Cho hình thoi MNPQ .Vẽ hình chữ nhật có một cạnh là MP , cạnh kia bằng IN Kiến thức :HS nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản , đặc biệt là các cách tính diện tích tam
Trang 1/ 1/ 2008
Tiết : 33 Đ5 diện tích hình thoi
A - mục tiêu
Kiến thức : HS nắm đợc công thức tính diện tích hình thoi ; HS biết đợc 2 cách tính diện
tích hình thoi ; Biết cách tính diện tích của tứ giác có hai đờng chéo vuông góc Kĩ năng :
Hoạt động 1 : Kiểm tra (5 phút)
Viết công thức tính diện tích hình thang ?
Vậy để tính diện tích của một tứ giác có
hai đờng chéo vuông góc ta làm ntn ?
HS thực hiện ?1 Giải
SABC = 12 AC BH ; SADC = 12 AC DH
SABCD = SABC + SADC
=12 AC BH + 12 AC DH =
2
1AC( BH + DH ) =
2
1AC.BDHS: Diện tích của một tứ giác có hai đờng chéo vuông góc bằng nửa tích hai đờng chéo : S =
Hai đờng chéo hình thoi có tính chất gì ?
HS thực hiện ?2Hai đờng chéo hình thoi vuông góc với nhau
Để tính diện tích hình thoi có hai đờng chéo là d1 và d2 ta lấy d1 nhân với d2 rồi chia cho 2
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đờng chéo: S = d 1 d 2
2 1
d2
d1
Trang 2Khi cho ABCD là hình thang cân
thì hai đờng chéo của nó thế nào với
nhau ?
Do đó hình bình hành MENG có hai cạnh
kề thế nào với nhau ?
Vậy tứ giác MENG là hình gì ?
Muốn tìm diện tích hình thoi ta làm sao ?
MN là đờng gì của hình thang ?
Vậy MN = ?
EG là đờng gì của hình thang ?
Muốn tìm đờng cao của hình thang khi
biết diện tích và đờng trung bình ta làm
2
1BD
GN // BD và GN =12 BD
⇒ ME// GN và ME =GN =
2
1BD Vậy MENG là hình bình hành Tơng tự ta có:
EN // MG và EN = MG =
2
1AC Mặt khác ta có BD = AC ( hai đờng chéo của hình thang cân )
⇒ME = GN = EN = MG
từ đó MENG là hình thoi b) MN là đờng trung bình của hình thang nên
2
50 30 2
N E
B A
M
G H
P M
B
I
Trang 3GV gọi HS nhận xét đánh giá
Cho hình thoi MNPQ Vẽ hình chữ nhật có một cạnh là MP , cạnh kia bằng IN
Kiến thức :HS nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản , đặc biệt là các
cách tính diện tích tam giác và hình thang ; Biết chia một cách hợp lý đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản mà có thể tính đợc diện tích
Kĩ năng : Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết.
Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận khi đo, vẽ, tính toán.
B - chuẩn bị của GV và hs
GV : Thớc có chia khoảng , êke, máy tính bỏ túi
HS : Thớc có chia khoảng , êke, máy tính bỏ túi
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Ta có thể chia đa giác thành các tam giác
(h 148a) hoặc tạo ra một tam giác nào đó
có chứa đa giác (h 148b), do đó việc tính
diện tích của một đa giác bất kì thờng đợc
quy về việc tính diện tích các tam giác
Hình 148
Trong một số trờng hợp, để việc tính toán
Trang 4thuận lợi ta có thể chia đa giác thành nhiều
tam giác vuông và hình thang vuông(h 149)
Hình thang vuông DEGC, hình chữ nhật
ABGH và tam giác AIH
Giải
- Ta chia hình ABCDEGHI thành ba hình :Hình thang vuông DEGC, hình chữ nhật ABGH và tam giác AIH
- Muốn thế phải vẽ thêm các đoạn thẳng
CG, AH
- Để tính diện tích các hình trên , ta đo sáu
đoạn thẳng CD, DE, CG, AB, AH và đờng cao IK của tam giác AIH Kết quả nh sau
GV cho HS đọc bài tập theo SGK
- Để tính diện tích hình ABCDE ta chia đa
B
A
K I
G K H
8 15
23 22 47
Trang 5GV gọi HS lên bảng ttrình bày bài làm
Bài 38
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
( )2 ABCD
- Học sinh hiểu và vận dụng đợc : Định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều
- Học sinh hiểu và biết cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình tam giác, hình thang, hình thoi
B - chuẩn bị của GV và hs
GV: Bảng phụ, thớc, com pa, ê ke, phấn màu
HS: Bảng phụ nhóm, thớc, com pa, ê ke, bút dạ
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 :Ôn tập lí thuyết (15 phút)
a) Tứ giác GHILK không phải là đa giác lồi vì có các cạnh không cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa cạnh LK hoặc HI
b) Tứ giác MNOPQ không phải là đa giác lồi vì có các cạnh không cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa cạnh OP hoặc ON
Trang 6Vậy thế nào là đa giác lồi
Mở rộng : Cho ngũ giác lồi ABCDE Hãy
vẽ một tam giác có diện tích bằng duện
tích ngũ giác ABCDE Giải thích
= 1
2.6 3,4 - 1
2 3.1,7 = 10,2 + 2,55 = 12,75 cm2
Bài 42
SABCD = SADC + SABC
Mà SABC = SAFC (Vì có AC là đáy chung, ờng cao BH = FK)
đ- SABCD = SADC + SAFC
Hay SABCD = SADF
HS: Nối AC, từ B vẽ đờng thẳng song song với AC cắt DC kéo dài tại F, nối AF,
Nối AD, từ E kẻ đờng thẳng song song với
AD cắt CD kéo dài tại G, nối AG có
CH
A
BE
Trang 7SABC = SAFC ; SAED = SAGD
Mà SABCDE = SADC + SABC + SAED
SABCDE = SADC + SAFC + SAGD
SABCDE = SAFG
Bài 44
C/m : SABO + SCDO = SBCO + SADO
Kiến thức: nắm vững đ/nghĩa về tỉ số của 2 đoạn thẳng; đ/nghĩa về đoạn thẳng tỷ lệ.
HS cần nắm vững nội dung của đ/lý Talét thuận, vận dụng đ/lý vào việc tìm ra các tỷ số bằng nhau trên hinh vẽ trong SGK
Kĩ năng : Vận dụng vào làm đợc các bài tập đơn giản
Thái độ : Cận thận, chính xác, biết suy luận đúng đắn.
B - chuẩn bị của GV và hs
GV: Bảng phụ vẽ chính xác hình 3 SGK
HS : Chuẩn bị đầy đủ thớc thẳng và êke
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Giới thiệu chơng IIITam giác đồng dạng (5 phút)
GV giới thiệu nội dung cơ bản sẽ đợc đề HS chú ý lắng nghe
A
D
OH
K
B
C
Trang 8cập trong chơng III - Tam giác đồng dạng.
Hoạt động 2 : Tỉ số của hai đoạn thẳng (12 phút)
Tỉ số của hai đoạn thẳng là gì ?
GV giới thiệu: Tỉ số của hai đoạn thẳng
AB và CD đợc kí hiệu là AB
CD
GV cho HS nghiên cứu ví dụ (SGK)
Qua ví dụ các em thấy tỉ số của hai đoạn
thẳng có phụ thuộc vào cách chọn đơn vị
Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo
Ví dụ :
Nếu AB = 300cm; CD = 400cmthì AB 300 3= =
- GV giới thiệu: Hai cặp đoạn thẳng AB,
CD và A’B’, C’D’ thoả nãm tính chất nh
vậy thì hai đoan thẳng AB và CD gọi là tỉ
lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’
- Vậy 2 đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với hai
đoạn thẳng A’B’ và C’D khi nào?
GV giới thiệu định nghĩa
HS thực hiện ?2
Tỉ số của hai đoạn thẳng AB, CD là : AB
2 3
Tỉ số của hai đoạn thẳng A’B’, C’D’là
B'B C'C 3
Trang 9- Qua đó GV nêu định lí theo SGK (Định
GT ΔABC, B’C’//BC (B’∈AB,C’∈AC)
KL AB' AC' AB' AC' B'B C'C= ; = ; =
Kĩ năng : Vận dụng định lí vào làm đợc các bài tập đơn giản
Thái độ : Cận thận, chính xác, biết suy luận đúng đắn.
B - chuẩn bị của GV và hs
GV: Bảng phụ vẽ chính xác hình 3 SGK
HS : Chuẩn bị đầy đủ thớc thẳng và êke
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (5 phút)
Nêu định lí, viết GT,KL của định lí
Trang 10Hoạt động 2 : Định lí Ta - Lét trong tam giác (13 phút)
Ví dụ : Tính độ dài trong hình 4 SGK
GV cho HS làm tiếp ?4
Một HS lên bảng trình bày Vì MN // EF , theo định lí Ta-Lét ta có
Cho biết đọ dài AB gấp 5 lần độ dài CD và
đọ dài A’B’ gấp 12 lần độ dài CD Tính tỉ
số hai cạnh của đoạn thẳng AB và A’B’
Ta có AB = 5 CD A’B’ = 12 CD
Trang 12• Giáo viên : Bảng phụ h.11 ; h.12
• Học sinh : Học và làm bài theo yêu cầu của GV.
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (5 phút)
- Phát biểu định nghĩa tỉ số của hai đoạn
Kl AC” = ? Nhận xét C’ và C” ; BC và B’C’ a)
3
1 6
2 ' = =
3 ' = =
AC AC
Trang 13
Cho cả lớp làm ?2 trong SGK
? Trong hình vẽ đó có bao nhiêu cặp đờng
thẳng song song với nhau ?
B’ C’
B C ∆ABC; B’∈AB; C’∈AC
GT
C C
AC B
B
AB
'
' '
'
KL B’C’// BC
HS làm ?2 a)
10
5 6
3
= ⇒ DE // BC
105 =147 ⇒ EF // AB b) Tứ giác BDEF là h.b.h.(Vì có các cạnh
đối song song )c)
AE AB AD
Các cạnh của ∆ADE tơng ứng tỷ lệ với các cạnh của ∆ABC
Hoạt động 3 : Hệ quả của định lí Ta-Lét (16 phút)
Gọi 2 em đọc hệ quả của Đ/l TaLét
KL
BC
C B AC
AC AB
đ-ta sẽ có B’C’ = BD vì tứ giác BB’C’D là hình bình hành có C’D // AB
=> AB AB' =AC AC'=B BC'C'
HS đọc phần chứng minh SGK
HS làm ?3
Trang 14- Phát biểu định lí đảo của định lí Talét
GV lu ý HS đây là một dấu hiệu nhận biết
hai đờng thẳng song song
- Phát biểu hệ quả của định lí Talét và
- Kiến thức : Củng cố thêm Đ/l TaLét (Thuận và đảo ); hệ quả của Đ/l TaLét thông qua
làm các bài tập về c/m tỷ lệ thức giữa các đoạn thẳng ; tính độ dài các đoạn thẳng ; tính diện tích tam giác , hình thang
- Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng trình bày bài toán hình học
- Thái độ : Có ý thức vận dụng toán học vào thực tế cuộc sống
B - chuẩn bị của GV và hs
• Giáo viên : Bảng phụ vẽ hình 11→ hình 13
• Học sinh : Học và làm bài theo yêu cầu của GV tiết trớc
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra Chữa bài tập (10 phút)–
x
PQ = OP ⇒ 5, 2 = ⇒ = x 3
Trang 15HS1: Phát biểu định lí Ta lét đảo vẽ hình
ghi GT và KL
Bài tập 7(b)
Hình: Bảng phụ
HS 2 : a) Phát biểu hệ quả định lí Talét
b) Chữa bài 8(a) trang 63
HS 1 lên bảng phát biểu định lí Talét đảo,
GV cho làm tiếp bài 8(b) trang 63 SGK
– Tơng tự ta chia đoạn thẳng AB cho trớc
thành 5 đoạn thẳng bằng nhau (Hình vẽ
sẵn trên bảng phụ hoặc màn hình)
– Ngoài cách làm trên, hãy nêu cách
khác để chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn
thẳng bằng nhau (GV gợi ý dùng tính chất
đờng thẳng song song cách đều)
N, P, Q
Ta đợc AM = MN = NP = PQ = QB
HS chứng minh miệng :
Trang 16GV yêu cầu HS chứng minh miệng bài
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Sau khoảng 5 phút, GV yêu cầu đại diện
một nhóm lên trình bày bài giải
GV : Cho a = 10m ; a′ = 14m ; h = 5m
Tính x
Bài 14(b) trang 64 SGK
Cho đoạn thẳng có độ dài là n Dựng
đoạn thẳng có độ dài x sao cho
n = 3
GV yêu cầu HS đọc đề bài và phần hớng
dẫn ở SGK, rồi vẽ hình theo hớng dẫn
GV gợi ý : đoạn OB′ = n tơng ứng với 3
đơn vị, vậy đoạn x tơng ứng với đoạn
Bài 10
HS lên bảng vẽ hình ghi GT và KL
HS : Có B′C′ // BC (gt) theo hệ quả định lí Talét có
1
AH B C
1
HS tính : x = 1410 5−10 = 504 = 12,5 (m)
Bài 14(b)
Một HS lên bảng vẽ hình theo hớng dẫn SGK
Trang 17Vậy làm thế nào để xác định đợc đoạn x.
GV yêu cầu một HS lên bảng thực hiện và
nêu cách dựng
GV : Em hãy chứng minh cách dựng trên
thoả mãn yêu cầu bài toán
HS : x tơng ứng với 2 đơn vị, hay x tơng ứng với đoạn OA
– Nối BB′, từ A vẽ đờng thẳng song song với BB′ cắt Oy tại A′
⇒ OA′ = x
Cách dựng :– Vẽ góc ãtOy.– Trên Ot lấy 2 điểm A và B sao cho OA
2) Phát biểu định lí đảo của định lí Talét
3) Phát biểu hệ quả của định lí Talét
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời
Trang 18Ngày 13 / 2/ 2008
Tiết : 40 Đ tính chất đờng phân giác của tam giác
A - mục tiêu
– Học sinh nắm vững định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng :
+ Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số đo độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo
+ Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo (miễn là khi đó chỉ cần chọn cùng một đơn vị đo)
– Học sinh cần nắm vững nội dung của định lí Talét (thuận), vận dụng định lí vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ trong SGK
B - chuẩn bị của GV và hs
– GV : Vẽ chính xác hình 20, 21 vào bảng phụ (hoặc giấy trong), thớc thẳng, compa.– HS : thớc thẳng có chia khoảng, compa
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (5 phút)
GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu :
a) Phát biểu hệ quả định lí Talét
Nếu AD là phân giác của góc ãBAC thì ta
sẽ có đợc điều gì ? Đó là nội dung bài học
hôm nay
HS lên bảng phát biểu và làm câu b
b) Có BE // AC ( có 1 cặp góc so le trong bằng nhau)
⇒ DBDC = ACEB (theo hệ quả định lí Talét)
Trang 19GV : Trong cả 2 trờng hợp đều có :
AC = DC có nghĩa đờng phân giác AD
đã chia cạnh đối diện thành 2 đoạn thẳng
tỉ lệ với 2 cạnh kề 2 đoạn ấy
Kết quả trên vẫn đúng với mọi tam giác
Ta có định lí
GV cho HS đọc nội dung định lí SGK
* Để hớng dẫn HS chứng minh định lí, GV
đa lại hình vẽ phần kiểm tra bài cũ và hỏi
Nếu AD là phân giác àA Em hãy so sánh
BE và AB Từ đó suy ra điều gì ?
GV : Vậy để chứng minh định lí ta cần vẽ
thêm đờng nào ?
Sau đó GV yêu cầu một HS chứng minh
miệng bài toán
GT ∆ABC AD phân giác ãBAC , D ∈ BC
KL DB AB
DC = AC
HS : Nếu AD là phân giác àA
⇒ ãBED =BAEã (=DACã )
A
E
CD
1 2B
1
Trang 20⇒ àB1 =Aả 2 ⇒ phân giác ngoài của àA
song song với BC, khong tồn tại D′
HS đọc : Định lí vẫn đúng đối với tia phân giác của góc ngoài của tam giác
Hoạt động 4 : ập củng cố (12 phút)–Bài 15 Tr.67 SGK
GV đa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ
a) Tính x
Bài 15: Hai HS lên bảng trình bày.
HS 1 làm câu a) Có AD là phân giác àA
⇒ = hay 3,5 4,5
x = 7,23,5.7,2
3,5P
8.76,2
12,5M
Trang 21Hoạt động 1 : Kiểm tra Chữa bài tập (5 phút)–
GV gọi HS 1 lên bảng
a) Phát biểu định lí tính chất đờng phân
giác của tam giác
Trang 22chứng minh OE = OF, ta cần chứng dựa
diện tích ABC đợc không ? Vì sao?
GV : Em hãy tính tỉ số giữa SABD với SACD
Có AB // DC OA OB
OC = OD (định lí Ta lét)
OCOAOA = ODOBOB+ + (t/c tỉ lệ thức)
Trang 23GV : Cho n = 7 cm, m = 3 cm Hỏi SADM
chiếm bao nhiêu phần trăm SABC ?
GV gọi một HS lên bảng trình bày câu b
Bài 22 Tr.70 SBT
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Cho tam giác cần ABC (AB = AC), đờng
phân giác àB cắt AC tại D và cho biết AB
GV nhấn mạnh lại tính chất đờng phân
giác trong và ngoài của tam giác
Sau đó yêu cầu vài ba HS lên viết tiếp
SADM = SACD – SACM = −
Bài 22 HS hoạt động theo nhóm.
a) ABC có BD là phân giác àB nên theo tính chất đờng phân giác của tam giác của tam giác :
Trang 24Tiết : 42 Đ khái niệm tam giác đồng dạng
GV đặt vấn đề : Chúng ta vừa đợc học định lí Talét trong
tam giác Từ tiết này chúng ta sẽ học tiếp về tam giác đồng
– Kích thớc có thể khác nhau
Hoạt động 2 : Tam giác đồng dạng (22 phút)
GV : Các em hãy đọc Cho hai tam giác
GV : Chỉ vào hình và nói ABC và ABC có
các yếu tố trên thì ta nói ABC đồng dạng
Trang 25GV : Khi viết ABC ABC ta viết theo
cạnh tơng ứng khi ABC ABC.
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời
GV lu ý : Khi viết tỉ số k của ABCđồng
dạng với ABC thì cạnh của tam giác thứ nhất
(ABC) viết trên, cạnh tơng ứng của tam
giác thứ hai (ABC) viết dới
hỏi : Em có nhận xét gì về quan hệ của hai
tam giác trên ? Hỏi tam giác có đồng dạng với
nhau không ? Tại sao ?
ABC ABC (định nghĩa )
GV : Ta đã biết mỗi tam giác đều bằng chính
nó, nên mỗi tam giác cũng đồng dạng với
chính nó Đó chính là nội dung tính chất 1 của
hai tam giác đồng dạng
? – Nếu ABC ABC theo tỉ số k thì
ABC có đồng dạng với ABCkhông?
– ABC ABC theo tỉ số nào ?
Trang 26GV :Cho ABC ABC và ABC
ABC Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
GV : Nói về các cạnh tơng ứng tỉ lệ của hai
tam giác ta đã có hệ quả của định lí Talét
Em hãy phát biểu hệ quả của định lí Ta lét
trên vẫn đúng cho cả trờng hợp đờng thẳng
cắt hai đờng thẳng chứa hai cạnh của tam
giác và song song với cạnh còn lại
GV đa chú ý và hinh 31 Tr.71
HS : Phát biểu hệ quả định lí Ta lét
HS : AMN ABC
Có MN // BC AMNã = Bà (đồng vị) ANMã = Cà (đồng vị) ; àA chung
= thì M và N phải là trung điểm của
AB và AC (hay MN là đờng trung bình của ABC)
HS đọc chú ý SGK
Hoạt động 4 : Củng cố (8 phút)
GV : Đa bài số 2 lên bảng phụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Trang 27a) Hãy đặt tên các đỉnh của hai tam giác
b) Hai tam giác đó có đồng dạng ? Vì
sao ? Viết bằng kí hiệu
– Củng cố, khắc sâu cho HS khái niệm tam giác đồng dạng
– Rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác đồng dạng và dựng tam giác đông dạng với tam giác cho trớc theo tỉ số đồng dạng cho trớc
Hoạt động 1 : Kiểm tra chữa bài tập (11 phút)
HS 1 a) Phát biểu định nghĩa và tính chất
về hai tam giác đồng dạng ?
b) Chữa bài 24 Tr.72 SGK
(Câu hỏi và đề bài đa lên bảng phụ)
HS 1 : lên bảng phát biểu định nghĩa và tính chất hai tam giác đồng dạng nh SGK Tr.70
′′ ′′ =
.Vậy : A B A B A B k k1 2
Trang 28HS 2 : a) Phát biểu định lí về tam giác
đồng dạng
b) Chữa bài tập 25 Tr.71 SGK
Sau khi HS trình bày cách giải giáo viên
có thể hỏi thêm
GV : Theo em có thể đựng đợc bao nhiêu
tam giác đồng dạng với ABC theo tỉ số
– Trên AB lấy B sao cho AB = BB.– Từ B kẻ BC // BC (C AC) ta đợc
ABC ABC theo k 1
3
=
– Từ M kẻ MN // BC (N AC)– Dựng ABC = AMN theo trờng hợp ccc
* Chứng minh :Vì MN // BC, theo định lí về tam giác đồng dạng ta có
AMN ABC theo tỉ số k 2
Trang 29ABC MBL tỉ số 2
3 k 2
Em hãy nêu biểu thức tính 2p và 2p
Ta có tỉ số chu vi của hai tam giác đã
Trang 303) Nếu hai tam giác đồng dạng với nhau
theo tỉ số k thì tỉ số chu vi của hai tam giác
– Dựng ∆ AMN đồng dang với ∆ BAC
– Chứng minh ∆ AMN = ∆ A’B’C’
+ Vận dụng định lí để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và trong tính toán
B - chuẩn bị của GV và hs
GV : – Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, hình vẽ (hình 32, 34, 35 SGK)
– Thớc thẳng, compa, phấn mầu, bút dạ
HS : – Ôn tập định nghĩa, định lí hai tam giác đồng dạng Thớc kẻ, compa
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (5 phút)
1 Định nghĩa hai tam giác đồng dạng
2 Bài tập : Cho ∆ ABC và ∆ A’B’C’ nh
hình vẽ (độ dài cạnh tính theo đơn vị cm)
Một HS lên bảng trả lời câu hỏi 1
HS lớp nhận xét bổ sung rồi cùng làm bài tập GV cho
Trang 31giữa các tám giác ABC ; AMN ; A’B’C’.
GV : Qua bài tập cho ta tự đoán gì ?
GV : Đó chính là nội dung định lí về trờng
hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
GV vẽ hình trên bảng
GV yêu cầu HS nêu GT, Kl của định lí
– Dựa vào bài tập vừa làm, ta cần dựng
một tam giác bằng tam giác A’B’C’ và
đồng dạng với tam giác ABC
Hãy nêu cách dựng và hớng chứng minh
GV : Các em có thể đọc lời c/m SGK
GV : Nhắc lại nội dung định lí
Theo c/m trên ∆ AMN ∆ABC
∆AMN = ∆ A’B’C’ (vì có 3 cạnh bằng nhau)
Vậy ∆A’B’C’ ∆ ABC
HS : Nếu ba cnạh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng
Trang 32GV : Cho HS làm SGK
GV lu ý HS khi tập tỉ số giữa các cạnh của
hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa hai cạnh
lớn nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai
cạnh bé nhất của hai cạnh còn lại rồi so
(Đề bài và hình vẽ đa bảng phụ)
GV cho HS trả lời miệng Bài 1
Bài 30 Tr.75 SGK
Qua bài 29, ta đã biết khi hai tam giác
đồng dạng thì tỉ số chu vi của hai tam
giác bằng tỉ số đồng dạng của chúng
Hãy tìm tỉ số đó
* Câu hỏi đóng củng cố
– Nêu trờng hợp đồng dạng thứ nhất
của hai tam giác ?
– Hãy so sánh trờng hợp bằng nhau thứ
nhất của hai tam giác với trờng hợp đồng
dạng thứ nhất của hai tam giác ?
Bài 29 Tr74, 75 SGKa) ABC và ABC có
Ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia
– Trờng hợp đồng dạng thứ thứ nhất ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia
Hoạt động 5 :Hớng dẫn về nhà (2 phút)
Trang 33– Nắm vững định lí trờng hợp dạng thứ nhất của hai tam giác, hiểu hai bớc chứng minh
– Vận dụng định lí để nhận biết đợc các cặp tam giác đồng dạng, làm các bài tập tính
độ dài các cạnh và các bài tập chứng minh
B - chuẩn bị của GV và hs
• GV : – Bảng phụ, ghi sẵn câu hỏi, hình vẽ (hình 36, hình 38, hình 39)
– Thớc thẳng, compa, thớc đo góc, phấn màu, bút dạ
• HS : – Thớc kẻ, compa, thớc đo góc Bảng phụ nhóm
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (7 phút)
1) Phát biểu trờng hợp đồng dạng thứ nhất
của hai tam giác Cho ví dụ
2) Bài tập: Cho hai tam giác ABC và DEF
có kích thớc nh hình vẽ :
a) So sánh các tỉ số AB
DF b) Đo các đoạn thẳng BC, EF Tính tỉ số
BC
EF , so sánh với các tỉ số trên và nhận xét
về hai tam giác
1) Phát biểu định lí SGK, Ví dụ 2) Bài tập
GV : Nh vậy, bằng đo đạc ta nhận thấy
tam giác ABC và tam giác DEF có hai cặp
Trang 34hợp đồng dạng của hai giác, hãy tạo ra
một tam giác bằng tam giác A′B′C′ và
đồng dạng với tam giác ABC
– Chứng minh ∆AMN = ∆A′B′C′
GV trở lại bài tập khi kiểm tra, giải thích
tại sao ∆ABC lại đồng dạng với ∆DEF
AM = A′B′ (cách dựng) ; Aà = Aà′ (gt)
AN = A′C′ (chứng minh trên)
⇒∆AMN = ∆A′B′C′ (cgc)Vậy ∆A′B′C′ ∆ABC
Trong bài tập trên, ∆ABC và ∆DEF có
GV yêu cầu HS làm tiếp ?3
(Đề bài và hình vẽ đa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS làm bài vào vở, một HS
Trang 35– Chứng minh ∆A′B′M′ ∆ABM.
GV nêu kết luận : Nếu hai tam giác đồng
dạng với nhau thì tỉ số giữa hai trung tuyến
– HS nắm vững nội dung định lí biết cách chứng minh định lí
– HS vận dụng đợc định lí để nhận biết các tam giác đồng dạng với nhau, biết sắp xếp các đỉnh tơng ứng của hai tam giác đồng dạng, lập ra các tỉ số thích hợp để từ đó tính ra đợc độ dài các đoạn thẳng trong bài tập
B - chuẩn bị của GV và hs
• GV : – Bảng phụ vẽ hình 41, 42, 43 SGK
– Thớc thẳng, compa, thớc đo góc, phấn màu, bút dạ
• HS : – Ôn tập định lí trờng hợp đồng dạng thứ nhất và thứ hai của hai tam giác
Trang 36– Thớc kẻ, compa, thớc đo góc.Bảng phụ nhóm.
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (6 phút)
– Phát biểu trờng hợp đồng dạng thứ hai
của hai tam giác
– Chữa bài tập 35 Tr.72 SBT
(Đề bài đa lên bảng phụ)
– Phát biểu định lí Tr.75 SGK– Chữa bài tập
Xét ∆ANM và ∆ABC có : àA chung
GV đặt vấn đề : Ta đã học hai trờng hợp
đồng dạng của hai tam giác, hai trờng hợp
đó có liên quan tới độ dài các cạnh của hai
tam giác Hôm nay ta học trờng hợ đồng
dạng thứ ba, không cần đo độ dài các cạnh
cũng nhận biết đợc hai tam giác đồng
Yêu cầu HS cho biết GT, KL của bài toán
– Hãy cho biết ý bằng cách đặt tam giác
A′B′C′ lên trên tam giác aABC sao cho Aà′
Trang 37bớc chứng minh định lí (cho cả ba trờng
∆ABC ; ∆ADB ; ∆BDC
Xét ∆ABC và ∆ADB có
àA chung; Cà = B (gt)à1
⇒∆ABC ∆ADB (gg)b) ∆ABC ∆ADB
Trang 38GV yêu cầu HS nêu GT và kết luận của
Bài 36 Tr 79 SGK
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
GV kiểm tra các nhóm HS hoạt động
GV nêu câu hỏi củng cố
– Củng cố các định lí về ba trờng hợp đồng dạng của hai tam giác
– Vận dụng các định lí đó để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính các đoạn thẳng hoặc chứng minh các tỉ lệ thức, đẳng thức trong các bài tập
B - chuẩn bị của GV và hs
• GV : – Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập Thớc thẳng, compa, ê ke, phấn màu, bút dạ
• HS : – Ôn tập các định lí về trờng hợp đồng dạng của hai tam giác
– Thớc kẻ, compa, ê ke.Bảng phụ nhóm
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (6 phút)
Trang 39– Phát biểu định lí trờng hợp đồng dạng
thức ba của hai tam giác
– Chữa bài tập 38 tr 79 SGK (Đề bài và
(Đề bài và hình vẽ đa lên bảng phụ)
– Trong hình vẽ có những tam giác nào ?
Hãy nêu các cặp tam giác đồng dạng
Trang 40– GV : Để có tỉ số BM
CN ta nên xét hai tam giác nào ?
– Để có tỉ số AM
AN ta nên xét hai tam giác nào ?
GV nêu thêm câu hỏi :
– ∆ABM ∆ACN theo tỉ số đồng dạng k
Sau khoảng 6 phút, mời đại diện một
nhóm lên trình bày bài giải
mà BD AB 24 6
CN = 7.b) Xét ∆ABM và ∆ACN có :
– Ôn ba trờng hợp đồng dạng của hai tam giác, định lí Pytago
– Đọc trớc bài các trờng hợp đồng dạng của tam giác vuông
- GV : Bảng phụ Thớc thẳng, compa, ê ke, phấn màu, bút dạ
- HS : Ôn tập các trờng hợp đồng dạng của hai tam giác Thớc kẻ, compa, ê ke
C- tiến trình dạy học