b Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.. c Luyện đọc đoạn - Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được chia làm
Trang 1TUẦN:32 Ngày soạn: 03/03/2010
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều
người ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ
đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các con
biết nguồn gốc các dân tộc Việt Nam
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- Hát
-2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài
Mọi người đang chui ra từ quả bầu
- Mở SGK trang 116
Trang 2GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng
đọc:
Đoạn 1: giọng chậm rãi
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng
Đoạn 3: ngạc nhiên
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp
nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho
đến hết bài
- Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của các HS
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó
đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ
này lên bảng lớp)
Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu
chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân
chia các đoạn ntn?
-Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
từng đoạn trước lớp
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc bài
-Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn; chết chìm, biển nước, sinh ra, đi làm nương, lấy làm lạ, lao xao,
lần lượt,; khúc gỗ to, khoét rỗng,
mênh mông, biển, vắng tanh, giàn bếp, nhẹ nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu
Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
-Câu chuyện được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người
+ Đoạn 3: Phần còn lại
-Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn
Chú ý các câu sau:
Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong
Trang 3-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò
Xem lại bài chuẩn bị tiết 2
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa)
Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu
ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba- na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự
ngạc nhiên)-Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2,
3 (Đọc 2 vòng)
-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
Hs lắng nghe
Trang 5TUẦN:32 Ngày
soạn:03/04/2010
Ngày dạy:12/04/2010
TẬP ĐỌC CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)
I Mục Tiêu
Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị : tranh minh họa.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ
- Chuyện quả bầu (Tiết 1)
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Chuyện quả bầu (Tiết 2)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Con dúi là con vật gì?
- Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người
đi rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi
-Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
Trang 6-Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh
và mạnh
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?
-Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,
chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp
đoạn 3
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu?
- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?
-Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau
nạn lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những
dân tộc nào?
-Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta
mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
4 Củng cố – Dặn dò
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc
anh em trên đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học, cho điểm HS
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc.
-Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông
-Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa
1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Là vùng đất ở trên đồi, núi
-Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc
-Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra
-Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
-Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
-HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ.-Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
-Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh
em cùng một tổ tiên./…
-Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
Hs lắng nghe và thực hiện
Trang 7TUẦN:32 Ngày
soạn:03/04/2010
Ngày dạy:13/04/2010
TẬP ĐỌCTIẾNG CHỔI TRE
I Mục tiêu
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó,
- Ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, sau mỗi dòng, mỗi ý của thể thơ tự do
- Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ
- Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: xao xác, lao công
- Hiểu ý nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch, đẹp đường phố
- Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ
vệ sinh chung
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kt bài cũ :
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai?
Họ đang làm gì?
- Trong giờ Tập đọc này, các con sẽ
được làm quen với những ngày đêm
vất vả để giữ gìn vẻ đẹp cho thành phố
qua bài thơ Tiếng chổi tre
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
- Hát
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Cả lớp theo dõi và nhận xét
Bức tranh vẽ chị lao công đang quét rác trên đường phố
Hs lắng nghe
-Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo
Trang 8b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ
sau:
+ lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác,
lặng ngắt, sạch lề…
ve ve, lặng ngắt, như sắt, như đồng, gió
rét, đi về…
- Yêu cầu mỗi HS đọc 1 dòng thơ
c) Luyện đọc bài theo đoạn
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
-HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm đọc đồng thanh các từ bên…
-Mỗi HS đọc 1 dòng theo hình thức tiếp nối
-Chú ý luyện ngắt giọng các câu sau:
Những đêm hè/
Khi ve ve/
Đã ngủ//
Tôi lắng nghe/
Trên đường Trần Phú//
Tiếng chổi tre/
Xao xác/
Hàng me//
Tiếng chổi tre/
Đêm hèQuét rác …//
Những đêm đông/
Khi cơn giông/
Vừa tắt//
Tôi đứng trông/
Trên đường lạnh ngắt/
Chi lao côngNhư sắtNhư đồng//
Trang 9d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ, 1 HS
đọc phần chú giải
- Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào
những lúc nào?
- Những hình ảnh nào cho em thấy công
việc của chị lao công rất vất vả?
- Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao
công.Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp
khoẻ khoắn, mạnh mẽ của chị lao
công
-Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài
thơ?
-Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái
đầu dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc
lòng
- Gọi HS đọc thuộc lòng
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói
lên điều gì?
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam
chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- Đọc, theo dõi
-Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá
-Khi ve ve đã ngủ; khi cơn giông vừa tắt, đường lạnh ngắt
-Chị lao công/ như sắt/ như đồng
-Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích, chúng
ta phải biết ơn chị
-Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinh chung
-HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh, thuộc lòng từng đoạn
HS học thuộc lòng
2 HS đọc
Hs TL
Hs lắng nghe
Trang 11TUẦN: 32 Ngày
soạn:03/04/2010
Ngày dạy:13/04/2010
CHÍNH TẢ CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu
- Oân luyện viết hoa các danh từ riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Dạy bài cũ : Cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho
HS viết
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy Bài mới
Giới thiệu
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép
một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và
làm các bài tập chính tả
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn
gốc ở đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
-Đều được sinh ra từ một quả bầu.Có 3 câu
-Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
Trang 12Vì sao?
Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- Chữa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên
bảng viết các từ theo hình thức tiếp sức
Trong 5 phút, đội nào viết xong trước,
đúng sẽ thắng
- Tổng kết trò chơi
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre.
Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.
-Lùi vào một ô và phải viết hoa
-Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba- na.
Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
a) Bác lái đòBác làm nghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông
b) v hay d
Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây
Thong thả như chúng em đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng
Ca dao
2 HS đọc đề bài trong SGK
-HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
Hs lắng nghe
Trang 13TUẦN:32 Ngày soạn:03/04/2010 Ngày dạy:14/04/2010
KỂ CHUYỆNCHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Ktbài cũ : Chiếc rễ đa tròn
- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Câu chuyện Chuyện quả bầu nói lên
điều gì?
-Hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện này
để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu
chuyện
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ
để kể
- Hát
- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn
- 1 HS kể toàn truyện
Các dân tộc Việt Nam đều là anh
em một nhà, có chung tổ tiên
Hs lắng nghe
Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe
Trang 14Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS
kể
- Chú ý : Khi HS kể, GV có thể đặt câu
hỏi gợi ý
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cảnh vật xung quanh ntn?
- Tại sao cảnh vật lại như vậy?
- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh
ngập lụt
Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
-Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?
-Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể một đoạn truyện
-Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi
-Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắp có lụt và mách hai vợ chồng cách chống lụt là lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới được chui ra
-Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông
-Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa
-Vì lụt lội, mọ người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong biển nước
-Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng
Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước
Người vợ sinh ra một quả bầu.-Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu
-Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu
Trang 15- Những người nào được sinh ra từ quả
bầu?
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu
câu chuyện hơn
- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở
Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam.
-Người Khơ-nú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-
na, người Kinh, …
-Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây
- Đọc SGK
Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- 2 HS khá kể lại
3 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs lắng nghe
Trang 17Rèn kỹ năng viết chữ.
- Viết kiểu 2 (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu
đều nét và nối nét đúng qui định
- Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy
- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động day học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: Chữ N hoa kiểu 2
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết :
- GV nhận xét, cho điểm
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Q kiểu 2
- Chữ Q kiểu 2 cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ kiểu 2 và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét
cơ bản – nét cong trên, cong phải và lượn
ngang
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
Trang 18- Nét 1: ĐB giữa ĐK 4 với ĐK5, viết nét
cong trên, DB ở ĐK6
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp
nét cong phải, dừng bút ở giữa ĐK1 với
ĐK2
- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi
chiều bút , viết 1 nét lượn ngang từ trái
sang phải, cắt thân nét cong phải, tạo thành
1 vòng xoắn ở thân chữ, dừng bút ở đường
ke 2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Q uân dân một lòng
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Q uân lưu ý nối nét u
và ân
3 HS viết bảng con
* Viết: : Q uân
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài.GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn dò
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chữ hoa V ( kiểu 2).
- Dấu nặng (.) dưới ô
- Dấu huyền (`) trên o
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
Trang 19- Mở rộng và hệ thống hóa các từ trái nghĩa.
- Hiểu ý nghĩa của các từ
- Biết cách đặt dấu chấm, dấu phẩy
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
GV cho cả lớp tìm 1 bạn cao nhất và 1 bạn
thấp nhất.
- Cho HS nói: cao nhất – thấp nhất
- Cao và thấp là hai từ trái nghĩa Giờ học
hôm nay chúng ta sẽ cùng học về từ trái
nghĩa và làm bài tập về dấu câu
Hoạt động 1: Hướng dẫn làmbài
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc phần a
- Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm
bằng cách gắn các từ trái nghĩa xuống
phía dưới của mỗi từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Các câu b, c yêu cầu làm tương tư
Đọc, theo dõi
Đọc, theo dõi
-2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Đẹp – xấu; ngắn – dàiNóng – lạnh; thấp – cao
Lên – xuống; yêu – ghét;
chê – khen
Trang 20Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng
điền dấu tiếp sức Nhóm nào nhanh,
đúng sẽ thắng cuộc
Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố – Dặn dò
- Trò chơi: Ô chữ
- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp
xuống: đen; no, khen, béo, thông minh,
nặng, dày
- Gọi HS xung phong lên lật chữ HS lật
chữ nào phải đọc to cho cả lớp nghe và
phải tìm được từ trái nghĩa với từ đó
Nếu không tìm được phải hát một bài
- Nhận xét trò chơi
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài
- Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.
Trời – đất; trên – dưới;
ngày - đêm
- HS chữa bài vào vở
Đọc đề bài trong SGK
-2 nhóm HS lên thi làm bài: Chủ
tịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau”.
Hs thực hiện
Hs lắng nghe
Trang 21TUẦN:32 Ngày soạn:03/04/2010
Ngày dạy:15/02/2010
CHÍNH TẢTIẾNG CHỔI TRE
I Mục tiêu
- Nghe viết đúng, đẹp đoạn từ Những đêm đông … Em nghe
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; it/ich
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ : Chuyện quả bầu
- Gọi 3 HS lên bảng viết, HS dưới
lớp viết vào nháp theo GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết
bài tập đọc Tiếng chổi tre và làm các
bài tập
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn cần
viết
- Đoạn thơ nói về ai?
- Công việc của chị lao công vất vả
ntn?
-Qua đoạn thơ, em hiểu điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- Hát
-3 HS lên bảng viết các từ sau:
vội vàng, vất vả, ra vào, ngắn dài, quàng dây, nguệch ngoạc.
-Thuộc thể thơ tự do
-Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
Trang 22- Những chữ đầu dòng thơ viết ntn?
Nên bắt đầu dòng thơ từ ô thứ 3 trong vở
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS viết các từ sau:
+ lặng ngắt, quét rác, gió rét, như đồng,
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- Gọi HS làm bài trên bảng lớp, nhận
xét, chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp mình 2 nhóm Yêu cầu HS
tìm các từ theo hình thức tiếp sức
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm
tìm nhanh và đúng
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà làm lại bài tập vào vở
- Chuẩn bị:Bóp nát quả cam.
-HS đọc và viết các từ bên
Tự làm bài theo yêu cầu:
a ) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhaucùng
b) Vườn nhà em trồng toàn mít
Mùa trái chín, mít lúc lỉu trên cây như đàn lợn con Những chú chim chích tinh nghịch nhảy lích rích trong kẽ lá Chị em em tíu tít ra vườn Ngồi ăn những múi mít đọng mật dưới gốc cây thật là thích
2 HS đọc yêu cầu
HS lên làm theo hình thức tiếp sức
a) lo lắng – no nê
lâu la – cà phê nâu con la – quả na cái lá – ná thun lề đường – thợ nề…
b) bịt mắt – bịch thóc thít chặt – thích quá chít tay – chim chích khụt khịt – khúc khích
Hs lắng nghe
Trang 23TUẦN:32 Ngày
soạn:03/04/0210
Ngày dạy:16/04/2010
TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI TỪ CHỐI
I Mục tiêu
- Biết đáp lời từ chối của người khác trong các tình huống giao tiếp với thái độ lịch sự, nhã nhặn
- Biết kể lại chính xác nội dung một trang trong sổ liên lạc của mình
Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Sổ liên lạc từng HS
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1 Ổn định
2.Kt bài cũ : Nghe – Trả lời câu hỏi:
- Gọi HS đọc bài văn viết về Bác Hồ
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Tuần trước các con đã biết đáp lại lời
khen ngợi Giờ học hôm nay các con sẽ
học cách đáp lời từ chối sao cho lịch sự
Sau đó, các em sẽ kể lại một trang trong
sổ liên lạc của mình
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bạn nam áo tím nói gì với bạn nam áo
xanh?
-Bạn kia trả lời thế nào?
- Lúc đó, bạn áo tím đáp lại thế nào?
Gv nĩi : Khi bạn áo tím hỏi mượn bạn áo xanh
quyển truyện thì bạn áo xanh nói Xin lỗi Tớ
chưa đọc xong
- Hát
- 3 đến 5 HS đọc bài làm của mình
Hs lắng nghe
- Đọc yêu cầu của bài
-Bạn nói: Cho tớ mượn truyện với!
-Bạn trả lời: Xin lỗi Tớ chưa đọc xong
-Bạn nói: Thế thì tớ mượn sau vậy
Trang 24- Đây là một lời từ chối, bạn áo tím đã
đáp lại lời từ chối một cách rất lịch sự
Thế thì tớ mượn sau vậy
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm lời đáp
khác cho bạn HS áo tím
- Gọi HS thực hành đóng lại tình huống
trên trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc các tình
huống của bài
- Gọi 2 HS lên làm mẫu với tình huống 1
-Với mỗi tình huống GV gọi từ 3 đến 5 HS
lên thực hành Khuyến khích, tuyên dương
các em nói bằng lời của mình
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm một trang sổ liên lạc
mà mình thích nhất, đọc thầm và nói lại
theo nội dung:
+ Lời ghi nhận xét của thầy cô
+ Ngày tháng ghi
+ Suy nghĩ của con, việc con sẽ làm sau khi
đọc xong trang sổ đó
-Suy nghĩ và tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Khi nào cậu đọc xong, tớ sẽ mượn vậy./ Hôm sau cậu cho tớ mượn nhé./…
Tình huống b:
Con sẽ cố gắng vậy./ Bố sẽ gợi ý cho con nhé./ Con sẽ vẽ cho thật đẹp./…
Trang 25- Nhận xét, cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn tỏ ra lịch sự, văn minh
trong mọi tình huống giao tiếp
- Chuẩn bị: Đáp lời an ủi.
Hs lắng nghe
Trang 27TUẦN:33 Ngày soạn:04/04/2010 Ngày dạy:19/04/2010
TẬP ĐỌC BÓP NÁT QUẢ CAM
I Mục tiêu
- HS đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong truyện: Nguyên, ngang ngược, thuyền rồng, bệ kiến, vương hầu
- Biết được sự kiện lịch sự và các danh nhân anh hùng được nhắc đến trong truyện
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng phụ ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ : Tiếng chổi tre
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng
chổi tre và trả lời các câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai?
Người đó đang làm gì?
- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập
đọc Bóp nát quả cam sẽ cho các con
hiểu thêm về người anh hùng nhỏ tuổi
này
Hoạt động 1: Luyện đọc bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp:
Hs lắng nghe và nhắc lại
-Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 28+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính
gác cản đường: giận dữ, khi nói với nhà
vua: dõng dạc:
+ Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn
b) Luyện phát âm
-Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ ngữ
sau:
- giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm,
đủ điều, quát lớn; : tạm nghỉ, cưỡi cổ,
nghiến răng, trở ra,…
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện đọc theo đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó
hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như
SGK
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn Chú ý
hướng dẫn đọc các câu dài, khó ngắt
giọng
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
-7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh
Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài
-Chia bài thành 4 đoạn
-Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của GV Chú ý ngắt giọng các
câu sau: Đợi từ sáng đến trưa./
vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.// -Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại (giọng giận dữ) Quốc Toản tạ
ơn Vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức:// “Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước.”// Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//
-Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2,
3, 4 (Đọc 2 vòng)
-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong
Trang 29thanh, đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2.
bài
Hs lắng nghe
Trang 31TUẦN :33 Ngày soạn:04/04/2010 Ngày dạy:19/04/2010
TẬP ĐỌCBÓP NÁT QUẢ CAM (TT)
I Mục Tiêu
Hiểu ý nghĩa các từ mới trong truyện: Nguyên, ngang thuyền rồng,
bệ kiến, vương hầu
- Biết được sự kiện lịch sự và các danh nhân anh hùng được nhắc đến trong truyện
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ
- Bóp nát quả cam (tiết 1)
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
Bóp nát quả cam (tiết 2)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS
đọc lại phần chú giải
Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước
ta?
-Thái độ của Trần Quốc Toản ntn?
- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc
Toản rất nóng lòng muốn gặp Vua
-Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều
-Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền
-Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước
Trang 32- Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” Quốc
Toản lại tự đặt gươm lên gáy?
- Vì sao Vua không những thua tội mà còn
ban cho Trần Quốc Toản cam quý?
-Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều
gì?
-Con biết gì về Trần Quốc Toản?
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức phân
vai (người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc
Toản)
- Nhận xét tiết học
- Giới thiệu truyện Lá cờ thêu 6 chữ vàng
để HS tìm đọc.Chuẩn bị: Lá cờ.
-Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết lo việc nước.-Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam
-Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./
- 3 HS đọc truyện
Hs lắng nghe
Trang 33TUẦN:33 Ngày soạn:04/04/2010
Ngày dạy:
MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục tiêu
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó,
- Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp 4 của bài thơ
- Giọng đọc vui tươi, nhí nhảnh
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: loắt choắt, cái xắc, ca lô, thượng khẩn, đòng đòng
- Hiểu nội dung bài: ca ngợi chú bé liên lạc dũng cảm
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ
Nhận xét, cho điểm HS
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là
Lượm, một chú bé liên lạc rất dũng cảm của
quân ta Mặc dù tuổi nhỏ nhưng Lượm đã đóng
góp rất tích cực cho công tác chống giặc ngoại
xâm ở nước ta Nhắc đến thiếu nhi nhỏ tuổi
mà anh dũng, chúng ta không thể quên Lượm
Trong giờ tập đọc này, các con sẽ được làm
quen với Lượm qua bài thơ cùng tên của nhà
thơ Tố Hữu
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài thơ
Giọng vui tươi, nhí nhảnh nhấn giọng ở các
- Hát-3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi
Bạn nhận xét
Hs lắng nghe và nhắc lại
-Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 34từ ngữ gợi tả ngoại hình, dáng đi của chú
bé: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh,
đội lệch, huých sáo, nhảy, vụt qua, sợ chi,
nhấp nhô
b) Luyện phát âm
- Trong bài thơ con thấy có những từ nào
khó đọc?
- GV ghi các từ lên bảng, đọc mẫu và yêu
cầu HS đọc lại các từ này
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả như trên
đã nêu
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ thơ
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận
xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS
đọc phần chú giải
- Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu
của Lượm trong 2 khổ thơ đầu?
- Lượm làm nhiệm vụ gì?
- Lượm dũng cảm ntn?
- Công việc chuyển thư rất nguy hiểm,
Từ: loắt choắt, thoăn thoắt,
nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ.
-HS luyện phát âm các từ khó
-Mỗi HS đọc một câu thơ theo hình thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài
-HS luyện đọc từng khổ thơ
-Tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1,
2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Theo dõi bài và tìm hiểu nghĩa của các từ mới
-Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy
-Lượm làm liên lạc, chuyển thư
ra mặt trận
-Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra mặt trận an toàn.-Lượm đi giữa cánh đồng lúa, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô
Trang 35vậy mà Lượm vẫn không sợ.
Gọi 1 HS lên bảng, quan sát tranh minh hoạ
và tả hình ảnh Lượm
-Con thích những câu thơ nào? Vì sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ
- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ
thơ
- GV xoá bảng chỉ để các chữ đầu câu
-Gọi HS học thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò (
- Bài thơ ca ngợi ai?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học
- HS đọc thuộc lòng cả bài
-Bài thơ ca ngợi Lượm, một thiếu nhi nhỏ tuổi nhưng dũng cảm tham gia vào việc nước
Hs lắng nghe
Trang 37TUẦN:33 Ngày soạn:04/04/2010 Ngày dạy:20/04/2010
CHÍNH TẢBÓP NÁT QUẢ CAM
I Mục tiêu
- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện
Bóp nát quả cam
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x; iê/i
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to có ghi nội dung bài tập 2 và bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt Bài cũ : Tiếng chổi tre.
- Gọi 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết
bảng con các từ cần chú ý phân biệt của
tiết Chính tả trước theo lời đọc của GV
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Bóp nát quả cam
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn cần viết 1 lần
- Gọi HS đọc lại
- Đoạn văn nói về ai?
- Đoạn văn kể về chuyện gì?
- Trần Quốc Toản là người ntn?
- Hát
- HS viết từ theo yêu cầu
- chích choè, hít thở, lòe nhòe, quay tít
Hs nhắc lại
-Theo dõi bài
-2 HS đọc lại bài chính tả
-Nói về Trần Quốc Toản
-Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội chết và ban cho một quả cam Quốc Toản ấm ức bóp nát quả cam
-Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có chí lớn, có lòng yêu
Trang 38b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm những chữ được viết hoa trong bài?
- Vì sao phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó
- Yêu cầu HS viết từ khó
Chỉnh sửa lỗi cho HS
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập
lên bảng
- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2
nhóm thi điền âm, vần nối tiếp Mỗi HS
chỉ điền vào một chỗ trống Nhóm nào
xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc
- Gọi HS đọc lại bài làm
- Chốt lại lời giải đúng Tuyên dương
nhóm thắng cuộc
nước
-Đoạn văn có 3 câu
-Thấy, Quốc Toản, Vua
-Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là từ đứng đầu câu
-Đọc: âm mưu, Quốc Toản,
nghiến răng, xiết chặt, quả cam,
…
-2 HS lên viết bảng lớp HS dưới lớp viết vào nháp
-Đọc yêu cầu bài tập
-Đọc thầm lại bài
-Làm bài theo hình thức nối tiếp
-4 HS tiếp nối đọc lại bài làm của nhóm mình
- Lời giải
a) Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Con công hay múa.
Nó múa làm sao?
Nó rụt cổ vào Nó xoè cánh ra.
- Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Oâng ơi, ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng Có xáo thì xáo nước trong
Chớ xáo nước đục đau lòng cò con.
Trang 394 Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Lượm.
b) chim, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến
-Hs lắng nghe