1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 2 tuàn 32

47 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 23 Tập Đọc Bác Sĩ Sói
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh : -Lớp đọc thầm bằng mắt -Lớp đọc cá nhân các từ khó : khoan thai , phát hiện , bìnhg tĩnh … -Lớp đọc nối câu đến hết bài.. GV nhận xét chung tiết học , khen ngợi nhóm đọc hay n

Trang 1

TUẦN 23 Thứ hai , ngày 8 - 2 - 2010

TẬP ĐỌC BÁC SĨ SÓI I/Mục tiêu :

1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Ngựa , Sói )

2-Rèn kỹ năng đọc hiểu :

- Hiểu các từ ngữ khó : Khoan thai , phát hiện , bình tĩnh , làm phúc …

- Hiểu nội dung chuyện : Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt , không ngờ bị ngựa thông minh dùng mưu mẹo trị lại

II/Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ SGK

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ :

-2 HS đọc bài Cò và Cuốc :

CH : Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên Lời khuyên ấy là gì ?

-Lớp lắng nghe GV đúc kết nhận xét và ghi điểm

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

1/Giới thiệu bài :

2/Luyện đọc :

-GV đọc mẫu bài 1 lần

-Hướng dẫn HS phát âm từ khó

a)Đọc câu : GV hướng dẫn HS đọc câu ,

GV kết hợp sửa phát âm

b)Đọc nối đoạn : GV hướng dẫn HS đọc

một đoạn cho lớp nghe

c)Đọc đoạn trong nhóm :

-Cả lớp đọc , GV theo dõi nhắc nhở

d)Thi đọc giữa các nhóm

-Lớp đồng thanh (1, 2 ) đoạn

Học sinh :

-Lớp đọc thầm bằng mắt -Lớp đọc cá nhân các từ khó : khoan thai , phát hiện , bìnhg tĩnh …

-Lớp đọc nối câu đến hết bài

-Đọc nối đoạn đến hết bài -Đọc từng đoạn giải nghĩa các từ khó khoan thai : ……; phát hiện : …….;

Bìng tĩnh : ………; làm phúc ;…….; đá một cú trời giáng :………

-Hai bạn một nhóm đọc cho nhau nghe , cảlớp đều đọc (đọc đủ nghe)

-Các nhóm thi nhau đọc , nhóm bạn nhận xét

-Lớp đồng thanh (1, 2 đoạn )3/Tìm hiểu bài :

-GV hướng dẫn HS đọc bài và trả lời

câu hỏi -HS đọc từng đoạn , bạn khác nêu câu hỏi

Trang 2

C1 : Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của

Sói khi thấy Ngựa ?

C2 : Sói làm gì để lừa Ngựa ?

Thèm rỏ dãi

Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho ngựa

Biết mưu của Sói Ngựa nói là mình bị đau ở châu sau , nhờ Sói làm ơn xem giúp

Sói tưởng đánh lừa được Ngựa , mon men …

Lừa người khác , bị người lừa

Anh ngựa thông minh

-HS đọc cá nhân -2 , 3 nhóm tự lên phân vai (người kể chuyện , Sói , Ngựa ) Thi đọc chuyện -Chọn nhóm đọc hay nhất

C3 : Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế

nào ?

C4 : Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?

C5 : Chọn tên khác cho truyện theo gợi

ý

-GV treo bảng phụ đã ghi sẵn 3 tên

truyện theo gợi ý

-GV đọc mẫu lần 2

4/Luyện đọc lại :

-GV hướng dẫn các em đọc thể hiện rõ

từng lời nhân vật

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : GV cho 2 nhóm lên đọc phân vai

GV nhận xét chung tiết học , khen ngợi nhóm đọc hay nhất , động viên 1 số em có nhiều cố gắng

b)Dặn dò : Về nhà luyện đọc nhiều lần –Chuẩn bị bài : Nội quy đảo khỉ

TOÁN Số bị chia - Số chia - Thương I/Mục tiêu :

-Giúp học sinh :

- Biết tên gọi theo vị trí , thành phần và kết quả của phép chia

- Củng cố cách tìm kết quả của phép chia

II/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

-2 học sinh lên bảng làm bài :

Có 30 kg kẹo chia đều 3 thùng Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu kg kẹo (VBT trang 28) -1 HS tóm tắt , 1 HS giải , lớp làm bảng con : Giải : Mỗi thùng có số kẹo là :

TT : Có 30 kg kẹo - Chia đều 3 thùng 30 : 3 = 10 (kg )

Mỗi thùng : ………… ?kg Đ S : 10 kg

-GV nhận xét , ghi điểm

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

1/Giới thiệu bài :

a/Giới thiệu tên của các thành phần và

kết quả của phép chia

Học sinh :

Trang 3

-GV nêu phép tính chia 6 : 2

-GV hướng dẫn HS đọc kết hợp chỉ từng

số trong phép chia từ trái sang phải và

nêu tên gọi của phép chia

b)GV nêu thuật ngữ “Thương “ là kết quả

của phép chia

( ) Gọi là thương

-GV ghi lên bảng

c)GV cho HS nêu vị trí của phép chia ,

tên gọi từng số trong phép chia đó

2/Thực hành :

Bài 1 : GV hướng dẫn HS thực hiện chia

nhẩm rồi viết vào vở (Tmẫu )

Bài 2 : Tính nhẩm

-HS làm bài , GV kết hợp cho HS lên

bảng làm , lớp nhận xét và chữa bài

Bài 3 : 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV theo dõi HS làm và chữa bài

-GV kết hợp thu 1 số bài chấm

-HS tìm kết quả phép chia :

6 : 2 = 3 -HS đọc : Sáu chia hai bằng ba

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương -2 HS nhắc lại tên gọi của phép chia theo thứ tự như trên

Số bị chia Số chia Thương

6 : 2 = 3 thương

VD : 12 : 2 = 6 Số bị chia Số chia Thương -3 HS tìm ví dụ và nêu giống trên Bài 1 :

Phép chia Số bị

chia

Số chi

2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10

6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5

2 x 6 = 12

12 : 2 = 6 -HS lên bảng làm và chữa Bài 3 : Đọc đề bài và làm vào vở P.nhâ

n P.chia SBC SC Thương

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : 4 HS nhắc lại trong một phép tính chia , thứ tự được gọi là : Số bị

chia , số chia , thương

GV nhận xét chung tiết học , khen ngợi 1 số cá nhân học bài tốt , làm bài tốt , động viên những HS có nhiều cố gắng

b)Dặn dò : Về nhà học thuộc bảng chia 2 Làm bài tập toán

Trang 4

- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng , hai dang ngang Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác

-Học trò chơi “Kết bạn “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tốt

II/Địa điểm – Phương tiện :

- Địa điểm : Trên sân trường vệ sinh an toàn

- Phương tiện : Kẻ vạch để tập bài tập RLTTCB

III/Nội dung và phương pháp lên lớp :

lượng

Phương pháp tổchức

Trang 5

Mở đầu

Cơ bản

Kết

thúc

-Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung

yêu cầu buổi tập , nhắc học sinh về tinh

thần , thái độ học tập

-Xoay các khớp cổ chân , đầu gối , hông

-Chạy nhẹ nhàng theo một đội hình hàng

dọc

-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

(sau đó quay mặt vào tâm để chuẩn bị tập

thể dục )

-Ôn các động tác tay , chân , lườn bụng ,

toàn thân và nhảy

-Đi theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống

hông

-Lần 1 do GV điều khiển Lần 2 do cán sự

lớp điều khiển GV sửa động tác sai cho

các em

-Đi theo vạch kẻ thẳng , hai tay dang

ngang

-Trò chơi : “Kết bạn “

-GV nêu tên trò chơi và giải thích cách

chơi kết hợp cho một tổ làm mẫu theo đội

hình hàng dọc , khi thấy HS đã nắm được

cách chơi , giáo viên cho đi thường theo

hàng dọc (2-4 hàng ) sau đó hô “kết 2 “

1 phút

2x8 nhịp

2 lần

10 m

2 lần 10-15m6-8phút

TOÁN BẢNG CHIA 3 I/Mục tiêu :

-Giúp học sinh :

- Lập bảng chia 3

- Thực hành bảng chia 3

II/Đồ dùng dạy học :

-Chuẩn bị các tấm bìa Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ : Số bị chia , số chia , thương

-2 học sinh lên bảng làm bài :

Trang 6

-Lớp làm vào bảng con : 10 – 2 = 8 16 – 2 = 14 20 – 2 = 18 2 x 7 = 14

1/Giới thiệu bài :

a)Giới thiệu phép chia 3

-Ôn tập phép nhân 3

-GV gắn lên bảng 4 tấm bìa Mỗi tấm bìa

có 3 chấm tròn (như SGK)

CH : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn 4 tấm

bìa có tất cả mấy chấm tròn ?

CH : Làm sao con biết 12 chấm ?

b)Hình thành phép chia 3

GV : Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn

Mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm

bìa ?

CH : Con làm thế nào ra 4 tấm bìa ?

c)Nhận xét : Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12

ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4 , từ 3 x 4 = 12

ta có 12 : 3 = 4

2/Lập bảng chia 3

-GV cho học sinh lập bảng chia 3 (như bài

học 104 )

-GV tổ chức cho học sinh đọc bảng chia 3

thuộc tại lớp

-GV cho lớp đọc cá nhân , nhận xét tuyên

Bài 3 : Điền số

-GV kết hợp cho HS lên bảng làm , lớp

6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 ; 3 = 5

9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 ; 3 = 10

18 : 3 = 6 21 : 3 = 7 24 : 3 = 8

27 : 3 = 9 Bài 2 : HS đọc đề , lớp làm bài nhận xét và sửa

Giải : Mỗi tổ có số HS là :

24 : 3 = 8 (học sinh )

Đ S : 8 học sinh Bài 3 : HS làm bài và chữa bài Các sốđiền theo thứ tự là :

Trang 7

nhận xét bổ sung

-GV thu 1 số vở chấm bài chọn 1 số vở để

nhận xét tuyên dương

4 7 9 10 1 5 8 6

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : 4 học sinh đọc bảng chia 3

GV nhận xét tiết học , khen ngợi 1 số học sinh làm bài tốt

b)Dặn dò : Học thuộc bảng chia 3 , làm BT vào vở BTT/ 26

KỂ CHUYỆN BÁC SĨ SÓI I/Mục tiêu :

1-Rèn kỹ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh , kể lại được từng đoạn câu chuyện

- Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm

2-Rèn kỹ năng nghe : Tập trung nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn

II/Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to nếu có điều kiện )

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ : Một trí khôn hơn một trăm trí khôn

-2 HS nối tiếp nhau kể lại truyện :

a/Giới thiệu bài :

b)Hướng dẫn kể chuyện :

-Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện

-GV treo tranh phóng to trên bảng lớp (nếu

có )

-Hướng dẫn HS quan sát , tóm tắt các sự việc

vẽ trong tranh

C1 : Tranh 1 vẽ cảnh gì ?

C2 : Ở tranh 2 :Sói thay đổi hình dáng thế

nào ?

C3 : Tranh 3 vẽ cảnh gì ?

C4 : Tranh 4 vẽ cảnh gì ?

-GV cho HS thi kể chuyện giữa các nhóm

-Ngựa đang gặm cỏ , Sói đang rỏ dãi

…-Sói mặc áo khoác trắng , đội mũ …

-Sói ngon ngọt dụ dỗ , mon men -Ngựa tung vó đá một cú trời giáng …-HS nhìn tranh tập kể 4 đoạn của câu chuyện trong nhóm

-Mỗi nhóm 4 HS tiếp nối nhau kể chuyện trước lớp

Trang 8

và nhóm kể tốt nhất

*Phân vai dựng lại câu chuyện

-Loại bài tập này HS đã làm quen (người

dẫn chuyện , Ngựa , Sói )

-Thi kể chuyện trước lớp 1 trong 2 hình thức

-Mỗi nhóm 3 HS dựng lại câu chuyện

-GV nhận xét và bình chọn nhóm kể hay

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : 2 học sinh khá kể lại toàn bài

GV nhận xét tiết học , khen ngợi động viên và thi đua

b)Dặn dò : Về nhà tập kể cho bố mẹ nghe – Chuẩn bị bài : Quả tim của khỉ

CHÍNH TẢ (Tập chép ) BÁC SĨ SÓI I/Mục tiêu :

1- Chép chính xác , trình bày đúng tóm tắt truyện Bác sĩ sói

2- Làm đúng các bài tập , phân biệt l/n hoặc ươc/ươt

II/Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả , viềt lần nội dung BT2 hoặc 2b

- Vở BT

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ :

-1 HS đọc 6 tiếng bắt đầu r/d/gi hoặc 6 tiếng mang thanh hỏi , thanh ngã

-Lớp viết bảng con : 3 HS lên bảng viết bài :

ra rả , da , dạ, giõ , giò , giỏ , đỏ , chở , phở …

-GV nhận xét

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

1/Giới thiệu bài :

2)Hướng dẫn tập chép

-GV đọc bài tập chép trên bảng phụ

-Hướng dẫn HS nhận xét

CH : Tìm tên riêng trong đoạn chép ?

CH : Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?

-GV hướng dẫn HS viết bảng con

2.1HS chép bài vào vở BT

2.2-Chấm chữa bài : GV chấm 1 số bài ,

chọn vở viết đẹp

3/Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Trang 9

Bài tập 2 : (lựa chọn )

-1 học sinh đọc yêu cầu

-GV chọn cho HS làm BT2a , 2 b

-GV cho 2 HS lên bảng lớp làm

Bài tập 3 : (lựa chọn )

-GV gọi 1 HS lên bảng đọc đề bài

-GV theo dõi HS làm và GV nhận xét bổ

sung

Bài tập 2 : -1 HS đọc yêu cầu của bài -HS làm bài vào vở BT Lời giải :

a)nối liền , lối -ngọn lửa , một nửa Ước mong , khăn ướt , lần lượt , cái lược

Bài tập 3 : 1 HS lên bảng làm bài , lớp tự làm bài

a)l/n : lúa lao động , lễ phép , làm nuy , lợn lòi , lần lượt , lung lay ……, nồi nêu , nương rẫy , nóng …

b) ươc/ươt : trước sau , mong ước , vững bước , ….mượt mà

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : 2 học sinh đọc lại bài tập 3

-GV nhận xét giờ học , khen những HS chép bài đúng , đẹp Yêu cầu HS viết lại các từ khó HS hay viết sai

b)Dặn dò : Về nhà luyện viết thêm từ khó –Chuẩn bị bài : Ngày hội đua voi ở

Tây Nguyên

MĨ THUẬTCÔ HOÀN DẠY

………

Trang 10

ĐẠO ĐỨC Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại I/Mục tiêu : 1-Học sinh hiểu :

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng từ tốn lễ phép : nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bảnthân mình

2-Học sinh có các kỹ năng : Biết phân biệt hành vi đúng hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại -Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

3-Học sinh có thái độ :-Tôn trọng , từ tốn , lễ phép , trong khi nói chuyện điện thoại -Đồng tình với các bạn thái độ đúng và không đồng tình với các bạn thái độ sai sau khi nói chuyện điện thoại

II/Tài liệu và phương tiện :

- Băng ghi âm một đoạn hội thoại (nếu có điều kiện )

- Bộ đồ chơi điện thoại -Vở BT đạo đức 2 (nếu có )

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ : Biết nói lời yêu cầu đề nghị (T2)

-2 cặp lên đóng vai thực hành nói lời yêu cầu đề nghị , lịch sự khi muốn nhờ người khác giúp đỡ VD : 1 bạn đóng vai chú công an , 1 bạn đóng 1 cô đi đường , 1 bạn hỏi (cô đi đường )1 bạn trả lời (chú công an ) -Chú công an ơi ! cho tôi hỏi thăm ! Chú có biết lối vào chợ đi đường nào hả chú ?-Dạ thưa cô lối vào chợ cô đi thẳng và rẽ phải làtới -Cảm ơn chú , may quá …… - GV nhận xét

2/Dạy bài mới : a/Giới thiệu bài :

Giáo viên :

*Hoạt động 1 : Thảo luận

-GV mở băng hội thoại

-GV theo dõi HS nói trong điện thoại và

Trang 11

C1 : Khi điện thoại reo lên Vinh làm gì và

nói gì ?

C2 : Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện

thoại như thế nào ?

C3 : Em có thích cách nói chuyện qua điện

thoại của hai bạn không ? Vì sao ?

C4 : Em học được điều gì ? Qua hội thoại

trên ?

*GV kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại

em cần có thái độ lịch sự , nói năng rõ ràng

, từ tốn …

*Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn hội

thoại

-GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào

đó lên 4 tấm bìa lớn Mỗi câu viết vào 1

tấm bìa

VD: C1 : A lô ! Tôi xin nghe

C2 : Cháu chào bác ạ ! Cháu là Mai , cháu

xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc

C3 : Cháu cầm máy chờ một lát nhé

C4 : Dạ , cháu cảm ơn bác

*GV kết luận : Về cách sắp xếp đúng nhất

-GV hỏi thêm : CH : Đoạn hội thoại trên

diễn ra khi nào ?

CH : Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự

khi nói điện thoại chưa ? Vì sao ?

*Hoạt động 3 : Thaỏ luận nhóm

-GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm ,

theo câu hỏi sau :

CH : Hãy nêu những việc cần làm khí nhận

và gọi điện thoại ?

CH : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể

hiện điều gì ?

*GV kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại

cần chào hỏi lễ phép , nói năng rõ ràng ,

ngắn gọn , nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ

nhàng , không nói to , nói trống không

-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể

hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng

chính mình

xin nghe -… Chân bạn đã hết đau chưa ?

-Em rất thích cách nói chuyện qua điện thoại của hai bạn vì hai bạn nói với nhau rất lịch sự

-HS tự suy nghĩ trả lời theo ý mình lớp nhận xét bổ sung

-4 HS lên cầm 4 tấm bìa đó đứng thành hàng ngang và lần lượt từng emđọc to các câu trên tấm bìa của mình Sau đó yêu cầu 1 HS sắp xếp lại vị trícác tấm bìa cho hợp lí

-Các em cầm các tấm bìa sẽ di chuyển theo sự sắp xếp của bạn

-….diễn ra khi …

-Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nói điện thoại vì …

-HS thảo luận theo nhóm

-Đại diện từng nhóm lên trình bày 2 câu hỏi trên , lớp nhận xét bổ sung

3/Củng cố –Dặn dò :

Trang 12

a)Củng cố : GV cho 2 HS lên đọc nói : 1 em nghe điện thoại , 1 em gọi điện GV

nhận xét chung tiết học , khen ngợi động viên

b)Dặn dò : Thực hành tốt khi nghe và gọi điện thoại Chuẩn bị tiết 2

Thứ tư , ngày 18 - 2 - 2009

TOÁN MỘT PHẦN BA I/Mục tiêu :

- Giúp học sinh nhận biết “Một phần ba “ Biết viết và đọc 13.

- Thực hành làm toán tốt

II/Đồ dùng dạy học :

-Các mảnh bìa (hoặc giấy ) hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ : Bảng chia 3

-2 học sinh đọc bảng chia 3 :

-Lớp làm bảng con : 18 : 3 = ; 9 : 3 = ; 12 : 3 = ; 21 : 3 =

-GV chấm 1 số vở BT – GV nhận xét

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

a/Giới thiệu bài :

b)Giới thiệu “Một phần ba “ (13)

-HS quan sát hình vuông và nhận thấy

hình và trả lời

-Hướng dẫn HS viết 13 đọc “Một phần

ba “

*Kết luận : Chia hình vuông thành ba

phần bằng nhau , lấy đi một phần (tô

màu ) được 13hình vuông

2/Thực hành :

Bài 1 : HS đọc trả lời đúng đã tô màu

1

3hình nào ?

Bài 2 : HS quan sát hình vẽ và trả lời

Bài 3 : HS quan sát các tranh vẽ và trả

Học sinh :

-Học sinh nhận biết -Hình vuông được chia thành ba phần bằng nhau , trong đó có 1 phần được tô màu Nhưthế là đã tô màu một phần ba hình vuông -Hai học sinh đọc một phần ba , lớp viết 2 lần 13 , viết vào bảng con

-Lớp nhận xét

Bài 1 : Đã tô màu 13 hình vuông (A)

Đã tô màu 13 hình (C)

Đã tô màu 13 hình tròn (D)

-1 HS lên bảng làm bài Bài 2 : Hình A , hình B , hình C -1 HS lên bảng làm , lớp nhận xét và sửa Bài 3 : Khoanh tròn phần b

-1 HS lên bảng làm bài , lớp nhận xét và chữa

Trang 13

lời

-GV cho lớp làm bài và thu 1 số vở

chấm , chọn vở viết đẹp , sạch sẽ

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : GV đưa ra 1 số hình đã vẽ sẵn ở bảng phụ

-2 HS trả lời những hình nào đã tô màu 13.-GV nhận xét tiết học khen ngợi động viên 1 số HS

b)Dặn dò : Về nhà làm bài tập vào vở bài tập toán

TẬP ĐỌC NỘI QUY ĐẢO KHỈ I/Mục tiêu :

1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài

- Ngắt , nghỉ hơi đúng Đọc rõ , rành rẽ từng điều quy định

2-Rèn kỹ năng đọc –hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ khó :nội quy , du lịch , bảo tồn , quản lý …

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy

II/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ :

-3 HS đọc phân vai truyện : “Bác sĩ sói “

CH : Đặt tên cho truyện –GV nhận xét

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

1/Giới thiệu bài :

2/Luyện đọc :

2.1-GV đọc mẫu bài : Giọng đọc rõ ,

rành rẽ từng mục

-GV hướng dẫn HS phát âm 1 số từ

khó

a)Đọc câu : GV theo dõi HS đọc chú

ý sửa cách phát âm

b)Đọc đoạn : GV hướng dẫn HS đọc

1 đoạn

c)Đọc nhóm :

d)Thi đọc giữa các nhóm :

-Các nhóm đọc , GV chú ý theo dõi

HS đọc

-GV nhận xét củng cố

Học sinh :

-Lớp đọc thầm bằng mắt

-Lớp phát âm 1 số từ khó theo yêu cầu -Hs đọc nối câu đến hết bài

-HS đọc nối đoạn đến hết bài , kết hợp giải nghĩa từ

Du lịch ; Nội quy ; Bảo tồn ; Tham quan ; Quản lý ; khoái chí ………

-Đọc nhóm : (2 bạn 1 nhóm đọc hết bài , đọc vừûa đủ nghe )

-Thi đọc giữa các nhóm Các nhóm thi đọc kết hợp nhóm bạn nhận xét

Trang 14

3/Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-GV hướng dẫn HS đọc kèm câu hỏi

HS trả lời

C1 : Nội quy đảo khỉ có mấy điều ?

C2 : Em hiểu những điều quy định

nói trên như thế nào ?

C3 : Vì sao đọc xong nội quy , khỉ

nâu lại khoái chí ?

-Tổ chức trò chơi : GV mời 3 HS

đóng vai

-GV đọc mẫu lần 2

4/Luyện đọc lại :

GV hướng dẫn HS , 2-3 cặp đọc lại

toàn bài

-GV và HS cả lớp bình chọn nhận

xét người đọc hay nhất

-Nội quy đảo khỉ có 4 điều -Điều 1 : Mua vé tham quan Điều 2 : Không trêu chọc thú trong chuồng Điều 3 : Không cho thú ăn các loại …

Điều 4 : Giữ gìn vệ sinh chung trên đảo -Khỉ nâu khoái chí vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ …

-HS đóng vai như SHD đã chỉ -Lớp đọc cá nhân , lấy điểm

-1 em đọc bài (1 em dẫn chuyện , em kia đọc các mục trong bản nội quy )

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : GV nhận xét chung tiết học khen ngợi động viên thi đua

b)Dặn dò :Về nhà luyện đọc nhiều lần –Chuẩn bị bài : Sư tử xuất quân

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời câu hỏi : Như thế nào ?

I/Mục tiêu :

1- Mở rộng vốn từ về các loài thú

2- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào

II/Đồ dùng dạy học :

- Tranh ảnh phóng to các loài chim ở trang 35 SGK (nếu có điều kiện )

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ :

-2 HS nói tiếp cho hoàn chỉnh các thành ngữ ở BT2

a)Đen như quạ b)………… ; c) …………

-GV nhận xét

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

a/Giới thiệu bài :

b)Hướng dẫn bài tập :

Bài tập 1 : (viết )

-GV treo tranh ảnh 16 loài chim

có tên trong bài (nếu có )

-GV kết hợp sửa bài

Học sinh :

Bài 1 : HS đọc yêu cầu của bài -HS làm bài vào vở hoặc vở BT -2 HS làm giấy khổ to và bút dạ cho 3, 4 HS làm bài

Trang 15

Bài tập 2 : (miệng )

-GV cùng cả lớp theo dõi

Bài tập 3 : (miệng )

-Từng cặp HS trao đổi đặt câu hỏi

cho bộ phận câu được in đậm

-GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội

dung bài , viết vào bảng một số

câu hỏi Sau đó hướng dẫn cả lớp

nhận xét , chốt lại lời giải đúng

-GV cho từng cặp nêu câu hỏi và

trả lời câu hỏi

-HS dán bài giấy khổ to lên bảng Bài 2 : 1 HS đọc yêu cầu của bài -Lớp đọc thầm theo

-HS làm nhẩm bài tập trong đầu , sau đó từng cặp HS thực hành hỏi , đáp trước lớp :

Bài 3 : HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Câu

a)Trâu cày rất khoẻ

b)Ngựa phi nhanh như bay

c)………

d)………

Câu hỏi a)Trâu cày như thế nào ?

b)Ngựa phi như thế nào ?

c)………

d)………

3/Củng cố –Dặn dò : a)Củng cố : 4 HS lên trước lớp , 1 em nêu câu hỏi , 1 em trả lời

GV nhận xét chung về tiết học , khen ngợi 1 số nhóm làm tốt

TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP – XÃ HỘI I/Mục tiêu :

-Sau bài học , học sinh biết :

- Kể tên các kiến thức đã học về chủ đề xã hội

- Kể với bạn về gia đình , trường học và cuộc sống xung quanh (phạm vi quận , huyện )

II/Đồ dùng dạy học :

Tranh ảnh do GV và HS sưu tầm hoặc HS vẽ về chủ đề xã hội

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ :

-2 học sinh , hai em đã sưu tầm tranh sẵn và cầm tranh lên nói về bức tranh ấy (bức tranh nói về quê hương )

-GV nhận xét

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

1/Giới thiệu bài :

2/Phương án 1 : Tổ chức cho HS chơi

trò chơi “Hái hoa dân chủ “

-GV nêu câu hỏi gợi ý

CH : Kể tên những việc làm thường

ngày của các thành viên trong gia đình

bạn ?

CH : Kể tên những đồ dùng có trong

gia đình bạn , phân loại chúng thành 4

nhóm : đồ gỗ , đồ sứ , thuỷ tinh , đồ

Học sinh :

-HS tự kể theo sự nhìn nhận của mình -Mỗi HS tự kể và phân loại

Trang 16

điện

CH : Chọn 1 số đồ dùng có trong gia

đình và cách bảo quản , sử dụng nó ?

-Sau mỗi lần HS kể –GV đúc kết và

sửa lại

*Kể về ngôi trường của bạn

CH : Bạn nên làm và không nên làm

gì để góp phần giữ sạch môi trường

xung quanh nhà và trường học ?

-GV cho HS kể tên các loại đường

giao thông (có ở địa phương em ) và

phương tiện giao thông có ở địa

+Về trường học không nên ăn quà , vứt rác bừa bãi ….Nên giữ gìn trường lớp sạch đẹp

+Ở nhà cũng thế không vứt rác ……

không được vứt đồ dùng bừa bãi ……

luôn giữ gìn nhà cửa sạch đẹp ……

-HS kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông có ở địa phương mình

Thuyền , bè , phà , cầu …

HS tự liên hệ Mỗi HS tự đứng lên nói về nơi ở của mình và kể tên các nghề làm ở quê mình

3/Củng cố –Dặn dò : a)Củng cố :

-GV nhận xét chung tiết học , khen ngợi động viên thi đua tổ , cá nhân

b)Dặn dò : Về nhà ôn lại kỹ bài –Chuẩn bị bài : Cây sống ở đâu

Thứ năm , ngày 18 - 2 - 2009

THỂ DỤC BÀI 46 I/Mục tiêu :

- Học đi nhanh chuyển sang chạy , yêu cầu thực hiện bước chạy tương đối đúng

- Ôn trò chơi “Kết bạn “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động

II/Địa điểm – Phương tiện :

- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh an toàn

- Phương tiện : Chuẩn bị 1 cói , kẻ cách vạch chuẩn bị , xuất phát , chạy , đích …

III/Nội dung và phương pháp lên lớp :

lượng Phương pháptổ chức

Trang 17

Mở đầu

Cơ bản

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu buổi tập

-Xoay các khớp cổ chân , đầu gối , hông ,

vai

-Chạy nhẹ nhàng theo một đội hình hàng

dọc theo một địa hình tự nhiên

-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

*Ôn động tác tay , chân , toàn thân và

nhảy của bài thể dục phát triển chung ,

mỗi động tác tập 2 x 8 nhịp

*Đi thường theo vạch kẻ thẳng , hai tay

chống hông

*Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay

dang ngang

-Đi nhanh chuyển sang chạy

-GV chỉ cho học sinh biết vạch chuẩn bị ,

vạch xuất phát , vạch bắt đầu chạy và vạch

đích Từng đợt chạy xong , vòng theo hai

bên , đi thường vêø tập hợp ở cuối hàng

-Sau lần 1 GV nhận xét nếu cần có thể

làm mẫu và giải thích thêm để HS nắm

được động tác sau đó chạy lần 2

1 phút 1-2phút70-80m

1 phút

2x8 nhịp 1-2lần

10 m 1-2lần 10m2-3lần 15-20m

Trò chơi

Kết bạn

Kết thúc

Nếu còn thời gian chạy lần 3 GV dùng còi

chỉ dẫn cho mỗi lần tập hợp -GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi và

cho HS đi thường (ngược kim đồng hồ )

thành vòng tròn Sau đó vừa chạy chậm

vừa hô “kết bạn , kết bạn Chúng ta cùng

nhau kết bạn “ Khi GV hô “kết 3 “ hay “

kết 5 “ HS đứng thành 3 hoặc 5 như lời

GV hô Ai đứng không đúng qui định thì

bị phạt , xen kẽ giữa các lần chơi GV nhận

xét tuyên dương

-Một số động tác cúi người thả lỏng

*Trò chơi “Diệt con vật có hại “ hoặc do

GV chọn

-GV cùng hệ thống lại toàn bài

-GV nhận xét tuyên dương những tổ tập

đẹp , đúng động tác

-Về tập lại bài thể dục vào buổi sáng và

chơi trò chơi “Kết bạn “ 8-10 phút

Trang 18

TẬP VIẾT CHỮ HOA T I/Mục tiêu :

-Rèn kỹ năng viết chữ :

1- Biết viết chữ T hoa theo cở vừa và nhỏ

2- Biết viết cụm từ ứng dụng Thẳng như ruột ngựa theo cở nhỏ , chữ viết đúng mẫu , đều nét và nối chữ đúng qui định

II/Đồ dùng dạy học :

- Mẫu chữ T đặt trong khung chữ (như SGK )

- Bảng phụ (hoặc giấy khổ to ) viết sẵn mẫu chữ cở nhỏ trên dòng kẻ li , thẳng dòng 1 , Thẳng như ruột ngựa dòng 2

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ : S Sáo tắm

-2 HS lên bảng viết bài

-Lớp viết bảng con : S Sáo

-GV theo dõi và nhận xét

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

1/Giới thiệu bài :

2/Hướng dẫn HS viết chữ T hoa

-Cho HS quan sát và nhận xét chữ T

*Cấu tạo : Chữ T

T cở vừa cao 5 li , gồm nét viết liền và kết

hợp của 3 nét cơ bản

2.1-Hướng dẫn HS viết bảng con

-GV theo dõi uốn nắn

3/Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

3.1-Giới thiệu cụm từ ứng dụng

-GV giảng cụm từ trên

Nghĩa đen ….nghĩa bóng : Thẳng thắn không

ưng điều gì thì nói ra ngay

3.2-HS quan sát cụm từ ứng dụng trên bảng ,

nêu nhận xét

-GV viết mẫu cụm từ trên bảng , GV theo

dõi quan sát và nhận xét

Học sinh : -Học sinh quan sát và nhận xét

-Học sinh nhắc lại cách viết của các nét

-Học sinh nhắc lại cách viết của chữ T-Học sinh viết chữ T 2 , 3 lần

-Học sinh đọc cụm từ ứng dụng Thẳng như ruột ngựa

-Học sinh quan sát cụm từ và nhận xét

T , h , g cao 2,5 li , r cao 1,25 li

t … 1.5 li các chữ còn lại cao 1 li

Trang 19

-GV hướng dẫn viết chữ Thẳng vào bảng con

(HS viết 2 lần )

-GV nhận xét uốn nắn , nhắc lại cách viết

4/Hướng dẫn HS viết

-Cho HS viết bài dưới dự hướng dẫn của

GV

-GV theo dõi HS viết chú ý những HS yếu ,

chậm Gv theo dõi uốn nắn

5/Chấm chữa bài

-GV thu 1 số vở chấm bài chọn 1 số vở

-Cách đặt dấu thanh ở các chữ , khoảng cách giữa các chữ

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : 2 học sinh nhắc lại nội dung câu ứng dụng

GV nhận xét tiết học khen ngợi 1 số vở viết đúng , sạch sẽ

b)Dặn dò : Về nhà luyện viết thêm phần dưới (nếu chưa xong )

Chuẩn bị bài : U Ư Ươm cây gây rừng

TOÁN LUYỆN TẬP I/Mục tiêu :

- Giúp học sinh học thuộc bảng chia 3

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học

- Giáo dục học sinh tính nhanh , tính chính xác trong thực hành toán

II/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ : Một phần ba

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

1/Giới thiệu bài :

2/Luyện tập :

Bài 1 : GV cho HS đọc đề bài

-GV hướng dẫn HS làm

-GV theo dõi HS làm

(chú ý HS yếu , chậm )

Bài 2 : Tính nhẩm

-GV theo dõi HS làm bài

-GV kết hợp cho 2 HS lên

bảng làm lớp nhận xét và chữa

Bài 3 : GV cho 1 HS đọc đề

Trang 20

Bài 4 : HS đọc đề bài

-GV nêu câu hỏi cho HS trả

lời

C1 : Bài toán cho biết gì ?

C 2 : Bài toán hỏi gì ?

Bài 5 : 1 HS đọc đề bài GV

nêu câu hỏi

-GV kết hợp cho lớp chữa bài

-GV chấm một số bài và chọn

vở làm đúng , sạch sẽ

Bài 4 : 1 HS đọc đề bài , lớp nhận xét trả lời câu hỏivà giải

Giải : Mỗi túi có số kg là :

15 : 3 = 5 (kg)

Đ S : 5 kg Bài 5 : 1 HS đọc đề bài và lớp giải toán

Giải : Rót được số can là :

27 : 3 = 9 (can )

Đ S : 9 can

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : 2 HS đọc lại bảng nhân 3 , 2 học sinh đọc bảng chia 3

-GV nhận xét chung tiết học khen ngợi động viên thi đua

b)Dặn dò : Về nhà làm bài tập –Chuẩn bị bài : Tìm 1 thừa số của phép nhân

THỦ CÔNG ÔN TẬP CHƯƠNG II Phối hợp gấp , cắt , dán hình I/Mục tiêu :

- Đánh giá kiến thức kĩ năng của học sinh qua sản phẩm là một trong những hình đã học

- Giáo dục học sinh yêu thích môn thủ công

II/Giáo viên chuẩn bị :

-Các mẫu hình của bài để HS xem lại

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ : Cắt dán phong bì (T2)

-GV nhận xét chung bài trước

-GV kiểm tra đồ dùng vật liệu : kéo , keo , giấy màu …

-GV nhận xét

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

a/Giới thiệu bài :

-Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra

“Em hãy gấp , cắt , dán một trong những sản

phẩm đã học “

-GV cho học sinh tự chọn một trong những

nội dung đã học học như đã gấp , cắt , dán

hình tròn , các biển báo giao thông , phong bì

, thiếp chúc mừng

-GV cho học sinh quan sát mẫu gấp , cắt ,

dán đã học trong chương 2

Học sinh :

-Lớp quan sát các mẫu gấp , cắt dán các hình

Trang 21

-Yêu cầu chung để thực hiện một trong

những sản phẩm trên

-Là nếp gấp , cắt phải thằng , dán cân đối

,phẳng , đúng qui trình kỹ thuật , màu sắc hài

hoà , phù hợp

-GV cho học sinh thực hiện bài của mình

-GV quan sát gợi ý , giúp đỡ HS còn lúng

túng để học sinh hoàn thành sản phẩm của

mình

*Đánh giá :

-Đánh giá kết quả qua kiểm tra sản phẩm

qua 2 mức

*Hoàn thành : Nếp gấp , đường cắt thẳng ,

thực hiện đúng qui trình , dán cân đối thẳng

*Chưa hoàn thành : Nếp gấp , đường cắt

không thẳng , thực hiện không đúng quy

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị và thái độ học tập của học sinh b)Dặn dò : Tiết sau mang giấy thủ công , kéo , hồ dán để học bài : làm dây xúc

1- Nghe – viết chính xác trình bày đúng một đoạn văn trong bài Ngày hội đua voi ởTây Nguyên

2- Làm đúng các bài tập , phân biệt tiếng có âm , vần dễ lẫn : l/n ; ươt/ươc

3- Giáo dục HS rèn chữ viết , tính cẩn thận , tỉ mĩ

II/Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ hoặc bút dạ , 3+4 tờ giấy khổ to , viết nội dung bài tập 2 hoặc kẻ bảng

ở BT 2b

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ : Bác sĩ sói

-2 HS lên bảng viết bài :

-Lớp viết bảng con : sói , cắn , chân , kịp thời , trời giáng …

-GV nhận xét

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

1/Giới thiệu bài :

2/Hướng dẫn nghe viết

Học sinh :

Trang 22

2.1Hướng dẫn HS chuẩn bị

-GV đọc bài chính tả trong SGK

-Giúp học sinh hiểu nội dung bài

CH : Đồng bào Tây Nguyên mở hội

đua voi vào mùa nào ?

CH : Tìm câu tả đàn voi vào hội ?

-GV kết hợp chỉ vị trí Tây Nguyên

trên bản đồ Việt Nam nói vùng Tây

Nguyên

-GV giúp HS nhận xét Những chữ

nào trong bài chính tả được viết

hoa ? Vì sao ?

-GV hướng dẫn HS viết từ khó

2.1-GV đọc HS viết bài vào vở

- GV đọc HS soát lỗi

-GV đọc HS sửa lỗi

2.3-Chấm bài : GV thu 1 số vở chấm

bài , chọn vở viết đẹp , sạch sẽ

3/Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2 : GV hướng dẫn HS làm

bài tập chính tả

2 -GV hướng dẫn HS làm bài tập

.GV dán khổ giấy lên bảng cho 2

nhóm lên làm bài cách tiếp sức

-GV và cả lớp chốt lại lời giải đúng

– GV nhắc HS điền từ có nghĩa

Bài tập 2b Cách thực hiện như BT 1

(chú ý điền từ có nghĩa )

-GV cho 1 vài em đọc lại bài của

mình cho lớp nghe và nhận xét

-3, 4 em học sinh đọc lại bài

Đồng bào Tây Nguyên ……vào mùa xuân

Hằng trăm con voi nục nịch kéo đến …

-Tây Nguyên , Ê –đê , Mơ –nông là những chữ được viết hoa vì đó là tên riêng chỉ vùng đất dân tộc

-HS viết từ khó vào bảng con Tây Nguyên , nườm nượp …

-HS viết bài vào vở

- HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS nhìn bài viết ở bảng phụ để sửa lỗi

-HS lên làm bài tiếp sức

-Lời giải đúng Năm lêu le ……….loè Lưng ………

Làn …….lánh …….loe 2b: HS làm bài

VD : rượt , lướt , mượp , mướt ……

-2HS đọc bài của mình

3/Củng cố –Dặn dò :

a)Củng cố : 2 học sinh đọc lại bài tập 3

GV nhận xét chung tiết học khen ngợi động viên thi đua , tuyên dương cá nhân , tổ

TẬP LÀM VĂN Đáp lời khẳng định –Viết nội quy

Trang 23

I/Mục tiêu :

1-Rèn kỹ năng nghe –nói :

Biết đáp lại lời khẳng định phù hợp với tình huống giao tiếp , thể hiện thái độ lịch sự 2-Rèn kỹ năng viết :

- Biết viết lại một vài điều trong nội qui của trường

II/Đồ dùng dạy học :

- Tờ giấy in nội qui nhà trường hoặc bảng nội qui được phóng to

- Bảng phụ ghi nội dung BT2a

- Tranh , ảnh , hươu , sao , con báo (BT2)

III/Các hoạt động dạy - học :

1/Kiểm tra bài cũ :

-Giáo viên tạo ra 2 tình huống cần nói lời xin lỗi cho 2 HS đáp lại

-2 học sinh lên sắm vai

*GV mời HS 1 đem vở lên kiểm tra , khi em đưa vở GV lỡû tay làm rơi vở của em GV nói “ Cô lỡ tay , xin lỗi em “ ; HS 2 đáp ……

-GV nhận xét

2/Dạy bài mới :

Giáo viên :

a/Giới thiệu bài :

b)Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 : (miệng )

-GV nêu yêu cầu –Hướng dẫn HS

quan sát kỹ bức tranh , đọc lời các

nhân vật trong tranh GV hỏi :

CH : Bức tranh thể hiện nội dung

trao đổi giữa ai với ai ? Trao đổi

việc gì ?

-GV cho học sinh lên sắm vai

theo từng cặp

Bài tập 2 : (miệng )

-GV giúp học sinh nắm được các

tình huống và yêu cầu của bài tập

-GV giới thiệu tranh và treo

tranh , HS trả lời theo cặp

-Cho HS tiếp tục sắm vai với

nhau b , c dưới sự hướng dẫn của

GV

Bài 3 : (viết )

Học sinh :

-HS quan sát tranh và trả lời

*Cuộc trao đổi giữa các bạn HS đi xem xiếc với cô bán vé Các bạn hỏi cô : “Cô ơi ! Hôm nay có xiếc không ạ ! Cô Đáp :

“ Có chứ “ Làm các bạn thích thú

*HS đóng vai : 1 HS đóng HS ; HS 2 đóng cô bán vé (chú ý không nói lời đáp lại ở tranh ) Bài 2 : 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV làm mẫu một cặp , sau đó HS lên sắm vai theo cặp và trả lời

VD : HS 1 : Mẹ ơi đây có phải là con hươu sao không ạ ? (Mẹ )

HS 2 : Phải đấy con ạ (con )

HS 1 : Trông nó dễ thương quá ! …

b/Trả lời : Nó giỏi quá mẹ nhỉ /vào rừng mà gặp nó thì nguy , mẹ nhỉ ?

c/ Trả lời : May quá ! Cháu xin gặp bạn ấy một chút ạ ! /Cháu xin phép gặp bạn ấy được không ạ

!?…

Bài 3 : HS chép 2 , 3 điều trong bảng nội qui của trường em HS tự làm bài

Ngày đăng: 06/07/2014, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm , lớp nhận xét và chữa bài . - giao an 2 tuàn 32
Bảng l àm , lớp nhận xét và chữa bài (Trang 3)
Hình hàng dọc , khi thấy HS đã nắm được - giao an 2 tuàn 32
Hình h àng dọc , khi thấy HS đã nắm được (Trang 5)
Bảng làm lớp nhận xét và chữa - giao an 2 tuàn 32
Bảng l àm lớp nhận xét và chữa (Trang 19)
Hình sau : - giao an 2 tuàn 32
Hình sau (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w