Học sinh : -Lớp đọc thầm bằng mắt -Lớp đọc cá nhân các từ khó : khoan thai , phát hiện , bìnhg tĩnh … -Lớp đọc nối câu đến hết bài.. GV nhận xét chung tiết học , khen ngợi nhóm đọc hay n
Trang 1TUẦN 23 Thứ hai , ngày 8 - 2 - 2010
TẬP ĐỌC BÁC SĨ SÓI I/Mục tiêu :
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Ngựa , Sói )
2-Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ khó : Khoan thai , phát hiện , bình tĩnh , làm phúc …
- Hiểu nội dung chuyện : Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt , không ngờ bị ngựa thông minh dùng mưu mẹo trị lại
II/Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ SGK
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ :
-2 HS đọc bài Cò và Cuốc :
CH : Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên Lời khuyên ấy là gì ?
-Lớp lắng nghe GV đúc kết nhận xét và ghi điểm
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
1/Giới thiệu bài :
2/Luyện đọc :
-GV đọc mẫu bài 1 lần
-Hướng dẫn HS phát âm từ khó
a)Đọc câu : GV hướng dẫn HS đọc câu ,
GV kết hợp sửa phát âm
b)Đọc nối đoạn : GV hướng dẫn HS đọc
một đoạn cho lớp nghe
c)Đọc đoạn trong nhóm :
-Cả lớp đọc , GV theo dõi nhắc nhở
d)Thi đọc giữa các nhóm
-Lớp đồng thanh (1, 2 ) đoạn
Học sinh :
-Lớp đọc thầm bằng mắt -Lớp đọc cá nhân các từ khó : khoan thai , phát hiện , bìnhg tĩnh …
-Lớp đọc nối câu đến hết bài
-Đọc nối đoạn đến hết bài -Đọc từng đoạn giải nghĩa các từ khó khoan thai : ……; phát hiện : …….;
Bìng tĩnh : ………; làm phúc ;…….; đá một cú trời giáng :………
-Hai bạn một nhóm đọc cho nhau nghe , cảlớp đều đọc (đọc đủ nghe)
-Các nhóm thi nhau đọc , nhóm bạn nhận xét
-Lớp đồng thanh (1, 2 đoạn )3/Tìm hiểu bài :
-GV hướng dẫn HS đọc bài và trả lời
câu hỏi -HS đọc từng đoạn , bạn khác nêu câu hỏi
Trang 2C1 : Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của
Sói khi thấy Ngựa ?
C2 : Sói làm gì để lừa Ngựa ?
Thèm rỏ dãi
Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho ngựa
Biết mưu của Sói Ngựa nói là mình bị đau ở châu sau , nhờ Sói làm ơn xem giúp
Sói tưởng đánh lừa được Ngựa , mon men …
Lừa người khác , bị người lừa
Anh ngựa thông minh
-HS đọc cá nhân -2 , 3 nhóm tự lên phân vai (người kể chuyện , Sói , Ngựa ) Thi đọc chuyện -Chọn nhóm đọc hay nhất
C3 : Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế
nào ?
C4 : Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
C5 : Chọn tên khác cho truyện theo gợi
ý
-GV treo bảng phụ đã ghi sẵn 3 tên
truyện theo gợi ý
-GV đọc mẫu lần 2
4/Luyện đọc lại :
-GV hướng dẫn các em đọc thể hiện rõ
từng lời nhân vật
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : GV cho 2 nhóm lên đọc phân vai
GV nhận xét chung tiết học , khen ngợi nhóm đọc hay nhất , động viên 1 số em có nhiều cố gắng
b)Dặn dò : Về nhà luyện đọc nhiều lần –Chuẩn bị bài : Nội quy đảo khỉ
TOÁN Số bị chia - Số chia - Thương I/Mục tiêu :
-Giúp học sinh :
- Biết tên gọi theo vị trí , thành phần và kết quả của phép chia
- Củng cố cách tìm kết quả của phép chia
II/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
-2 học sinh lên bảng làm bài :
Có 30 kg kẹo chia đều 3 thùng Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu kg kẹo (VBT trang 28) -1 HS tóm tắt , 1 HS giải , lớp làm bảng con : Giải : Mỗi thùng có số kẹo là :
TT : Có 30 kg kẹo - Chia đều 3 thùng 30 : 3 = 10 (kg )
Mỗi thùng : ………… ?kg Đ S : 10 kg
-GV nhận xét , ghi điểm
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
1/Giới thiệu bài :
a/Giới thiệu tên của các thành phần và
kết quả của phép chia
Học sinh :
Trang 3-GV nêu phép tính chia 6 : 2
-GV hướng dẫn HS đọc kết hợp chỉ từng
số trong phép chia từ trái sang phải và
nêu tên gọi của phép chia
b)GV nêu thuật ngữ “Thương “ là kết quả
của phép chia
( ) Gọi là thương
-GV ghi lên bảng
c)GV cho HS nêu vị trí của phép chia ,
tên gọi từng số trong phép chia đó
2/Thực hành :
Bài 1 : GV hướng dẫn HS thực hiện chia
nhẩm rồi viết vào vở (Tmẫu )
Bài 2 : Tính nhẩm
-HS làm bài , GV kết hợp cho HS lên
bảng làm , lớp nhận xét và chữa bài
Bài 3 : 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV theo dõi HS làm và chữa bài
-GV kết hợp thu 1 số bài chấm
-HS tìm kết quả phép chia :
6 : 2 = 3 -HS đọc : Sáu chia hai bằng ba
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương -2 HS nhắc lại tên gọi của phép chia theo thứ tự như trên
Số bị chia Số chia Thương
6 : 2 = 3 thương
VD : 12 : 2 = 6 Số bị chia Số chia Thương -3 HS tìm ví dụ và nêu giống trên Bài 1 :
Phép chia Số bị
chia
Số chi
2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10
6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5
2 x 6 = 12
12 : 2 = 6 -HS lên bảng làm và chữa Bài 3 : Đọc đề bài và làm vào vở P.nhâ
n P.chia SBC SC Thương
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : 4 HS nhắc lại trong một phép tính chia , thứ tự được gọi là : Số bị
chia , số chia , thương
GV nhận xét chung tiết học , khen ngợi 1 số cá nhân học bài tốt , làm bài tốt , động viên những HS có nhiều cố gắng
b)Dặn dò : Về nhà học thuộc bảng chia 2 Làm bài tập toán
Trang 4- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng , hai dang ngang Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
-Học trò chơi “Kết bạn “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tốt
II/Địa điểm – Phương tiện :
- Địa điểm : Trên sân trường vệ sinh an toàn
- Phương tiện : Kẻ vạch để tập bài tập RLTTCB
III/Nội dung và phương pháp lên lớp :
lượng
Phương pháp tổchức
Trang 5Mở đầu
Cơ bản
Kết
thúc
-Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung
yêu cầu buổi tập , nhắc học sinh về tinh
thần , thái độ học tập
-Xoay các khớp cổ chân , đầu gối , hông
-Chạy nhẹ nhàng theo một đội hình hàng
dọc
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
(sau đó quay mặt vào tâm để chuẩn bị tập
thể dục )
-Ôn các động tác tay , chân , lườn bụng ,
toàn thân và nhảy
-Đi theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống
hông
-Lần 1 do GV điều khiển Lần 2 do cán sự
lớp điều khiển GV sửa động tác sai cho
các em
-Đi theo vạch kẻ thẳng , hai tay dang
ngang
-Trò chơi : “Kết bạn “
-GV nêu tên trò chơi và giải thích cách
chơi kết hợp cho một tổ làm mẫu theo đội
hình hàng dọc , khi thấy HS đã nắm được
cách chơi , giáo viên cho đi thường theo
hàng dọc (2-4 hàng ) sau đó hô “kết 2 “
1 phút
2x8 nhịp
2 lần
10 m
2 lần 10-15m6-8phút
TOÁN BẢNG CHIA 3 I/Mục tiêu :
-Giúp học sinh :
- Lập bảng chia 3
- Thực hành bảng chia 3
II/Đồ dùng dạy học :
-Chuẩn bị các tấm bìa Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ : Số bị chia , số chia , thương
-2 học sinh lên bảng làm bài :
Trang 6-Lớp làm vào bảng con : 10 – 2 = 8 16 – 2 = 14 20 – 2 = 18 2 x 7 = 14
1/Giới thiệu bài :
a)Giới thiệu phép chia 3
-Ôn tập phép nhân 3
-GV gắn lên bảng 4 tấm bìa Mỗi tấm bìa
có 3 chấm tròn (như SGK)
CH : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn 4 tấm
bìa có tất cả mấy chấm tròn ?
CH : Làm sao con biết 12 chấm ?
b)Hình thành phép chia 3
GV : Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn
Mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
bìa ?
CH : Con làm thế nào ra 4 tấm bìa ?
c)Nhận xét : Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12
ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4 , từ 3 x 4 = 12
ta có 12 : 3 = 4
2/Lập bảng chia 3
-GV cho học sinh lập bảng chia 3 (như bài
học 104 )
-GV tổ chức cho học sinh đọc bảng chia 3
thuộc tại lớp
-GV cho lớp đọc cá nhân , nhận xét tuyên
Bài 3 : Điền số
-GV kết hợp cho HS lên bảng làm , lớp
6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 ; 3 = 5
9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 ; 3 = 10
18 : 3 = 6 21 : 3 = 7 24 : 3 = 8
27 : 3 = 9 Bài 2 : HS đọc đề , lớp làm bài nhận xét và sửa
Giải : Mỗi tổ có số HS là :
24 : 3 = 8 (học sinh )
Đ S : 8 học sinh Bài 3 : HS làm bài và chữa bài Các sốđiền theo thứ tự là :
Trang 7nhận xét bổ sung
-GV thu 1 số vở chấm bài chọn 1 số vở để
nhận xét tuyên dương
4 7 9 10 1 5 8 6
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : 4 học sinh đọc bảng chia 3
GV nhận xét tiết học , khen ngợi 1 số học sinh làm bài tốt
b)Dặn dò : Học thuộc bảng chia 3 , làm BT vào vở BTT/ 26
KỂ CHUYỆN BÁC SĨ SÓI I/Mục tiêu :
1-Rèn kỹ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh , kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm
2-Rèn kỹ năng nghe : Tập trung nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II/Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to nếu có điều kiện )
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ : Một trí khôn hơn một trăm trí khôn
-2 HS nối tiếp nhau kể lại truyện :
a/Giới thiệu bài :
b)Hướng dẫn kể chuyện :
-Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
-GV treo tranh phóng to trên bảng lớp (nếu
có )
-Hướng dẫn HS quan sát , tóm tắt các sự việc
vẽ trong tranh
C1 : Tranh 1 vẽ cảnh gì ?
C2 : Ở tranh 2 :Sói thay đổi hình dáng thế
nào ?
C3 : Tranh 3 vẽ cảnh gì ?
C4 : Tranh 4 vẽ cảnh gì ?
-GV cho HS thi kể chuyện giữa các nhóm
-Ngựa đang gặm cỏ , Sói đang rỏ dãi
…-Sói mặc áo khoác trắng , đội mũ …
-Sói ngon ngọt dụ dỗ , mon men -Ngựa tung vó đá một cú trời giáng …-HS nhìn tranh tập kể 4 đoạn của câu chuyện trong nhóm
-Mỗi nhóm 4 HS tiếp nối nhau kể chuyện trước lớp
Trang 8và nhóm kể tốt nhất
*Phân vai dựng lại câu chuyện
-Loại bài tập này HS đã làm quen (người
dẫn chuyện , Ngựa , Sói )
-Thi kể chuyện trước lớp 1 trong 2 hình thức
-Mỗi nhóm 3 HS dựng lại câu chuyện
-GV nhận xét và bình chọn nhóm kể hay
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : 2 học sinh khá kể lại toàn bài
GV nhận xét tiết học , khen ngợi động viên và thi đua
b)Dặn dò : Về nhà tập kể cho bố mẹ nghe – Chuẩn bị bài : Quả tim của khỉ
CHÍNH TẢ (Tập chép ) BÁC SĨ SÓI I/Mục tiêu :
1- Chép chính xác , trình bày đúng tóm tắt truyện Bác sĩ sói
2- Làm đúng các bài tập , phân biệt l/n hoặc ươc/ươt
II/Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả , viềt lần nội dung BT2 hoặc 2b
- Vở BT
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ :
-1 HS đọc 6 tiếng bắt đầu r/d/gi hoặc 6 tiếng mang thanh hỏi , thanh ngã
-Lớp viết bảng con : 3 HS lên bảng viết bài :
ra rả , da , dạ, giõ , giò , giỏ , đỏ , chở , phở …
-GV nhận xét
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
1/Giới thiệu bài :
2)Hướng dẫn tập chép
-GV đọc bài tập chép trên bảng phụ
-Hướng dẫn HS nhận xét
CH : Tìm tên riêng trong đoạn chép ?
CH : Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?
-GV hướng dẫn HS viết bảng con
2.1HS chép bài vào vở BT
2.2-Chấm chữa bài : GV chấm 1 số bài ,
chọn vở viết đẹp
3/Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Trang 9Bài tập 2 : (lựa chọn )
-1 học sinh đọc yêu cầu
-GV chọn cho HS làm BT2a , 2 b
-GV cho 2 HS lên bảng lớp làm
Bài tập 3 : (lựa chọn )
-GV gọi 1 HS lên bảng đọc đề bài
-GV theo dõi HS làm và GV nhận xét bổ
sung
Bài tập 2 : -1 HS đọc yêu cầu của bài -HS làm bài vào vở BT Lời giải :
a)nối liền , lối -ngọn lửa , một nửa Ước mong , khăn ướt , lần lượt , cái lược
Bài tập 3 : 1 HS lên bảng làm bài , lớp tự làm bài
a)l/n : lúa lao động , lễ phép , làm nuy , lợn lòi , lần lượt , lung lay ……, nồi nêu , nương rẫy , nóng …
b) ươc/ươt : trước sau , mong ước , vững bước , ….mượt mà
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : 2 học sinh đọc lại bài tập 3
-GV nhận xét giờ học , khen những HS chép bài đúng , đẹp Yêu cầu HS viết lại các từ khó HS hay viết sai
b)Dặn dò : Về nhà luyện viết thêm từ khó –Chuẩn bị bài : Ngày hội đua voi ở
Tây Nguyên
MĨ THUẬTCÔ HOÀN DẠY
………
Trang 10ĐẠO ĐỨC Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại I/Mục tiêu : 1-Học sinh hiểu :
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng từ tốn lễ phép : nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bảnthân mình
2-Học sinh có các kỹ năng : Biết phân biệt hành vi đúng hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại -Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
3-Học sinh có thái độ :-Tôn trọng , từ tốn , lễ phép , trong khi nói chuyện điện thoại -Đồng tình với các bạn thái độ đúng và không đồng tình với các bạn thái độ sai sau khi nói chuyện điện thoại
II/Tài liệu và phương tiện :
- Băng ghi âm một đoạn hội thoại (nếu có điều kiện )
- Bộ đồ chơi điện thoại -Vở BT đạo đức 2 (nếu có )
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ : Biết nói lời yêu cầu đề nghị (T2)
-2 cặp lên đóng vai thực hành nói lời yêu cầu đề nghị , lịch sự khi muốn nhờ người khác giúp đỡ VD : 1 bạn đóng vai chú công an , 1 bạn đóng 1 cô đi đường , 1 bạn hỏi (cô đi đường )1 bạn trả lời (chú công an ) -Chú công an ơi ! cho tôi hỏi thăm ! Chú có biết lối vào chợ đi đường nào hả chú ?-Dạ thưa cô lối vào chợ cô đi thẳng và rẽ phải làtới -Cảm ơn chú , may quá …… - GV nhận xét
2/Dạy bài mới : a/Giới thiệu bài :
Giáo viên :
*Hoạt động 1 : Thảo luận
-GV mở băng hội thoại
-GV theo dõi HS nói trong điện thoại và
Trang 11C1 : Khi điện thoại reo lên Vinh làm gì và
nói gì ?
C2 : Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện
thoại như thế nào ?
C3 : Em có thích cách nói chuyện qua điện
thoại của hai bạn không ? Vì sao ?
C4 : Em học được điều gì ? Qua hội thoại
trên ?
*GV kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại
em cần có thái độ lịch sự , nói năng rõ ràng
, từ tốn …
*Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn hội
thoại
-GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào
đó lên 4 tấm bìa lớn Mỗi câu viết vào 1
tấm bìa
VD: C1 : A lô ! Tôi xin nghe
C2 : Cháu chào bác ạ ! Cháu là Mai , cháu
xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc
C3 : Cháu cầm máy chờ một lát nhé
C4 : Dạ , cháu cảm ơn bác
*GV kết luận : Về cách sắp xếp đúng nhất
-GV hỏi thêm : CH : Đoạn hội thoại trên
diễn ra khi nào ?
CH : Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự
khi nói điện thoại chưa ? Vì sao ?
*Hoạt động 3 : Thaỏ luận nhóm
-GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm ,
theo câu hỏi sau :
CH : Hãy nêu những việc cần làm khí nhận
và gọi điện thoại ?
CH : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể
hiện điều gì ?
*GV kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại
cần chào hỏi lễ phép , nói năng rõ ràng ,
ngắn gọn , nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ
nhàng , không nói to , nói trống không
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể
hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng
chính mình
xin nghe -… Chân bạn đã hết đau chưa ?
-Em rất thích cách nói chuyện qua điện thoại của hai bạn vì hai bạn nói với nhau rất lịch sự
-HS tự suy nghĩ trả lời theo ý mình lớp nhận xét bổ sung
-4 HS lên cầm 4 tấm bìa đó đứng thành hàng ngang và lần lượt từng emđọc to các câu trên tấm bìa của mình Sau đó yêu cầu 1 HS sắp xếp lại vị trícác tấm bìa cho hợp lí
-Các em cầm các tấm bìa sẽ di chuyển theo sự sắp xếp của bạn
-….diễn ra khi …
-Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nói điện thoại vì …
-HS thảo luận theo nhóm
-Đại diện từng nhóm lên trình bày 2 câu hỏi trên , lớp nhận xét bổ sung
3/Củng cố –Dặn dò :
Trang 12a)Củng cố : GV cho 2 HS lên đọc nói : 1 em nghe điện thoại , 1 em gọi điện GV
nhận xét chung tiết học , khen ngợi động viên
b)Dặn dò : Thực hành tốt khi nghe và gọi điện thoại Chuẩn bị tiết 2
Thứ tư , ngày 18 - 2 - 2009
TOÁN MỘT PHẦN BA I/Mục tiêu :
- Giúp học sinh nhận biết “Một phần ba “ Biết viết và đọc 13.
- Thực hành làm toán tốt
II/Đồ dùng dạy học :
-Các mảnh bìa (hoặc giấy ) hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ : Bảng chia 3
-2 học sinh đọc bảng chia 3 :
-Lớp làm bảng con : 18 : 3 = ; 9 : 3 = ; 12 : 3 = ; 21 : 3 =
-GV chấm 1 số vở BT – GV nhận xét
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
a/Giới thiệu bài :
b)Giới thiệu “Một phần ba “ (13)
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy
hình và trả lời
-Hướng dẫn HS viết 13 đọc “Một phần
ba “
*Kết luận : Chia hình vuông thành ba
phần bằng nhau , lấy đi một phần (tô
màu ) được 13hình vuông
2/Thực hành :
Bài 1 : HS đọc trả lời đúng đã tô màu
1
3hình nào ?
Bài 2 : HS quan sát hình vẽ và trả lời
Bài 3 : HS quan sát các tranh vẽ và trả
Học sinh :
-Học sinh nhận biết -Hình vuông được chia thành ba phần bằng nhau , trong đó có 1 phần được tô màu Nhưthế là đã tô màu một phần ba hình vuông -Hai học sinh đọc một phần ba , lớp viết 2 lần 13 , viết vào bảng con
-Lớp nhận xét
Bài 1 : Đã tô màu 13 hình vuông (A)
Đã tô màu 13 hình (C)
Đã tô màu 13 hình tròn (D)
-1 HS lên bảng làm bài Bài 2 : Hình A , hình B , hình C -1 HS lên bảng làm , lớp nhận xét và sửa Bài 3 : Khoanh tròn phần b
-1 HS lên bảng làm bài , lớp nhận xét và chữa
Trang 13lời
-GV cho lớp làm bài và thu 1 số vở
chấm , chọn vở viết đẹp , sạch sẽ
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : GV đưa ra 1 số hình đã vẽ sẵn ở bảng phụ
-2 HS trả lời những hình nào đã tô màu 13.-GV nhận xét tiết học khen ngợi động viên 1 số HS
b)Dặn dò : Về nhà làm bài tập vào vở bài tập toán
TẬP ĐỌC NỘI QUY ĐẢO KHỈ I/Mục tiêu :
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Ngắt , nghỉ hơi đúng Đọc rõ , rành rẽ từng điều quy định
2-Rèn kỹ năng đọc –hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ khó :nội quy , du lịch , bảo tồn , quản lý …
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
II/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc phân vai truyện : “Bác sĩ sói “
CH : Đặt tên cho truyện –GV nhận xét
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
1/Giới thiệu bài :
2/Luyện đọc :
2.1-GV đọc mẫu bài : Giọng đọc rõ ,
rành rẽ từng mục
-GV hướng dẫn HS phát âm 1 số từ
khó
a)Đọc câu : GV theo dõi HS đọc chú
ý sửa cách phát âm
b)Đọc đoạn : GV hướng dẫn HS đọc
1 đoạn
c)Đọc nhóm :
d)Thi đọc giữa các nhóm :
-Các nhóm đọc , GV chú ý theo dõi
HS đọc
-GV nhận xét củng cố
Học sinh :
-Lớp đọc thầm bằng mắt
-Lớp phát âm 1 số từ khó theo yêu cầu -Hs đọc nối câu đến hết bài
-HS đọc nối đoạn đến hết bài , kết hợp giải nghĩa từ
Du lịch ; Nội quy ; Bảo tồn ; Tham quan ; Quản lý ; khoái chí ………
-Đọc nhóm : (2 bạn 1 nhóm đọc hết bài , đọc vừûa đủ nghe )
-Thi đọc giữa các nhóm Các nhóm thi đọc kết hợp nhóm bạn nhận xét
Trang 143/Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-GV hướng dẫn HS đọc kèm câu hỏi
HS trả lời
C1 : Nội quy đảo khỉ có mấy điều ?
C2 : Em hiểu những điều quy định
nói trên như thế nào ?
C3 : Vì sao đọc xong nội quy , khỉ
nâu lại khoái chí ?
-Tổ chức trò chơi : GV mời 3 HS
đóng vai
-GV đọc mẫu lần 2
4/Luyện đọc lại :
GV hướng dẫn HS , 2-3 cặp đọc lại
toàn bài
-GV và HS cả lớp bình chọn nhận
xét người đọc hay nhất
-Nội quy đảo khỉ có 4 điều -Điều 1 : Mua vé tham quan Điều 2 : Không trêu chọc thú trong chuồng Điều 3 : Không cho thú ăn các loại …
Điều 4 : Giữ gìn vệ sinh chung trên đảo -Khỉ nâu khoái chí vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ …
-HS đóng vai như SHD đã chỉ -Lớp đọc cá nhân , lấy điểm
-1 em đọc bài (1 em dẫn chuyện , em kia đọc các mục trong bản nội quy )
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : GV nhận xét chung tiết học khen ngợi động viên thi đua
b)Dặn dò :Về nhà luyện đọc nhiều lần –Chuẩn bị bài : Sư tử xuất quân
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời câu hỏi : Như thế nào ?
I/Mục tiêu :
1- Mở rộng vốn từ về các loài thú
2- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào
II/Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh phóng to các loài chim ở trang 35 SGK (nếu có điều kiện )
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ :
-2 HS nói tiếp cho hoàn chỉnh các thành ngữ ở BT2
a)Đen như quạ b)………… ; c) …………
-GV nhận xét
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
a/Giới thiệu bài :
b)Hướng dẫn bài tập :
Bài tập 1 : (viết )
-GV treo tranh ảnh 16 loài chim
có tên trong bài (nếu có )
-GV kết hợp sửa bài
Học sinh :
Bài 1 : HS đọc yêu cầu của bài -HS làm bài vào vở hoặc vở BT -2 HS làm giấy khổ to và bút dạ cho 3, 4 HS làm bài
Trang 15Bài tập 2 : (miệng )
-GV cùng cả lớp theo dõi
Bài tập 3 : (miệng )
-Từng cặp HS trao đổi đặt câu hỏi
cho bộ phận câu được in đậm
-GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội
dung bài , viết vào bảng một số
câu hỏi Sau đó hướng dẫn cả lớp
nhận xét , chốt lại lời giải đúng
-GV cho từng cặp nêu câu hỏi và
trả lời câu hỏi
-HS dán bài giấy khổ to lên bảng Bài 2 : 1 HS đọc yêu cầu của bài -Lớp đọc thầm theo
-HS làm nhẩm bài tập trong đầu , sau đó từng cặp HS thực hành hỏi , đáp trước lớp :
Bài 3 : HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Câu
a)Trâu cày rất khoẻ
b)Ngựa phi nhanh như bay
c)………
d)………
Câu hỏi a)Trâu cày như thế nào ?
b)Ngựa phi như thế nào ?
c)………
d)………
3/Củng cố –Dặn dò : a)Củng cố : 4 HS lên trước lớp , 1 em nêu câu hỏi , 1 em trả lời
GV nhận xét chung về tiết học , khen ngợi 1 số nhóm làm tốt
TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP – XÃ HỘI I/Mục tiêu :
-Sau bài học , học sinh biết :
- Kể tên các kiến thức đã học về chủ đề xã hội
- Kể với bạn về gia đình , trường học và cuộc sống xung quanh (phạm vi quận , huyện )
II/Đồ dùng dạy học :
Tranh ảnh do GV và HS sưu tầm hoặc HS vẽ về chủ đề xã hội
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ :
-2 học sinh , hai em đã sưu tầm tranh sẵn và cầm tranh lên nói về bức tranh ấy (bức tranh nói về quê hương )
-GV nhận xét
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
1/Giới thiệu bài :
2/Phương án 1 : Tổ chức cho HS chơi
trò chơi “Hái hoa dân chủ “
-GV nêu câu hỏi gợi ý
CH : Kể tên những việc làm thường
ngày của các thành viên trong gia đình
bạn ?
CH : Kể tên những đồ dùng có trong
gia đình bạn , phân loại chúng thành 4
nhóm : đồ gỗ , đồ sứ , thuỷ tinh , đồ
Học sinh :
-HS tự kể theo sự nhìn nhận của mình -Mỗi HS tự kể và phân loại
Trang 16điện
CH : Chọn 1 số đồ dùng có trong gia
đình và cách bảo quản , sử dụng nó ?
-Sau mỗi lần HS kể –GV đúc kết và
sửa lại
*Kể về ngôi trường của bạn
CH : Bạn nên làm và không nên làm
gì để góp phần giữ sạch môi trường
xung quanh nhà và trường học ?
-GV cho HS kể tên các loại đường
giao thông (có ở địa phương em ) và
phương tiện giao thông có ở địa
+Về trường học không nên ăn quà , vứt rác bừa bãi ….Nên giữ gìn trường lớp sạch đẹp
…
+Ở nhà cũng thế không vứt rác ……
không được vứt đồ dùng bừa bãi ……
luôn giữ gìn nhà cửa sạch đẹp ……
-HS kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông có ở địa phương mình
Thuyền , bè , phà , cầu …
HS tự liên hệ Mỗi HS tự đứng lên nói về nơi ở của mình và kể tên các nghề làm ở quê mình
3/Củng cố –Dặn dò : a)Củng cố :
-GV nhận xét chung tiết học , khen ngợi động viên thi đua tổ , cá nhân
b)Dặn dò : Về nhà ôn lại kỹ bài –Chuẩn bị bài : Cây sống ở đâu
Thứ năm , ngày 18 - 2 - 2009
THỂ DỤC BÀI 46 I/Mục tiêu :
- Học đi nhanh chuyển sang chạy , yêu cầu thực hiện bước chạy tương đối đúng
- Ôn trò chơi “Kết bạn “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động
II/Địa điểm – Phương tiện :
- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh an toàn
- Phương tiện : Chuẩn bị 1 cói , kẻ cách vạch chuẩn bị , xuất phát , chạy , đích …
III/Nội dung và phương pháp lên lớp :
lượng Phương pháptổ chức
Trang 17Mở đầu
Cơ bản
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu buổi tập
-Xoay các khớp cổ chân , đầu gối , hông ,
vai
-Chạy nhẹ nhàng theo một đội hình hàng
dọc theo một địa hình tự nhiên
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
*Ôn động tác tay , chân , toàn thân và
nhảy của bài thể dục phát triển chung ,
mỗi động tác tập 2 x 8 nhịp
*Đi thường theo vạch kẻ thẳng , hai tay
chống hông
*Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay
dang ngang
-Đi nhanh chuyển sang chạy
-GV chỉ cho học sinh biết vạch chuẩn bị ,
vạch xuất phát , vạch bắt đầu chạy và vạch
đích Từng đợt chạy xong , vòng theo hai
bên , đi thường vêø tập hợp ở cuối hàng
-Sau lần 1 GV nhận xét nếu cần có thể
làm mẫu và giải thích thêm để HS nắm
được động tác sau đó chạy lần 2
1 phút 1-2phút70-80m
1 phút
2x8 nhịp 1-2lần
10 m 1-2lần 10m2-3lần 15-20m
Trò chơi
Kết bạn
Kết thúc
Nếu còn thời gian chạy lần 3 GV dùng còi
chỉ dẫn cho mỗi lần tập hợp -GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi và
cho HS đi thường (ngược kim đồng hồ )
thành vòng tròn Sau đó vừa chạy chậm
vừa hô “kết bạn , kết bạn Chúng ta cùng
nhau kết bạn “ Khi GV hô “kết 3 “ hay “
kết 5 “ HS đứng thành 3 hoặc 5 như lời
GV hô Ai đứng không đúng qui định thì
bị phạt , xen kẽ giữa các lần chơi GV nhận
xét tuyên dương
-Một số động tác cúi người thả lỏng
*Trò chơi “Diệt con vật có hại “ hoặc do
GV chọn
-GV cùng hệ thống lại toàn bài
-GV nhận xét tuyên dương những tổ tập
đẹp , đúng động tác
-Về tập lại bài thể dục vào buổi sáng và
chơi trò chơi “Kết bạn “ 8-10 phút
Trang 18TẬP VIẾT CHỮ HOA T I/Mục tiêu :
-Rèn kỹ năng viết chữ :
1- Biết viết chữ T hoa theo cở vừa và nhỏ
2- Biết viết cụm từ ứng dụng Thẳng như ruột ngựa theo cở nhỏ , chữ viết đúng mẫu , đều nét và nối chữ đúng qui định
II/Đồ dùng dạy học :
- Mẫu chữ T đặt trong khung chữ (như SGK )
- Bảng phụ (hoặc giấy khổ to ) viết sẵn mẫu chữ cở nhỏ trên dòng kẻ li , thẳng dòng 1 , Thẳng như ruột ngựa dòng 2
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ : S Sáo tắm
-2 HS lên bảng viết bài
-Lớp viết bảng con : S Sáo
-GV theo dõi và nhận xét
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
1/Giới thiệu bài :
2/Hướng dẫn HS viết chữ T hoa
-Cho HS quan sát và nhận xét chữ T
*Cấu tạo : Chữ T
T cở vừa cao 5 li , gồm nét viết liền và kết
hợp của 3 nét cơ bản
2.1-Hướng dẫn HS viết bảng con
-GV theo dõi uốn nắn
3/Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
3.1-Giới thiệu cụm từ ứng dụng
-GV giảng cụm từ trên
Nghĩa đen ….nghĩa bóng : Thẳng thắn không
ưng điều gì thì nói ra ngay
3.2-HS quan sát cụm từ ứng dụng trên bảng ,
nêu nhận xét
-GV viết mẫu cụm từ trên bảng , GV theo
dõi quan sát và nhận xét
Học sinh : -Học sinh quan sát và nhận xét
-Học sinh nhắc lại cách viết của các nét
-Học sinh nhắc lại cách viết của chữ T-Học sinh viết chữ T 2 , 3 lần
-Học sinh đọc cụm từ ứng dụng Thẳng như ruột ngựa
-Học sinh quan sát cụm từ và nhận xét
T , h , g cao 2,5 li , r cao 1,25 li
t … 1.5 li các chữ còn lại cao 1 li
Trang 19-GV hướng dẫn viết chữ Thẳng vào bảng con
(HS viết 2 lần )
-GV nhận xét uốn nắn , nhắc lại cách viết
4/Hướng dẫn HS viết
-Cho HS viết bài dưới dự hướng dẫn của
GV
-GV theo dõi HS viết chú ý những HS yếu ,
chậm Gv theo dõi uốn nắn
5/Chấm chữa bài
-GV thu 1 số vở chấm bài chọn 1 số vở
-Cách đặt dấu thanh ở các chữ , khoảng cách giữa các chữ
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : 2 học sinh nhắc lại nội dung câu ứng dụng
GV nhận xét tiết học khen ngợi 1 số vở viết đúng , sạch sẽ
b)Dặn dò : Về nhà luyện viết thêm phần dưới (nếu chưa xong )
Chuẩn bị bài : U Ư Ươm cây gây rừng
TOÁN LUYỆN TẬP I/Mục tiêu :
- Giúp học sinh học thuộc bảng chia 3
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học
- Giáo dục học sinh tính nhanh , tính chính xác trong thực hành toán
II/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ : Một phần ba
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
1/Giới thiệu bài :
2/Luyện tập :
Bài 1 : GV cho HS đọc đề bài
-GV hướng dẫn HS làm
-GV theo dõi HS làm
(chú ý HS yếu , chậm )
Bài 2 : Tính nhẩm
-GV theo dõi HS làm bài
-GV kết hợp cho 2 HS lên
bảng làm lớp nhận xét và chữa
Bài 3 : GV cho 1 HS đọc đề
Trang 20Bài 4 : HS đọc đề bài
-GV nêu câu hỏi cho HS trả
lời
C1 : Bài toán cho biết gì ?
C 2 : Bài toán hỏi gì ?
Bài 5 : 1 HS đọc đề bài GV
nêu câu hỏi
-GV kết hợp cho lớp chữa bài
-GV chấm một số bài và chọn
vở làm đúng , sạch sẽ
Bài 4 : 1 HS đọc đề bài , lớp nhận xét trả lời câu hỏivà giải
Giải : Mỗi túi có số kg là :
15 : 3 = 5 (kg)
Đ S : 5 kg Bài 5 : 1 HS đọc đề bài và lớp giải toán
Giải : Rót được số can là :
27 : 3 = 9 (can )
Đ S : 9 can
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : 2 HS đọc lại bảng nhân 3 , 2 học sinh đọc bảng chia 3
-GV nhận xét chung tiết học khen ngợi động viên thi đua
b)Dặn dò : Về nhà làm bài tập –Chuẩn bị bài : Tìm 1 thừa số của phép nhân
THỦ CÔNG ÔN TẬP CHƯƠNG II Phối hợp gấp , cắt , dán hình I/Mục tiêu :
- Đánh giá kiến thức kĩ năng của học sinh qua sản phẩm là một trong những hình đã học
- Giáo dục học sinh yêu thích môn thủ công
II/Giáo viên chuẩn bị :
-Các mẫu hình của bài để HS xem lại
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ : Cắt dán phong bì (T2)
-GV nhận xét chung bài trước
-GV kiểm tra đồ dùng vật liệu : kéo , keo , giấy màu …
-GV nhận xét
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
a/Giới thiệu bài :
-Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra
“Em hãy gấp , cắt , dán một trong những sản
phẩm đã học “
-GV cho học sinh tự chọn một trong những
nội dung đã học học như đã gấp , cắt , dán
hình tròn , các biển báo giao thông , phong bì
, thiếp chúc mừng
-GV cho học sinh quan sát mẫu gấp , cắt ,
dán đã học trong chương 2
Học sinh :
-Lớp quan sát các mẫu gấp , cắt dán các hình
Trang 21-Yêu cầu chung để thực hiện một trong
những sản phẩm trên
-Là nếp gấp , cắt phải thằng , dán cân đối
,phẳng , đúng qui trình kỹ thuật , màu sắc hài
hoà , phù hợp
-GV cho học sinh thực hiện bài của mình
-GV quan sát gợi ý , giúp đỡ HS còn lúng
túng để học sinh hoàn thành sản phẩm của
mình
*Đánh giá :
-Đánh giá kết quả qua kiểm tra sản phẩm
qua 2 mức
*Hoàn thành : Nếp gấp , đường cắt thẳng ,
thực hiện đúng qui trình , dán cân đối thẳng
*Chưa hoàn thành : Nếp gấp , đường cắt
không thẳng , thực hiện không đúng quy
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị và thái độ học tập của học sinh b)Dặn dò : Tiết sau mang giấy thủ công , kéo , hồ dán để học bài : làm dây xúc
1- Nghe – viết chính xác trình bày đúng một đoạn văn trong bài Ngày hội đua voi ởTây Nguyên
2- Làm đúng các bài tập , phân biệt tiếng có âm , vần dễ lẫn : l/n ; ươt/ươc
3- Giáo dục HS rèn chữ viết , tính cẩn thận , tỉ mĩ
II/Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ hoặc bút dạ , 3+4 tờ giấy khổ to , viết nội dung bài tập 2 hoặc kẻ bảng
ở BT 2b
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ : Bác sĩ sói
-2 HS lên bảng viết bài :
-Lớp viết bảng con : sói , cắn , chân , kịp thời , trời giáng …
-GV nhận xét
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
1/Giới thiệu bài :
2/Hướng dẫn nghe viết
Học sinh :
Trang 222.1Hướng dẫn HS chuẩn bị
-GV đọc bài chính tả trong SGK
-Giúp học sinh hiểu nội dung bài
CH : Đồng bào Tây Nguyên mở hội
đua voi vào mùa nào ?
CH : Tìm câu tả đàn voi vào hội ?
-GV kết hợp chỉ vị trí Tây Nguyên
trên bản đồ Việt Nam nói vùng Tây
Nguyên
-GV giúp HS nhận xét Những chữ
nào trong bài chính tả được viết
hoa ? Vì sao ?
-GV hướng dẫn HS viết từ khó
2.1-GV đọc HS viết bài vào vở
- GV đọc HS soát lỗi
-GV đọc HS sửa lỗi
2.3-Chấm bài : GV thu 1 số vở chấm
bài , chọn vở viết đẹp , sạch sẽ
3/Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2 : GV hướng dẫn HS làm
bài tập chính tả
2 -GV hướng dẫn HS làm bài tập
.GV dán khổ giấy lên bảng cho 2
nhóm lên làm bài cách tiếp sức
-GV và cả lớp chốt lại lời giải đúng
– GV nhắc HS điền từ có nghĩa
Bài tập 2b Cách thực hiện như BT 1
(chú ý điền từ có nghĩa )
-GV cho 1 vài em đọc lại bài của
mình cho lớp nghe và nhận xét
-3, 4 em học sinh đọc lại bài
Đồng bào Tây Nguyên ……vào mùa xuân
Hằng trăm con voi nục nịch kéo đến …
-Tây Nguyên , Ê –đê , Mơ –nông là những chữ được viết hoa vì đó là tên riêng chỉ vùng đất dân tộc
-HS viết từ khó vào bảng con Tây Nguyên , nườm nượp …
-HS viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS nhìn bài viết ở bảng phụ để sửa lỗi
-HS lên làm bài tiếp sức
-Lời giải đúng Năm lêu le ……….loè Lưng ………
Làn …….lánh …….loe 2b: HS làm bài
VD : rượt , lướt , mượp , mướt ……
-2HS đọc bài của mình
3/Củng cố –Dặn dò :
a)Củng cố : 2 học sinh đọc lại bài tập 3
GV nhận xét chung tiết học khen ngợi động viên thi đua , tuyên dương cá nhân , tổ
TẬP LÀM VĂN Đáp lời khẳng định –Viết nội quy
Trang 23I/Mục tiêu :
1-Rèn kỹ năng nghe –nói :
Biết đáp lại lời khẳng định phù hợp với tình huống giao tiếp , thể hiện thái độ lịch sự 2-Rèn kỹ năng viết :
- Biết viết lại một vài điều trong nội qui của trường
II/Đồ dùng dạy học :
- Tờ giấy in nội qui nhà trường hoặc bảng nội qui được phóng to
- Bảng phụ ghi nội dung BT2a
- Tranh , ảnh , hươu , sao , con báo (BT2)
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Kiểm tra bài cũ :
-Giáo viên tạo ra 2 tình huống cần nói lời xin lỗi cho 2 HS đáp lại
-2 học sinh lên sắm vai
*GV mời HS 1 đem vở lên kiểm tra , khi em đưa vở GV lỡû tay làm rơi vở của em GV nói “ Cô lỡ tay , xin lỗi em “ ; HS 2 đáp ……
-GV nhận xét
2/Dạy bài mới :
Giáo viên :
a/Giới thiệu bài :
b)Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 : (miệng )
-GV nêu yêu cầu –Hướng dẫn HS
quan sát kỹ bức tranh , đọc lời các
nhân vật trong tranh GV hỏi :
CH : Bức tranh thể hiện nội dung
trao đổi giữa ai với ai ? Trao đổi
việc gì ?
-GV cho học sinh lên sắm vai
theo từng cặp
Bài tập 2 : (miệng )
-GV giúp học sinh nắm được các
tình huống và yêu cầu của bài tập
-GV giới thiệu tranh và treo
tranh , HS trả lời theo cặp
-Cho HS tiếp tục sắm vai với
nhau b , c dưới sự hướng dẫn của
GV
Bài 3 : (viết )
Học sinh :
-HS quan sát tranh và trả lời
*Cuộc trao đổi giữa các bạn HS đi xem xiếc với cô bán vé Các bạn hỏi cô : “Cô ơi ! Hôm nay có xiếc không ạ ! Cô Đáp :
“ Có chứ “ Làm các bạn thích thú
*HS đóng vai : 1 HS đóng HS ; HS 2 đóng cô bán vé (chú ý không nói lời đáp lại ở tranh ) Bài 2 : 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV làm mẫu một cặp , sau đó HS lên sắm vai theo cặp và trả lời
VD : HS 1 : Mẹ ơi đây có phải là con hươu sao không ạ ? (Mẹ )
HS 2 : Phải đấy con ạ (con )
HS 1 : Trông nó dễ thương quá ! …
b/Trả lời : Nó giỏi quá mẹ nhỉ /vào rừng mà gặp nó thì nguy , mẹ nhỉ ?
c/ Trả lời : May quá ! Cháu xin gặp bạn ấy một chút ạ ! /Cháu xin phép gặp bạn ấy được không ạ
!?…
Bài 3 : HS chép 2 , 3 điều trong bảng nội qui của trường em HS tự làm bài