Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điềuluật, ở những thông tin cơ bản và quan trọ
Trang 11 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng
điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điềuluật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật
3 Thái độ: - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật
- Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà
nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ emđối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân trongviệc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần
làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
II Chuẩn bị:
+ GIÁO VIÊN: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức, đoànthể hoạt động để thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ HS: Xem trước bài
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc lòng
những đoạn thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ)
Những cánh buồm, trả lời các câu hỏi về nội
dung bài thơ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ
đó
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Một số học sinh đọc từng điều luật nốitiếp nhau đến hết bài
- Học sinh đọc phần chú giải từ trongSGK
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá,
du lịch, nếp sống văn minh, trật tự côngcộng, tài sản,…)
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trongbài, trả lời câu hỏi
Tuần 33
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
- Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật
gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể
hiện 1 quyền của trẻ em, xác định người
đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến khích
việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi
phạm( điều 11) Nhiệm vụ của em là phải
tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1 câu –
như vậy câu đó phải thể hiện nội dung quan
trọng nhất của mỗi điều
- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ
xem mình đã thực hiện những bổn phận đó
như thế nào: bổn phận nào được thực hiện
tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có thể
chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ Điều
quan trọng là sự liên hệ phải thật, phải chân
thực
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi
em tự liên hệ xem mình đã thực hiện tốt
những bổn phận nào
Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm
chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh,
giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giảitrí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xácđịnh xem điều luật nào nói về bổn phậncủa trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13nêu quy định trong luật về 4 bổn phận củatrẻ em.)
- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tựcảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận
1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà,
bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên,chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uốngthuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp
mẹ Ra đường, tôi lễ phép với người lớn,gúp đỡ người già yếu và các em nhỏ Cólần, một em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ
em dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt em
về nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiệnchưa tốt Tôi chưa chăm học nên chữ viếtcòn xấu, điểm môn toán chưa cao Tôilười ăn, lười tập thể dục nên rất gầy…)
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cảlớp bình chọn người phát biểu ý kiếnchân thành, hấp dẫn nhất
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền vànhững bổn phậm của trẻ em
Trang 3quyền và bổn phận của trẻ em.
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy: đọc cả
bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
hình thang:
10 × 10 = 100 (cm2)Chiều cao hình thang:
Trang 4- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có chiều
dài 2m, chiều rộng 1,5m, chiều cao 1m Hiện
bể không có nước Người ta mở vòi nước
cho chảy vào bể, mổi giờ 0,5m3 hỏi bao
nhiêu lâu thì bể đầy?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh sửa bài
- Cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
GiảiDiện tích 4 bức tường căn phòng HHCN( 6 + 4,5 ) × 2 × 4 = 84 ( m2 )Diện tích trần nhà căn phòng HHCN
6 × 4,5 = 27 ( m2 )Diện tích trần nhà và 4 bức tường cănphòng HHCN
84 +27 = 111 ( m2 )Điện tích cần quét vôi
111 – 8,5 = 102,5 ( m2 )Đáp số: 102,5 ( m2 )
- Tính diện tích xung quanh, diện tíchtoàn phần HHCN
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
GiảiThể tích cái hộp đó:
10 × 10 × 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:
10 × 10 × 6 = 600 ( cm3 )Đáp so : 600 ( cm3 )
- Tính thể tích, diện tích toàn phần củahình lập phương
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy cử 4 bạn
GiảiThể tich bể nước HHCN
2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)
Bể đấy sau:
3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp so: 6 giờ
Trang 5ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS Biết kể một chuyện về một lần em (hoặc bạn em) đã phát biểu
trao đổi, tranh luận về một vấn đề chung, thể hiện ý thức của một chủnhân tương lai
2 Kĩ năng: - Câu chuyện phải chân thực với các tình tiết, sự kiện được sắp sếp
hợp lý, có cốt truyện, nhân vật… cách kể giản dị, tự nhiên
3 Thái độ: - Biết lắng nghe, thể hiện được ý kiến riêng của bản thân
3 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã từng phát biểu, trao đổi,
tranh luận, bày tỏ ý kiến về một vấn đề
chung ( liên quan đến gia đình, nhà
trường , cộng đồng, đất nước ) chưa?
- Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm
của mình – điều 13 của Công ước về
quyền trẻ em khẳng định quyền đó Trong
giờ học hôm nay, các em sẽ kể về một
lần em ( hặc bạn em) đã thực hiện quyền
đó như thế nào? Chúng ta sẽ xem ai là HS
thể hiện ốt khả năng của một chủ nhân
tương lai.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu
cầu của đề bài
Phương pháp: Đàm thoại.
- GV yêu cầu HS phân tích đề – gạch
chân những từ ngữ quan trọng: đã phát
biểu hoặc trao đổi, tranh luận; ý thức của
một chủ nhân tương lai;ghóp phần làm
thay đổi Giúp HS tìm được câu chuyện
- 1 HS đọc gợi ý 1 Cả lớp đọc thầm lại
Trang 614’
1’
biểu phải là những vấn đề được nhiều
người quan tâm và liên quan đến một số
người Những vấn đề khuôn trong phạm
vi gia đình như bổn phận của con cái,
nghĩa vụ của HS cũng là những vấn đề
nhiều người muốn trao đổi, tranh luận
VD: Hiện nay, có nhiều bạn là con một
được bố mẹ cưng chiều như những hoàn
tử, công chúa, không phải làm bất cứ việc
gì trong nhà Quen dần nếp như vậy, một
số đã thành hư, biếng nhác, không có ý
thức về bổn phận của con cái trong gia
đình, không thương yêu, giúp đỡ cha
me… Cần thay đổi thực tế này như thế
nào?
- GV nhấn mạnh: các hình thức bày tỏ ý
kiến rất phong phú
- GV nói với HS: có thể tưởng tượng một
câu chuyện với hoàn cảnh, tình huống cụ
thể để phát biểu, tranh luận, bày tỏ ý kiến
nếu trong thực tế em chưa làm hoặc chưa
thấy bạn mình làm điều đó
Hoạt động 2: Lập dàn ý câu chuyện
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.
- GV tới Từng nhóm giúp đỡ uốn nắn
- GV nhận xét, tính điểm thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân hoặc viết lại vào
vở nội dung câu chuyện
- Nhiều HS nói nội dung phát biểu ý kiếncủa mình
- HS làm việc cá nhân – tự lập nhanh dàn
ý câu chuyện trên nháp
- 1 HS khá, giỏi trình bày dàn ý của mìnhtrước lớp
- Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câuchuyện của mình trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi kể
- Bình chọn người kể chuyện hay nhấttrong tiết học
Trang 7I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và kinh tế của
châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương
2 Kĩ năng: - Nhớ được tên một số quốc gia (đã được học trong chương trình) của
* Phương án 1: Nếu có phiếu học tập
phát cho từng học sinh thì học sinh sẽ
hoàn thành phiếu học tập
* Phướng án 2: Nếu chỉ có bản đồ thế
giới thì giáo viên gọi một số học sinh lên
bảng chỉ các châu lục, các đại dương và
nước Việt Nam trên bản đồ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi: “Đối đáp nhanh” tương tự như ở bài
8 để giúp các em nhớ tên một số quốc gia
đã học và biết chúng thuộc châu nào Ở
trò chơi này mỗi nhóm gồm 7 học sinh
Bước 2:
- Giáo viên điều chỉnh phần làm việc của
học sinh cho đúng
Hoạt động 2: Ôn tập phần II.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành
- Giáo viên kẻ sẵn bảng thống kê (như ở
câu 4 trong SGK) lên bảng
+ Hát
- Trả lời câu hỏi trong SGK
Làm việc cá nhân hoặc cả lớp.
Trang 81 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn
phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng
2 Kĩ năng: - Biết viết đoạn văn nói về sự dằn vặt của nhân vật cậu bé trong mẩu
chuyện “Nỗi dằn vặt của An-drây-ca”, qua đó thể hiện suy nghĩ củamình về bổn phận của người con, người cháu trong gia đình
3 Thái độ: - Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Từ điển học sinh, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để học sinhlàm bài tập 1
a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp
luật công nhận cho được hưởng, được làm
được đòi hỏi
b Quyền là những điều do có địa vị hay chức
- Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại BT3, tiết
Ôn tập về dấu ngoặc kép.
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay sẽ giúp em mởrộng vốn từ về quyền và bổn phận Để
thực sự trở thành những chủ nhân tương
lai của đất nước, các em cần có những
hiểu biết này
Trang 9- Giáo viên phát riêng bút dạ và phiếu đã
kẻ bảng phân loại (những từ có tiếng
quyền) cho 3, 4 học sinh.
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét nhanh, chốt lại lời
giải đúng
- Giáo viên khuyến khích và giúp đỡ các
em giải nghĩa các từ trên sau khi phân
- Giáo viên hỏi:
+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt đời tự
dằn vặt mình vì chuyện gì?
+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu không có
lỗi vì cái chết của ông, An-đrây-ca vẫn
không nghĩ như vậy, vẫn tự dằn vặt
mình?
+ Sự dằn vặt của An-đrây-ca nói gì về
con người cậu?
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ,làm bài cá nhân, viết bài trên nháp
những từ đồng nghĩa với từ bổn phận
trong SGK
- 2, 3 học sinh lên bảng viết bài
- Làm bài vào vở theo lời giải đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọcthầm
- Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em (tuần 32, tr.166, 167),
trả lời câu hỏi
- Phát biểu ý kiến
- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ
+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không muathuốc về kịp để ông phải chết, khi ông còn
có thể sống thêm được vài năm
+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông ốmsắp chết mà cậu vẫn có thể mải chơi, quênmua thuốc cho ông
+ Học sinh phát biểu tự do Những ýkiến như sau được xem là đúng, VD:
An-đrây-ca rất yêu ông
An-đrây-ca là đứa cháu hiếu thảo,biết sống vì người khác
An-đrây-ca là cậu bé nặng tình,nặng nghĩa
An-đrây-ca là đứa trẻ có tình cảm
Trang 101’
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua.
- Giáo viên tuyên dương những học sinh,
- Học sinh làm bài cá nhân, viết vào vở
- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất,cảm động nhất
Hoạt động nhóm, lớp.
- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận
Trang 111’
- Nêu cách tìm chiều cao bể?
- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết nước?
1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)Thể tích nước chứa trong bể:
1,5 × 0,8 × 1 = 1,2 (m3)1,2 m3 = 1200 dm3 = 1200 l
Bể hết nước sau:
1200 : 15 = 80 (phút)
80 phút = 1 giờ 20 phútĐS: 1,5 m ; 1 giờ 20 phút
0,5 × 2 × 3,14 × 1,2 = 3,768 (dm2)Thể tích hộp sữa:
0,5 × 0,5 × 3,14 × 1,2 = 0,942 (dm3)ĐS: 3,768 dm2
0,942 dm3
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
CHÍNH TẢ:
ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhớ các khổ thơ 2, 3, 4 của bài Sang năm con lên bảy.
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả, viết đúng, trình bày đúng các khổ thơ
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
Trang 12- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều
về cách trình bày các khổ thơ, dãn
khoảng cách giữa các khổ, lỗi chính tả dễ
sai khi viết
- Giáo viên chấm, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần
lượt 2 yêu cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan
và tổ chức Sau đó viết lại các tên ấy cho
đúng chính tả
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc
- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2,
3, 4 của bài
- Học sinh nhớ lại, viết
- Học sinh đổi vở, soát lỗi
Trang 13+Luyện đọc “Thuần phục sư tử”.
+Củng cố lại nội dung bài
III/Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
+HS đọc nối tiếp bài “Thuần Phục sư tử”
2.Luyện tập:
Câu 1: Tìm hiểu nội dung bài
a)Ai là người thuần phục sư tử?
b)Trước khi cưới, chồng Ha-li-ma là người như thế nào?
c)Sau khi cưới, chồng của Ha-li-ma là người như thế nào?
d)Theo vị giáo sĩ già, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ?
+HS đọc đơi bạn, cử đại diện thi với các đơi khác
+GV cùng HS theo dõi chọn HS đọc hay nhất
Câu 3: Yêu cầu HS viết một đoạn về cảm nghỉ của mình về bài “ThuÇn phơc s tư”
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian,
- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân,
- Chuyển đổi số đo thời gian,
- Xem đồng hồ,
II CHUẨN BỊ :
- 1 cái đồng hồ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Các bước lên
Trang 14Bài 1: Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 3: Quan sát và trả lời
3 Củng cố dặn
dò -HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian.-GV nhấn mạnh
1 Kiến thức: - Đọc lưu lốt bài văn.
- Đọc đúng các từ ngữ trong từng dịng thơ, khổ thơ, ngắt giọng đúngnhịp thơ
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù
hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp đến tuổitới trường
- Hiểu các từ ngữ trong bài
3 Thái độ: - Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng nhưng ta
sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gâydựng nên
- Thuộc lịng bài thơ.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết những dịng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Xem trước bài
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối
nhau đọc luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo
dục trẻ em
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu bài Sang năm con lên bảy.