- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài c Luyện đọc đoạn - Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được chia làm mấy đoạn?. - Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn t
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC
Tiết 94: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghĩ hơi đúng
- Hiểu ND: các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên ( trả lời được CH 1, 2, 3, 5 )
- GDHS tình cảm yêu thương, đùm bọc các dân tộc anh em
II Chuẩn bị GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK HS: SGK.
III Các hoạt động Tiết 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cây và hoa bên Lăng Bác
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét, cho điểm HS.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu GV đọc mẫu đoạn toàn bài
Đoạn 1: giọng chậm rãi.
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng.
Đoạn 3: ngạc nhiên.
b) Luyện phát âm Hỏi: Trong bài có những từ nào khó
đọc? lạy van, ngập lụt, gió lớn; chết chìm, biển nước,
sinh ra, đi làm nương, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt,…
(MB); khúc gỗ to, khoét rỗng, mênh mông, biển, vắng
tanh, giàn bếp, nhẹ nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,… (MN)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được
chia làm mấy đoạn? Phân chia các đoạn ntn?
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng
đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và
cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.
Thi đọc Cả lớp đọc đồng thanh
- Hát.
- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài.
- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra.
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn.
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng).
Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
Tiết 95:
CHUYỆN QUẢ BẦU (T2)
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)Chuyện quả bầu (Tiết 1)
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Chuyện quả bầu (Tiết 2)
- Hát
TUẦN 32
Trang 2Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2.
- Con dúi là con vật gì? Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống
trong hang đất.
- Sáp ong là gì? Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để
làm tổ
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi rừng bắt được?
Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật.
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi rừng điều gì?
- Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên
họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt.
- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn
đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng
sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra.
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh và mạnh.
Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn,
nước ngập mênh mông
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao? Mặt đất vắng tanh
không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3 Nương là vùng đất ở đâu?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những dân tộc nào?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước.
- Câu chuyện nói lên điều gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước
Việt Nam?Nhận xét tiết học, cho điểm HS.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài.
Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc.
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.
- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ.
- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
KỂ CHUYỆN
Tiết 32: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1, BT2)
- GDHS yêu thương các dân tộc anh em
II Chuẩn bị GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn
truyện.HS: SGK.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chiếc rễ đa tròn
- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
- Hát
- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn.
- 1 HS kể toàn truyện.
Trang 3a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý.
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để kể.
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.
Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý.
Đoạn 1 -Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?
- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng biết
điều gì?
Đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh gì?Cảnh vật xung quanh ntn?
- Tại sao cảnh vật lại như vậy?
- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt.
Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu.
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu chuyện hơn
- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu.
- Yêu cầu 2 HS nhận xét.Cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện.
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng
HS kể từng đoạn của chuyện
- Mỗi HS kể một đoạn truyện.
- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi.
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3)
- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây.
- Đọc SGK.
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- 2 HS khá kể lại.
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
-.GDHS tình cảm yêu thương, đùm bọc các dân tộc anh em
II Chuẩn bị GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS viết.
- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
- Nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép.
Trang 4- Đoạn chép kể về chuyện gì
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết.Chữa lỗi cho HS.
Chép bài - Soát lỗi - Chấm bài
Hoạt động 2:
Bài 2a Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a.
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Cho điểm HS.
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng
viết các từ theo hình thức tiếp sức Trong 5
phút, đội nào viết xong trước, đúng sẽ thắng.
- Tổng kết trò chơi
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập.
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre.
- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam.
- Đều được sinh ra từ một quả bầu.
- Có 3 câu.
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó.
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.
- Lùi vào một ô và phải viết hoa.
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na.
- Điền vào chỗ trống l hay n.
- Làm bài theo yêu cầu
a) Bác lái đò b) v hay d
- 2 HS đọc đề bài trong SGK.
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức.
a) nồi, lội, lỗi.
b) vui, dài, vai.
TẬP ĐỌC
Tiết 96: TIẾNG CHỔI TRE
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do
- Hiểu ND: chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp ( trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối ).
- GDHS Yêu quí nggười lao động
II Chuẩn bị GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ HS: SGK.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chuyện quả bầu
- Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo nội
dung bài tập đọc Chuyện quả bầu
- Nhận xét, cho điểm HS.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’) Tiếng chổi tre.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu GV đọc mẫu toàn bài.
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:
+ MB: lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác, lặng
ngắt, sạch lề…
- Hát.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV Cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo.
- HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm đọc đồng thanh các từ bên…
Trang 5+ MN: ve ve, lặng ngắt, như sắt, như đồng, gió rét,
đi về…
- Yêu cầu mỗi HS đọc 1 dòng thơ.
c) Luyện đọc bài theo đoạn
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng.
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và
cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.
d) Thi đọc -Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân.Nhận xét, cho điểm.
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào?
- Những hình ảnh nào cho em thấy công việc của chị
lao công rất vất vả?
- Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công.
- Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài thơ?
- Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn.
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu dòng thơ và
yêu cầu HS đọc thuộc lòng.
- Gọi HS đọc thuộc lòng.Nhận xét, cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ.
- Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng.
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam.
- Mỗi HS đọc 1 dòng theo hình thức tiếp nối.
- Chú ý luyện ngắt giọng các câu sau: Những đêm hè/Khi ve ve/Đã ngủ//
Tôi lắng nghe/Trên đường Trần Phú//
Tiếng chổi tre/Xao xác/Hàng me//
Tiếng chổi tre/Đêm hèQuét rác …//
Những đêm đông/Khi cơn giông/Vừa tắt// Tôi đứng trông/Trên đường lạnh ngắt/
Chi lao công Như sắtNhư đồng//Chị lao công/
Đêm đông/ Quét rác …//
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài.
1 HS đọc toàn bài thơ, 1 HS đọc phần chú giải.
- Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá.
- Khi ve ve đã ngủ; khi cơn giông vừa tắt, đường lạnh ngắt.
- Chị lao công/ như sắt/ như đồng.
- Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích, chúng ta phải biết ơn chị.
- Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinh chung.
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh, thuộc lòng từng đoạn.
- HS học thuộc lòng.
5 HS đọc.
Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết32: TỪ TRÁI NGHĨA.DẤU CHẤM DẤU PHẨY
I Mục tiêu
- Biết sắp xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau ( từ trái nghĩa ) theo từng cặp ( BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống ( BT2)
- GDHS tình cảm yêu thương, đùm bọc các dân tộc anh em
II Chuẩn bị GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2 HS: SGK.
III Các hoạt động
1 Ổn định(1’)
2 Bài cu õ:(4’) Từ ngữ về Bác Hồ Dấu chấm, dấu
- Hát
Trang 6phẩy (3’)
- Gọi 3 đến 5 HS lên bảng Mỗi HS viết 1 câu ca
ngợi Bác Hồ
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: (25’)Từ trái nghĩa Dấu chấm, dấu phẩy
GV GTB – GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: Từ ngữ về Bác Hồ (15’)
* Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng cách
gắn các từ trái nghĩa xuống phía dưới của mỗi từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Các câu b, c yêu cầu làm tương tư
- Yêu cầu HS sửa bài theo hình thức tiếp sức
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 1: Dấu chấm, dấu phẩy (8’)
* Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng điền dấu
tiếp sức Nhóm nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc
- Sửa bài bắng hình thức bạn nào làm xong thì lên
bảng phụ điền dấu vào , 1 HS điền vào 1 dấu
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố Trò chơi: Ô chữ.
Nhận xét, tuyên dương nhóm làm nhanh và đúng
5 Dặn do ø (3’) Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học lại bài
- Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.
- 2 HS lên bảng
- 1 HS nhắc lại
-Đọc, theo dõi
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
-Đọc đề bài trong SGK
- 2 nhóm HS lên thi làm bài: Chủ tịch
Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào Kinh hay
Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau”.
- GDHS rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị : GV: Chữ mẫu kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ HS: Bảng, vở
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)Kiểm tra vở viết Viết: Chữ M hoa kiểu 2-
.Viết : Mắt sáng như sao.GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Hát
- HS viết bảng con.- HS nêu câu ứng dụng.
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con.
Trang 7Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ kiểu 2
- Chữ Q kiểu 2 cao mấy li? Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ Q kiểu 2 và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản – nét
cong trên, cong phải và lượn ngang.
- GV viết bảng lớp.GV hướng dẫn cách viết:
HS viết bảng con.GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụGiới thiệu câu: Quân dân một lòng
Quan sát và nhận xét:Nêu độ cao các chữ cái.
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Quân lưu ý nối nét Qu và ân.
HS viết bảng con* Viết: : Quân
Hoạt động 3: Viết vở* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết.Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)GV cho 2 dãy thi đua viết chữ
đẹp.- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- Chuẩn bị: Chữ hoa V ( kiểu 2).
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hai khổ thơ theo hình thức thơ tự do.
- Làm được BT2 a / b hoặc BT (3) a /b,
-.GDHS Yêu quí nggười lao động
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to ( nội dung bài tập 2) HS: Vở bài tập Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’- GV đọc các từ: nấu cơm, lợi nước, vội
vàng, ra vào.
3 Bài mới: 25’
a) Giới thiệu bài:1’- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b) Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết từ khó , cách trình bày
bài 7’
- GV đọc 1 lần 2 khổ thơ cuối.
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?
c) Hoạt động 2: HS viết chính tả 7’
- GV đọc từng dòng, ý thơ.
- GV đọc phân tích tiếng khó.
- GV thu một số vở chấm, nhận xét.
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con.
Trang 8d) Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 10’
Bài tập 2:- GV dán bảng 3,4 tờ phiếu khổ to, phát bút dạ 3,4 nhóm
HS làm bài theo cách tiếp sức, HS cuối cùng đọc lại câu tục ngữ
đã hoàn chỉnh
Bài tập 3:- GV tổ chức cho HS thi theo nhóm.
- GV chia bảng làm 3 phần, mời các nhóm HS lên bảng thi tiếp
sức Thực hiện như BT2.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
e) Hoạt động 4: Củng cố -Dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà viết lại vài lần cho
đúng những từ còn mắc lỗi trong bài chính tả.
- HS soát lỗi.
- HS làm bài vào VBT,.
- Lớp nhận xét.
- HS làm bài vào VBT.
- Lớp nhận xét.
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 32: ĐÁP LỜI TỪ CHỐI - ĐỌC SỐ LIÊN LẠC
I Mục tiêu
Biết đáp lời từ chối của người khác với thái độ lịch sự, nhã nhặn ( BT1, BT2 ); biết đọc và nói lại nội dung
1 trang sổ liên lạc ( BT3)
- GDHS chăm ngoan, lễ phép
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- GV: Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK. Phiếu liên lạc của từng HS - HS: Vở bài tập Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
3 Bài mới: 25’ Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập: 24’
* Bài tập 1: - GV treo tranh minh hoạ khổ to,
HS quan sát tranh, đọc thầm lời đối thoại giữa
hai nhân vật.
- GV nhận xét.
* Bài tập 2:
- Lớp nhận xét.
* Bài tập 3:
- GV nhận xét, chấm điểm cao cho HS nói tốt.
c Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học, khen những HS học
tốt.- Yêu cầu HS về nhà làm và viết vào vở
BT2.
- 2 HS đối thoại: Nói lời khen ngợi và lời đáp lại trong tình huống tự nghĩ ra.
- 2 HS đọc đoạn văn ngắn đã làm về ảnh Bác Hồ.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm lại.
-2, 3 cặp HS thực hành đối đáp lời 2 nhân vật, nói to rõ, tự nhiên với thái độ nhã nhặn lịch sự.
- Cặp đầu tiên nhắc đúng lời các nhân vật trong tranh.
- Các cặp sau có thể nói không nguyên văn lời các nhân vật.- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc bài tập và các tình huống trong tranh.
- GV mời từng cặp HS thực hành đối đáp theo từng tình huống a,b,c Cần đối đáp tự nhiên hợp với tình huống và thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự, lễ phép (với bố mẹ)
- Lớp nhận xét bình chọn cặp HS thực hành tốt.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp mở PLL của mình, nói lại nội dung trang đó, sau đó nói suy nghĩ của em.
- HS tự làm việc theo bàn, nhóm.
- HS thi nói về nội dung trong PLL.
- Lớp nhận xét.
Trang 9Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC
TIẾT 99: BÓP NÁT QUẢ CAM (T1)
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc ( trả lời được CH 1, 2, 4,5 )3
- GDHS kính phục lòng yêu nước quả cảm của thiếu niên ngày xưa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK HS: Sách Tiếng Việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV kiểm tra 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Tiếng chổi tre, TLCH về nội dung bài
3 Bài mới: 25’
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Hoạt động 1: Luyện đọc: 29’
- GV đọc mẫu toàn bài theo hướng dẫn SGV
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn đọc đúng một số từ : Thuyền
rộng, liều chết, giả vở, xâm chiếm, cưỡi cổ
* Đọc từng đoạn trước l
- GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu văn
dài, như SGV
- GV giúp HS hiểu tên các riêng được chú giải
trong bài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong câu.- HS luyện đọc từ khó
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, HS khác nghe, góp ý
-Đại diện các nhóm thi đọc
TIẾT 100: BÓP NÁT QUẢ CAM TIẾT 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc lại phần
chú giải.
- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
- Thái độ của Trần Quốc Toản ntn?
- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản rất
nóng lòng muốn gặp Vua.
- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều gì?
-Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với phép nước?
- Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” Quốc Toản lại
tự đặt gươm lên gáy?
- Vì sao Vua không những thua tội mà còn ban cho
- Theo dõi bài đọc của GV Nghe và tìm hiểu nghĩa các từ mới.
- Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta.
- Trần Quốc Toản vô cùng căm giận.
- Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng: Xin đánh.
- Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến.
- Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc.
- Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền.
- Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước.
- Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã
TUẦN 33
Trang 10Trần Quốc Toản cam quý?
- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều gì?
- Em biết gì về Trần Quốc Toản?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức phân vai
(người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản).
- Nhận xét tiết học.Giới thiệu truyện Lá cờ thêu 6
chữ vàng để HS tìm đọc.Chuẩn bị: Lá cờ.
biết lo việc nước.
- Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam.
- Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./
- 3 HS đọc truyện.
Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2011
KỂ CHUYỆN
TIẾT 33: BÓP NÁT QUẢ CAM.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1, BT2 )
- GDHS kính phục lòng yêu nước quả cảm của thiếu niên ngày xưa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: 4 tranh minh hoạ nội dung truyện HS: Sách Tiếng Việt III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn Chuyện quả
bầu, TLCH về ý nghĩa câu chuyện
3 Bài mới: 25’
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện 24’
* Sắp xếp lại 4 tranh vẽ trong sách theo đúng thứ tự
trong truyện
- GV nhận xét, chốt lại ( 2,1,4,3)
* Kể lại toàn bộ câu chuyện dựa theo 4 tranh đã được
sắp xếp
- Kể chuyện trong nhóm
- Kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét
c) Hoạt động 2:
Củng cố- Dặn dò: 5’- GV nhận xét tiết học,
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS quan sát từng tranh minh hoạ trong SGK
- Từng cặp HS trao đổi sắp xếp lại các tranh vẽ theo đúng thứ tự
- Lớp nhận xét
- HS tiếp nối nhau kể lần lượt 4 đoạn truyện câu chuyện Hết lượt quay lại.- Lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)
Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2011
Trang 11II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bút dạ và 3,4 tờ phiếu viết nội dung BT2a, bảng quay.
HS: Vở bài tập Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’ - GV đọc các từ : Lặng ngắt,
núi non, chích choè, phích nước, quay tít
3 Bài mới: 25’
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết các từ khó,
cách trình bày bài 7’
- GV đọc thầm đoạn văn
- Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa? Vì sao?
c) Hoạt động 2: HS viết chính tả: 7’
- HS đọc từng cụm từ , từng câu
- GV đọc phân tích tiếng khó
- GV thu một số vở chấm, nhận xét
d) Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 10’
Bài tập 2:- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
e) Hoạt động 4: Củng cố-Dặn dò: 5’
- GV nhận xét, khen ngợi những HS học tốt
- Dặn HS về nhà viết lại vài lần cho đúng những từ
còn mắc lỗi trong bài chính tả
- 2,3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- 2 HS đọc lại
- HS trả lời
- HS tập viết các từ khó
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm vào VBT
- 1,2 HS làm bài trên bảng quay
- Lớp nhận xét
TẬP ĐỌC
TIẾT 101: LƯỢM
I Mục tiêu
- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND; Bài thơ ca ngợi chú chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm ( trả lời được các CH trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu )
- GDHS Kính phục những người dũng cảm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK HS: Sách Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’ - Gọi 2 HS tiếp nối nhau
đọc bài Bóp nát quả cam TLCH về nội dung bài
3 Bài mới: 25’
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ 9’
* Đọc từng câu:- Hướng dẫn đọc 1 số từ: Loắt
choắt, thượng khẩn, thoăn thoắt, huýt sáo
* Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV HS HS cách ngắt nhịp và nhấn giọng một số
câu
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS tiếp nối nhau đọc tưng câu trong bài.- HS luyện đọc từ khó
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trong bài
- HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, HS
Trang 12* Thi đọc giữa các nhóm.
* Cả lớp đọc đồng thanh
c) Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài 10’
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc phần
chú giải
- Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của Lượm
trong 2 khổ thơ đầu?
- Lượm làm nhiệm vụ gì?
- Lượm dũng cảm ntn?
- Công việc chuyển thư rất nguy hiểm, vậy mà
Lượm vẫn không sợ
- Gọi 1 HS lên bảng, quan sát tranh minh hoạ và
tả hình ảnh Lượm
- Con thích những câu thơ nào? Vì sao?
d) Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ 5’
- GV hướng dẫn HS cả lớp đọc từng khổ thơ và cả
bài thơ
e) Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV hỏi HS về nội dung bài thơ
- Yêu cầu cả lớp về nhà tiếp tục HTL
khác nghe góp ý
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Theo dõi bài và tìm hiểu nghĩa của các từ mới
- Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy
- Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận
- Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra mặt trận an toàn
- Lượm đi giữa cánh đồng lúa, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng
- 5 đến 7 HS được trả lời theo suy nghĩ của mình
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
Thứ năm, ngày 28 tháng 4 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 33: TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp ( BT1; BT2 );
- Nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam ( BT3)
- GDHS yêu tiếng Việt, yêu quý người lao động chân chính
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; GV: Các tranh minh hoạ BT1 trong SGK.
Bút dạ và 5,6 tờ giấy khổ to để HS các nhóm thi làm BT2
HS: Vở bài tập Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’Từ trái nghĩa- dấu chấm,
dấu phẩy
3 Bài mới: 25’
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Hoạt động 1: Nói về nghề nghiệp 7’
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
c) Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ nghề nghiệp 7’
- 2 HS làm bài tập 1,2 ( Làm miệng) tiết LTVC trang 120
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS quan sát lân lượt 6 tranh minh hoạ trong SGK.- HS làm vào VBT.- HS tiếp nối nhau phát biểu.- Lớp nhận xét
Trang 13Bài tập 2:
- GV chia lớp thành các nhóm, phát bút dạ và
giấy khổ to cho các nhóm thi tìm hiểu từ ngữ chỉ
nghề nghiệp
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
d) Hoạt động 3: Tìm từ nói lên phẩm chất của
nhân dân Việt Nam 5’
Bài tập 3:- GV mời 2,3 HS lên bảng viết các từ
tìm được.- GV nhận xét
e) Hoạt động 4: Đặt câu: 5’
Bài tập 4:- GV nêu yêu cầu
- GV chia bảng 3,4 cột, cho HS từng nhóm thi
tiếp sức
- GV nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc
g) Hoạt động 5: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS học
tốt, có cố gắng
- Yêu cầu HS về nhà tập đặt câu với số từ ngữ
chỉ nghề nghiệp và từ ngữ chỉ phẩm chất của
nhân dân Việt Nam
- 1 HS đọc yêu cầu
- Sau thời gian quy định đại diện các nhóm dán nhanh kết quả làm bài trên lớp, đọc kết quả.- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài vào VBT.- Lớp nhận xét
- Cả lớp làm vào VBT
- Các nhóm HS lên bảng thi tiếp sức.s
- Lớp nhận xét
TẬP VIẾT
TIẾT 33: CHỮ HOA V.
I Mục tiêu
:Rèn kỹ năng viết chữ:
- Viết đúng chữ hoa V - kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng: Quân ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) Việt Nam thân yêu ( 3 lần )
- GDHS Viết chữ đúng, cẩn thận
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; GV: Mẫu chữ hoa V đặt trong khung chữ ( SGK)
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li HS: VTV
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
3 Bài mới: 25’Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa 7’
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ V
hoa kiểu 2
- Cấu tạo: Như SGV
- Cách viết: GV hướng dẫn HS viết từng nét
như hướng dẫn SGV
* Hướng dẫn HS viết bảng con
c) Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng 7’
- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng
- Giúp HS hiểu nghĩa Việt Nam là tổ quốc thân
yêu của chúng ta
- HS cả lớp viết bảng con chữ Q.-1 HS nhắc lại câu viết ứng dụng tuần trước
- 2, 3 HS viết bảng lớp chữ Quân Cả lớp viết bảng con chữ Quân
- Quan sát và nhận xét
- HS đọc thuộc Việt Nam thân yêu theo.
Việt Nam thân yêu
Trang 14* Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.
- Độ cao các chữ cái
- Cách nối nét giữa các chữ ?
*Hướng dẫn HS viết chữ Việt vào bảng con
d) Hướng dẫn 3: Hướng dẫn viết vào VTV 6’
- GV yêu cầu viết như SGV
e) Hoạt động 4: Chấm, chữa bài 4’
- GV chấm 7 bài, nêu nhận xét để lớp rút kinh
nghiệm
g) Hoạt động 5: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS hoàn thành
luyện viết trong VTV
- V, N, h, y cao 2,5 li
- t cao 1,5 li
- Các chữ còn lại cao 1 li
- HS nêu
- HS luyện viết theo yêu cầu của GV
Thứ sáu, ngày 29 tháng 4 năm 2011
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC;GV: Bảng quay HS: Vở bài tập Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV đọc các từ: Lao xao, làm sao,
chúm chím, cô tiên
3 Bài mới: 25’
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết
từ 7’
Hướng dẫn các viết từ khó, cách trình
bày bài
- Đọc toàn bài chính tả một lượt
- Mỗi dòng thơ có bao nhiêu chữ
c) Hoạt động 2: HS viết chính tả 10’
- GV đọc từng dòng thơ
- GV đọc phân tích tiếng khó
- GV thu một số vở chấm, nhận xét
d) Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm vào VBT
- 2 HS làm bài trên bảng quay
- Lớp nhận xét
Trang 15- GV chia bảng lớp thành 3,4 cột
- GV kết luận nhóm thắng cuộc
e) Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại và làm
cho đúng những từ còn mắc lỗi trong
bài
- Lần lượt 3,4 nhóm HS , mỗi HS từng nhóm lên bảng viết nhanh các cặp từ chỉ tiếng khác nhau ở âm đầu s/x
- Sau thời gian quy định, HS cuối cùng đọc kết quả bài làm
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 33: ĐÁP LỜI AN ỦI- KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN.
I Mục tiêu
- Biết đáp lại lời an ủi trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1, BT2 )
- Viết được một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn em ( BT3)
- GDHS yêu thích viết văn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC;- GV: Tranh minh hoạ BT1, trong SGK.
- HS : Vở bài tập Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV kiểm tra 2 HS
+ HS 1: Làm bài tập 2( tiết TLV tuần 32)
+ HS 2: Đọc và nói nội dung trang SLL của
em
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập: 24’
* Bài tập 1:
* Bài tập 2:
- GV nhận xét đánh giá cao những HS biết nói
lời đáp phù hợp với tình huống
* Bài tập 3: - GV giải thích yêu cầu của đề
bài
- GV nhận xét cho điểm một số bài viết tốt
c Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS thực hành
những điều đã học, biết cách nói lời an ủi và
đáp lại những lời an ủi trong giao tiếp
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS cả lớp quan sát tranh minh hoạ trong SGK, đọc thầm lời an ủi của bạn gái đến thăm và đáp lời của bạn bị đau chân
- 3, 4 cặp HS thực hành đối thoại trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu và 3 tình huống
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, nhẩm thầm lời đáp phù hợp trong 3 tình huống đã cho
- Từng cặp HS thực hành đối thoại trước lớp: Nói lời an ủi và lời đáp
- Lớp nhận xét
- Một HS nói về những việc tốt của các
em hoặc các bạn đã làm
- Cả lớp làm bài vào VBT
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài viết
- Lớp nhận xét
Trang 16Thứ hai, ngày 02 tháng 5 năm 2011
TẬP ĐỌC
TIẾT 102: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Tấm lòng nhận hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với Bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi ( trả lời được các CH 1,2,3,4 )
- GDHS tình cảm yêu quý người lao động
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC;GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
HS: Sách Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ti ết 1
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV kiểm tra 3,4 HS đọc thuộc lòng bài thơ Lượm,
trả lời câu hỏi: Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
3 Bài mới: 25’
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Hoạt động 1: Luyện đọc: 24’
- GV đọc diễn cảm toàn bài văn theo hướng dẫn SGV
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:-GV hướng dẫn đọc một số từ: Sào
nứa, suýt khóc, hết nhẵn
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS đọc một số câu như SGV
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- HS luyện đọc từ khó
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ ngữ được chú giải ở cuối bài
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc HS khác nghe góp ý
- Đại diện các nhóm thi đọc
TIẾT 103: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI TIẾT 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần chú
giải.
- Bác Nhân làm nghề gì?
Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác ntn?
- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác
như thế?
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
- Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân định
chuyển về quê?
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân
- 2 HS đọc theo hình thức nối tiếp.
- 1 HS đọc phần chú giải.
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè.
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn.
- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ.
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa.
- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu.
- Bác rất cảm động.
- Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn
TUẦN 34