1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 Tuần 30

30 190 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo Đức Bảo Vệ Môi Trường (Tiết 1)
Tác giả Phạm Hồng Minh
Trường học Trường Tiểu Học Tuần 30
Chuyên ngành Đạo Đức Bảo Vệ Môi Trường
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung bài - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất giúp các em biết về chuyến t

Trang 1

TUẦN 30

Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2010.

ĐẠO ĐỨC Tiết 30: BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG ( Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ mơi trường

- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ mơi trường

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu giao việc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)

- Cần làm gì để tham gia giao thông an toàn?

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

* Khởi động:

- Em đã nhận được gì từ môi trường?

- Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của

con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ

môi trường? Các em cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin

- Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43

- Gọi hs đọc 3 câu hỏi SGK/44

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời ca'c

câu hỏi sau:

1) Qua những thông tin trên, theo em môi

trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?

2) Những hiện tượng trên ảnh hưởng như thế

nào đến cuộc sống con người?

3) Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi

trường?

- Gọi đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 câu)

Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô

nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên

nhân: khai thác rừng bừa bãi, vứt rác xuống

- 1 hs trả lời + Để tham gia giao thông an toàn, điều trướchết là phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật lệvề an toàn giao thông Sau đó cần phải vậnđộng mọi người xung quanh cùng tham gia giaothông an toàn

+ Nước; không khí; cây; thức ăn,

- Lắng nghe

- 2 hs nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện

- 3 hs nối tiếp nhau đọc to trước lớp

- Chia nhóm 6 thảo luận

- Đại diện nhm trình by 1) Do đất bị xói mòn, khai thác rừng bừa bãi, ,vứt rác bẩn xuống sông, ao, hồ, chặt phá câycối, dầu đổ vào đại dương, do sử dụng thựcphẩm kém an toàn, vệ sinh môi trường kém, 2) Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lươngthực dẫn đến nghèo đói, gây ô nhiễm biển, cácsinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bịnhiễm bệnh, lũ lụt, hạn hán xảy ra gây ảnhhưởng đến cuộc sống của con người,

3) Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, không vứtrác xuống sông, trồng và bảo vệ cây xanh, vậnđộng mọi người thực hiện tốt việc bảo vệ môitrường,

- Lắng nghe

Trang 2

sông, ao hồ, dầu đổ ra sông, Môi trường ô

nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con

người: bệnh, đói nghèo, có thể chết do môi

trường ô nhiễm

- Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do ai gây ra?

Cô mời các em đọc phần ghi nhớ SGK/44

- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/ 44)

- Gọi hs đọc BT1

- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho rằng

ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi trường thì

giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ, Sau đó các

em sẽ giải thích vì sao ý kiến đó đúng hoặc sai

hoặc vì sao em phân vân

a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

b) Trồng cây gây rừng

c) Phân loại rác trước khi xử lí

d) Giết mổ gia súc gần chuồng nước sinh hoạt

đ) Làm ruộng bậc thang

e) Vứt rác súc vật ra đường

g) Dọn sạch rác thải trên đường phố

h) Đặt khu chuồng trại gia súc để gần nguồn

nước ăn

Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng là

do chính con người gây ra Vì vậy chúng ta có

thể làm những việc có tác dụng bảo vệ môi

trường như: trồng cây xanh, dọn sạch rác thải

trên đường phố,

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Thực hành bảo vệ môi trường

- Về nhà tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường

tại địa phương

- Nhận xét tiết học

- Vài hs đọc to trước lớp và trả lời: Môi trường

bị ô nhiễm chủ yếu do con người gây ra

- Của mọi người vì cuộc sống hôm nay và maisau

- 8 hs nối tiếp nhau đọc

- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗi tìnhhuống

a) Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí và tiếngồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người

b) Thẻ đỏ c) thẻ đỏ (hoặc xanh) d) sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởngđến sức khỏe con người

đ) thẻ đỏ (xanh) Vì làm ruộng bậc thang tiếtkiệm được nước, tận dụng tối đa nguồn nước.e) thẻ xanh (vì xác xúc vật bị phân huỷ sẽ gâyhôi thối, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nướcảnh hưởng đến sức khỏe con người.)

g) thẻ đỏ (vì vừa giữ được vẻ mỹ quan thànhphố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp)

h) sai vì sẽ ô nhiễm nguồn nước

- Lắng nghe

- vài hs đọc ghi nhớ

- Lắng nghe, thực hiện

TOÁN Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép tính về phân số

Trang 3

- Biết tìm phân số của một số va tính được diện tích hình bình hành.

- Giải được bài tốn liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đĩ

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học

B/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng, trừ, nhân,

chia phân số và thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức có phân số

- YC hs thực hiện vào bảng con

Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tính diện tích hình

bình hành tìm phân số của một số

- YC hs tự làm bài

Bài 3: Gọi hs đọc đề toán

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi

biết tổng và tỉ của hai số đó?

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (2 nhóm

làm trên phiếu)

*Bài 4: Gọi hs đọc đề toán

- YC hs làm vào vở

- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

*Bài 5: YC hs tự làm bài

44 )

; 4

3 )

; 72

13 )

; 20

23

d c b

- Lấy đáy nhân chiều cao

- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Chiều cao của hình bình hành:

18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

- 1 hs đọc to trước lớp

- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai sốđó

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

- Giải bài toán trong nhóm đôi Búp bê:

Ô tô:

Tổng số phần bằng nhau:

2 + 3 = 5 (phần) Số ô tô có:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô

- 1 hs đọc to trước lớp

- HS tự làm bài Tuổi con:

Tuổi bố:

Hiệu số phần bằng nhau:

9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con là:

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi

- HS viết phân số chỉ số ô được tô màu trongmỗi hình và tìm hình có phân số chỉ số ô tô màubằng với phân số chỉ số ô tô màu của hình H

Trang 4

- Gọi hs nêu kết quả

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Tỉ lệ bản đồ

- Nhận xét tiết học

- Câu đúng là hình B

TẬP ĐỌC

Tiết 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VỊNG QUANG TRÁI ĐẤT

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khĩ khăn, hisinh, mất mát để hồn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương vànhững vùng đất mới ( Trả lời đươcï các câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung

bài

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn ngày

vòng quanh trái đất giúp các em biết về chuyến

thám hiểm nổi tiếng vòng quanh trái đất của

Ma-gien-lăng, những khó khăn, gian khổ,

những hi sinh, mất mát đoàn thám hiểm đã phải

trải qua để thực hiện sứ mệnh vẻ vang

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Luyện đọc: Xê-vi-la, Tây Ban Nha,

Ma-gien-lăng, Ma-tan

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài

- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

- Lắng nghe

- Luyện cá nhân

- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn

- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca

- Luyện đọc nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệmvụ khám phá những con đường trên biển dẫnđến những vùng đất mới

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phảiuống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da đểăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải némxác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân

Trang 5

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành

C/ HD đọc diễn cảm

- Gọi 3 hs đọc lại 6 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn

giọng trong bài

- HD đọc diễn cảm đoạn 2,3

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu nội dung bài?

- Kết luận nội dung đúng (mục I)

- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần

- Bài sau: Dòng sông mặc áo

- HS chọn ý c

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đãkhẳng định trái đất hình cầu, phát hiện TháiBình Dương và nhiều vùng đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dámvượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra.+ Những nhà thám hiểm là những người hamhiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bíẩn

+ Những nhà thm hiểm có nhiều công hiến lớnlao cho loài người

- 3 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, Thái BìnhDương, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, cạn, hếtsạch, uống nước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng

da, vài ba người chết, ném xác, ổn định

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc diển 4 cảm

- Trả lời theo sự hiểu

- Vài hs lặp lại

Lịch sử

Tiết 30: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HĨA CỦA VUA QUANG TRUNG I/ Mục tiêu:

Nêu được những cơng lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:

+ Đã cĩ nhiều chính sách nhằm “Phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nơng”, đẩy mạnh phát triểnthương nghiệp Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã cĩ nhiều chính sách nhằm phát triểu văn hĩa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nơm,…Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy văn hĩa, giáo dục phát triển

II

/Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Quang Trung đại phá quân Thanh

1) Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân, Quang

5 đạo quân tiến đánh Thăng Long

2) Vào đêm mùng 3 Tết năm Kỉ Dậu 3) Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy

Trang 6

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Các em đã biết Quang Trung

là một nhà quân sự đại tài Không những vậy,

ông còn biết đưa ra và tổ chức thực hiện những

chính sch kinh tế, văn hóa tiến bộ Bài học hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu những chính sách về

kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất

nước

- Nêu: Dưới thời Trịnh-Nguyễn phân tranh,

ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển

Sau khi đánh đuổi quân Thanh, vua Quang

Trung đã có nhiều chính sách về kinh tế

- Các em hãy thảo luận nhĩm đôi trả lời câu hỏi

sau: Vua Quang Trung đã có những chính sách

gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của các

chính sách đó?

Kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu

khuyến nông; đúc tiền mới, YC nhà Thanh mở

cửa biên giới cho dân hai nước tự do trao đổi

hàng hóa, mở cửa biển cho thuyền nước ngoài

vào buôn bán

* Hoạt động 2: Quang Trung-Ông vua luôn

chú trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc

- Các em hãy dựa vào thông tin trong SGK thảo

luận nhóm 4 trả lời: Tại sao vua Quang Trung

lại đề cao chữ nôm?

- Giảng: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng

nói dân tộc, muốn đưa tiếng nói chữ Nôm thành

chữ viết của nước ta, thay cho chữ Hán Các văn

kiện nhà nước dần dần được viết bằng chữ

Nôm Năm 1789 kì thi Hương đầu tiên được tổ

chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi thơ phú bằng

chữ Nôm

- Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy việc học

làm đầu" của vua Quang Trung như thế nào?

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Thảo luận nhm đôi, sau đó trả lời+ Nội dung: Lệnh cho dân trờ về quê cày, khaiphá ruộng hoang Chỉ vài năm mùa màng tốttươi trở lại

Cho đúc tiến mới, mở cửa biên giới với TrungQuốc để cho dân 2 nước tự do trao đổi hànghóa; mở cửa biển cho thuyền nước ngoài vàobuôn bán

+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nông nghiệp,thủ công phát triển, hàng hóa không bị ứ đọng

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm 4, trả lời+ Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ở nước ta Đềcao chữ Nôm là đề cao vốn quí của dân tộc,nhằm bảo tồn và phát triển chữ viết của dântộc

- Lắng nghe

- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thứclàm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xâydựng đất nước cần người tài, chỉ học mới thành

Trang 7

Kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc

vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề

cao tinh thần dân tộc Đất nước muốn phát triển

được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học

hành

* Hoạt động 3: Tình cảm của người đời sau đối

với vua Quang Trung

- Công việc đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?

- Tình cảm của người đời đối với ông ra sao?

Kết luận: Quang Trung mất, thế là các công

việc mà ông đang tiến hành phải dang dở Ông

mất đã để lại trong lòng người dân sự thương

tiếc vô hạn Quang Trung -ông vua thật sự tài

năng và đức độ

C/ Củng cố, dặn dò:

- Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa, giáo

dục của vua Quang Trung

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Giáo dục: Nhớ ơn Vua Quang Trung

- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập

tài để giúp nước

- Lắng nghe

- Năm 1792 vua Quang Trung mất

- Người đời vô cùng thương tiếc một ông vua tàinăng và đức độ

I/ Mục tiêu:

Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ Thế giới, bản đồ VN

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- Cho hs xem bản đồ thế giới và bản đồ VN có

ghi tỉ lệ

- Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ

- Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000;

1 : 500000 ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản

đồ

+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước

VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn:

Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10

000 000 cm hay 100 km

+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới

dạng phân số

Trang 8

dm, m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tương

ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó

(10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000 000m,.)

2) Thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Tổ chức học sinh thảo luận nhĩm đơi

- Hỏi lần lượt từng câu

- GV nhận xét

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Tổ chức HS thảo luận nhĩm 4

- Chia lớp thành 7 nhĩm, thời gian thảo luận 5 phút

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV nhận xét

*Bài 3: Gọi một HS đọc yêu cầu.

Tổ chức HS thảo luận nhĩm và thi đua

- HS thảo luận nhĩm đơi

- Lần lượt từng nhĩm trả lời.i 1) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng vớiđộ dài thật là 1000mm, 1 cm ứng với 1000cm; 1dmứng với 1000 dm

CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết) Tiết 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I/ Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (3) a

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: YC hs tự viết vào B 5 tiếng có

nghĩa bắt đầu bằng ch/tr

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học

2) HD nhớ-viết

- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn

- Trong đoạn viết có những chữ nào được viết

hoa?

- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, tìm các từ khó

viết, dễ lần Ví dụ: thoắt cái, khoảnh khắc, tuyết,

nồng nàn,…

- HD phân tích và viết vào bảng con: thoắt cái,

- HS thực hiện viết vào B

- Lắng nghe

- 2 hs đọc thuộc lòng trước lớp

- Tên riêng và chữ đầu câu

- Lần lượt phát biểu

- Lần lượt phân tích và viết vào bảng con

S

Đ Đ S

Trang 9

3) HD làm bài tập

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- YC hs làm bài trong nhóm 4

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Cùng hs nhận xét tuyên dương nhóm tìm được

nhiều từ đúng

- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

C/ Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong BT3

- Bài sau: Nghe lời chim nói

- Nhận xét tiết học

- Vài hs đọc thuộc lòng

- Tự viết bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 hs đọc y/c

- Làm bài trong nhóm 4

- 3 nhóm lên thi tiếp sức

- Nhận xét

a) giới - rộng - giới - giới - rộng.

- 2 hs đọc lại đoạn văn

KHOA HỌC

Tiết 59: NHU CẦU CHẤT KHỐNG CỦA THỰC VẬT

I/ Mục tiêu:

Biết mỗi lồi thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật cĩ nhu cầu về chất khống khác nhau

II/ Đồ dùng dạy-học:

-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực vật

1) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây, trong

những giai đoạn phát triển khác nhau cần những

lượng nước khác nhau?

2) Nhu cầu về nước của thực vật thế nào?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Thực vật muốn sống và phát

triển được cần phải được cung cấp các chất

khoáng có trong đất Tuy nhiên, mỗi loài thực

vật lại có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối với

thực vật

Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất khoáng

đối với đời sống thực vật

- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a, b, c, d

và thảo luận nhóm 4 cho biết

3 hs trả lời 1) Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiều nước, đếnkhi lúa đã chắc hạt thì không cần nhiều nướcnữa

2) Mỗi loài cây khác nhau cần một lượng nướckhác nhau, cùng một loài cây trong những giaiđoạn phát triển khác nhau cần những lượngnước khác nhau

- Lắng nghe

- Quan sát thảo luận nhĩm

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 10

+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy giải

thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra kết luận

gì?

+ Cây nào phát triển kém nhất , tới mức không

ra hoa, kết quả được? Tại sao? Điều đó giúp em

rút ra kết luận gì?

- Kể những chất khoáng cần cho cây?

Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ các chất

khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không được cung

cấp đủ các chất khoáng cây sẽ phát triển kém,

cho cây năng suất thấp hoặc không ra hoa, kết

quả được Ni tơ là chất khoáng quan trọng nhất

mà cây cần

* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của

thực vật

Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các loại cây

khác nhau, hoặc cùng một cây trong những giai

đoạn phát triển khác nhau, cần những lượng

chất khoáng khác nhau

Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu chất

khoáng của cây

- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành

phiếu học tập

+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều

ni-tơ hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều

phôt pho hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều

kali hơn ?

+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng

của cây ?

+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào

hạt không nên bón nhiều phân ?

+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy có

gì đặc biệt ?

-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các

loại chất khoáng với liều lượng khác nhau

Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát triển

khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác

nhau

Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta

thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ

nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó,

cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng

+ Cây a phát triển tốt nhất vì được bón đây đủchất khoáng Điều đó giúp em biết muốn câyphát triển tốt cần cung cấp đủ các chất khoang.+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu ni tơ Điêuđó giúp em hiểu là chất khoáng ni tơ là cây cầnnhiều nhất

- ni tơ, ka li, phốt pho

- Lắng nghe

- Nhận phiếu, làm việc nhóm 6

- Trình bày (Vài hs lên làm bài trên bảng) +Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, raudền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn

+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho

+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, …cần được cung cấp nhiều kali hơn

+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu vềchất khoáng khác nhau

+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiềuphân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cầncho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quátốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió

to dễ bị đổ

+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá,bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa

-Lắng nghe

Trang 11

3.Củng cố

+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất khoáng

của cây trồng trong trồng trọt như thế nào ?

4.Dặn dò

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Nhận xét tiết học

+Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu,

đề nghị

- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại BT4

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của bài học

2) HD làm bài tập

Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Yc hs làm bài trong nhóm 4 ( 2 nhóm làm trên

phiếu)

- Gọi hs trình bày, đọc các từ mình tìm được

- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày

a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần

câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết bị nghe

nhạc, điện thoại, thức ăn, nước uống

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: Khách

sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, tua du lịch,

tuyến du lịch

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn,

lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống, dao, hộp

quẹt,

- 2 hs thực hiện theo yc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Làm bài trong nhóm 4

- Trình bày

b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ, bến tàu,

ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,

d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ, bãi

biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa,

di tích lịch sử, bảo tàng,

- 1 hs đọc to trước lớp

- 9 hs của 3 dãy thực hiện

b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua:

báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc,mưa bão,

c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền

gan, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, hamhiểu biết, thích khám phá

Trang 12

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình

viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về thám hiểm

hoặc kể lại một chuyến du lịch mà em đã từng

tham gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ

thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở BT1,2

- Gọi hs làm bài trên phiếu dán và trình bày

- Cùng hs nhận xét, sửa chữa cách dùng từ, đặt

câu

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở

- Bài sau: Câu cảm

- Nhận xét tiết học

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trên phiếu)

* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ

chức đi tham quan, du lịch ở đâu Địa phươngchúng em có rất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn:bãi biển, thác nước, núi cao Cuối cùng chúng

em quyết định đi tham quan thác nước Chúng

em phân công nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùngcho cuộc tham quan: lều trại, mũ, dây, đồ ăn,nước uống Có bạn còn mang theo cả bóng, vợt,cầu lông, máy nghe nhạc, điện thoại

- Lắng nghe, thực hiện

Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2010.

TOÁN Tiết 148: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I/ Mục tiêu:

Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

II/ Đồ dùng dạy-học:

Hình vẽ SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1

Giới thiệu bài toán 1:

- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non và nêu

bài toán

Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ

là bao nhiêu?

Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?

1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao

nhiêu?

2 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu ngoài thực

tế?

- YC hs trình bày bài giải

2 Giới thiệu bài toán 2:

- YC hs đọc đề toán

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu?

+ Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?

+ 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là bao

nhiêu?

+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là

- Xem bản đồ

2 x 300 = 600 (cm)

600 cm = 6m Đáp số: 6m

- 1 hs đọc đề toán+ Là 102 mm+ 1 : 1 000 000 + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là

1 000 000 mm + Là 102 x 1 000 000

Trang 13

bao nhiêu?

3) Thực hành:

Bài 1: YC hs làm vào SGK, sau đó đọc kết quả

Bài 2: Yc hs làm vào vở, 1 hs lên bảng giải

*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Thực hành

- Nhận xét tiết học

- Trình bày bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là:

102 x 1 000 000 = 102 000 000 (km)

102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km

- Tự làm bài, sau đó nêu kết quả: 1 000 000 cm;

45 000dm; 100000mm

- Tự làm bài Chiều dài thật của phòng học là:

4 x 200 = 800 (cm)

800 cm = 8m Đáp số: 8m

- 1hs đọc đề bài

- Tự làm bài Độ dài thật của quãng đường TPHCM-Qui NHơn là : 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm)

67 500 000 cm = 675 km Đáp số: 675 km

KỂ CHUYỆN Tiết 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Truyện đọc lớp 4

- Bảng lớp viết đề bài

- Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện:

+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Đôi cánh của ngựa trắng

- Gọi 1 hs kể 2 đoạn của câu chuyện và nêu ý

nghĩa truyện

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ

kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc về du

- 1 hs thực hiện y/c: Phải mạnh dạn đi đây, đi đómới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn,vững vàng

- Lắng nghe

Trang 14

lịch, thám hiểm Để kể được, các em phải tìm

đọc truyện ở nhà hoặc nhớ lại câu chuyện mình

đã nghe

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

2) HD hs kể chuyện

a) HD hs hiểu yêu cầu của bài

- Gọi hs đọc đề bài

- Gạch dưới: được nghe, được đọc , du lịch,

thám hiểm

- Gọi hs đọc các gợi ý 1,2

- Theo gợi ý, có 3 truyện đã có trong SGK Các

em có thể kể những truyện này Bạn nào kể

chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm điểm

- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em chọn kể

chuyện gì? Em đã nghe kể chuyện đó từ ai, đã

đọc truyện đó ở đâu?

- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài KC, gọi hs

đọc

- Nhắc nhở: Các em kể tự nhiên, với giọng kể,

nhìn vào các bạn là những người đang nghe

mình kể Với những truyện khá dài, các em có

thể kể 1-2 đoạn

b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về nội

dung câu chuyện

- Các em hãy kể cho nhau nghe câu chuyện của

mình trong nhóm đôi Kể xong trao đổi với nhau

về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp

- YC hs lắng nghe, trao đổi về câu chuyện

- 1 hs đọc to trước lớp

+ Em kể chuyện thm hiểm Vịnh ngọc trai cùngthuyền trưởng Nê-mô Truyện này em đã đọctrong Hai vạn dặm dưới biển

+ Em kể chuyện về những người chinh phụcđỉnh núi Ê-vơ-rét Truyện này em đọc trong báoTNTP

+ Em kể chuyện Ếch và chẫu chàng Câuchuyện này, bà em kể cho em nghe vào tuầntrước khi bà giải thích câu: Ếch ngồi đáygiiếng

- 1 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe

- Thực hành kể chuyện trong nhm đôi

- Vài hs thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể.+ Bạn có thích nhân vật chính trong câu chuyệnkhông? Vì sao?

+ TRong câu chuyện này, bạn thích chi tiết nàonhất?

+ Bạn có suy nghĩ gì sau nghe xong câuchuyện?

Trang 15

- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có truyện

hay nhất, kể chuyện hấp dẫn nhất, đặt câu hỏi

hay nhất

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà kể lại câu chuyện ở lớp cho người thân

nghe

- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện về một cuộc du

lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia Mang

đến lớp ảnh chụp về cuộc du lịch hay cuộc đi

thăm người thân, đi xa đâu đó của mình

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe, thực hiện

TẬP ĐỌC Tiết 60: DỊNG SƠNG MẶC ÁO

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài thơ dòng sông mặc áo là

những quan sát, phát hiện của tác giả về vẻ đẹp

của dòng sông quê hương-một dòng sông rất

duyên dáng, luôn đổi màu sắc theo thời gian,

theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

+ Lượt 1: Luyện phát âm: khuya, nhòa, vầng

trăng, ráng vàng

HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ

Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ

Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ

Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa

Ngước lên / bỗng gặp la đà

2 hs đọc và trả lời

1) Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệmvụ khám phá những con đường trên biển dẫnđến những vùng đất mới

2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đãkhẳng định trái đất hình cầu, phát hiện TháiBình Dương có nhiều vùng đất mới

- Lắng nghe

- 2 hs nối tiếp nhau đọc cả bài

- Luyện cá nhân

- 1 hs đọc

Ngày đăng: 08/07/2014, 12:01

Xem thêm

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w