1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án TV5 Tuần 33 CKTKN

27 149 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 415,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điềuluật, ở những thông tin cơ bản và quan trọ

Trang 1

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài

2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng

điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điềuluật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật

3 Thái độ: - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật

- Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà

nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ emđối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân trongviệc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần

làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

II Chuẩn bị:

+ GIÁO VIÊN: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức, đoànthể hoạt động để thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

+ HS: Xem trước bài

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc lòng

những đoạn thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ)

Những cánh buồm, trả lời các câu hỏi về nội

dung bài thơ

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ

đó

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Một số học sinh đọc từng điều luật nốitiếp nhau đến hết bài

- Học sinh đọc phần chú giải từ trongSGK

- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá,

du lịch, nếp sống văn minh, trật tự côngcộng, tài sản,…)

- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trongbài, trả lời câu hỏi

Tuần 33

Trang 2

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2

- Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật

gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể

hiện 1 quyền của trẻ em, xác định người

đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến khích

việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi

phạm( điều 11) Nhiệm vụ của em là phải

tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1 câu –

như vậy câu đó phải thể hiện nội dung quan

trọng nhất của mỗi điều

- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ

xem mình đã thực hiện những bổn phận đó

như thế nào: bổn phận nào được thực hiện

tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có thể

chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ Điều

quan trọng là sự liên hệ phải thật, phải chân

thực

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi

em tự liên hệ xem mình đã thực hiện tốt

những bổn phận nào

Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm

chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh,

giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt

- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giảitrí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch

- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xácđịnh xem điều luật nào nói về bổn phậncủa trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13nêu quy định trong luật về 4 bổn phận củatrẻ em.)

- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tựcảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận

1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà,

bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên,chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uốngthuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp

mẹ Ra đường, tôi lễ phép với người lớn,gúp đỡ người già yếu và các em nhỏ Cólần, một em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ

em dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt em

về nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiệnchưa tốt Tôi chưa chăm học nên chữ viếtcòn xấu, điểm môn toán chưa cao Tôilười ăn, lười tập thể dục nên rất gầy…)

- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cảlớp bình chọn người phát biểu ý kiếnchân thành, hấp dẫn nhất

- Học sinh nêu tóm tắt những quyền vànhững bổn phậm của trẻ em

Trang 3

quyền và bổn phận của trẻ em.

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy: đọc cả

bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

hình thang:

10 × 10 = 100 (cm2)Chiều cao hình thang:

Trang 4

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Thi đua ( tiếp sức ):

Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có chiều

dài 2m, chiều rộng 1,5m, chiều cao 1m Hiện

bể không có nước Người ta mở vòi nước

cho chảy vào bể, mổi giờ 0,5m3 hỏi bao

nhiêu lâu thì bể đầy?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Học sinh sửa bài

- Cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

GiảiDiện tích 4 bức tường căn phòng HHCN( 6 + 4,5 ) × 2 × 4 = 84 ( m2 )Diện tích trần nhà căn phòng HHCN

6 × 4,5 = 27 ( m2 )Diện tích trần nhà và 4 bức tường cănphòng HHCN

84 +27 = 111 ( m2 )Điện tích cần quét vôi

111 – 8,5 = 102,5 ( m2 )Đáp số: 102,5 ( m2 )

- Tính diện tích xung quanh, diện tíchtoàn phần HHCN

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

GiảiThể tích cái hộp đó:

10 × 10 × 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:

10 × 10 × 6 = 600 ( cm3 )Đáp so : 600 ( cm3 )

- Tính thể tích, diện tích toàn phần củahình lập phương

- Học sinh nêu

- Mỗi dãy cử 4 bạn

GiảiThể tich bể nước HHCN

2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)

Bể đấy sau:

3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp so: 6 giờ

Trang 5

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS Biết kể một chuyện về một lần em (hoặc bạn em) đã phát biểu

trao đổi, tranh luận về một vấn đề chung, thể hiện ý thức của một chủnhân tương lai

2 Kĩ năng: - Câu chuyện phải chân thực với các tình tiết, sự kiện được sắp sếp

hợp lý, có cốt truyện, nhân vật… cách kể giản dị, tự nhiên

3 Thái độ: - Biết lắng nghe, thể hiện được ý kiến riêng của bản thân

3 Giới thiệu bài mới:

- Các em đã từng phát biểu, trao đổi,

tranh luận, bày tỏ ý kiến về một vấn đề

chung ( liên quan đến gia đình, nhà

trường , cộng đồng, đất nước ) chưa?

- Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm

của mình – điều 13 của Công ước về

quyền trẻ em khẳng định quyền đó Trong

giờ học hôm nay, các em sẽ kể về một

lần em ( hặc bạn em) đã thực hiện quyền

đó như thế nào? Chúng ta sẽ xem ai là HS

thể hiện ốt khả năng của một chủ nhân

tương lai.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu

cầu của đề bài

Phương pháp: Đàm thoại.

- GV yêu cầu HS phân tích đề – gạch

chân những từ ngữ quan trọng: đã phát

biểu hoặc trao đổi, tranh luận; ý thức của

một chủ nhân tương lai;ghóp phần làm

thay đổi Giúp HS tìm được câu chuyện

- 1 HS đọc gợi ý 1 Cả lớp đọc thầm lại

Trang 6

14’

1’

biểu phải là những vấn đề được nhiều

người quan tâm và liên quan đến một số

người Những vấn đề khuôn trong phạm

vi gia đình như bổn phận của con cái,

nghĩa vụ của HS cũng là những vấn đề

nhiều người muốn trao đổi, tranh luận

VD: Hiện nay, có nhiều bạn là con một

được bố mẹ cưng chiều như những hoàn

tử, công chúa, không phải làm bất cứ việc

gì trong nhà Quen dần nếp như vậy, một

số đã thành hư, biếng nhác, không có ý

thức về bổn phận của con cái trong gia

đình, không thương yêu, giúp đỡ cha

me… Cần thay đổi thực tế này như thế

nào?

- GV nhấn mạnh: các hình thức bày tỏ ý

kiến rất phong phú

- GV nói với HS: có thể tưởng tượng một

câu chuyện với hoàn cảnh, tình huống cụ

thể để phát biểu, tranh luận, bày tỏ ý kiến

nếu trong thực tế em chưa làm hoặc chưa

thấy bạn mình làm điều đó

 Hoạt động 2: Lập dàn ý câu chuyện

 Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.

- GV tới Từng nhóm giúp đỡ uốn nắn

- GV nhận xét, tính điểm thi đua

5 Tổng kết - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân hoặc viết lại vào

vở nội dung câu chuyện

- Nhiều HS nói nội dung phát biểu ý kiếncủa mình

- HS làm việc cá nhân – tự lập nhanh dàn

ý câu chuyện trên nháp

- 1 HS khá, giỏi trình bày dàn ý của mìnhtrước lớp

- Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câuchuyện của mình trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi kể

- Bình chọn người kể chuyện hay nhấttrong tiết học

Trang 7

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và kinh tế của

châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương

2 Kĩ năng: - Nhớ được tên một số quốc gia (đã được học trong chương trình) của

* Phương án 1: Nếu có phiếu học tập

phát cho từng học sinh thì học sinh sẽ

hoàn thành phiếu học tập

* Phướng án 2: Nếu chỉ có bản đồ thế

giới thì giáo viên gọi một số học sinh lên

bảng chỉ các châu lục, các đại dương và

nước Việt Nam trên bản đồ

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi: “Đối đáp nhanh” tương tự như ở bài

8 để giúp các em nhớ tên một số quốc gia

đã học và biết chúng thuộc châu nào Ở

trò chơi này mỗi nhóm gồm 7 học sinh

Bước 2:

- Giáo viên điều chỉnh phần làm việc của

học sinh cho đúng

 Hoạt động 2: Ôn tập phần II.

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực

hành

- Giáo viên kẻ sẵn bảng thống kê (như ở

câu 4 trong SGK) lên bảng

+ Hát

- Trả lời câu hỏi trong SGK

Làm việc cá nhân hoặc cả lớp.

Trang 8

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn

phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng

2 Kĩ năng: - Biết viết đoạn văn nói về sự dằn vặt của nhân vật cậu bé trong mẩu

chuyện “Nỗi dằn vặt của An-drây-ca”, qua đó thể hiện suy nghĩ củamình về bổn phận của người con, người cháu trong gia đình

3 Thái độ: - Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Từ điển học sinh, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để học sinhlàm bài tập 1

a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp

luật công nhận cho được hưởng, được làm

được đòi hỏi

b Quyền là những điều do có địa vị hay chức

- Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại BT3, tiết

Ôn tập về dấu ngoặc kép.

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học hôm nay sẽ giúp em mởrộng vốn từ về quyền và bổn phận Để

thực sự trở thành những chủ nhân tương

lai của đất nước, các em cần có những

hiểu biết này

Trang 9

- Giáo viên phát riêng bút dạ và phiếu đã

kẻ bảng phân loại (những từ có tiếng

quyền) cho 3, 4 học sinh.

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên nhận xét nhanh, chốt lại lời

giải đúng

- Giáo viên khuyến khích và giúp đỡ các

em giải nghĩa các từ trên sau khi phân

- Giáo viên hỏi:

+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt đời tự

dằn vặt mình vì chuyện gì?

+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu không có

lỗi vì cái chết của ông, An-đrây-ca vẫn

không nghĩ như vậy, vẫn tự dằn vặt

mình?

+ Sự dằn vặt của An-đrây-ca nói gì về

con người cậu?

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ,làm bài cá nhân, viết bài trên nháp

những từ đồng nghĩa với từ bổn phận

trong SGK

- 2, 3 học sinh lên bảng viết bài

- Làm bài vào vở theo lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọcthầm

- Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em (tuần 32, tr.166, 167),

trả lời câu hỏi

- Phát biểu ý kiến

- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài

Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ

+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không muathuốc về kịp để ông phải chết, khi ông còn

có thể sống thêm được vài năm

+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông ốmsắp chết mà cậu vẫn có thể mải chơi, quênmua thuốc cho ông

+ Học sinh phát biểu tự do Những ýkiến như sau được xem là đúng, VD:

 An-đrây-ca rất yêu ông

 An-đrây-ca là đứa cháu hiếu thảo,biết sống vì người khác

 An-đrây-ca là cậu bé nặng tình,nặng nghĩa

 An-đrây-ca là đứa trẻ có tình cảm

Trang 10

1’

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

 Hoạt động 2: Củng cố.

Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua.

- Giáo viên tuyên dương những học sinh,

- Học sinh làm bài cá nhân, viết vào vở

- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất,cảm động nhất

Hoạt động nhóm, lớp.

- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận

Trang 11

1’

- Nêu cách tìm chiều cao bể?

- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết nước?

1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)Thể tích nước chứa trong bể:

1,5 × 0,8 × 1 = 1,2 (m3)1,2 m3 = 1200 dm3 = 1200 l

Bể hết nước sau:

1200 : 15 = 80 (phút)

80 phút = 1 giờ 20 phútĐS: 1,5 m ; 1 giờ 20 phút

0,5 × 2 × 3,14 × 1,2 = 3,768 (dm2)Thể tích hộp sữa:

0,5 × 0,5 × 3,14 × 1,2 = 0,942 (dm3)ĐS: 3,768 dm2

0,942 dm3

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

CHÍNH TẢ:

ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhớ các khổ thơ 2, 3, 4 của bài Sang năm con lên bảy.

2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả, viết đúng, trình bày đúng các khổ thơ

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

Trang 12

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều

về cách trình bày các khổ thơ, dãn

khoảng cách giữa các khổ, lỗi chính tả dễ

sai khi viết

- Giáo viên chấm, nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần

lượt 2 yêu cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan

và tổ chức Sau đó viết lại các tên ấy cho

đúng chính tả

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc

- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2,

3, 4 của bài

- Học sinh nhớ lại, viết

- Học sinh đổi vở, soát lỗi

Trang 13

+Luyện đọc “Thuần phục sư tử”.

+Củng cố lại nội dung bài

III/Hoạt động dạy học:

1.Khởi động:

+HS đọc nối tiếp bài “Thuần Phục sư tử”

2.Luyện tập:

Câu 1: Tìm hiểu nội dung bài

a)Ai là người thuần phục sư tử?

b)Trước khi cưới, chồng Ha-li-ma là người như thế nào?

c)Sau khi cưới, chồng của Ha-li-ma là người như thế nào?

d)Theo vị giáo sĩ già, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ?

+HS đọc đơi bạn, cử đại diện thi với các đơi khác

+GV cùng HS theo dõi chọn HS đọc hay nhất

Câu 3: Yêu cầu HS viết một đoạn về cảm nghỉ của mình về bài “ThuÇn phơc s tư”

- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian,

- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân,

- Chuyển đổi số đo thời gian,

- Xem đồng hồ,

II CHUẨN BỊ :

- 1 cái đồng hồ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Các bước lên

Trang 14

Bài 1: Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài

Bài 3: Quan sát và trả lời

3 Củng cố dặn

dò -HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian.-GV nhấn mạnh

1 Kiến thức: - Đọc lưu lốt bài văn.

- Đọc đúng các từ ngữ trong từng dịng thơ, khổ thơ, ngắt giọng đúngnhịp thơ

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù

hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp đến tuổitới trường

- Hiểu các từ ngữ trong bài

3 Thái độ: - Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng nhưng ta

sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gâydựng nên

- Thuộc lịng bài thơ.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết những dịng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối

nhau đọc luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo

dục trẻ em

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu bài Sang năm con lên bảy.

Ngày đăng: 08/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang: - Giáo án TV5 Tuần 33 CKTKN
Hình thang (Trang 3)
Bảng chỉ các châu lục, các đại dương và - Giáo án TV5 Tuần 33 CKTKN
Bảng ch ỉ các châu lục, các đại dương và (Trang 7)
Hình chữ nhật. - Giáo án TV5 Tuần 33 CKTKN
Hình ch ữ nhật (Trang 17)
Hình vuông. - Giáo án TV5 Tuần 33 CKTKN
Hình vu ông (Trang 18)
Hình tam giác, hình thang. - Giáo án TV5 Tuần 33 CKTKN
Hình tam giác, hình thang (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w