- Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song.. - Dựng đường trung trực của
Trang 1Ngày soạn /09/2009 Tiết 7Ngày dạy /09/2009 Tuần 4
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố các kiến thức về đường trung bình của tam giác, của hình thang.
- Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song.
- Rèn luyện các thao tác tư duy qua luyện tập các bài toán
II CHUẨN BỊ
- GV: thước thẳng, thước đo góc, êke, compa và các bảng phụ.
- HS: thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, làm các bài tập về nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KIỂM TRA : (1p)
2 BÀI MỚI :
HĐ1: Kiểm tra: (9p)
1/ Phát biểu định nghĩa về
đường trung bình của tam
giác, của hình thang
2/ Phát biểu tính chất của
đường TB của tam giác của
hình thang
Tính x trên hình:
GV nhận xét ghi điểm
HĐ2: Sửa bài tập: (15p)
Bài 22 tr 80:
*GV: vẽ hình trên bảng và
yêu cầu HS cho biết cách
chứng minh
có thể phát triển btoán như
1 HS lên bảng trìnhbày
cả lớp làm bài 3vào vở, theo dõinhận xét
Vận dụng đlí 1 và 2về đường trung bìnhcủa tam giác
3 HS chứng minhtại chỗ
NQ //IK
Do đó NMQP là hìnhthang
Mặt khác IM = IN ;
IK // MP // NQ nên K làtrung điểm của PQ Suy
∆AEM có AD = DE và
DI // EM nên AI = IM
Trang 2sau: Cho biết DC = 14cm.
Tính độ dài DI
Gv nhận xét
Bài 23 tr 80:
*Muốn tính x trong bài này
ta cần chứng minh điều gì?
*Dựa vào kiến thức nào để
chứng minh điều đó?
Aùp dụng đlí 3 vềđường TB của hìnhthang
2 HS đọc bài làm ởnhà
1 HS lên bảng sửabài
Cả lớp nhận xét
T/c đường trung bìnhcủa hình thang
2 HS đọc bài làm ởnhà
2 HS lên bảng sửabài
Cả lớp nhận xét
Bài 23 tr 80:
(Hình 44 SGK)Kq: x = 5dm
Bài 26 SGK:
(Hình 45 SGK)Kq: x = 12cm; y = 20cm
HĐ3: Luyện tập tại lớp:
(23p)
Bài 28 tr 80:
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV vẽ hình trên bảng
Để chứng minh AK = KC ta
vận dụng kiến thức nào?
Tương tự chứng minh:
BI = ID
Muốn tính các đoạn thẳng
EI, KF, IK ta vận dụng t/c
nào?
GV nhận xét
2 HS đọc đề bài
HS vẽ hình vào tập
T/c đường trungbình của hình thangvà đlí 1 về đường TBcủa tam giác
Một số HS chứngminh bằng miệng tạichỗ
1 HS lên bảng ghibài chứng minh câua
3 HS lên bảng tính 3cạnh ở câu b
Cả lớp nhận xét
3: Luyện Tập Tại Lớp:
Bài 28 Tr 80:
A Do EF Là ĐườngTrung Bình Của HìnhThang Nên
Trang 3AB ta phải làm sao ?
Gọi 1 HS lên bảng trình bày
GV nhận xét Qua bài toán
này rút ra nhận xét gì ?
Hướng dẫn về nhà: (2p)
Học thuôc các định lí
Đường TB của hìnhthang đi qua trungđiểm của đường chéocủa hình thang
Chú ý lắng ngheghi nhớ
Bài 25 Tr 80:
Nối EF và KF ta có:
EK là đường trung bìnhcủa tam giác ABC nên
Vậy E, K, F thẳng hàng
Rút kinh nghiệm:
………
………
……… Ngày soạn / 09/2009 Tiết 8Ngày dạy /08/2009 Tuần 4
§5 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA DỰNG HÌNH THANG
I/ MỤC TIÊU:
- HS hiểu được khái niệm “Bài toán dựng hình” Đó là bài toán vẽ hình chỉ sử dụng hai dụng cụ làthước và compa;
- Sử dụng được thước và compa để thực hiện được các bài toán dựng hình đã học ở ớp 6 và lớp 7
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; Có ý thức vận dụng dựng hình vào thựctế
II/ CHUẨN BỊ : :
Trang 4- GV : thứơc thẳng, compa, thước đo góc, các bảng phụ để vẽ hình sẳn
- HS : Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, 7; vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Vào bài mới (1’)
§5 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ
COMPA DỰNG HÌNH THANG
- Ở lớp 6,7 các em đã làm quen với các dụng cụ vẽ hình Hôm nay chúng ta sẽ vẽ hình chỉ với 2 dụng cụ : thước, compa
- HS nghe và ghi tựa bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm bài toán dựng hình (4’)
1.Bài toán dựng hình:
- Bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ
là thước và compa được gọi là bài toán dựng
hình
- GV thuyết trình cho
HS nắm và phân biệt rõ các khái niệm “bài toán dựng hình”, “vẽ hình”, “dựng hình”
- Khi dùng thước ta vẽ được hình nào ?
- Với compa thì sao ?
- HS nghe giảng.
- Vẽ 1 đg thẳng khi biết 2 điểm
- Vẽ 1 đn thẳng khi biết 2 mút
- Vẽ 1 tia khi biết gốc và 1 điểm của tia.
-Ta vẽ được đtròn khi biết tâm
Hoạt động 3 : Ôn tập kiến thức cũ (12’)
2.Các bài toán dựng hình đã biế t:
- Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước.
- Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng
- GV đưa ra bảng phụ có vẽ hình biểu thị lời giải các bài toán dựng hình đã biết (H46, 47 Sgk).
- Các hình vẽ trong bảng, mỗi hình biểu thị nội dung và lời giải của bài toán dựng hình nào?
- Mô tả thứ tự các thao tác sử dụng compa và thước thẳng để vẽ được hình theo yêu cầu của mỗi bài toán
- HS quan sát hình vẽ và suy nghĩ trả lời Hình 46:
a) Dựng đoạn thẳng … b) Dựng góc
… c) Dựng trung trực Hình 47:
a) Dựng tia phân giác
Trang 5cho trước, dựng trung điểm của một đoạn
thẳng cho trước.
- Dựng đường thẳng đi qua một điểm cho trước
và vuông góc với đường thẳng cho trước
A
a
B C
D
- Dựng đường thẳng đi qua một điểm cho trước
và song song với đường thẳng cho trước.
… b) Dựng đường vuông góc… c) Dựng đt song song…
- HS quan sát và thực hành dựng hình vào vở các bài trên
- HS nghe để biết sử dụng các bài toán dựng hình cơ bản vào việc giải bài toán dựng hình
Trang 6Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề:
Hoạt động 5: Dặn dò (2’)
Trang 7- HS bước đầu biết trình bày phần cách dựng và chứng minh; biết sử dụng thước và compa để dựnghình vào trong vở (theo các số liệu cho trước bằng số) tương đối chính xác.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứngminh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
II/ CHUẨN BỊ : :
- GV : thứơc thẳng, compa, thước đo góc, các bảng phụ để vẽ hình sẳn
- HS : Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, 7; vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Phương pháp : Đàm thoại
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu dựng hình thang (18’)
- Dựng điểm B trên tia Ax
sao cho AB=3cm Kẻ đoạn
thẳng CB
Chứng minh:
- Theo cách dựng, ta có
AB//CD nên ABCD là
Vậy ABCD là hình thang
thoả mãn các yêu cầu của
đề bài
- Ghi ví dụ trong sgk cho HS tìm hiểu Gt và
Kl của bài toán
- Em hãy cho biết
GT-KL của bài toán này?
- GV ghi bảng (GT-KL)
- Treo bảng phụ có vẽ trước hình thang ABCD cần dựng: Giả sử đã dựng được hình thang ABCD thoả mãn các yêu cầu đề bài
- Muốn dựng hình thang
ta phải xác định 4 đỉnh của nó Theo các em, những đỉnh nào có thể xác định được? Vì sao?
- Từ phân tích, ta suy ra cách dựng
- Ta phải chứng minh tứgiác ABCD là hình thang thoả mãn các yêucầu đề ra Em nào có thể chứng minh được?
- GV chốt lại và ghi bảng phần chứng minh
- Với cách dựng trên, ta có thể dựng được bao
- HS đọc và tìm hiểu đề bài
- HS phát biểu tóm tắt GT-KL của bài toán
- HS ghi GT-KL vào vở
- HS quan sát
- ∆ACD xác định được vì biết hai cạnh và góc xen giữa (xác định được 3 đỉnh A, C, D)
Điểm B nằm trên đường thẳng ssong với CD, cách
- HS ghi bài
- HS suy nghĩ, trả lời
Trang 8nhiêu hình thoả mãn y/cđề bài? Vì sao?
- GV nêu phần biện luận bài
1 Giải bài toán dựng hình
gồm 4 phần: Phân tích –
Cách dựng – Chứng minh
– Biện luận
2 Lời giải một bài dựng
hình chỉ yêu cầu hai phần:
cách dựng và chứng minh
- GV nhấn mạnh cách trình bày lời giải bài toán dựng hình và lưu ý cần phải phân tích ngoài nháp
- HS đọc đề
- Dựng đoạn thẳng BC=4cm
- Dựng tia Bx tạo với tia
BC 1 góc CBx = 650
- Dựng đường thẳng qua
C và vuông góc với Bx đường thẳng này cắt tia
- HS nhắc lại cách trình bày lời giải một bài toán dựng hình
Hoạt động 3: Dặn dò (2’)
ra cách dựng - Trong lời giải chỉ ghi hai phần cách dựng và chứng minh
Trang 9- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc.
- HS : Học và làm bài ở nhà, vở ghi, sgk, dụng cụ HS
- Phương pháp : Vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
SUNG
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)
1/ Các bước giải bài
- Cho HS nhận xét ở bảng
- GV đánh giá cho điểm
- Một HS lên bảng,cả lớp theodõi CD + Dựng đoạn BC = 2cm
+ Dựng Bx ⊥ BC tại B+ Dựng cung tròn tâm là điểm
C với bán kính 4cm, cung này cắt tia Bx ở điểm A Nối AC ∆ABC là tam giác cần dựng+ Chứng minh :
Do Bx⊥BC=> ˆB=900=>∆ABC vuông tại B có BC=2cm AC=4cm
- HS khác nhận xét
Hoạt động 2 : Luyện tập (35’)
- Vẽ hình giả sử dựng được thoả mãn các yêu cầu của bài toán
- Thời gian thảo luận là 5’
- Chỉ ra cách dựng từng
- HS đọc đề bài
- Làm bài theo nhóm ngồi cùng bàn : thảo luận cách dựng và chứng minh
- Đại diện nhóm ghi lên bảng + Dựng đoạn CD = 3cm
+ Qua D dựng tia Dx tạo với tia Dy 1 góc 800
Trang 10+ Dựng cung tròn tâm C bán
kính 4cm.Cung này cắt Dx
tại A
+ Qua A dựng tia Az // DC
+ Dựng cung tròn tâm D bán
kính 4cm Cung này cắt Az
tại B
Chứng minh:
ABCD là hình thang vì
AB//CD
Hình thang ABCD là hình
thang cân vì có hai đường
+ Dựng cung tròn tâm D bán
kính 2cm Cung này cắt Dx
tại điểm A
+ Qua A dựng tia Ay // DC
+ Dựng cung tròn tâm C bán
kính 3cm Cung này cắt tia
+ Xác định điểm B như thế nào ?
- Trình bày hoàn chỉnh bài giải
- Hướng dẫn cách chứng minh
+ AB // CD ta có điều gì ?+ Có AC = BD = 4cm ta suy ra điều gì ?
+ Kết luận ?
Bài 34 trang 83 Sgk
- Chia nhóm hoạt động
Thời gian làm bài là 5’
cho cách dựng và 2’ cho chứng minh
- Nhắc nhở HS không tập trung làm bài
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày Các nhóm nhậnxét
- GV hoàn chỉnh bài
- Lưu ý HS có hai hình thang cần dựng do cung tròn tâm C cắt Ay tại 2 điểm
+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm Cung này cắt Dy tạiđiểm A
+ Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt tia
Az tại B
- Cả lớp nhận xét
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý+ Có ABCD là hình thang+ Hình thang ABCD có 2 đường chéo bằng nhau là hìnhthang cân
+ Hình thang cân ABCD có
AC = 4cm, CD= 3cm, ˆD=800 thoả mãn yêu cầu đề bài
HS ghi bài giải hoàn chỉnh tập
- HS đọc đề bài
- HS chia làm 4 nhóm hoạt động
- Cách dựng+ Dựng đoạn CD = 3cm+ Qua D dựng tia Dx tạo với
CD một góc 900+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt Dx tạiđiểm A
+ Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm Cung này cắt tia
Ay tại BChứng minh+ Do AB // CD => ABCD là hình thang có có ˆD = 900, CD
= 3cm, AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau
- HS ghi vào tập
Trang 11Hoạt động 3 : Dặn dò (2’)
! Dựng tam giác đều sau đó dựng tia phân giác của
1 góc
- Xem lại kiến thức về đường trung bình và xem trước nội dung bài mới
§6.
- Xem lại cách dựng tam giác đều và tia phân giác của 1 góc
- HS ghi chú vào tập
IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
- HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua một một đường thẳng
- HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …
- HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà
- Phương pháp : Vấn đáp, trực quan
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (7’)
- Hãy dựng một góc bằng
300
A
- Treo bảng phụ Gọi một
HS làm ở bảng và yêu cầu các HS khác làm vàotậpCABˆ
- Kiểm tra bài tập về nhàcủa HS
- Một HS lên bảng trình bày:
-Cách dựng:
+ Dựng tam giác đều ABC+ Dựng phân giác của mộtgóc chẳng hạn góc A ta được góc BAEˆ =300
Chứng minh:
- Theo cách dựng ∆ABC
Trang 12B D C
E
- Cho HS nhận xét ở bảng
- Hoàn chỉnh bài làm, chođiểm
là tam giác đều nên CABˆ =
B và C là hai điểm đối
xứng với nhau qua đường
thẳng AE; Hai đoạn
thẳng AB và AC là hai
hình đối xứng nhau qua đường thẳng AE Tam
giác ABC là hình có trục
đối xứng …
- Để hiểu rõ các khái niệm trên, ta nghiên cứu bài học hôm nay
- HS nghe giới thiệu, để ý các khái niệm mới
- HS ghi tựa bài vào tập
Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (12’)
1 Hai điểm đối xứng nhau
qua một đường thẳng :
- Yêu cầu HS thực hành
- Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm A qua đường thẳng d, A là điểm
đx với A’ qua d => Hai điểm A và A’ là hai điểmđối xứng với nhau qua đường thẳng d Vậy thế nào là hai điểm đx nhau qua d?
- GV nêu qui ước như sgk
Hoạt động 4 : Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (10’)
2 Hai hình đối xứng qua
một đường thẳng:
Định nghĩa: (sgk)
- Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai hình đối xứng nhau qua
- HS nghe để phán đoán …
Trang 13Hai đoạn thẳng AB và
A’B’ đối xứng nhau qua
đường thẳng d
d gọi là trục đối xứng
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng
với nhau qua một đường
thẳng thì chúng bằng nhau
đường thẳng d?
- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ 51 cho HS thực hành
B A
d
- Nói: Điểm đối xứng với mỗi điểm C∈ AB đều ∈ A’B’và ngược lại… Ta nói
AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua
d Tổng quát, thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng d?
- Giới thiệu trục đối xứngcủa hai hình
- Treo bảng phụ (hình 53,54):
- Hãy chỉ rõ trên hình 53 các cặp đoạn thẳng, đường thẳng đxứng nhau qua d? giải thích?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽchốt lại
- Nêu lưu ý như sgk
- Thực hành ?2 :
- HS lên bảng vẽ các điểm A’, B’, C’ và kiểm nghiệm trên bảng …
- Cả lớp làm tại chỗ …
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d
- HS ghi bài
- HS quan sát, suy ngĩ và trả lời:
+ Các cặp đoạn thẳng đx:
AB và A’B’, AC và A’C’,
BC và B’C’
+ Góc: ABC và A’B’C’, …+ Đường thẳng AC và A’C’
+ ABC và A’B’C’
Hoạt động 5 : Hình có trục đối xứng (8’)
3 Hình có trục đối xứng:
Đối xứng với cạnh BC là hình nào?
- GV nói cách tìm hình đối xứng của các cạnh vàchốt lại vấn đề, nêu định nghĩa hình có trục đối xứng
- Thực hiện ?3 :
- Ghi đề bài và vẽ hình vào vở
- HS trả lời : đối xứng với
AB là AC; đối xứng với
AC là AB, đối xứng với
Trang 14b) Định lí : (Sgk)
A H B
D K C
Đường thẳng HK là trục
đối xứng của hình thang
cân ABCD
- Nêu ?4 bằng bảng phụ
- GV chốt lại: một hình Hcó thể có trục đối xứng, có thểà không có trục đối xứng …
- Hình thang cân có trục đối xứng không ? Đó là đường thẳng nào?
- GV chốt lại và phát biểu định lí
- HS lên vẽ vào bảng
- HS quan sát hình và trả lời : + Hình a có 2 trục đối xứng+ Hình b có 1 trục đối xứng+ Hình c có 1 trục đối xứng+ Hình d có 1 trục đối xứng+ Hình e có1 trục đối xứng+ Hình g không có trục đối xứng+ Hình h có 5 trục đối xứng+ Hình i có 2 trục đối xứng
Hoạt động 7 : Dặn dò (1’)
- HS làm theo hướng dẫn
IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 15§6 HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu
-HS nắm được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biếtmột tứ giác là hình bình hành
-HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
-Rèn kĩ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV : Thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu Một số hình vẽ, đề bài viết trên bảng phụ
-HS : Thước thẳng, compa
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1:1 – Định nghĩa (10 phút )
GV đặt vấn đề : Chúng ta đã
biết được một dạng đặc biệt
của tứ giác đó là hình thang
Hãy quan sát tứ giác ABCD
( GV ghi lại trên bảng )
GV : Vậy hình thang có phải
0
0
180 ˆ ˆ
180 ˆ ˆ
= +
= +
C D
D A
dẫn đến các canh đối song songAB//DC ; AD//BC
HS đọc định nghĩa hình bìnhhành tr90 SGK
Học sinh vẽ hình bình hành dưới
sự hướng dẫn của GV
B A
HS : Không phải vì hình thangchỉ có hai cạnh đối song song,còn hình bình hành có các cạnhđối //
HS : Hình bình hành là một hìnhthang đặc biệt có hai cạnh bênsong song
HS : Khung cửa, khung bảngđen, tứ giác ABCD ở can đĩatrong hình 65 SGK
1) Định nghĩa : Hình bình hành
là tứ giác có các cạnh đối song song
Tứ giác ABCD làhình bình hành
2) Định lí : Trong hình bình hành a) Các cạnh đối bằng