1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 11 - toán 8

5 167 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 11: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHĨM CÁC HẠNG TỬ 1.. Mục tiêu của bài giảng: Về kiến thức: _HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức t

Trang 1

Ngày soạn: 21/09/2009 Lớp: 8A1 Tiết: Ngày dạy…/…/… Sĩ số:… Vắng:….

Lớp: 8A2 Tiết: Ngày dạy…/…/… Sĩ số:… Vắng:…

Tiết 11: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG

PHƯƠNG PHÁP NHĨM CÁC HẠNG TỬ

1 Mục tiêu của bài giảng:

Về kiến thức:

_HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân

tử

Về kỹ năng:

_HS biết vận dụng kiến thức vừa học để giải bài tập.

Về tư duy thái độ:

_Rèn luyện tính chính xác, làm việc khoa học, có tinh thần hợp tác trong hoạt

động nhóm

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

* GV:_Chia nhóm học tập.

_Bảng phụ ?2

_BT thêm, MTBT

* HS:_Bảng nhóm

_MTBT

_Ôn tập các kiến thức : Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt

nhân tử chung

Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng

hằng đẳng thức

3 Nội dung bài giảng:

3.1 Kiểm tra bài cũ

3.1.1 Kiểm tra (5 phút)

3.1.1.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Nêu yêu cầu kiểm tra:

HS1: Làm bài tập 44c tr 20

SGK

_HS chú ý yêu cầu kiểm tra _HS chuẩn bị câu trả lời HS1: Bài tập 44 tr 20 SGK:

c) (a + b)3 + (a - b)3

= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) + (a3 –

3a2b + 3ab2 -b3)

= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + a3

Trang 2

HS2: Làm bài tập 46b tr 20

SGK

_Gọi HS trình bày

_Gọi HS nhận xét

_GV nhận xét và ghi điểm

_ĐVĐ: Khi gặp một vài BT y/

c phân tích thành nhân tử mà

tất cả các hạng tử không thể

phân tích theo phương pháp

nhân tử chung hoặc dùng

hằng đẳng thức toàn thể thì ta

làm thế nào ?

Ta hãy nhóm những hạng tử

thích hợp rồi tiếp tục phân

tích Vậy nhóm hạng tử ra sao

? Chúng ta cùng tìm hiểu

_Phân tích lưu ý HS: nhóm

các hạng tử thích hợp nghĩa là

:

* Mỗi nhóm đều có thể phân

tích được

* Sau khi phân tích đa thức

thành nhân tử ở mỗi nhóm thì

quá trình phân tích phải tiếp

tục được

_HS trình bày

_HS nhận xét

HS chú ý nghe gv phân tích, ghi nhớ

3a2b + 3ab2 -b3

= 2a3 + 6ab2

= 2a(a2 + 3b2)

HS2: Bài tập 46 tr 20 SGK:

b) 372 – 132 = (37 + 13)(37 – 13)

= 50 24 = 1200

Phân tích đa thức thành

nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

3.2 Bài mới

3.2.1 HĐ1: Ví dụ (10 phút)

3.2.1.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

_GV ghi đề VD1 ở bảng

_GV hướng dẫn phương pháp

nhóm hạng tử từng bước ở

VD1

_Còn cách nhóm hạng tử khác

không?

_HS xem đề VD

_HS chú ý bảng xem GV trình bày

_HS xung phong giải bằng pp khác:

x2 – 3x + xy – 3y

= (x2 + xy) + (-3x – 3y)

= x(x + y) - 3(x + y)

1 Ví dụ

Phân tích đa thức thành nhân tử

 x2 – 3x + xy – 3y

= (x2 – 3x) + (xy – 3y)

= x(x – 3) + y(x – 3)

= (x – 3)(x + y)

 Cách khác :

Trang 3

_GV nhận xét tuyên dương

cho điểm khuyến khích

_GV ghi đề VD2 ở bảng

_Gọi hai HS lên bảng nhóm

hạng tử theo hai cách khác

nhau

_GV nhận xét, sửa chửa

_Qua 2 VD trên các em có

nhận xét gì về một đa thức

khi phân tích thành nhân tử ?

àY/C HS ghi chú vào vở

= (x + y)(x – 3)

_HS đọc đề VD2

_Hai HS lên bảng sửa VD2

_HS cả lớp theo dõi, nhận xét _HS cả lớp ghi nhận vào vở

_HS trả lời : Đối với một đa thức có thể có nhiều cách nhóm những hạng tử thích hợp

x2 – 3x + xy – 3y

= (x2 + xy) + (-3x – 3y)

= x(x + y) - 3(x + y)

= (x + y)(x – 3)

 2xy + 3z + 6y + xz

= (2xy+ 6y) + (3z + xz)

= 2y(x + 3) + z(3 + x)

= (x + 3)(2y + z)

 Cách khác : 2xy + 3z + 6y + xz

= (2xy+ xz) + (3z + 6y)

= x(2y + z) + 3(z + 2y)

= (2y + z)(x + 3)

* Ghi chú : Đối với một đa

thức có thể có nhiều cách nhóm những hạng tử thích hợp

3.2.2 HĐ2: Áp dụng (5 phút)

3.2.2.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

_GV ghi đề?1 ở bảng

_Hãy tìm cách nhóm hạng tử

một cách thích hợp để tính

nhanh bài toán

_Gọi 1 HS lên bảng giải và

trình bày

_Theo dõi, điều chỉnh, sửa

chữa

_HS đọc đề ở bảng

_Các HS thảo luận tìm cách giải

_HS lên bảng giải và trình bày lời giải của mình

_HS cả lớp theo dõi, nhận xét, cùng giải

_HS ghi nhận vào vở

2 Aùp dụng

?1 Tính nhanh 15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100

= (15.64 + 36.15) + (25.100 + + 60.100)

= 15(64 + 36) + 100(25 + 60)

= 15.100 + 100.85

= 100(15 + 85)

= 100 100

= 10 000

3.2.3 HĐ3: Rèn kỹ năng (10 phút)

3.2.3.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 4

_Treo bảng phụ ?2 SGK

_Tiến hành phân tích từng

cách giải của Thái, Hà, An

_Gọi HS nhận xét từng cách

giải

_Với cách làm của bạn Thái

và Hà các em có thể phân tích

tiếp để có kết quả cuối cùng

như kết quả của bạn An

àY/C HS sửa vào vở cách làm

của bạn An, về nhà làm tiếp

cách làm của bạn Thái và

_Cho thêm bài tập : Phân tích

đa thức thành nhân tử

x2 + 6x + 9 – y2

_Gọi vài nhóm nêu cách giải

_Gọi các nhóm khác nhận

xét

_Phân tích :

* Cách giải nhóm 1, 2 : Sau

khi phân tích một bước thì

việc phân tích tiếp không

thực hiện được :

 x2 + 6x + 9 – y2

= (x2 + 6x) + (9 – y2)

= x(x + 6) + (32 – y2)

= x(x + 6) + (3 + y)(3 – y)

 x2 + 6x + 9 – y2

= (x2 – y2) + (6x + 9)

= (x + y)(x – y) + 3(2x + 3)

* Cách giải nhóm 3 tiếp tục

thực hiện được : gọi nhóm 3

lên giải và trình bày

_HS quan sát _HS theo dõi GV phân tích và rút ra nhận xét :

* Bạn Thái, Hà làm đúng nhưng chưa phân tích hết vì còn có thể phân tích tiếp được

* Bạn An làm đúng và đã phân tích triệt để đến kết quả cuối cùng

_HS ghi vào vở

_HS quan sát đề bài tập

_HS các nhóm thảo luận cách giải

* Nhóm 1 : x2 + 6x + 9 – y2

= (x2 + 6x) + (9 – y2)

* Nhóm 2 : x2 + 6x + 9 – y2

= (x2 – y2) + (6x + 9)

* Nhóm 3 : x2 + 6x + 9 – y2

= (x2 + 6x + 9) – y2 _HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét

_HS theo dõi gv phân tích và ghi nhớ để áp dụng vào BT

_Đại diện nhóm 3 lên bảng phân tích và trình bày lời giải nhóm mình

?2 Phân tích đa thức thành nhân tử : x4 – 9x3 + x2 – 9x

x4 – 9x3 + x2 – 9x

= (x4 + x2) – (9x3 + 9x)

= x2(x2 + 1) – 9x(x2 + 1)

= (x2 + 1)(x2 – 9x)

= x(x2 + 1)(x – 9)

Bài tập: Phân tích đa thức

thành nhân tử x2 + 6x + 9 – y2

= (x2 + 6x + 9) – y2

= (x2 + 2.x.3 + 32) – y2

= (x + 3)2 – y2

= [(x + 3) + y][(x + 3) – y]

= (x + 3 + y)(x + 3 – y)

3.2.4 HĐ4: Luyện tập (14 phút)

3.2.4.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

_GV ghi đề bài tập 47 ở bảng

_Gọi ba HS TB lên bảng

_HS quan sát đề BT _HD TB được gọi lên bảng Bài tập 47 tr 22 SGK:

Trang 5

_Gợi ý : câu a có thể nhóm

kiểu khác (x2 – xy) + (x – y)

Y/C HS làm cách này

_Theo dõi, điều chỉnh, uốn

nắn

_GV nhận xét, sửa chửa

_GV ghi đề bài tập 49b/ ở

bảng

_Cho các nhóm thảo luận ghi

nhanh vào bảng phụ nhóm

(nửa lớp sửa a/, nửa lớp sửa

b/)

_GV nhận xét, sửa chửa và

tuyên dương nhóm làm tốt

_HS theo dõi, nhận xét

_HS sửa chữa vào vở

_HS đọc đề bài tập 49

_HS các nhóm thảo luận ghi nhanh vào bảng nhóm và treo

ở bảng

_Các nhóm nhận xét lẫn nhau

a) x2 – xy + x – y

= (x2 + x) – (xy + y)

= x(x + 1) – y(x + 1)

= (x + 1)(x – y)

 Cách khác x2 – xy + x – y

= (x2 – xy) + (x – y)

= x(x – y) + (x – y)

= (x – y)(x + 1) b) xz + yz - 5(x + y)

= (xz + yz) - 5(x + y)

= z(x + y) - 5(x + y)

= (x + y)(z – 5) c) 3x2 – 3xy – 5x + 5y

= (3x2 – 3xy) – (5x - 5y)

= 3x(x – y) – 5(x - y)

= (x – y)(3x – 5)

 Cách khác 3x2 – 3xy – 5x + 5y

= (3x2 – 5x) – (3xy - 5y)

= x(3x – 5) – y(3x - 5)

= (3x – 5)(x - y)

Bài tập 49 tr 22 SGK:

b) 452 + 402 – 152 + 80 45

= (452 + 402 + 80 45) – 152

= (452 + 2.45.40 + 402) – 152

= (45 + 40)2 – 152

= 852 – 152

= (85 + 15)(85 – 15)

= 100 70

= 7 000

3.3 Hướng dẫn về nhà

3.3.1 HD (1 phút)

_ Hướng dẫn HS BT 48, 49a, 50a tr 22 – 23 SGK

_ Xem lại các dạng bài tập

Ngày đăng: 08/07/2014, 11:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w