1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4-Tuần 33 (CKTKN)

22 554 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 476,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội 1- Giới thiệu bài 2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc - Y

Trang 1

- Hình minh hoạ tranh 130, 131 -SGK

III - Hoạt động dạy- học

I Kiểm tra:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời nội dung bài 64

II Bài mới:

a GTB - GĐB

B Nội dung:

HĐ1: MQH giữa thực vật và các yếu tố vô

sinh trong tự nhiên

GV: Cho HS quan sát hình 130, trao đổi

thảo luận TLCH

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận TLCH

- Gọi hs lên trình bày - HS khác bổ sung

- GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng - HS quan sát lắng nghe

- GV kết luận

HĐ2: Mối quan hệ t/ă giữa các sinh vật

- T/ă của châu chấu là gì ? - HS trao đổi dựa vào kinh nghiệm hiểu biết của

+ GV kết luận và ghi sơ đồ lên bảng

HĐ3: Trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng cây ngô châu chấu ếch

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như

trong thiết kế

HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ thức

ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên

- Về nhà học bài - chuẩn bị bài sau cỏ thỏ cáo hổ

Toán: Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

Trang 2

-Thực hiện phép nhân , phép chia phân số

-Tìm thành phần chưa biết của phép tính

-Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài tập 2(167)

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài

-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình

-3HS làm bảng -HS lớp làm vở

HS theo dõi phần HD của GV , sau đó làm vở –HS đổi vở kiểm tra kết quả

-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : ( )

5

845

2

m

x = Diện tích tờ giấy là :

25

45

25

2

=

x (m2)Diện tích 1 ô vuông là:

625

425

225

2 x = (m2)

Số ô vuông cắt là : 25

625

4:25

4

= (ô)Chiều rộng tò giấy HCN:

5

15

4:25

Trang 3

- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương

quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta

II - Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ

Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3

lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thưởng

+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ + HS3: Triều đình được nguy cơ tàn lụi.

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp

nốiđoạn

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn bài,

trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK - Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp.

- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con người phi thường mà cả triều đình háo

hức nhìn là ai vậy? + Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào.+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp cậu

bé? + Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói sẽ trọng thưởng cho cậu.+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở

đâu? + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh câụ: nhà vua + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Những chuyện ấy buồn cười vì vua + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương

quốc u buồn như thế nào? + Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, + Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và 3 + Đoạn 1, 2: tiếng cười có ở xung quanh

ta

- Ghi ý chíh của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi cuộc

sống u buồn+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng cười

- Ghi ý chính của bài lên bảng

Trang 4

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người dẫn

chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi để

tìm giọng đọc

- 2 lượt HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (như ở phần luyện đọc)

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc + 3 đến 5 HS thi đọc

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

III- Củng cố - dặn dò

- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Người dẫn

chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu bé

+ Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

- 5 HS đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến+ Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống.+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sôngs không có tiếng cười

+ Thiếu tiếng cười cuộc sống xé vô cùng tẻnhạt và buồn chán

I Mục tiêu : Sau bài HS biết :

-Hệ thống hoá được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS trả lời câu hỏi :

+Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung

Trang 5

+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch

sử nước nhà là giai đoạn nào ?

+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến khi

nào ?

+Giai đoạn này triêu đại nào trị vì ?

+Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?

-GV tiến hành tương tự với các giai đoạn khác

*HĐ2: Thi kể chuyện lịch sử

-GV yêu cầu HS nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu

biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX

_GV tổ chức cho HS kể về các nhân vật lịch sử tiêu

biểu trên ?

-GV tổng kết cuộc thi , Nhận xét

III Củng cố Dặn dò :

- -GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

-HS quan sát , nghe câu hỏi trả lời -HS tự ghi vào phiếu của mình

VD :+Buổi đầu dựng nước và giữ nước +Bắt đầu từ khoảng 700năm TCN đến năm 179 TCN

+Các vua Hùng , sau đó là An Dương Vương

+Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng Nền văn minh sông Hồng ra đời

-HS nêu: Mỗi HS nêu tên 1 nhân vật +Hùng Vương , An Dương Vương , Hai

Bà Trưng , Ngô Quyền , Đinh Bộ Lĩnh ,

Lê Hoàn , Lý Thái Tổ , Lý Thường Kiệt , Trần Hưng Đạo , Nguyễn Trãi -HS kể

Toán: Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn -Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài tập 2(168)

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để

-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình

VD

7

3711

3117

311

117

3)11

511

6

x

x x

x

Trang 6

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS tự làm bài

-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách

làm của mình

*Bài 3 (168)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài

43

x x

x x

-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Đã may áo hết số mét vải là : 20x 16

5

4 = ( m)Còn lại số mét vải là :20 – 16 = 4 (m)

Số cái túi may được là :4 : 6

3

2 = (cái ) Đáp số : 6 cái túi

HS làm bài , báo cáo kết quả

Chính tả(nhớ viết)

Ngắm trăng, không đề

I- Mục tiêu :

- Nhớ - viết chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trang và Không đề của Bác.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc iêu/iu.

II - Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú ý

chính tả của tiết trước

- 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:

+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sương mù, gắng sức, xin lỗi, sự

+ PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.

- Nhận xét chữ viết của HS

II Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và

Không đề. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài thơ

- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và Không

đề của Bác, em biết được điề gì ở Bác Hồ?

+ Qua hai bài thơ, em học được ở Bác điều gì?

+ Qua bài thơ, em thấy Bác là người sống rấtgiản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống cho dù gặp bất kì hoàn cảnh khó khăn nào

+ Qua hai bài thơ em học được ở Bác tinh

Trang 7

thần lạc quan, không nản chí trước mọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả.

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính tả,

luyện đọc và luyện viết

- Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ : không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ, đường non, xách bương

c) Nhớ - viết chính tả

d) Soát lỗi, thu, chấm bài.

3- Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS chỉ

điền vào bảng các tiếng có nghĩa

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng trao đổi, thảo luận, tìm từ

- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi 1 nhóm dán phiếu, đọc các từ vừa tìm

được - Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được.

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà nhóm chưa

- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được và viết

một số từ vào vở

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết một số từ vào vở

Bài 3

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm

đầu hay vần giống nhau

+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ láy

nào? + Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp những tiếng có âm đầu giống nhau

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết các từ

láy vừa tìm được vào giấy

- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ

sung các từ láy GV ghi nhanh lên bảng - Dán phiếu, đọc, bổ sung

- Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1 HS đọc lại

phiếu và HS cả lớp viết một số từ vào vở - Đọc và viết vào vở. Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu

bằng âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo trưng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm ch: chông chênh, chênh chếch, chống chếnh, chói chang, chong chóng, chùng chình

III- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiét học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngũ vừa

tìm được và chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời

Trang 8

I- Mục tiêu :

- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa BT2, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa BT3; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan không nản trí trước khó khăn BT4

II - Đồ dùng dạy học

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc

quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.

- 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài

- Yêu cầu HS làm vệic theo nhóm 4 HS

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung - Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng + Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,

- Gọi HS phát biểu ý kiến - 4 HS tiếp nối nhau phát biểu

- GV nhận xét, bổ sung

Trang 9

Toán: Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn -Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài tập 4(169)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS tự tính và điền vào ô trống

-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích

cách làm của mình

*Bài 3 a (170)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài

-HS làm vào vở bài tập

35

3835

1035

287

25

4+ = + =

35

875

247

25

x

x x

35

1835

1035

287

25

75

47

2:5

79

15

-HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS chữa bài

-1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Giải : Sau 2 giờ chảy được số phần bể là :

5

45

25

2+ = (bể )

Trang 10

- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II - Đồ dùng dạy học

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát vọng

sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện. - 4 HS thực hiện yêu cầu.

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu

hỏi: - Nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi.

- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân

dưới những từ ngữ: được nghe, được đọc về

tinh thần lạc quan, yêu đời.

- Lắng nghe

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu

chuyện hay nhân vật mình định kể cho các bạn

cùng biết

- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện

+ Em xin kể câu chuyện về vua hề Sác-Lô Lên 5 ông đã lên sân khấu, mang niềm vui đến cho mọi người.

+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ + Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh

b) Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mõi

nhóm 4 HS Cùng kể chuyện, trao đổi với nhau

về ý nghĩa truyện

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm,khi 1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa câuchuyện bạn kể

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

Trang 11

- Tổ chức cho HS thi kể - 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện.

- HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa

hành động của nhân vật, ý nghĩa truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Nhận xét và cho điểm HS kể tốt

III- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các

bạn kể cho người thân ghe và chuẩn bị bài sau

Tập đọc: Con chim chiền chiện

I- Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên, tràn đầy tình yêu cuộc sống

- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên

thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương trong cuộc sống

- Thuộc hai ba khổ thơ

II - Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ

cười theo vai và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm từng HS

II Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ GV

chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu

nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng

khổ

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

Trang 12

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, trả

lời những câu hỏi trong SGK - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lờicâu hỏi

- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào?

+ Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng

+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên hình

ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn

giữa không gian cao rộng ?

+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi

+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót

của con chim chiền chiện ?

+ Những câu thơ:

+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi

cho em những cảm giác như thế nào?

+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho

em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh phúc

+ Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận, em

hình dung được điều gì ? + Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chú chim chiền chiện rất đáng yêu, chú bay lượn

trên bầu trời hoà bình rất tự do Dưới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm

no, hạnh phúc của con người

- GV kết luận và ghi ý chính của bài

c) Đọc diễn cảmvà học thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay - 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cả lớp tìm giọng đọc hay (như ở phần luyện đọc)

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ

đầu hoặc 3 khổ thơ cuối

+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm.+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm + 3 đến 5 HS thi đọc

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

- Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng tiếp nối

từng khổ thơ - 2 lượt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ.

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài thơ - 3 HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

III- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

soạn bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.

Khoa học: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

I- Mục tiêu :

- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên

Ngày đăng: 08/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 để xây dựng sơ đồ (bằng chữ và mũi tên) - Giáo án lớp 4-Tuần 33 (CKTKN)
Hình 1 để xây dựng sơ đồ (bằng chữ và mũi tên) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w