1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 2 tuần 32

36 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện quả bầu
Trường học Trường Tiểu Học của Bạn
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3:Viết số tiền trả lại vào ô trốngtheo - HS đọc đề nêu yêu cầu.. Kiểm tra bài cũ:- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một đoạn trong bài Chu

Trang 1

TUẦN 32 Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010

Tập đọc(T94+95): CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Đọc mạch lạc toàn bài;biết ngắt nghỉ hơi đúng.

-Hiểu nội dung:Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà ,mọi dân tộc

có chung một tổ tiên(trả lời được câu hỏi 1,2,3, 5)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1

3.Dạy học bài mới:

Giới thiệu: chủ điểm về nhân dân.

- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Những người này gọi chung là gì?

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Mở đầu chủ diểm này, các em sẽ đọc

bài Chuyện quả bầu – Một câu truyện

cổ tích của dân tộc Khơ – mú, giải

thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc

anh em trên đất nước Việt Nam ta

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a GV đọc mẫu:

- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý

giọng đọc:

Đoạn 1: giọng chậm rãi

Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi

câu dài và cách đọc với giọng thích

hợp

- Hát

- 2 HS đọc bài trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Chú công nhân, cô nông dân, chú kĩ sư

- Nhân dân

- Có rất nhiều người từ trong quả bầubước ra

- Theo dõi, lắng nghe GV đọc mẫu

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

-HS LĐ các từ: khoét rỗng, mênh mông vắng tanh, giàn bếp, nhanh nhảu

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu

+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm

chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo

đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh

mẽ của cơn mưa)

Trang 2

- Giải nghĩa từ mới kết hợp trong

luyện đọc đoạn

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm

thi đọc cá nhân, đồng thanh

+ Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con

người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗicho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân

cả lớp theo dõi để nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

TIẾT 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Con dúi mách cho hai vợ chồng

người đi rừng điều gì?

+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát

nạn lụt?

+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ

chồng sau nạn lụt?

+ Hãy kể tên một số dân tộc trên đất

nước ta mà con biết?

+ Hãy đặt tên khác cho câu chuyện?

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

GV cho học sinh thi đọc lại câu chuyện

GV nhận xét –tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò :

- Qua câu chuyện này các em hiểu

được điều gì?

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân

tộc anh em trên đất nước Việt Nam?

+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảyđêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằngsáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra + Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đilàm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói laoxao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì

có những người từ bên trong nhảy ra

- Dân tộc Khơ-mú, Thái, Mường, Dao,H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

+ Tày, Khơ-me, Nùng, Tà-ôi…

HS thảo luận nhóm đôi,trình bày + Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổtiên./…

-3 HS thi đọc lại câu chuyện

- Các dân tộc trên đất nước ta đều là anh

em một nhà, cùng một mẹ sinh ra, có chungmột tổ tiên

- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡlẫn nhau

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (Bỏ bài 4)

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: Tiền Việt Nam

GV cho HS xem các từ giấy bạc

- Trong bài học này, các em sẽ được học

luyện tập một số kĩ năng liên quan đến

việc sử dụng tiền Việt Nam

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1:Mỗi túi có bao nhiêu tiền?

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 3:Viết số tiền trả lại vào ô trống(theo

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS TLN4, đại diện các nhóm lên trìnhbày

a)800đồng b)600đồng c)1000đồngd)900đồng e) 700đồng

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Viết số tiền trả lại vào ô trống

Trang 5

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào

chúng ta được trả tiền lại?

- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng,

An đưa cho người bán rau 700 đồng Hỏi

người bán hàng phải trả lại cho An bao

nhiêu tiền?

- Muốn biết người bán hàng phải trả lại

cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Trong trường hợp chúng ta trả tiềnthừa so với số hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại

An 100 đồng

-HS thảo luận nhóm đôi-trình bày

An muarau hết

An đưangười bánrau

Số tiền trảlại

600đồng 700đồng 100đồng300đồng 500đồng 200đồng700đồng 1000đồng 300đồng500đồng 500đồng 0đồngNhận xét

Đạo đức(T32): LỄ PHÉP VỚI NGƯỜI LỚN TUỔI(TỰ CHỌN)

I MỤC TIÊU

- Cần phải lễ phép chào hỏi người lớn mỗi khi gặp mặt hoặc trước lúc chia tay

- Vì sao phải lễ phép chào hỏi người lớn

- Quy tắc chào hỏi theo từng đối tượng, tình huống

- Phân biệt hành vi chào hỏi đúng và không đúng

- Có thái độ tôn trọng lễ phép với người lớn

- Mong muốn thực hiện chuẩn mực

- Quý trọng người thực hiện tốt

Trang 6

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Truyện kể “Một học sinh lễ phép”

- HS: Bài hát: “Có con chim vành khuyện”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:Bảo vệ loài vật có ích

+ Đối với các loài vật có ích, các em nên

3.Dạy học bài mới:

Giới thiệu: Cả lớp hát bài: “Có con chim

+ Cô giáo có nhận ra Nam không?

+ Tuy cô giáo không nhận ra, nhưng Nam

vẫn làm gì?

+ Vì sao Nam được cô giáo khen?

+ Cô giáo và người quen của cô cảm thấy

như thế nào trước việc làm của Nam?

+ Em có muốn được mọi người yêu quý

như Nam không? Muốn vậy em phải làm

gì?

 Hoạt động 3: HS chơi trò chơi sắm vai.

- GV nêu tình huống và yêu cầu HS TLN2

thực hiện chào hỏi trong các tình huống

sau

+ Em sang nhà bạn chơi, gặp bố mẹ bạn ở

nhà em sẽ làm gì?

+ Em đang đi cùng bố mẹ thì gặp một bác

ở trong xóm đi ra

+ Ngày chủ nhật em đi chơi thì gặp một

cô giáo trong trường

- GV theo dõi HD

- Hát

- Đối với các loài vật có ích em sẽ yêuthương và bảo vệ chúng, không nêntrêu chọc hoặc đánh đập chúng

- HS nêu, bạn nhận xét

- HS lắng nghe

+ Trên đường đi học về Nam gặp côgiáo

+ Cô giáo không nhận ra Nam

+ Nhưng Nam vẫn lễ phép chào cô

+ Vì Nam là một HS biết lễ phépchào hỏi

+ Cô giáo và người quen của cô cảmthấy rất vui và khen Nam ngoan

- HS tự phát biểu ý kiến

- HS TLN đôi

Trang 7

- Yêu cầu HS lên sắm vai.

GV kết luận: Trong mọi tình huống ở bất

kì trường hợp nào, khi gặp người lớn em

cũng phải lễ phép chào hỏi

Khi chào hỏi cần phải đứng ngay ngắn,

nhìn vào người định chào, chào thong thả,

rõ ràng vừa đủ nghe

3 Củng cố - Dặn dò:

+ Khi gặp người lớn tuổi em phải làm gì?

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm xung phong lên sắm vai

- Khi gặp người lớn tuổi em phải lễ phép chào hỏi

Chính tả(T63): CHUYỆN QUẢ BẦU

- Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho

Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép

một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và

làm các bài tập chính tả

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

Chữa lỗi sai phổ biến

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập b

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm bài vào Vở

- GV HS nhận xét, chữa bài

Bài 3: Trò chơi

- Yêu cầu HS đọc đề

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên

bảng viết các từ theo hình thức tiếp sức

- Trong 1 phút, đội nào viết xong trước,

đúng sẽ thắng

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào nháp

- 2 HS đọc đoạn chép trên bảng

- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam

- Đều được sinh ra từ một quả bầu

HS tìm các từ khó,phân tích+ Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày,Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na

- Có 3 câu

- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó

- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày,Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na,Kinh

- Lùi vào một ô và phải viết hoa

-HS nghe viết vào vở -HS đổi vở soát lỗi

b) v hay d?

Đi đâu mà vội mà vàng

Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây.

Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào

Trang 9

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Giọng đọc nhẹ nhàng, cảm động, phân biệt được lời của từng nhân vật

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: lắm hoa tay, lời phê, hy sinh

- Bài tập đọc khuyên các em phải kiên trì, cố gắng trong học tập

- Hiểu tác dụng của quyển sổ liên lạc là để ghi nhận xét của GV về kết quả họctập, những ưu, khuyết điểm của HS để cha mẹ phối hợp với nhà trường độngviên, giúp đỡ các con Từ đó giáo dục HS có ý thức giữ gìn quyển sổ liên lạc

Trang 10

2 Bài cũ (3’) Chuyện quả bầu.

- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài Chuyện quả

- Để biết xem cô giáo đã ghi nhận xét

gì vào sổ liên lạc của bạn nhỏ Lớp

mình cùng học bài hôm nay

nào, Trung ngạc nhiên, trang số nào

+ Câu hỏi của Trung: giọng ngạc nhiên

+ Câu trả lời của bố ở cuối bài: giọng

trầm buồn

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức

tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ

đầu cho đến hết bài Theo dõi HS

đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của

các em

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó

đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những

- Hát

- 3 HS tiếp nối nhau, mỗi HS đọc

1 đoạn, 1 HS đọc cả bài HS trảlời các câu hỏi 1, 2, 3, 5 của bài

- Bức tranh vẽ 2 bố con Họ đangnói chuyện về quyển sổ liên lạc

- Dùng để ghi nhận xét của GV vớicha mẹ HS về tình hình học tậpcủa em

- HS theo dõi và đọc thầm theo

- HS đọc bài

- Từ: sổ liên lạc, lắm hoa tay, lờithầy, nguệch ngoạc, luyện viết,…(MB); quyển sổ, chăm ngoan,học giỏi, nguệch ngoạc, bănkhoăn,… (MN)

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau

đó cả lớp đọc đồng thanh

Trang 11

từ này lên bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS

đọc bài

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả

bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm

cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn

HS chia bài thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Ai cũng bảo … viết thêm ở

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 3 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc

- Phân chia đoạn theo hướng dẫncủa GV

- Đọc từng đoạn kết hợp luyệnngắt giọng câu:

Trung băn khoăn://

- Sao chữ bố đẹp thế mà thầy cònchê?// Bố bảo://

- Đấy là do sau này bố tập viết rấtnhiều./ Chữ mới được như vậy.//

- Thế bố có được khen không?//Giọng bố buồn hẳn://

- Không./ Năm bố học lớp ba,/thầy đi bộ đội rồi hi sinh.//

- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Đọc và theo dõi bài

- Vì bố Trung lắm hoa tay, làm gìcũng khéo, viết chữ đẹp

- Tháng nào cô cũng nhắc Trungphải luyện viết thêm ở nhà

- Vì chữ của Trung còn xấu

- Để Trung biết ngày còn nhỏ chữcủa bố cũng rất xấu Nghe lờithầy, bố luyện viết nhiều nên chữ

bố mới đẹp Nếu Trung nghe lời

cô giáo, tập viết nhiều thì chữTrung cũng sẽ đẹp

- Vì thầy giáo của bố đã hy sinh

- Mở 1 trang trong sổ liên lạc

- 3 đến 5 HS đọc sổ liên lạc củamình

- Cố gắng sửa chữa những khuyết

Trang 12

- Vì sao tháng nào cô giáo cũng nhắc

- Yêu cầu 3 HS đọc bài theo vai (vai

người dẫn chuyện, vai bố Trung và

vai Trung) và trả lời câu hỏi: Câu

chuyện cho em bài học gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS luôn học tập và rèn luyện để

trang sổ liên lạc luôn có những lời

khen ngợi của cô giáo (thầy giáo) và

luôn giữ gìn sổ liên lạc thật cẩn thận

điểm

- Ghi nhận xét của thầy cô để HS

tự cố gắng, sửa chữa khuyếtđiểm

- Phải giữ gìn cẩn thận./ Giữ nónhư một kỉ niệm

- Phải luôn cố gắng tập viết thì chữmới đẹp

Trang 13

Toán(T157): LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết cách đọc, viết ,so sánh các số có ba chữ số

- Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm,chục,đơn vị

- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng

- Xác định được 1/5 của một nhóm đã cho

- Bài tập cần làm BT1,3,4,5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.

- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập

sau: Viết số còn thiếu vào chỗ trống:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1:Viết số và chữ thích hợp vào ô

trống (theo mẫu):

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4

- Làm bài vào phiếu bài tập

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài

- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 +

8 < 1000?

- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2

Bài 4: Hình nào được khoanh vào một

phần năm số hình vuông?

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Vì sao con biết được điều đó?

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớplàm BC

-HS thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày-Nhận xét

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số

- Hình a được khoanh vào một phầnnăm số hình vuông

- Vì hình a có tất cả 10 hình vuông, đã

Trang 14

- Hình b đã khoanh vào một phần mấy số

hình vuông, vì sao con biết điều đó?

Bài 5:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ

đồ sau đó viết lời giải bài toán

Tóm tắt

700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng

Bút chì: / -/ -/

? đồng

Gv nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn

luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo

số, so sánh số

-Làm bài tập 2 ở nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

khoanh vào 2 ô hình vuông

- Hình b được khoanh vào một phần hai

số hình vuông, vì hình b có tất cả 10hình vuông, đã khoanh vào 5 hìnhvuông

-HS đọc đề bài-HS phân tích đề bài -1HS giải bảng ,lớp giải vào vở

Trang 15

Thứ năm ngày 29 tháng 4 năm 2010

Luyện từ và câu(T32): TỪ TRÁI NGHĨA.DẤU CHẤM DẤU PHẨY

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa )theo từng cặp (BT1)

- Điền đúng dấu chấm,dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống(BT2)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng Mỗi HS viết 1 câu ca ngợi

- Cho HS nói: cao nhất – thấp nhất

- Cao và thấp là hai từ trái nghĩa Giờ học hôm

nay chúng ta sẽ cùng học về từ trái nghĩa và làm

bài tập về dấu câu

 Hoạt động 1: Từ trái nghĩa

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Các câu b, c yêu cầu làm tương tư

- Cho điểm HS

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 3 nhóm, cho HS lên bảng điền

dấu tiếp sức Nhóm nào nhanh, đúng sẽ thắng

cuộc

- Hát2HS lên bảng viết

a)Đẹp – xấu; ngắn – dàiNóng – lạnh; thấp – cao

b)Lên – xuống; yêu – ghét; chê –khen

c)Trời – đất; trên – dưới; ngày đêm

HS chữa bài vào vở

- Đọc đề bài trong SGK

- 3 nhóm HS lên thi làm bài: Chủtịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bàoKinh hay Tày, Mường hay Dao,Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hayBa-na và các dân tộc ít người khácđều là con cháu Việt Nam, đều làanh em ruột thịt Chúng ta sống

Trang 16

GV hỏi:Vì sao em điền dấu phẩy,dấu chấm vào

chỗ trống đó?

- Nhận xét, chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò:

- Trò chơi: Ô chữ

- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp xuống:

đen; no, khen, béo, thông minh, nặng, dày

- Gọi HS xung phong lên lật chữ HS lật chữ nào

phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm được từ

trái nghĩa với từ đó Nếu không tìm được phải

-HS trả lời

Trang 17

Toán(T158): LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết sắp xếp thứ tự các số có ba chữ số

- Biết cộng ,trừ (không nhớ ) các số có 3 chữ số

- Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục,tròn trăm có kèm đơn vị đo

- Biết xếp hình đơn giản

-Bài tập cần làm BT2,3,4,5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng

- Các hình tam giác như bài tập 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi

đã xếp đúng thứ tự

Bài 3:Đặt tính rồi tính.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực

- HS nêu yêu cầu

- Phải so sánh các số với nhau

- HS TLN4, đại diện nhóm lên bảnglàm bài

- Lớp nhận xét

a) 599, 678, 857, 903, 1000b) 1000, 903, 857, 678, 599

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồitính

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét bài bạn

635 970 896 295+241 + 29 -133 -105

876 999 763 190-HS nêu yêu cầu

-HS làm bài vào vở ,2HS chữa bài ở

Trang 18

GV nhận xét sửa sai

Bài 5:Xếp 4 hình tam giác nhỏ thành hình

tam giác to(xem hình vẽ)

- Theo dõi HS làm bài và tuyên dương

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giácnhỏ thành 1 hình tam giác to như hìnhvẽ

- HS TLN4 Xếp hình vào tờ bìa

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

Ngày đăng: 08/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết các từ theo hình thức tiếp sức. - Giáo án 2 tuần 32
Bảng vi ết các từ theo hình thức tiếp sức (Trang 8)
- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1. Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2. - Giáo án 2 tuần 32
h ẻ từ ghi các từ ở bài tập 1. Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w