1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 tuần 34 chuẩn KTKN_Năm học 2014 - 2015

29 464 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 853 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

On tập nhận dạng và phân biệt cách giải của các dạng toán: - GV cho HS thảo luận nhóm hai, kể tên các dạng toán đã học.. 2-Kiểm tra bài cũ Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến môi

Trang 1

Thứ hai, ngày 05 tháng 05 năm 2014

- Bảng phụ thống kê các dạng toán đặc biệt đã học ở lớp 5 và cách giải

- HS xem trước bài ở nhà

III Các hoạt động dạy - học:

- HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có)

III Bài mới: On tập - Luyện tập:

1 On tập nhận dạng và phân biệt cách giải

của các dạng toán:

- GV cho HS thảo luận nhóm hai, kể tên các

dạng toán đã học

- Gọi lần lượt đại diện các nhóm trình bày

- GV treo bảng phu ghi các dạng toán

- HS thảo luận và kể cho nhau nghe

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS theo dõi bảng và đọc lại như SGK

2 Luyện tập:

* Bài 1: GV cho HS mở SGK

+ Bài này thuộc dạng toán nào?

+ Hãy nêu cách tìm số trung bình cộng?

+ Muốn tìm… cần biết yếu tố nào?

+ Vậy yếu tố nào chưa biết? Tính bằng cách

nào?

- GVcho HS làm và chữa bảng lớp

- GV quan sát và giúp đỡ HS yếu

- 1HS đọc yêu cầu và trả lời

- Cả lớp thực hiện vở và 1HS chữa bảng lớp

Giải: Quãng đường đi được trong giờ thứ ba: (12 + 18) : 2 = 15 (km)

Trung bình mỗi giờ đi được:

(12 + 18 + 15) : 3 = 15( km)

ĐS: 15 km

Trang 2

120 : 2 = 60 (m)Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật:

(60 + 10) : 2 = 35 (m)Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật:

35 – 10 = 25 (m)Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:

4,5 cm3 kim loại có khối lượng là::

- Củng cố: Cách tính bài toán thuộc dạng

toán rút về đơn vị (Đại lượng tỉ lệ)

- DD: Về nhà hoàn thành các bài vào vở

Xem trước bài tiếp theo

- Nêu được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm

- Nêu tác hại của việc ô nhiễm môi trường

Trang 3

2-Kiểm tra bài cũ

 Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân

dẫn đến môi trường không khí và nước bị

ô nhiễm

- GV nêu câu hỏi: Em có biết nguyên nhân

làm không khí và nguồn nước bị ô nhiễm?

- Trình chiếu 1 đoạn phim chủ đề tác động của

con người đến môi trường, yêu cầu HS xem

phim và nêu cảm nghĩ về đoạn phim đồng thời

trả lời câu hỏi đầu bài

- GV chốt lại nội dung:

do sự hoạt động của nhà máy và các

phương tiện giao thông

+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và

đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển,

thải ra khí độc, dầu nhớt,…

- GV cho HS xem các hình ảnh kèm theo câu

đố:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn

bị đắm hoặc những đường dẫn dầu đi qua

đại dương bị rò rỉ?

+ Tại sao một số cây trong hình bị trụi lá?

+ Bức tranh trên thể hiện điều gì?

- GV kết luận: Có nhiều nguyên nhân gây ô

nhiễm môi trường không khí và nước Đặc

biệt là sự phát triển của các ngành công

nghiệp sản xuất, khai thác tài nguyên và sự

thiếu ý thức bảo vệ môi trường của con

người Giữa ô nhiễm môi trường không khí

với ô nhiễm môi trường đất và nước có mối

liên quan chặt chẽ

 Hoạt động 2: Thảo luận về tác hại của

việc ô nhiễm môi trường

Trang 4

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Liên hệ những việc làm của người dân ở

địa phương em gây ô nhiễm môi trường

không khí và nước

+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí

và nước

- GV tổng kết các đáp án:

+ Một số thói quen sản xuất, sinh hoạt của

người dân địa phương gây ô nhiễm môi

trường là: khí thải từ hoạt động sản xuất,

đun nấu, vứt rác bừa bãi, để nước thải sinh

hoạt chảy trực tiếp ra môi trường…

trọng đến môi trường, ảnh hưởng đến đời

sống của động vật, thực vật và con người

4-Củng cố - dặn dò

- GV tổng kết lại nội dung bài học, giáo

dục HS ý thức bảo vệ môi trường

- Chuẩn bị bài tiết học sau: “Một số biện

pháp bảo vệ môi trường”

- HS thảo luận nhóm 4, ghi các đáp ánvào phiếu thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS nêu lại nội dung chính bài học

TIẾT 4: TOÁN(ÔN)

LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.

- Củng cố cho HS về trung bình cộng, các phép tính, chu vi, diện tích các hình

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

Trang 5

b) Khoảng thời gian từ 7 giờ 20 phút

b) Tìm x: x + 6,75 = 43,56 – 8,72

Bài tập3:

Một người đi trên quãng đường từ A đến

B Lúc đầu đi được

ra, người đó đã đi được 36 km Hỏi quãng

đường AB dài bao nhiêu km?

Bài tập4: (HSKG)

Hai ô tô xuất phát từ A đến B cùng một

lúc và đi ngược chiều nhau Sau 2 giờ

chúng gặp nhau, quãng đường AB dài

162km

a) Tính vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc

của ô tô đi từ A bằng

81 – 36 = 45 (km/giờ)Chỗ 2 xe gặp nhau cách A số km là:

36 × 2 = 72 (km)

81 km km

Trang 6

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị

bài sau

Đáp số: a) 36 km/giờ ; 45 km/giờ b) 72 km

- HS chuẩn bị bài sau

TIẾT 5: TẬP LÀM VĂN

TẢ NGƯỜI

(Kiểm tra viết)

I MỤC TIÊU:

- Dựa trên dàn ý đã lập (từ tiết học trước), viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh có

bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ, đặt câu, liên kết câuđúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc, trình bày sạch

- Rèn kĩ năng hoàn chỉnh bài văn rõ bố cục, mạch lạc, có cảm xúc

Đề bài: Chọn một trong các đề sau:

1.Tả cô giáo ( hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ

em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình

cảm tốt đẹp

2.Tả một người ở địa phương em sinh sống

( chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ

trưởng dân phố, bà cụ bán hàng …)

3.Tả một người em mới gặp một lần nhưng

đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc

 Hoạt động 2: Học sinh làm bài.

-Quan sát HS làm bài, giúp đỡ cho những

- Chuẩn bị: Trả bài văn tả cảnh

-Học sinh mở dàn ý đã lập từ tiết trước vàđọc lại

- Học sinh viết bài theo dàn ý đã lập.Học sinh đọc soát lại bài viết để phát hiệnlỗi, sửa lỗi trước khi nộp bài

TIẾT 6: TẬP ĐỌC:

LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

Trang 7

I/ Mục tiêu:

– Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài

– Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi (Trảlời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II/ Chuẩn bị :

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK Hai tập truyện Không gia đình

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

Hai, ba HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm

con lên bảy, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS đọc toàn bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ lớp học

trên đường và nói về tranh

- Gọi 1 HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện

sau bài đọc

- Gv giới thiệu 2 tập truyện Không gia đình

của tác giả người Pháp Hec -tơ-ma-lô

- Gv ghi bảng các tên riêng nước ngoài vi-ta-li,

ca-pi, rê-mi

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng truyện (2-3

lượt) , đoạn 1 :( từ đầu đến mà đọc được),

đoạn 2 (tiếp theo đến…vẫy cái đuôi), đoạn 3

(phần còn lại) GV kết hợp sửa lỗi phát âm và

-3 HS đọc bài, mỗi em đọc 1 đoạntruyện

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc-1 HS đọc to cả bài

-HS theo dõi

-HS đọc đoạn 1, trả lời-HS đọc lướt bài văn, trả lời-HS trao đổi cùng đọc thầm đoạn 3

và trả lời-HS đọc thầm lại truyện và trả lời

Trang 8

-Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về

quyền học tập của trẻ em ?

-Ghi nội dung chính lên bảng

Đọc diễn cảm :

-GV gọi 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn

cảm 3 đoạn truyện, yêu cầu HS cả lớp theo dõi

- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Không gia

đình và chuẩn bị bài sau

*HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

-2 HS nhắc lại

-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạntrường, sau đó HS nêu ý kiến cáchđọc của 3 đoạn truyện, lớp nhận xét-HS thực hiện

-3 HS thi đọc diễn cảm

-2 HS nhắc lại-Theo dõi

TIẾT 7: CHÍNH TẢ : (Nghe – viết)

SANG NĂM CON LÊN BẢY I/ Mục tiêu:

– Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng

– Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó(BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti… ở địa phương (BT3)

II/ Chuẩn bị :

- Bút dạ và 3 phiếu khổ to viết tên cơ quan, tổ chức ( chưa viết đúng chính tả ) trong BT1

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :

-Hs nghe – nhắc tựa-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

-2 HS xung phong đọc thuộc lòng 2khổ thơ, cả lớp theo dõi bạn đọc, nhậnxét

Trang 9

-Hỏi :+ Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào

khi ta lớn lên ?

+ Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh

phúc ở đâu ?

-Yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ trong SGK để

ghi nhớ, chú ý những từ ngữ dễ viết sai chính

tả, cách trình bày các khổ thơ 5 chữ

-Yêu cầu HS luyện viết các từ đó

-Cho HS gấp SGK, nhớ lại – tự viết bài chính

- HS đọc nội dung bài tập 2

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT :

+ Tìm tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn

văn ( các tên ấy viết chưa đúng )

+ Viết lại các tên ấy cho đúng c.tả

-Yêu cầu HS tự làm bài; phát phiếu khổ to cho

- Gọi HS đọc yêu cầu của B.T

- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên

mẫu _ M : Công ti giày da Phú Xuân

- Hỏi : Khi viết tên một cơ quan, xí nghiệp,

công ti em viết như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4

- Gọi các nhóm dán bài lên bảng, trình bày Cả

lớp, GV điều chỉnh sữa chữa, kết luận nhóm

thắng cuộc – nhóm viết đúng, viết được nhiều

tên

4 Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ

quan, tổ chức vừa luyện viết và chuẩn bị bài

-HS trả lời

-HS tìm và nêu các từ khó : lớn khôn,ngày xưa, giành lấy

-HS nêu cách trình bày bài thơ 5 chữ.-HS luyện viết trên bảng con

-HS lấy vở – tự viết bài-HS rà soát lỗi

-Từng cặp HS trao đổi vở cho nhau đểchữa lỗi

-1 HS đọc to, lớp theo dõi-HS nghe GV hướng dẫn

-1 HS làm vào phiếu ,HS cả lớp làm bàivào VBT

-HS làm phiếu báo cáo KQ, HS cả lớpnhận xét

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm-1 HS khá giỏi lên thực hiện làm mẫu-HS nêu

-HS làm bài theo nhóm 4, nhóm nàoviết càng được nhiều tên càng tốt

-Đại diện các nhóm lên trình bày KQ

HS cả lớp nhận xét

-Hs nghe

Trang 10

- 5 HS đem tập lên chấm điểm

- HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có)

III Bài mới: Luyện tập:

* Bài 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề:

- GV vẽ hình lên bảng như SGK

- GV yêu cầu HS làm bài

* Trong lúc HS làm bài vào vở, GV theo

dõi chung và chú ý giúp HS yếu trong lớp

* Bài 3: GV tiến hành tương tự bài 2

+ Bài toán thuộc dạng nào?

-Chốt: Các bước giải bài toán quan hệ tỉ

Trang 11

+ Bài toán thuộc dạng nào? + Tỉ số phần trăm (dạng 2 và 3)

- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

c) Khoanh vào B

Lời giải :

Tổng của hai số đó là:

66 × 2 =132

Trang 12

hai số đó, biết rằng hiệu của chúng là 18.

13,5 + 8,1 = 21,6 (kg) Đáp số: 8,1 kg; 21,6 kg

- HS chuẩn bị bài sau

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài Lớp học trên

đường , trả lời các câu hỏi về bài đọc

-Hs nghe

132 18

Trang 13

Luyện đọc :

- Gọi đọc diễn cảm bài thơ

- GV ghi bảng tên phi công vũ trụ Pô-pốt

hướng dẫn cả lớp phát âm đúng sau đó giới

thiệu

- Cho nhiều HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ

(2-3 lượt)

- GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ : sáng suốt,

lặng người, vô nghĩa

- GV nhắc nhở các em đọc 1 số dòng thơ khá

liền mạch theo cách vắt dòng cho trọn ý câu

thơ

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Cho 1,2 HS đọc toàn bài

Tìm hiểu bài :

- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trong

SGK :

-Nhân vật “tôi” và nhân vật “Anh” trong bài

thơ là ai ? Vì sao chữ “Anh” được viết hoa ?

- Cảm giác thích thú của vị khách về phòng

tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào ?

Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh ?

- Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào ?

- GV hỏi : Ba dòng thơ cuối là của ai ?

Gợi ý : Em hiểu lời Anh hùng Pa-pốt như

thế nào ?

- GV nhấn mạnh, chốt lại nội dung phần tìm

hiểu bài

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài thơ

- Ghi bảng nội dung chính bài thơ

Đọc diễn cảm :

- GV hướng dẫn 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ

thơ làm mẫu cho cả lớp

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ thơ 2 –

giúp các em tìm giọng đọc, biết đọc nhấn

-3 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi emđọc 1 khổ thơ

-HS giải nghĩa từ-HS theo dõi

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc-1,2 HS đọc toàn bài

-HS đọc thầm bài thơ và trả lời

-HS đọc thầm sau đó thảo luậnnhóm bàn, trả lời

-HS đọc thầm khổ thơ 2, trả lời-HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối-HS lần lượt trả lời

*HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4.

-HS nêu-2 HS nhắc lại-HS thực hiện

-HS theo dõi GV đọc mẫu sau đóluyện đọc theo câp

-3 HS thi đọc diễn cảm-Lắng nghe

-Hs nêu-Hs nghe

Trang 14

các em thích và chuẩn bị bài cho tuần 35 : Ôn

tập cuối HKII

TIẾT 7: HĐTT:

THỰC HÀNH RỬA TAY VỚI XÀ PHÒNG

I MỤC TIÊU

- Dạy trẻ biết rửa tay sạch sẽ

- Trẻ có thói quen giữ gìn tay chân sạch sẽ

II CHUẦN BỊ

- Xà phòng dùng cho trẻ em

- Nước sạch và khăn lau tay

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Lợi ích của việc rửa tay với xà phòng

- GV cung cấp cho HS thấy được lợi ích

của việc rửa tay với xà phòng:

+ Cảm thấy sạch sẽ, thoải mái, tự tin

+ Giảm 47% nguy cơ mắc bệnh tiêu

chảy, 15 đến 30% nguy cơ mắc bệnh

viêm đường hô hấp cấp

+ Góp phần tăng trưởng sự phát triển của

trẻ

+ Giảm chi phí khám chữa bệnh

- HS lắng nghe

- Rửa tay sau khi đi vệ sinh

- Rửa tay khi thấy bẩn

II Quy trình rửa tay với và phòng:

(Gồm 6 bước)

-HS nêu quy trình rửa tay với xà phòng

1 Làm ướt hai bàn tay dưới vòinước sạch hoặc dùng gáo sạch để múcnước dội ướt tay Lấy dung dịch xà phòngvào lòng bàn tay (hoặc xoa xà phòng bánhvào lòng bàn tay) Chà sát hai lòng bàntay vào nhau

2 Dùng ngón tay và lòng bàn taynày cuốn và xoay lần lượt từng ngón củabàn tay kia và ngược lại

3 Dùng lòng bàn tay này chà sátchéo lên mu bàn tay kia và ngược lại

Trang 15

4 Dùng đầu ngón tay của bàn taynày miết vào kẽ giữa các ngón của bàntay kia và ngược lại

5 Chụm 5 đầu ngón tay của tay này

cọ vào lòng bàn tay kia bằng cách xoay

đi, xoay lại

6 Xả cho tay sạch hết xà phòng dướinguồn nước sạch Lau khô tay bằng khănhoặc giấy sạch

- HS thực hành rửa tay với xà phòng

3 Củng cố - dặn dò

- Cho HS nhắc lại lợi ích của việc rửa tay

với xà phòng

- Yêu cầu HS thực hành rửa tay với xà

phòng: + Rửa tay trước khi ăn

+ Rửa tay sau khi đi vệ sinh

+ Rửa tay khi thấy bẩn

- Hệ thống và ôn tập cho HS các kiến thức trong 2 chủ điểm Nam-nữ và Trẻ em

B Chuẩn bị : Ghi các bài tập vào bảng phụ.

Trang 16

Trai gái thanh nhã, lịch sự.

2 Nhất nam viết hữu, thập nữ viết

3 Trai tài, gái đảm Con trai hay con gái đều quý, miễn

là có con

4 Trai thanh, gái lịch Chỉ có một con trai cũng được xem

là có con, nhưng nếu có đến mười con gái thì vẫn xem như là chưa cócon

- GV gọi HS nêu YC bài

- GV cho HS làm bài vào phiếu

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2 : Sắp xếp các từ : trẻ thơ, tuổi thơ,

trẻ em, trẻ ranh, nhóc con, con nít, trẻ

con, nhãi ranh, sắp nhỏ, cháu bé, thiếu

nhi, nhi đồng, ranh con vào hai nhóm

- Gọi HS nêu YC bài GV giải thích

- Cho HS làm bài theo nhóm 4 sau đó

cho HS chơi trò chơi Tiếp sức

- Gọi HS nêu YC bài

- Cho HS nêu miệng, GV nhận xét

Bài 4 : Em hãy viết một đoạn văn ngắn

nói về chủ đề Nam-nữ hoặc trẻ em

- Gọi HS nêu YC

- Cho HS viết đoạn văn

- GV nhận xét bài làm của HS

4 Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu lại các nội dung vừa ôn tập

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 17

Thứ tư, ngày 07 tháng 05 năm 2014

TIẾT 1: TOÁN:

LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

- Luyện tập giải bài toán về chuyển động đều

- Tính toán cẩn thận, chính xác- Yêu thích toán học

B Chuẩn bị:

- Kĩ năng giải toán về chuyển động đều

II Đồ dùng dạy học: HS xem trước bài – VBT.

III Các hoạt động dạy - học:

- 5 HS đem tập lên chấm điểm

- HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có)

III Bài mới: Luyện tập:

* Bài 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề:

- GV yêu cầu HS tự làm

* Trong lúc HS làm bài vào vở, GV theo

dõi chung và chú ý giúp HS yếu trong lớp

Ngày đăng: 30/05/2015, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w