1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 8 tiết 11+12

13 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Củng cố: 2' - GV: Yờu cầu HS nhắc lại các định nghĩa: Hai điểm, hai hình đối xứng qua một đờng thẳng, hình có trục đối xứng và định lí về trục đối xứng của hình thang cân d Hướng dẫn v

Trang 1

Ngày soạn: 26 / 09 / 2008 Ngày dạy: 8A: 29/09/2008

8B: 29/09/2008 8G: 29/09/2008

TiÕt 11: LuyÖn tËp 1.Mục tiêu.

Sau bài học học sinh cần được:

a) Về kiến thức:

- Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng (một

trục) vẽ hình có trục đối xứng

b) Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của một hình (dạng hình đơn giản) qua một

trục đối xứng

- Kĩ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục hình có trục đối

xứng trong thực tế, cuộc sống

c) Về thái độ:

- Yêu thích bộ môn

- Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và trong thực hành giải toán

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a) Giáo viên:

- Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, đồ dùng dạy học

b) Học sinh:

- Học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới, đồ dùng học tập

3 Tiến trình bài dạy.

a) Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề vào bài mới.(7')

* Câu hỏi:

* HS 1: Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng Vẽ hai

điểm A và A' đối xứng với nhau qua d ?

* HS 2: Chữa bài tập 41 (sgk – 88).

* Đáp án:

* HS 1: Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu d là đường

trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó 4đ

Trang 2

* HS 2: Bài 41 (sgk – 88)

c Đúng d Sai 10đ

b) Luyện tập (32'):

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 36 (sgk – 78)

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bài 36

(sgk – 78)

? Bài toán cho biết gì ? Y/c gì ?

- GV: Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT và

KL của bài 37 (sgk – 87)

- GV: Gợi ý: Có nhận xét gì về OA và

OB ? Vì sao ?

? Tương tự có nhận xét gì về OC và

OA ? Vì sao ? Từ đó hãy so sánh OB

và OC ?

- GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

chứng minh câu a Dưới lớp tự làm vào

vở

b,

- GV: Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

Ghi lời giải lên bảng

? Từ chứng minh trên có nhận xét gì

về AOB và AOC ? Vì sao ?

? Từ đó suy ra được điều gì về các góc

1; 2; 3; 4 ?

GT

= 50 0 ;A nằm trong

B đối xứng với A qua Ox

C đối xứng với A qua Oy

KL a) So sánh: OB và OC

b) = ?

- HS: Trả lời.

- HS: 1 HS lên bảng trình bày chứng

minh câu a Dưới lớp tự làm vào vở

Chứng minh:

a) Vì A và B đối xứng với nhau qua Ox

(gt) nên Ox là trung trực của AB.

OA = OB (t/c đường trung trực) (1) Tương tự: Oy là trung trực của AC

OA = OC (t/c đường trung trực) (2)

Từ (1) và (2) OB = OC

- HS: Đứng tại chỗ trả lời.

b) - Vì OA = OB (c/m trên) nên AOB

cân tại O

Trang 3

? Từ đó hãy tính ?

- GV: Ghi lời giải lên bảng - Vì OA = OC nên AOC cân tại O 3 = 4 =

Ta có: + = 2( 2 + 3 ) = 2 = 2.50 0 = 100 0

Vậy = 100 0

- GV: Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu

bài 39 (sgk – 88)

- GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình

và ghi GT, KL

? Hãy phát hiện trên hình những cặp

đoạn bằng nhau ? Giải thích ?

? AD + DB = ?

AE + EB = ?

? So sánh CB với CE + EB trong

CEB?

- GV: Như vậy nếu A và B là hai điểm

thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ

là đường thẳng d thì giao điểm của CB

với đường thẳng d là điểm có tổng

khoảng cách từ đó tới A và B là nhỏ

nhất

? Áp dụng kết quả câu a hãy trả lời câu

hỏi b ?

Bài 39 (sgk – 88)

GT

A; B cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ d

C đối xứng với A qua d

BC d tại D, E d

KL AD + DB < AE + EB

Chứng minh:

a) Do điểm A đối xứng với điểm C qua đường thẳng d (gt) d là trung trực của đoạn AC

AD = CD

Vì E d AE = CE (t/c đường trung trực)

Ta có: AD + DB = CD + DB = CB (1)

AE + EB = CE + EB (2) Trong CEB có:

CB < CE + EB (bất đẳng thức ) (3)

Từ (1); (2) và (3)

AD + DB < AE + EB

- HS: Trả lời.

b) Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường ADB.

Trang 4

- GV: Yờu cầu HS nghiờn cứu bài 40

(sgk - 88)

Đưa hỡnh vẽ (H.61) lờn bảng phụ

- GV: Yờu cầu HS quan sỏt mụ tả từng

biển bỏo giao thụng và quy định của

luật giao thụng

Biển nào cú trục đối xứng ?

Bài 40 (sgk - 88)

- HS: Mụ tả từng biển bỏo để ghi nhớ

và thực hiện theo quy định

- HS:

- Cỏc biển ở hỡnh 61 a, b ,d mỗi biển

cú một trục đối xứng

- Biển c khụng cú trục đối xứng

c) Củng cố: (2')

- GV: Yờu cầu HS nhắc lại các

định nghĩa: Hai điểm, hai

hình đối xứng qua một đờng

thẳng, hình có trục đối xứng

và định lí về trục đối xứng

của hình thang cân

d) Hướng dẫn về nhà: (3')

- ễn tập kĩ lý thuyết của bài trục đối xứng

- Làm cỏc bài tập: 60, 62, 64, 65, 66, 71 (sbt – 66, 67)

- Đọc mục ‘‘Cú thể em chưa biết’’ (sgk - 89)

-Nghiên cứu trớc bài 7: Hình bình hành

- ễn tập định nghĩa hỡnh thang và 2 nhận xột về hỡnh thang

8B: 30/09/2008 8G: 30/09/2008

Tiết 12: Hình bình hành 1.Mục tiờu.

Sau bài học học sinh cần được:

a) Về kiến thức:

- HS nắm được định nghĩa hỡnh bỡnh hành, cỏc tớnh chất của hỡnh bỡnh hành, cỏc dấu hiệu nhận biết một tứ giỏc là hỡnh bỡnh hành

- HS biết vẽ một hỡnh bỡnh hành, biết chứng minh một tứ giỏc là một hỡnh

Trang 5

bỡnh hành

b) Về kĩ năng:

- Học sinh biết rốn kĩ năng suy luận, vận dụng tớnh chất của hỡnh bỡnh hành

để chứng minh cỏc đoạn thẳng bằng nhau, cỏc gúc bằng nhau chứng minh

ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

- Rốn luyện kĩ năng suy luận lụ gớc.c) Về thỏi độ:

- Yờu thớch bộ mụn

- Cẩn thận, chớnh xỏc khi vẽ hỡnh và trong thực hành giải toỏn

2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.

a) Giỏo viờn:

- Giỏo ỏn, tài liệu tham khảo, bảng phụ, đồ dựng dạy học

b) Học sinh:

- Học bài cũ, nghiờn cứu trước bài mới, đồ dựng học tập

3 Tiến trỡnh bài dạy.

a) Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề vào bài mới.(7')

* Cõu hỏi:

Phỏt biểu định nghĩa hỡnh thang và 2 nhận xột về hỡnh thang?

* Đỏp ỏn:

(HS đứng tại chỗ trả lời – Gv ghi ra gúc bảng)

- Định nghĩa: Hỡnh thang là tứ giỏc cú hai cạnh đối song song 4đ

- Nhận xột:

+ Hỡnh thang cú hai cạnh bờn song song thỡ hai cạnh bờn bằng nhau, hai

+ Hỡnh thang cú hai đỏy bằng nhau thỡ hai cạnh bờn song song và bằng nhau.

* Đặt vấn đề:

Nh vậy chúng ta đã biết hỡnh thang là tứ giỏc cú hai cạnh đối song song,

và đã biết hình thang có:

+ 1 góc vuông đợc gọi là hình thang vuông

+ 2 góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

Vậy còn hình thang có 2 cạnh bên song song thì có tên gọi riêng là gì?

Để trả lời câu hỏi đó ta cùng nhau đi nghiên cứu bài học hôm nay

b) Dạy bài mới:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Định nghĩa (7')

- GV: (Treo bảng phụ H.66 lờn bảng)

- GV: Yờu cầu HS nghiờn cứu ? 1 (sgk –

1 Định nghĩa:

- HS: Cho: Tứ giỏc ABCD cú:

Trang 6

? ?1 Cho biết gì ? Yêu cầu gì ?

? Kể tên các cạnh đối của tứ giác ABCD ?

? Các cạnh đối của tứ giác ABCD có gì đặc

biệt ?

? Giải thích vì sao ?

-GV: Giới thiệu: (ghi bảng )

Như vậy tứ giác ABCD trên hình 66 có các

cạnh đối song song với nhau Ta gọi tứ giác

này là hình bình hành

? Vậy thế nào là hình bình hành ?

- GV: Giới thiệu: Đó chính là nội dung của

định nghĩa hình bình hành trong (sgk – 90)

- Yêu cầu một HS đọc lại định nghĩa (sgk –

90)

- GV: Yêu cầu HS khác nhắc lại định nghĩa

? Theo định nghĩa nếu biết một tứ giác là

hình bình hành thì ta suy ra được điều gì ?

? Cụ thể nếu biết tứ giác MNPQ là hình

bình hành thì ta suy ra được điều gì ?

? Ngược lại, một tứ giác có các cạnh đối

song song thì em có kết luận gì về tứ giác

đó ?

(ghi bảng )

Tứ giác MNPQ MN // PQ

là hình bình

hành MQ // NP

? Cụ thể nếu tứ giác MNPQ có MN // PQ

và MQ // NP thì em có kết luận gì về tứ

giác đó ?

Cần lưu ý tính chất hai chiều của định nghĩa

HBH để vận dụng khi giải bài tập

Yêu cầu: Nhận xét về các cạnh đối của tứ giác ABCD

- HS: Cạnh AB và DC; cạnh AD

và BC

- HS: Các cạnh đối của tứ giác

ABCD song song với nhau: AB // DC; AD // BC

- HS: Vì: Tứ giác ABCD có

và là 2 góc trong cùng phía bù nhau nên AB // DC Tương tự

và là hai góc trong cùng phía

bù nhau nên AD // BC

? 1 (sgk – 90)

Tứ giác ABCD trên hình 66 (sgk – 90) có:

AB // DC; AD // BC

Tứ giác ABCD (H.66) là một hình bình hành.

- HS: Hình bình hành là tứ giác có

các cạnh đối song song

* Định nghĩa: (sgk – 90)

- HS: 1 HS đọc lại định nghĩa (sgk

– 90)

- HS: Khác nhắc lại định nghĩa

- HS: Suy ra tứ giác đó có các

cạnh đối song song

- HS: Suy ra MN // PQ và MQ //

NP

- HS: Tứ giác đó là hình bình

hành

- HS: MNPQ là hình bình hành.

Trang 7

? Từ định nghĩa hỡnh bỡnh hành và định

nghĩa hỡnh thang Hóy cho biết hỡnh bỡnh

hành cú là hỡnh thang khụng ? Vỡ sao ?

? Ngược lại hỡnh thang cú là hỡnh bỡnh hành

khụng ? Vỡ sao ?

? Vậy cần bổ sung thờm điều kiện gỡ để

hỡnh thang là hỡnh bỡnh hành ?

? Hóy định nghĩa hỡnh bỡnh hành qua hỡnh

thang ?

? Đến đây bạn nào có thể trả lời

câu hỏi khi nãy cô đã đặt ra đó

là: Hình thang có 2 cạnh bên song

song thì có tên gọi riêng là gì?

Nh vậy hỡnh bỡnh hành là một hỡnh thang

đặc biệt, đặc biệt ở chỗ hỡnh thang đú cú hai

cạnh bờn song song

Theo nhận xột 2 về hỡnh thang: hỡnh thang

cú 2 đỏy bằng nhau thỡ hai cạnh bờn song

song và bằng nhau Nghĩa là khi đú hỡnh

thang này cú cỏch cạnh đối song song vậy

nú là hỡnh bỡnh hành

? Dựa vào nhận xột 2 hóy phỏt biểu định

nghĩa HBH qua hỡnh thang ?

Chốt:(ghi bảng )

Hỡnh bỡnh hành là một hỡnh thang đặc biệt

Ta cú thể định nghĩa hỡnh bỡnh hành bằng

hai cỏch:

C1: Định nghĩa theo tứ giỏc

C2: Định nghĩa theo hỡnh thang (nhận xột

của hỡnh thang)

Trong sgk định nghĩa HBH được trỡnh bày

theo cỏch 1 Theo cỏch này ta dễ nhớ hơn

Cũn cỏch 2 cần ghi nhớ để vận dụng khi

làm bài tập

ĐVĐ: Do hỡnh bỡnh hành là một hỡnh thang

đặc biệt nờn nú cú cỏc tớnh chất của hỡnh

thang Ngoài ra HBH cũn cú tớnh chất nào

khỏc? Để tìm hiểu kĩ vấn đề này

ta nghiên cứu phần tiếp theo

- HS: HBH là hỡnh thang vỡ cú hai

cạnh đối song song

- HS: Khụng Vỡ hỡnh thang chỉ cú

hai cạnh đối song song

- HS: Bổ sung thờm 2 cạnh bờn

song song

- HS: Hỡnh bỡnh hành là hỡnh

thang cú hai cạnh bờn song song

- HS: Trả lời: Là hỡnh bỡnh hành

- HS: Hỡnh bỡnh hành là hỡnh

thang cú 2 đỏy bằng nhau

* Hỡnh bỡnh hành là một hỡnh thang đặc biệt:

- HBH là hỡnh thang cú 2 cạnh bờn song song.

- HBH là hỡnh thang cú hai đỏy bằng nhau.

Hoạt động 2: Tớnh chất (14')

- GV: Yờu cầu HS nghiờn cứu ? 2 (sgk – 2 Tớnh chất:- HS: Nghiờn cứu ? 2 (sgk – 90).

Trang 8

? ?2 Cho biết gì ? Yêu cầu gì ?

- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm

theo hướng dẫn trên phiếu học tập đo đạc

để phát hiện tính chất về cạnh, góc, về

đường chéo của hình bình hành

- Phát phiếu học tập cho các nhóm Nhóm

1-2 đo: AB, CD, AD, BC

Nhóm 3-4 đo: , , ,

Nhóm 5-6 đo: OA, OC, OB, OD

- GV: Yêu cầu HS thực hiện trong 2 phút

Gọi đại diện của từng nhóm trả lời Gọi đại

diện nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu

cần)

Gv chốt kiến thức , ghi bảng kết quả

? 2 (sgk – 90)

Trên H67(sgk – 90) hình bình hành ABCD

có:

a) AB = CD; AD = BC

b) = ; =

c) AC BD =

OA = OC; OB = OD

? OA = OC và OB = OD từ đó có nhận xét

gì về vị trí của O trên hai đường chéo AC

và BD ?

? Hãy phát biểu kết quả của ?2 dưới dạng

định lý ?

Giới thiệu đó là nội dung định lý về tính

chất của hình bình hành

- GV: Yêu cầu 2 HS đọc lại định lí trong

(sgk – 90)

- Bằng quan sát, đo đạc ta rút ra được tính

chất về cạnh, góc, đường chéo của HBH

Để khẳng định kết quả đó là đúng ta phải đi

chứng minh định lý này

- Giả sử cho hình bình hành ABCD Hãy vẽ

hình bình hành ABCD

- GV: Hướng dẫn: Để vẽ hình bình hành ta

- HS: Cho: Hình bình hành ABCD

(hình 67 – sgk 90)

Yêu cầu: Phát hiện các tính chất

về cạnh, góc, đường chéo của hình bình hành ABCD

- HS: Hoạt động nhóm làm theo

hướng dẫn trên phiếu học tập đo đạc để phát hiện tính chất về cạnh, góc, về đường chéo của hình bình hành

- HS: §ại diện nhóm 1-3-5 trả lời

kết quả đo

- HS: §ại diện nhóm 2-4-6 nhận

xét

Bảng kết quả đo

- HS: O là trung điểm của mỗi

đường

- HS: Phát biểu.

- HS: 2 HS đọc lại định lí trong

(sgk – 90)

* Định lý: (sgk – 90)

- HS: Vẽ hình bình hành ABCD.

Trang 9

làm như sau:

Trên hai đường thẳng song song trên vở, ta

lấy hai đoạn thẳng bằng nhau Nối hai đầu

mút tương ứng của hai đoạn thẳng đó với

nhau ta được 1 hình bình hành (cơ sở của

cách vẽ này các em sẽ được biết ở cuối bài

học)

- Giả sử O là giao điểm của hai đường chéo

AC và BD

? Dựa vào hình vẽ và nội dung định lý, nêu

GT và KL của định lý ?

- GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu phần chứng

minh định lý trong (sgk – 91)

? Qua nghiên cứu, để chứng minh hình bình

hành có các cạnh đối bằng nhau người ta

chứng minh như thế nào ? Dựa vào kiến

thức nào ?

- GV: Như vậy để chứng minh các cạnh đối

của HBH bằng nhau người ta dựa vào nhận

xét của hình thang (chỉ bảng động)

? Qua nghiên cứu, để chứng minh =

người ta đã chứng minh như thế nào ?(Gv

kẻ AC)

? Hãy chứng minh điều đó ?

? C/m =  ?

? Theo em c/m tương tự nghĩa là ta chứng

minh điều gì ?

? Qua nghiên cứu để chứng minh OA =

OC; OB = OB người ta đã chứng minh như

thế nào ? Dựa vào kiến thức nào ?

- GV: Ghi sơ đồ: OA = OC; OB = OD

AOB = COD

? Theo giả thiết và các c/m trên 2 tam giác

này đã có những yếu tố nào bằng nhau ? Vì

GT ABCD là hình bình hành

AC BD tại O

KL a) AB = CD; AD = BC b) = ; =

c) OA = OC; OB = OD

Chứng minh:(sgk – 91).

- HS: Đứng tại chỗ trình bày cách

chứng minh

a) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD và BC song song nên AD = BC, AB =

DC (Nhận xét của hình thang)

- HS: Chứng minh ABC và

CDA

- HS: Đứng tại chỗ trình bày c/m

= b) Xét ABC và CDA có:

AB = DC (c/m câu a)

BC = AD (c/mcâu a)

AC chung

Do đó ABC = CDA (c.c.c) = (hai góc tương ứng)

- Tương tự ta chứng minh ABD = CDB (c.c.c)

= (hai góc tương ứng)

Kẻ đường chéo BD rồi c/m ABD = CDB (c.c.c) = (hai góc tương ứng)

- HS: Trả lời.

Trang 10

sao ?

- GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lại cách

chứng minh

? Ngoài cách chứng minh trên còn cách nào

khác để chứng minh OA = OC; OB = OD ?

- GV: Nhấn mạnh: Như vậy để c/m các

đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau ta

đi chứng minh 2 chứa các cạnh, các góc

tương ứng đó bằng nhau hoặc dựa vào các

nhận xét của hình thang để suy ra các đoạn

thẳng bằng nhau

? Qua các nội dung chứng minh vừa rồi em

hãy cho biết hình bình hành có những tính

chất gì ?

- GV: Chốt: Như vậy HBH có 3 tính chất:

trong đó có 1 tính chất về cạnh; 1 tính chất

về góc; 1 tính chất về đường chéo Vì HBH

là hình thang đặc biệt nên ngoài các tính

chất trên HBH còn có các tính chất của hình

thang như tính chất đường trung bình của

hình thang và một số tính chất khác các em

cần nhớ để vận dụng khi làm bài tập

- GV: ĐVĐ: Ta đã biết định nghĩa và các

tính chất của HBH Vậy để nhận biết tứ

giác có là HBH hay không ta căn cứ vào

đâu ta nghiªn cøu phần 3

- HS: Đã có: AB = CD (c/m câu

a)

1 = 1(so le trong của

AB // CD)

1 = 1 (so le trong của AB // CD)

- HS: 1 HS lên bảng trình bày lại

cách chứng minh c) Xét AOB và COD có:

AB = CD (c/m câu a)

1 = 1 (slt của AB // DC)

1 = 1 (slt của AB // DC)

Do đó: AOB = COD (g.c.g)

OA = OC; OB = OD (Hai cạnh tương ứng)

Chứng minh AOD = COB tương tự như trên

* HBH có các tính chất:

+ Các cạnh đối bằng nhau.

+ Các góc đối bằng nhau.

+ Hai đường chéo cắt nhau tại

trung điểm của mỗi đường.

* Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết HBH (13')

? Nhắc lại định nghĩa HBH ?

? Ngược lại một tứ giác có các cạnh đối

song song thì em có kết luận gì về tứ giác

đó ?

- GV: Đây chính là dấu hiệu nhận biết thứ

nhất

3 Dấu hiệu nhận biết: (sgk – 91)

- HS: HBH là tứ giác có các cạnh

đối song song với nhau

Tứ giác có các cạnh đối song song

là HBH.

Ngày đăng: 23/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trên H67(sgk – 90) hình bình hành ABCD - Toán 8 tiết 11+12
r ên H67(sgk – 90) hình bình hành ABCD (Trang 8)
Hình bình hành ta cần c/m gì ? - Toán 8 tiết 11+12
Hình b ình hành ta cần c/m gì ? (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w