1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L2-Tuần 31.CKT .Ngoc Ánh

33 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nhận xét, chữa bài và cho điểm.. - GV giải nghia thêm những tưg HS còn - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp, yêu cầu các nhóm còn lại nghe

Trang 1

+ Ôn tập về chu vi của hình tam giác.

+ Ôn tập vè giải toán về nhiều hơn

- Giúp học sinh có kĩ năng tính nhanh, chính xác

- Học sinh có thái độ ham thích môn học

II.Chuẩn bị.

- Bảng phụ, VBT

III.Các hoạt động dạy-học.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

C.Dạy bài mới.

*HĐ1: Giới thiệu bài (1')

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết dạy

Trang 2

+ Bài 2:

- Yêu cầu HS tự dặt tính và thực hiện

phép tính

- Chữa bài, nhận xét cho điểm

+ Bài 3: ( Giảm tải)

+ Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Giúp học sinh phân tích đề toán theo

sơ đồ

+? Thùng thứ nhất chứ được bao nhiêu

lít ?

+? Thùng thứ hai chưa nhiều hơn thùng

thứ nhất là bao nhiêu lít nước ?

+? Để biết được thùng thứ hai chứa

được bao nhiêu lít nước ta thực hiện

phép tính gì ?

- Gọi học sinh lên thực hiện lời giải

- Nhận xét, chốt lại.cho điểm

+ Bài 4 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

+ Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của

hình tam giác ?

- HS đặt tính và thực hiện phép tính 3HS l àm bảng Dưới lớp làm VBT, Sửa bài, HS nhận xét

361 453 27 65

425 235 36 26

786 688 63 91

* Thùng thứ nhất chứa được : 156 l Thùng thứ hai chứ nhiều hơn : 23 l

Hỏi thùng thứ hai : l nước ?

Bài giải Thùng thứ hai chưa được số lít nước là :

156 + 23 = 179 (l) Đáp số : 179l nước.

- Tính chu vi hình tam giác ABC ( theo hình vẽ)

A

143cm 125cm

B 211cm C+ Tính chu vi hình của hình tam giác Chu vi của một hình tam giác bằng tổng

Trang 3

+ Yêu cầu HS nêu độ dài các cạnh của

hình tam giác ?

+? Vậy chu vi của hình tam giác ABC

là bao nhiêu xăng ti mét ?

Bài giải Chu vi hình tam giác ABC là :

125 + 211 + 143 = 479 (cm) Đáp số : 479 cm

- HS đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn : vườn , rễ , ngoằn ngoeo,

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt lời của từng nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc - hiểu

- HS hiểu nghĩ của các từ mới : thường lệ , tần ngần , chú cần vụ , thắc mắc.

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện : Thấy được tình thương yêu bao la của Bác đối với mọi vật, mọi người xung quanh, đặc biệt là việc trồng cây

II Chuẩn bị :

- Tranh minh hoạ bài học phóng to ( nếu có)

- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

+ Nội dung của bài thơ nói nên điều gì ?

- Nhận xét, cho điểm

C.Dạy bài mới.

*HĐ1: Giới thiệu bài.

- HS hát

- 3 HS lên thực hiện theo yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi nhận xét

Trang 4

- Cho HS quan sát tranh: + Bức tranh vẽ

gì ?

- Muốn biết Bác hồ và chú cần vụ nói

chuyện gì về chiếc rễ đa Cô cùng các

con đi tìm hiểu bài tậo đọc Chiếc rễ đa

- GV ghi từ khó hưỡng dẫn luyện đọc

- Theo dõi, uốn nắn

- Yêu cầu HS đọc câu lần 2

+) Luyện đọc đoạn :

+ Bài được chia thành mấy đoạn ?

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- Theo dõi nắng nghe, đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc câu đến hết bài

- HS luyện đọc từ khó : ngoằn ngoeo,

rễ đa nhỏ, vòng tròn.

- HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2

+ Bài được chia thành 3 đoạn

Đ1: Buổi sớm hôm ấy mọc tiếp nhé !Đ2: Theo lời Bác rồi chú sẽ biết.Đ3: Phần còn lại

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- HS nghe nhận xét

- 1,2 HS trả lời

- HS luyện đọc câu văn dài

+ Chú cuốn rễ này lại, / rồi trồng cho

nó mọc tiếp nhé ! //

+ Nói rồi, / Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn / và bảo chú cần vụ

buộc nó tực vào hai cái cọc, / sau đó

mới vùi hai đầu rễ xuống đất //

- 3 HS đọc theo yêu cầu

- 1 HS đọc

Trang 5

- GV giải nghia thêm những tưg HS còn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn

trước lớp, yêu cầu các nhóm còn lại

nghe và nhận xét

- Yêu cầu cá nhân đọc

- GV nhận xét, chấm điểm thi đua

- Gọi HS đọc toàn bài

+ Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất

Bác bảo chú cần vụ làm gì ?

+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng

chiếc rễ đa như thé nào ?

+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa

có hình dáng như thế nào ?

* Kết luận : Bác Hồ luôn dành tình

yêu thương bao la tới các em thiếu

nhi và mọi vật xung quanh Bác

*HĐ4: Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu lại toàn bài và hướng

dẫn luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc bài theo vai ( 3 HS

nhận theo các vai người dẫn chuyện,

Bác Hồ, Chú cần vụ )

- 1 HS đọc toàn bài

+ Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất

Bác bảo chú cần vụ : Chú cuộn rễ này

lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé !

+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc

rễ đa bằng cách : Bác cuộn chiếc rễ

thành một vòng tròn và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.

+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có vòng lá tròn

+ Các bạn nhỏ thích chơi trò chui qua

chui lại vòng lá ấy.

+ Tình cảm của Bác đối với thiếu nhi :

Bác Hồ luôn luôn quan tâm, chăm sóc, yêu mến các em thiếu nhi Việt Nam.

+ Thái độ của Bác đối với mọi vật xung

quanh : Bác luôn quan tâm, để ý đến

mọi vật, mọi việc.

- HS nhắc lại

- Chú ý, lắng nghe

- 2 HS lần lượt đọc toàn bài

- HS luyện đọc phân vai theo yêu cầu

Trang 6

- Nhận xét, cho điểm.

*HĐ5: Củng cố - dặn dò (5')

- Yêu cầu HS nêu lại nội dung trong

tâm của bài

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà và

chuẩn bị bài sau "Cây và hoa bên

- HS hiểu được một số lợi ích của các loài vật đối với đời sống con người

- HS biết bảo vệ các loài vật có ích để ĩư gìn môi trường tròng lành

2.Kĩ năng :

- HS biết phân biệt những hành vi đúng hoặc sai đối với các loài vật có ích

- HS biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày

3 Thái độ.

- Biết yêu quý các loài vật

- Biết đồng tình với nhỡng ai biết yêu quý các loài vật.Không đồng tìnhvà phê bình những hành vi sai trái làm tổn thương tới các loài vật

II.Chuẩn bị:

- Phiếu thảo luận nhóm

- Những bức tranh sưu tầm về các con vật mf các em yêu thích

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Khởi động : (1')

B.Kiểm tra bài cũ : (3')

- GV kiểm tra về kiến thức tiết 1

+ Đối với các loài vật có ích các em

nên hay không nên làm gì ?

+ Nêu tên và một số lại ích của một số

loài vật mà em thích ?

- Nhận xét cho điểm

C.Dạy bài mới.

*HĐ1: Giới thiệu bài (1')

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

+ Không nên : trêu chọc, đánh đập

- HS nêu theo ý hiểu

- HS chia nhóm, phân công nhiệm vụ Nhận phiếu và thảo luận theo yêu cầu

Trang 7

luận các tình huống để tìm ra cách ứng

xử phù hợp sau đó sắm vai

+ Tình huống : An và Huy là đôi bạn

thân Tan học về, Huy rủ :

- An ơi, trên cây kia có một tổ chim

Chúng mình trèo lên bắt chim non về

+ Kết luận : Nếu là An thì chúng ta nên

khuyên Huy không nên bắt chim non vì

b.Tất cả các con vật đều cần thiết cho

cuộc sống con người

c.Chỉ cần bảo vệ những con vật nuôi

- Yêu cầu HS ôn lại các bài đã học để

chuẩn bị cho tiết dành cho địa phương

và ôn tập cuối học kì 2

- Lần lượt từng nhóm lên trình bày

- HS nghe GV nêu tình huống và nhân xét bằng cách giơ cao tấm bìa đồng ý hay không đồng ý

Trang 8

III.Các hoạt động dạy - học.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Khởi động (1')

B.Kiểm tra bài cũ (3')

- Gọi HS lên làm bài tập sau :

C.Dạy bài mới.

*HĐ1: Giới thiệu bài.

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

dạy

*HĐ2: Hướng dẫn trừ các số có ba

chữ số ( Không nhớ)

a.GV giới thiệu phép trừ.

- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình

biểu diễn số như phần học trong Sgk

- Quan sát nhận xét

- HS phân tích đề toán

Trang 9

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

tréo bài kiểm ta cho nhau

- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm

trước lớp Mỗi học sinh thực hiện một

- HS đọc theo yêu cầu

- HS làm bài cá nhân, sau đó nêu kết quả

- Khối lớp 1 có 287 học sinh, khối hai

có ít hơn khối 1 là 35 học sinh Hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh

- Tóm tắt:

Trang 10

- GV hướng dẫn HS phân tích đề toán

theo sơ đồ và gọi HS lên bảng làm bài

Lớp 2 35 học sinh ? học sinh

Bài giải Khối lớp hai có số học sinh là ?

287 - 35 = 252 ( học sinh) Đáp số : 252 học sinh

- HS biết sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự nội dung câu chuyện

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên để kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

III.Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Khởi động (1')

B.Kiểm tra bài cũ (3')

- Gọi học sing kể lại câu chuyện " Ai

ngoan sẽ được thưởng "

+ Qua câu chuyên các con học được

những đức tính gig từ bạn tộ

- Nhận xét cho điểm

C.Dạy bài mới

*HĐ1: Giới thiệu bài.(1')

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

- HS hát

- 3 HS kể nối tiếp nhau theo đoạn

- 1 HS kể toàn bộ câu chưyện

+ Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi

Trang 11

*HĐ2: Hướng dẫn kể theo đoạn.

a Yêu cầu HS đọc yêu cầu 1.

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh

trong SGK

- Yêu cầu HS nêu nội dung của từng

bức tranh

- Yêu cầu HS suy nghĩ sắp xếp lại theo

thứ tự của câu chuyện

- Gọi HS nêu đáp án

- Nhận xét, cho điểm

b.Kể lại từng đoạn câu chuyện.

+ Bước 1: Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS kể chuyện trong

nhóm.Khi 1 HS kể, Bạn còn lại theo

dõi, dựa vào tranh minh hoạ và các câu

? Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc

+ Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự

+ Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa nhỏ nằm trên mặt đất và bảo chú cần

vụ đem trồng nó.

- HS suy nghĩ trả lời theo yêu cầu 1

HS lên rán từng bức tranh theo thứ tự

- Đáp án : 3-2-1

- Mỗi nhóm 4 HS Lần lượt mỗi thành viên trong nhóm kể lại nội dung từng đoạn của câu chuyện Các bạn khác theo dõi nhận xét

- Dại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm kể một đoạn

+ Bác nhìn thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài

+ Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại rồi trồng cho nó mọc tiếp

+ Chú cần vụ xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống

+ Bác cuốn chiếc rễ thành một vòng tròn rồi bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống

+ Chiếc rễ đa lớn thành một cây đa có vòng lá tròn

+ Bác trồng rễ đa như vậy để làm chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho các cháu

Trang 12

rễ đa thành vòng tròn để làm gì ?

C.Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ

- Yêu cầu HS về nhà luyện kể lại câu

chuyện và kể câu chuyện cho người

+ Bác Hồ

+ Chú cần vụ

Môn: Chính tả (Nghe viết)

Tiết 61: Việt Nam có Bác

I.Mục tiêu:

- HS nghe và viết đúng chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam có Bác

- Trình bày đúng, đẹp khổ thơ lục bát

- HS biết cách viết hoa các danh từ riêng

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi và dấu ngã/dấu hỏi

II.Chuẩn bị.

- Bảng phụ chép bài thơ Thăm nhà Bác BT3 viết vào khổ giấy to

- VBT

III.Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Khởi động (1')

B.Kiểm tra bài cũ (3')

- Gọi HS Lên bảng làm bài tập sau :

+ Đặt câu có từ chứa tiếng bắt đầu

bằng ch/tr hoặc từ chưa tiếng bắt đầu

bằng ết/ếch

- Nhận xét, cho điểm

C.Dạy bài mới.

*HĐ1: Giới thiệu bài.

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

dạy

- HS hát

- 3 HS lên bảng làm CL làm bảng con theo yêu cầu Theo dõi nhận xét

Trang 13

*HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả.

a.Ghi nhớ lại nội dung.

- GV đọc toàn bài thơ

- Gọi HS đọc lại bài thơ

? Bài thơ nói về ai ?

? Công lao của Bác Hồ được so sánh

với gì ?

? Nhân dân ta yêu quý và kính trọng

Bác Hồ như thế nào ?

b Hướng dẫn cách trình bày.

- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

? Bài thơ có mấy dòng thơ ?

? Đây là thể thơ gì ? Vì sao con biết ?

? Các chữ đầu dòng được viết như thế

nào ?

? Ngoài các chữ đầu dòng thơ, trong

bài chúng ta còn phải viết hoa những

chữ nào ?

c.Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu HS đọc các tiếng khó viết

- Yêu cầu HS viết bảng con các từ khó,

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS lên bảng làm, mỗi HS làm

một khổ thơ

- Nghe GV đọc

- 2-3 HS đọc lại bài thơ

+ Bài thơ nói về Bác Hồ

+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với nôn nước, trời mây đỉnh Trường Sơn

+ Nhân dân ta oi Bác là Việt Nam, Việt Nam là Bác

- Quan sát nhận xét

+ Có 6 dòng thơ

+ Đây là thể thơ lục bát Vì dòng đầu

có 6 tiếng, dòng sau có 8 tiếng

+ Các chữ đầu dòng phải viết hoa, chữ của dòng sáu lùi vào một ô, chữ của dòng tám viết sát lề

+ Viết hoa : Việt Nam, Trường Sơn, Bác Hồ

+ Các từ : non nước, trường Sơn, nghìn năm, lục bát

- 2 HS lên bảng viết từ khó, dưới lớp viết bảng con theo yêu cầu

- 1 HS đọc yêu cầu

THĂM NHÀ BÁC

Anh dắt em vào cõi Bác xưa

Có bưởi cam thơm mát bóng dừa.

Có rào râm bụt đỏ hoa quê

Có bốn mùa rau tươi tốt lá Như những ngày cháo bẹ băng tre.

Trang 14

- Nhận xét, cho điểm.

+ Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập

Yêu cầu HS làm theo nhóm

- GV nêu các thức và luật chơi

- Nhận xét đánh giá điểm thi đua

*HĐ4: Củng cố, dặn dò (3')

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện viết lại bài và chuẩn bị

bài sau

Nhà gác đơn xơ một góc vườn

Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối

- Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống

- Chia thành 2 nhóm thi làm bài theo hình thức nối tiếp

a

+ rời hay dời ?

Tàu rời gaSơn Tinh dời từng dãy núi

Con cò bay lả bay la

Không uống nước lã

- Luyện kĩ năng thực hiện tính trừ các số có ba chữ số ( không nhớ) theo cột dọc

- Ôn luyện về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

- Ôn luyện cách tìm số bị trừ, số trừ, hiệu

- Ôn luyên giải toán về ít hơn

- Củng cố biểu tượng, kĩ năng nhận dạng hình tứ giác

Trang 15

II.Chuẩn bị.

- Bảng phụ, bộ thực hành toán

- VBT

III.Các hoạt động dạy - học.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Khởi động (1')

B.Kiểm tra bài cũ (3')

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

C.Dạy bài mới.

*HĐ1: Giới thiệu bài.(1')

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

dạy

*HĐ2 : Hướng dẫn luyện tập.

+ Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm, sau đó nối tiếp

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đặt tính

- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài

tập Yêu cầu HS đọc tên thành phần

trong bảng

? Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?

- HS hát

- 2 HS làm bảng CL làm vở nháp, nhận xét

Trang 16

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm.

+ Bài 5 : Giảm tải

567

Số trừ 123 235 57

2

40 1

324

Hiệu 11

1

44 4

210

100243

- Cây táo có 230 quả, cây cam có ít hơn cây táo 20 quả Hỏi cây cam có bao nhiêu quả

Tóm tắt.

230 quả

Táo Cam

? quả cam Bài giải

Cây cam có số quả cam là:

230 - 20 = 210 ( quả cam) Đáp số : 210 quả cam

Trang 17

- Hiểu nội dung chính của bài: Cây và hoa ở khắp nơi trên mọi miền đất nước

tụ hội bên lăng Bác, thể hiện sự tôn kính thiêng liêng của toàn dân đối với Bác

II.Chuẩn bị.

- Tranh minh hoạ bài học trong Sgk

- Bảng phụ ghi phần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Khởi động (1')

B.Kiểm tra bài cũ.(3')

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi theo bài

"Chiếc rễ đa tròn "

- Nhận xét cho điểm

C.Dạy bài mới.

*HĐ1: Giới thiệu bài.

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng

câu cho đến hết bài

- GV ghi từ khó, đọc mẫu hướng dẫn

HS luyện đọc

- Theo dõi uốn nắn

- Yêu cầu HS nối tiếp câu lần hai

+ Luyện đọc đoạn

- GV chia bài thành 4 đoạn:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- Theo dõi nhận xét

? Muốn đọc được một đoạn văn hay

chúng ta cần chú ý điều gì ?

- HS hát

- 3 HS nối tiếp nhau ba đoạn trong bài

Và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Theo dõi đọc thầm theo

- Luyện đọc theo hướng dẫn

- HS nối tiếp nhau đọc câu

- HS luyện đọc từ khó : uy nghi, đâm

chồi, thiêng liêng nôn sông.

- HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2

- HS dùng bút chì đánh dấu các đoạn theo yêu cầu

+ Đoạn 1: Trên quảng trường hương thơm

+ Đoạn 2: Ngay thềm lăng đã nở lứa đầu

+ Đoạn 3: Sau lăng toả hương ngào ngạt

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 3 HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài

+ Muốn đọc được đoạn văn hay chúng

ta cần ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài và biết nhấn giọng

ở các từ gợi tả, gợi cảm

- HS luyện đọc câu dài

Ngày đăng: 08/07/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w