Bài văn cho thấy nguyện vọng, lũng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đúng gúp cụng sức cho cỏch mạng * Đọc diễn cảm - Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm toà
Trang 1- Kể được một vài tài nguyờn thiờn nhiờn ở nước ta và ở địa phương.
- Biết vỡ sao cần phải bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn
- Biết giữ gỡn, bảo vệ và tiết kiệm tài nguyờn thiờn nhiờn cho phự hợp với khả năng
- HS khỏ, giỏi: Đồng tỡnh ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gỡn, bảo vệ tài nguyờn
thiờn nhiờn
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ bài 14
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Giới thiệu tài nguyên thiên nhiên (Bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về tài nguyên thiên nhiên của đất nớc
*Cách tiến hành:
-Một số HS giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên
mà mình biết (có thể kèm theo tranh, ảnh minh
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1
-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của bài tập
-Mời một số nhóm HS trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, kết luận:
+ a, đ, e là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+b, c, d không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+Con ngời cần biết cách sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí để phục vụ cho cuộc sống, không làm tổn hại đến thiên nhiên
2.4-Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK
*Mục tiêu: HS biết đa ra các giải pháp, ý kiến để tiết kiệm tài nguyên, thiên nhiên
*Cách tiến hành:
-GV cho HS thảo luận nhóm 7 theo câu hỏi: Tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên
-GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
PHẫP TRỪ I) Mục tiờu:
Trang 2- Biết thực hiện phộp trừ cỏc số tự nhiờn, cỏc số thập phõn, phõn số, tỡm thành phần chưa biết của phộp cộng, phộp trừ và giải bài toỏn cú lời văn.
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: ễn kĩ cỏc kiến thức đó học
- Giỏo viờn: Bảng phụ cho 1 HS làm BT3
III) Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hỏt
2) Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh làm ý c của bài tập 2
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tớnh rồi thử lại
- Nờu yờu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài vào bảng con, thử lại rồi chữa
Bài tập 3: Giải bài toỏn
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở 1 HS làm trờn bảng phụ
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Diện tích đất trồng hoa là:
540,8 - 385,5 = 155,3 (ha)Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là:
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha) Đáp số: 696,1 ha
Trang 35 Dặn dũ : Dặn học sinh về học bài, xem lại bài
Khoa học:
Ôn tập : Thực vật và động vật I/ Mục tiêu:
- ễn tập về một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hỡnh thức sinh sản của thực vật và động vật thụng qua một số đại diện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 124, 125, 126 - SGK Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Bài ôn:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 6
+GV chia lớp thành 4 nhóm
+Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các
hình và làm các bài tập trong SGK, ghi nhanh kết
I. MUẽC ẹÍCH ( NHIEÄM VUẽ VAỉ YEÂU CAÀU) :
- OÂn phaựt caàu baống mu baứn chaõn Yeõu caàu thửùc hieọn cụ baỷn ủuựng ủoọng taực, naõng cao thaứnh tớch thửùc hieọn
Trang 4- Trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu hs tham gia chơi chủ động, cố gắng giữ kỉ luật.
II. ĐỊA ĐIỂM – DỤNG CỤ :
- Sân trường sạch sẽ Chuẩn bị 1 còi Mỗi hs 1 qủa cầu Kẽ sân trò chơi Bóng Hộp giấy (hộp gỗ)
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
- Chạy 1 vòng sân trường
- Khởi động : cổ, vai, cánh tay,
hông, đầu gối, cổ tay, cổ chân
- Ôn bài thể dục phát triển
chung
- Hô cho cả lớp thực hiện, mỗi
động tác 2lần*8nhịp
B PHẦN CƠ BẢN:
- Ôn MÔN THỂ THAO TỰ
CHỌN : ĐÁ CẦU
* Cả lớp thực hiện: phát cầu
bằng mu bàn chân
- Chia lớp ra thành 2 nhóm nam
riêng, nữ riêng Nhóm nữ đứng
thành 2 hàng đứng đối diện
nhau, mỗi hàng cách nhau
khoảng 8-10m, mỗi em cách
nhau mỗi sãi tay thực hiện phát
cầu Còn Nhóm nam sẽ tạo
thành 2 vòng tròn thực hiện phát
cầu và nhận cầu để chuyền cầu
cho nhau Gv quan sát hs để sửa
- GV nêu nội dung và yêu cầu tập luyện
- Xoay các khớp theo lời hô của lớp trưởng,mỗi động tác 2*8 nhịp
x x x x x x x x x
Nhóm Nam
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
Trang 5sai cho các em.
- Trò chơi “Chuyển đồ vật”
- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi và luật chơi cho HS nắm
Sau đó GV tổ chức cho cả lớp
chơi 2 lần thi đua với nhau Gv
quan sát, nhận xét biểu dương tổ
thắng cuộc, Cuối trò chơi, GV
nhận xét cách chơi của học sinh
có thực hiện tốt không, đúng
luật không
C PHẦN KẾT THÚC:
- Thả lỏng
- Nhận xét lớp và cùng hs hệ
thống lại bài vừa học
- Nhắc hs về tập tâng cầu bằng
đùi và mu bàn chân và phát cầu
bằng mu bàn chân
- Hô “Giải tán”, hs hô “Khỏe”
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lịng nhiệt thành của phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đĩng gĩp cơng sức cho cách mạng (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Đọc trước bài tập đọc ở nhà
- Giáo viên: Tranh minh hoạ
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Tà áo dài Việt
Nam, trả lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc
- 2 học sinh
- 1 học sinh đọc tồn bài
- Quan sát tranh SGK
Trang 6- Kết hợp sửa lỗi phỏt õm cho học sinh, hướng dẫn
học sinh hiểu nghĩa từ khú, sửa giọng đọc cho học
sinh
- Đọc mẫu toàn bài
* Tỡm hiểu bài:
- Cụng việc đầu tiờn của anh Ba giao cho chị Út là
gỡ? (Rải truyền đơn)
- Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi
nhận cụng việc đầu tiờn? (Chị Út bồn chồn, thấp
thỏm, ngủ khụng yờn, nửa đờm ngồi dậy nghĩ cỏch
dấu truyền đơn)
- Vỡ sao chị Út muốn được thoỏt li? (Vỡ chị Út yờu
nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc
cho cỏch mạng)
- Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta điều gỡ? (í
chớnh: Bài văn là đoạn hồi tưởng, kể lại cụng việc
đầu tiờn bà Nguyễn Thị Định làm cho cỏch mạng
Bài văn cho thấy nguyện vọng, lũng nhiệt thành của
một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn,
đúng gúp cụng sức cho cỏch mạng)
* Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm toàn bài
theo cỏch phõn vai
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xột giờ học
5 Dặn dũ : Dặn học sinh về luyện đọc bài
- Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn củabài (3 lượt)
- Luyện đọc theo nhúm đụi
- 2 học sinh đọc toàn bài
- Trả lời cõu hỏi
- Nờu nội dung bài
- 3 học sinh tiếp nối đọc toàn bài
- Nờu lại giọng đọc
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán
II/ Đồ dùng dạy học
Bảng con BT 1
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 3 tiết trớc
Trang 72-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
Bài tập 1: Tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
Bài tập 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
Bài tập 3: (Dành cho HS khỏ giỏi)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS nờu yờu cầu
- Làm bài vào bảng con
Trang 8- Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2.
- Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm chơng
đ-ợc in nghiêng ở BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên những huân chơng…trong BT3 tiết trớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài viết (từ áo dài phụ nữ đến
chiếc áo dài tân thời).
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với
chiếc áo dài cổ truyền? (Chiếc áo dài cổ
truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân,
áo tứ thân đợc may từ 4 mảnh vải…Chiếc áo
dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền đợc cải
tiến…)
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: ghép liền, khuy, tân thời,
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
Trang 9- Giải ba : Huy chơng Đồng
b) - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân
dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất : Đôi
- Cho HS làm bài theo nhóm 6
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
*Lời giải:
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ
niệm chơng Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm
chơng Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ
em Việt Nam
b) Huy chơng Đồng, Giải nhất tuyệt đối,
Huy chơng Vàng, Giải nhất về thực nghiệm.
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại
những lỗi mình hay viết sai
- 1 HS nờu yờu cầu
- HS hiểu về nội dung đề tài
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc tranh theo ý thích
- HS phát huy trí tởng tợng khi vẽ tranh
- HS Khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối , biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy và học.
- GV : + Hình gợi ý cách vẽ
+ Su tầm tranh về đề tàI ớc mơ của em
- HS : + vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
*Hoạt động 1: tìm chọn nội dung đề tài
- GV giới thiệu tranh ảnh có nội dung khác
nhau giúp HS nhận ra những tranh có nội
dung ớc mơ:
+ GV giải thích : vẽ ớc mơ là thể hiện
những mong ớc tốt đẹp của ngời ve về hiện
tại và tơng lai theo trí tởng tợng thông qua
hình ảnh và mầu sắc trong tranh
+ Yêu cầu HS nêu ớc mơ của mình
Trang 10về cách thể hiện nội dung đề tài
chọn nội dung và tìm cách thể hiện khác
nhau , thi đua xem nhóm nào thực hiện
nhanh hơn , đẹp hơn
+ Tập vẽ cá nhân : vẽ vào vở hoặc giấy + Vẽ theo nhóm: các nhóm trao đổi tìm nội dung và hình ảnh phân công vẽ mầu , vẽ hình
- Liệt kê 1 số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I Lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong cỏc bài văn đó
- Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện
sự quan sỏt tinh tế của tỏc giả (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong các tiết Tập
đọc, LTVC từ tuần 1 đến tuần 11
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
2-Hớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
- Mời một HS đọc bài Cả lớp đọc thầm
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:
+Liệt kê các bài văn tả cảnh đã học trong học kì I
+Lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó
+)Yêu cầu 1: Cho HS làm bài theo nhóm 6 Ghi kết
Trang 11- Mời một số HS nối tiếp trình bày.
- Thân bài: Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng và
hoạt động của con ngời bên sông lúc hoàng hôn Thân
bài có hai đoạn:
+Đoạn 1: Tả sự đổi sắc của sông Hơng từ lúc bắt đầu
+Bài văn miêu tả buổi sáng trên thành phố Hồ Chí
Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến
lúc sáng rõ
+Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất
tinh tế, VD : Mặt trời cha xuất hiện nhng tầng tầng
lơpa lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không
gian nh thoa phấn trên những toà nhà cao tầng của
thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga đậm nét…
+Hai câu cuối bài : “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp
quá đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào,
ng-ỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố
3 -Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS đọc trớc nội dung của tiết ôn tập về tả cảnh,
quan sát một cảnh theo đề bài đã nêu để lập đợc dàn ý
- Biết dựa vào bản đồ nêu đợc vị trí địa lí, giới hạn của Chiêm hoá
- Nhận biết đợc một số đặc điểm tự nhiên của Chiêm Hoá
- Đọc đợc tên các dãy núi và các con sông chảy qua địa phận Chiêm Hoá
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tỉnh Tuyên Quang
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2-Bài mới:
a) Vị trí địa lí và giới hạn:
2.1-Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
- Cho HS quan sát bản đồ Địa lí tỉnh Tuyên Quang, trả
lời câu hỏi:
+Huyện Chiêm Hoá giáp với những huyện và tỉnh nào?
- Quan sỏt bản đồ, trả lời cỏc cõu hỏi
Trang 12+Nêu một số đặc điểm về địa hình của Chiêm Hoá?
- Mời một số HS trình bày kết quả thảo luận
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận, tuyên dơng những nhóm thảo luận tốt
* Chiêm Hoá là một huyện vùng cao của tỉnh Tuyên
Quang
- Phía Bắc Chiêm Hoá giáp huyện Nà Hang (tỉnh
Tuyên Quang)
- Phía Đông giáp huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Kạn)
- Phía nam giáp huyện Yên Sơn (tỉnh Tuyên quang)
- Phía tây giáp huyện Hàm Yên và huyện Bắc Quang
(tỉnh Hà Giang)
- Chiều rộng của huyện là 75 km, chiều dài là 120 km
tổng diện tích toàn huyện là 1.460,60 km2 trong đó
có10.828,14 ha đất SX nông nghiệp và 120.235,67 ha
đất lâm nghiệp
b) Đặc điểm tự nhiên:
2.2-Hoạt động 2: (Làm việc nhóm 4)
- Cho HS quan sát bản đồ Địa lí tỉnh Tuyên Quang và
những hiểu biết của bản thân, trả lời các câu hỏi:
+Kể tên một số dãy núi thuộc huyện Chiêm Hoá?
+Kể tên một số con sông chảy qua địa phận Chiêm
* Địa hình của Chiêm hoá bị chia cắt khá lớn bởi hệ
thống sông ngòi và nhiều dãy núi lớn Dãy núi phía
tây có đỉnh cao nhất là núi Chặm chu thuộc địa phận
xã Trung Hà độ cao 1.587 m
- Sông suối của Chiêm Hoá có độ dốc cao Con sông
lớn nhất là sông Gâm chảy qua Chiêm Hoá với độ dài
40 km Các suối lớn nh Ngòi Quẵng (xã Xuân Quang),
Ngòi đài (xã Yên Lập), Ngòi Nhụng (xã Yên Nguyên,
Hoà Phú)…Cùng nhiều khe khác với tổng chiều dài 317
km tạo thành một nguồn thuỷ sinh phong phú, cung
cấp nớc thuỷ sản phục vụ đời sống, SX của nhân dân
3.Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu vị trí, giới hạn của Chiêm Hoá ?
- Tổng diện tích tự nhiên của Chiêm Hoá là bao
nhiêu ?
- Dặn HS tìm hiểu trớc về đặc điểm dân c và kinh tế
của huyện Chiêm Hoá
Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán
II/ Đồ dùng dạy học
Bảng con BT1
Trang 13III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trớc
+ Nêu các tính chất của phép nhân?
Viết biểu thức và cho VD?
* T/C giao hoán, tính chất kết hợp, nhân một
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
Bài tập 3 Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
Trang 14- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Biết đợc một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu ý nghĩa 3 cõu tục ngữ (BT2) và đặt được một cõu với một trong 3 cõu tục ngữ BT2(BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1 (120):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại nội
dung bài
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm 4
- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
*Lời giải:
a) + anh hùng có tài năng khí phách, làm nên
những việc phi thờng
+bất khuất không chịu khuất phục trớc kẻ thù.
+ trung hậu chân thành và tốt bụng với mọi
ngời
+ đảm đang biết gánh vác, lo toan mọi việc
b) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung, độ lợng,
dịu dàng, biết quan tâm đến mọi ngời,
Bài tập 2 (120):
- 1 HS đọc yờu cầu
- Làm việc nhúm 4
- Trỡnh bày kết quả
Trang 15- Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
- Cả lớp đọc thầm lại các câu thành ngữ, tục ngữ
- GV cho HS thảo luận nhóm 6
- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là ngời giữ gìn
hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình
Nói đến nữ anh hùng út Tịch, mọi ngời nhớ ngay
đến câu tục ngữ : Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc nội dung bài tập, lớp đọc thầm
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được động tỏc tõng cầu và phỏt cầu bằng mu bàn chõn
- Thực hiện đỳng nộm búng vào rổ bằng 2 tay trước ngực và bằng một tay trờn vai
- Biết cỏch lăn búng bằng tay và đạp dẫn búng bằng tay Biết cỏch chơi và tham gia chơi được cỏc trũ chơi
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện:
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi ngời một còi, Mỗi tổ tối thiểu 5 quả bóng rổ, mỗi học sinh 1quả cầu Kẻ sân
để chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Trang 16PHẦN NỘI DUNG ĐỊNH
LƯỢN G
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
- Chạy 1 vòng sân trường
- Khởi động : cổ, vai, cánh tay,
hông, đầu gối, cổ tay, cổ chân
- Ôn bài thể dục phát triển
chung
- Hô cho cả lớp thực hiện,
mỗi động tác 2lần*8nhịp
B PHẦN CƠ BẢN:
- Ôn MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
: ĐÁ CẦU
* Cả lớp thực hiện: phát cầu
bằng mu bàn chân
- Chia lớp ra thành 2 nhóm nam
riêng, nữ riêng Nhóm nữ đứng
thành 2 hàng đứng đối diện nhau,
mỗi hàng cách nhau khoảng
8-10m, mỗi em cách nhau mỗi sãi
tay thực hiện phát cầu Còn Nhóm
nam sẽ tạo thành 2 vòng tròn thực
hiện phát cầu và nhận cầu để
chuyền cầu cho nhau Gv quan sát
hs để sửa sai cho các em
- Trò chơi “Chuyển đồ vật”
- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi và luật chơi cho HS nắm Sau
đó GV tổ chức cho cả lớp chơi 2
lần thi đua với nhau Gv quan sát,
- GV nêu nội dung và yêu cầu tập luyện
- Xoay các khớp theo lời hô của lớp trưởng, mỗi động tác 2*8 nhịp
Trang 17nhaọn xeựt bieồu dửụng toồ thaộng
cuoọc, Cuoỏi troứ chụi, GV nhaọn xeựt
caựch chụi cuỷa hoùc sinh coự thửùc
hieọn toỏt khoõng, ủuựng luaọt khoõng
D PHAÀN KEÁT THUÙC:
- Thaỷ loỷng
- Nhaọn xeựt lụựp vaứ cuứng hs heọ
thoỏng laùi baứi vửứa hoùc
- Nhaộc hs veà taọp tõng cầu baống ủuứi
vaứ mu baứn chaõn vaứ phaựt caàu baống
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lớ theo thể thơ lục bỏt
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tỡnh cảm thắm thiết, sõu nặng của người chiến sĩ với người
mẹ Việt Nam (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK, thuộc lũng bài thơ)
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời các câu hỏi về nội dung
bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn.Mỗi khổ thơ là một đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát
âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ
hình ảnh nào của mẹ? (Cảnh chiều đông ma phùn,
gió bấc… Anh nhớ h/ả mẹ lội ruộng cấy, mẹ run…)
Trang 18Mạ…lòng bầm T/C của con đối với mẹ: Ma…sáu
mơi.
+) Rút ý 1:
+) Tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng.
- Cho HS đọc khổ thơ 3, 4:
+ Anh chiến sĩ đã dùng cách nói nh thế nào để làm
yên lòng mẹ? (Anh đã dùng cách nói so sánh: Con
đi… sáu mơi cách nói ấy có tác dụng làm …)
+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về
ngời mẹ của anh? (Ngời mẹ của anh chiến sĩ là một
ngời phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thơng, chịu )
+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về
anh? (Anh là ngời con hiếu thảo, giàu tình yêu thơng
mẹ )
+) Rút ý 2:
+) Cách nói của anh CS để làm yên lòng mẹ.
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
Nội Dung: Tỡnh cảm thắm thiết, sõu nặng của người
chiến sĩ với người mẹ Việt Nam
- Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS 4 nối tiếp đọc bài thơ
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2 trong
Sau bài học, HS biết:
-Khái niệm ban đầu về môi trờng
-Nêu một số thành phần của môi trờng địa phơng nơi HS đang sống
II Đồ dùng dạy học:
Hình trang 128, 129 SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về môi trờng
*Cách tiến hành:
Trang 19- Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 Nhóm trởng
điều khiển nhóm mình đọc các thông tin, quan sát
các hình và làm bài tập theo yêu cầu ở mục thực
+ GV hỏi: Theo cách hiểu của em, môi trờng là gì?
*Môi trờng là tất cả những gì có xung quanh chúng
ta ; những gì có trên trái đất hoặc những gì tác động
lên trái đất này
3 Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu đợc một số thành phần của môi trờng địa phơng nơi HS sống
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận câu hỏi:
+Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?
+Hãy nêu một số thành phần của môi trờng nơi bạn sống?
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu các tính chất của phép nhân.
Trang 20kiÕn thøc võa luyÖn tËp.
- Làm bài vào bảng con
Trang 21III Hoạt động dạy học:
- hướng dẫn học sinh luyện giọng
- cho HS nghe và hát lại bài hát
- tổ chức cho HS luyện tập hát thuộc lời ca
theo nhóm
- Cho học sinh nói cảm nhận về bài hát
- Tổ chức cho HS trình bày bài hát theo cách
- Tổ chức cho học sinh tập biểu diễn bài hát
trước lớp theo nhóm, cá nhân
- Nhận xét đánh giá
Hoạt động 2: Nghe nhạc
- Giới thiệu, trình bày bài hát “Lý dĩa bánh
bò” Dân ca Nam Bộ.
- Cho HS nêu cảm nhận về bài hát, diễn tả lại
một câu hát, nét nhạc trong bài, kể tên một
số bài hát dân ca mà em biết Giáo dục học
sinh yêu thích các làn điệu dân ca
- trình bày bài hát lại lần 2
- Nhắc HS về nhà ôn tập tập biểu diễn bài hát,
ôn tập các bài hát, bài TĐN đã học trong
- Tập biểu diễn bài hát kết hợp động tácphụ hoạ
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe cảm nhận giai điệu bài hát
- Trả lời theo cảm nhận và hiểu biết
- Đứng vận động theo nhạc
Trang 22chương trỡnh mụn õm nhạc.
Kỹ thuật:
Lắp Rô - bốt (tiết 2).
I Mục tiêu.
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô - bốt
- Biết cỏch lắp và lắp đợc Rô- bốt theo mẫu Rụ- bốt lắp tương đối chắc chắn
- Với HS khộo tay: Lắp được Rụ- bốt theo mẫu Rụ- bốt lắp chắc chắn tay Rụ- bốt cú
thể nõng lờn hạ xuống được
II Đồ dùng dạy học.
- Mộu Rô - bốt đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép
III Các hoạt động dạy và học.
A Giới thiệu bài.
B Hoạt động tiết học.
1 Hoạt động 1:Thực hành lắp rô- bốt
Cho học sinh chọn chi tiết
- cho hs xếp từng loại vào hộp
Bài sau đánh giá sản phẩm
- Học sinh chọn chi tiết
- 1 học sinh lên lắp chân cả lớp quan sát
III Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.
2.Hớng dẫn HS luyện tập:
Trang 23+ Dàn ý bài văn cần xây dựng theo gợi ý trong
SGK, song ý phải là ý của mỗi em, thể hiện sự
quan sát riêng, giúp các em có thể dựa vào dàn
- Mời HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS trình bày dàn ý trong nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm lên thi trình bày
+Nửa tiếng nữa mới tới giờ học Lác đác những
học sinh đến làm trực nhật Tiếng mở cửa, tiếng
kê dọn bàn ghế…
+Thầy (cô) hiệu trởng đi quanh các phòng học,
nhìn bao quát cảnh trờng…
+Từng tốp HS vai đeo cặp, hớn hở bớc vào
tr-ờng…
+Tiếng trống vang lên HS ùa vào các lớp học
- Kết bài: Ngôi trờng, thầy cô, bạn bè, những
giờ học với em lúc nào cũng thân thơng Mỗi
ngày đến trờng em có thêm niềm vui
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS viết dàn ý cha đạt về nhà sửa lại dàn ý
để chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả cảnh
trong tiết TLV cuối tuần 32
- 4 HS nối tiếp nhau đọc đề bài
- 1 HS đọc phần gợi ý
- Làm bài cỏ nhõn 4 HS làm bảng nhúm
- Dỏn bài lờn bảng Lớp nhận xột bổ sung
- 1 HS đọc yờu cầu
- Trỡnh bày miệng trong nhúm
- Đại diện thi trỡnh bày trước lớp
- Theo dừi nhận xột
Luyện từ và câu:
Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
I Mục tiêu:
- Nắm được 3 tỏc dụng của dấu phẩy (BT1), biết phõn tớch và sửa chữa dấu phẩy dựng sai (BT2,3)
II Đồ dùng dạy học: