu: Biết

- Quan hệ giữa mét khối,đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân;

- Chuyển đổi số đo thể tích

- Cả lớp làm bài 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG làm các phần còn lại

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy-học :

Bài 1: GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng của lớp

rồi cho HS viết số thích hợp vào chỗ chấm, trả lời

các câu hỏi của phần b) Khi HS chữa bài, GV nên

cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa ba đơn vị đo thể

tích (m3, dm3, cm3) và quan hệ của hai đơn vị liên

tiếp nhau

Bài 1: HS viết số thích hợp vào chỗ chấm, trả

lời các câu hỏi của phần b)

3 Củng cố dặn dò : 1-2’

- Về làm lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập về đo DT và TT (tt)

- Nhắc lại mqh giữa các đơn vị đo thể tích

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Nam và nữ

I Mục tiêu:

- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)

- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)

II Chuẩn bị:

Từ điển HS

Bảng lớp viết nội dung BT1

III Hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

Kiểm tra 2 HS

Nhận xét + cho điểm

- 2HS làm miệng BT 2,3 tiết trước 2.Bài mới

Trang 8

a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học :1'

b.Các hoạt động:

HĐ 1: Cho HS làm BT1: 6-7’

- HS lắng nghe

- Cho HS đọc yêu cầu BT1

- GV có thể hướng dẫn HS tra từ điển

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm nội dung BT,giải nghĩa từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn

-1HS nhìn bảng đọc lại

Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS - Cả lớp đọc thầm nội dung chuyện Một vụ

đắm tàu, suy nghĩ về những

phẩm chất chung riêng (tiêu biểu cho nữ tính, nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô

Cả hai đều giàu tình cảm biết quan tâm đến người khác:

- Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn

để bạn được sống

- Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng

bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt

- Thảo luận theo nhóm 2

- Đọc thầm lại câu thành ngữ, tục ngữ, nói nội dung từng câu :

Cho HS làm bài + trình bày + Câu a: Con trai, con gái đều quý

+ Câu b : thể hiện quan niệm sai trái

+ Câu c : Trai, gái đều giỏi giang+ Câu d : Trai giá thanh nhã, lịch sự

Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

Cho HS học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ - HS nhẩm hoc thuộc lòng các thành ngữ, tục

ngữ

- HS thi đọc 3.Củng cố, dặn dò: 1-2’

Trang 9

- Phiếu học tập.

III.Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

- Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai

của thú được nuôi dưỡng ở đâu

- Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn

- Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? - Mẹ cho bú sữa …

- So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có

- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn

Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

Kết luận: Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con

bằng sữa.

HĐ 3 : Làm việc với phiếu học tập

sát các hình trong bài và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập

Lưu ý: Có thể cho các nhóm thi đua, trong cùng một thời

gian nhóm nào điền được nhiều tên động vật và điền

2 con trở lên

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác theo dõi và bổ sung

- GV tuyên dương nhóm nào điền được nhiều tên con vật

và điền đúng

- 2HS đọc nội dung bài học3.Củng cố, dặn dò: 1-2’

Trang 10

Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.

Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài học sau

GV nhận xét tiết học

Kĩ thuật Lắp rô-bốt ( tiết 1) I.Mục tiêu:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt

- Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp tương đối chắc chắn

- HSKG: lắp được theo mẫu và chắc chắn

II Chuẩn bị :

- Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5'

2 Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1'

- 2 HS trả lời

HĐ 2: Quan sát, nhận xét mẫu : 4-5’

HDHS Quan sát kĩ từng bộ phận và đặt câu hỏi: - HS quan sát mẫu rô-bốt đã lắp sẵn.

+ Để lắp được rô-bốt, theo em cần lắp mấy bộ

phận? Hãy kể các bộ phận đó

- Có 6 bộ phận: chân rô-bốt; thân rô-bốt; đầu rô-bốt; tay rô-bốt; ăng tên; trục bánh xe

HĐ 3 :HD thao tác kĩ thuật : 28-29’

a) Hướng dẫn chọn các chi tiết - 2 HS gọi tên, chọn đúng đủ từng loại chi tiết

theo bảng trong SGK và xếp từng loại vào nắp hộp

- Toàn lớp quan sát và bổ sung cho bạn

GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện

b) Lắp từng bộ phận

* Lắp chân rô-bốt (H.2-SGK)

- HS quan sát hình 2a (SGK)

- 1 HS lên lắp mặt trước của 1 chân rô-bốt

- GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn lắp tiếp

mặt trước chân thứ 2 của rô-bốt

* Gọi 1 HS lên lắp tiếp 4 thanh 3 lỗ vào tấm

nhỏ để làm bàn chân rô-bốt - 1 HS lên thực hiện, toàn lớp quan sát và bổ sung bước lắp

HS QS hình 2b (SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK:

+ Mỗi chân rô-bốt lắp được từ mấy thanh chữ

U dài?

- Cần 4 thanh chữ U dài

- GV nhận xét câu trả lời của HS Sau đó hướng

dẫn lắp 2 chân vào 2 bàn chân rô-bốt (4 thanh

thẳng 3 lỗ) GV lưu ý cho HS biết vị trí trên,

dưới của các thanh chữ U dài và khi lắp phải

lắp các ốc, vít ở phía trong trước

- GV hướng dẫn lắp thanh chữ U dài vào 2 chân

rô-bốt để làm thanh đỡ thân rô-bốt

- HS chú ý quan sát

* Lắp thân rô-bốt (H.3-SGK) - HS quan sát hình 3 để trả lời câu hỏi trong

SGK

- HS lắp thân rô-bốt

Trang 11

GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện bước lắp.

* Lắp đầu rô-bốt (H.4 – SGK)

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV tiến hành lắp đầu rô-bốt: Lắp bánh đai,

bánh xe, thanh chữ U ngắn và thanh thẳng 5 lỗ

GV nhận xét câu trả lời của HS và hướng dẫn

nhanh bước lắp trục bánh xe

c) Lắp ráp rô-bốt (H.1 –SGK)

- GV lắp ráp rô-bốt theo các bước trong SGK

- Kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của 2 tay

Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (gt được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình

về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài

II Chuẩn bị:

Một số sách truyện,báo, sách truyện đọc lớp 5, viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài

III Hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ:4-5’

- HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể

GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà - HS đọc gợi ý 2 và gạch dàn ý câu chuyện

HĐ 2: HS kể chuyện: 21-13’

Trang 12

- HS kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

nói về ý nghĩa câu chuyện

- Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS kể hay, nêu ý nghĩa

- Đọc lưu loát, rành mạch bài văn Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài ; biết đọc

diễn cảm bài văn với giọng tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người

phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy-học:

GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về tranh - HS quan sát + lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc

- Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai + HS đọc các từ ngữ khó : thẫm màu, lấp

+ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong

trang phục của phụ nữ Việt Nam?

HS đọc thầm và TLCH

* Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo

+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo

dài truyền thống?

* Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm 2 thân vải Chiếc áo dài tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị,kín đáo; vừa mang phong cách hiện đại phương Tây

Đoạn 3 + 4:

+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y * Vì phụ nữ VN như đẹp hơn,tự nhiên, mềm

Ngày đăng: 03/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đó. - GA T 30 CKTKN+MT+PHHS
ng đó (Trang 3)
Bảng lớp viết nội dung BT1 - GA T 30 CKTKN+MT+PHHS
Bảng l ớp viết nội dung BT1 (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w