Giới thiệu bài mới: Ôn tập và kiểm tra cuối bậc - Giáo viên chọn một số đoạn văn, thơ thuộc các chủ điểm đã học trong năm để kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của học sinh.. Với những họ
Trang 1TuÇn 35Thø hai ngµy 3 th¸ng 5 n¨m 2010
+ GV: - Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo tiếng
- Phiếu cỡ nhỏ phôtô bảng tổng kết đủ cho từng học sinh làmBT2 Phiếu ghi sẵn các tiếng trong khổ thơ
+ HS: Xem trước bài, SGK
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập và kiểm tra cuối bậc
- Giáo viên chọn một số đoạn
văn, thơ thuộc các chủ điểm đã
học trong năm để kiểm tra kĩ
năng đọc thành tiếng của học
sinh
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Với những học sinh đọc không
đạt yêu cầu, giáo viên cho các em
về nhà luyện đọc để kiểm tra lại
trong tiết học sau
b) Phân tích cấu tạo của từng
tiếng trong khổ thơ – ghi kết quả
Trang 2yêu cầu của đề.
- Giáo viên hỏi học sinh đã đọc
lại bài Cấu tạo của tiếng
- Yêu cầu mở bảng phụ
- Giáo viên phát phiếu cho cả lớp
làm bài, bút dạ và 3, 4 tờ phiếu
khổ to cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét nhanh
- Giáo viên nhận xét, phân tích,
sửa chữa, chốt lại lời giải đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài(lệnh + khổ thơ của Tố Hữu)
- Học sinh làm bài cá nhân, phátbiểu ý kiến
- 3 học sinh làm bài trên giấy khổ
to dán bài lên bảng lớp, trình bàykết quả
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giảiđúng
oiăúàeưaằuôỗáêòầáặườăòọờầ
n
min
ngnii
ngmnhcim
cim
Trang 3u
áươaiềyếaôyêầướảôẹiề
ui
nn
iumci
n
Hoạt động 2: Tìm những
tiếng vần với nhau trong khổ thơ
trên Giải thích thế nào là hai
tiếng vần với nhau
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Thế nào là hai tiếng vần với
nhau?
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý
luật ăn vần trong thơ lục bát
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ, làmbài cá nhân – viết ra nháp nhữngcặp tiếng vần với nhau, giải thíchcác cặp tiếng ấy vần với nhau nhưthế nào
- Học sinh phát biểu ý kiến:
Trong thơ lục bát, tiếng thứ
6 (của dòng 6) ăn với tiếng thứ 6(của dòng 8) Theo luật này thì cáctiếng sau trong khổ thơ ăn vần vớinhau:
khe – tê → vần giống nhau không hoàn toàn: e – ê
năm – bầm → vần giống nhau không hoàn toàn: ăm – âm
xôi – đôi → vần giống nhau hoàn toàn: ôi – ôi
Trang 4- Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại cấu tạo tiếng và sự ăn
1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về
giải toán chuyển động
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, chuyển động một
hai động tử, chuyển động dòng nước
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
- Sửa bài 5 trang 84 SGK
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Luyện tập (tiếp)
học sinh cảkhối)
Trang 5- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- Ở bài này, ta được ôn tập kiến
thức gì?
Bài 2
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm đôi cách làm
→ Giáo viên lưu ý:
- Học sinh thảo luận, nêu hướnggiải
- Học sinh giải + sửa bài
Giải
Vận tốc ôtô:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xa máy:
60 : 3 × 2 = 40 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãngđường AB:
90 : 40 = 2,25 (giờ)Ôtô đến trước xe máy trong:2,25 – 1,5 = 0,75 (giờ)
= 45 (phút) ĐS: 45 phút
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầuđề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướnggiải
GiảiTổng vận tốc 2 xe:
174 : 2 = 87 (km/giờ)
Trang 6- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Vận tốc canô khi nước yên
lặng là 12 km/giờ Vận tốc dòng
nước là 3 km/giờ Hai bến sông A
và B cách nhau 4,5 km Hỏi thời
gian canô đi xuôi dòng từ A đến B
là bao lâu? Đi ngược dòng từ B về
87 : 5 × 3 = 52,2 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B:
87 : 5 × 2 = 34,8 (km/giờ) Đáp số :
Vận tốc ôtô đi từ A: 52,2(km/giờ)
Vận tốc ôtô đi từ B: 34,8(km/giờ)
- Chuyển động 2 động tử ngượcchiều, cùng lúc
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy cử 4 bạn
Giải Vận tốc của canô khi xuôi dòng:
12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:
12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:
45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:
45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ
tnd : 5 giờ
Thø ba ngµy 4 th¸ng 5 n¨m 2010
¤n tËp tiÕt 2
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo từ (từ
đơn, từ phức) Cụ thể: lập được bảng phân loại các từ
Trang 7trong khổ thơ đã cho, tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗikiểu cấu tạo từ.
2 Kĩ năng: - Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của học sinh trong
lớp
3 Thái độ: - Có ý thức tự giác ôn tập.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về cấu tạo từ
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng phân loại sau để họcsinh làm BT2 trên giấy, trình bày trước lớp
- Kiểm tra vở, chấm điểm bài làm
của một số học sinh Ghi điểm
- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ
năng đọc thành tiếng của học
- Giáo viên hỏi học sinh:
+ Bài tập yêu cầu các em làm
điều gì?
+ Bài tập đã đánh dấu từ nào là
từ đơn, từ nào là từ phức chưa?
+ Nói lại nội dung ghi nhớ
trong bài “Từ đơn và từ phức”
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết
- Hát
Hoạt động lớp.
- Lần lượt từng học sinh đọc trướclớp những đoạn, bài văn thơ khácnhau
Hoạt động lớp, cá nhân.
+ Lập bảng phân loại các từtrong khổ thơ theo cấu tạo củachúng – là từ đơn hay từ phức.+ Đã đánh dáu bằng dấu gạchchéo phân cách các từ
- Phát biểu ý kiến
- Nhìn bảng đọc lại
- Học sinh đọc thầm lại yêu cầucủa bài, làm bài cá nhân – các emviết bài vào vở hoặc viết trên
Trang 8cho sẵn) vào bảng phân loại BT3
khó hơn vì yêu cầu các em phải
tự tìm 3 từ đúng là từ đơn, 3 từ
đúng là từ phức
- Mời 4 học sinh lên bảng
- Giáo viên nhận xét nhanh
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa,
kết luận bài làm của học sinh nào
- Học sinh làm bài trên giấy dánbài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa, chốtlại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Mỗi em viết 3 từ đơn, 3 từ phức
Cả lớp làm bài vào vở hoặc viếttrên nháp
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh làm bài trên bảng đọckết quả
- Sửa lại bài
¤n tËp tiÕt 3
Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết viết một bức thư gửi người thân ở xa kể lại
kết quả học tập của em – một lá thư chân thực, đúng yêucầu đã nêu
2 Kĩ năng: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm kĩ năng đọc thành tiếng của
học sinh
Trang 93 Thái độ: - Thể hiện tình cảm chân thật của bản thân.
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong tiết học hôm nay, thầy
(cô) tiếp tục kiểm tra kĩ năng đọc
thành tiếng của các em Sau đó,
các em sẽ viết một bức thư gửi
người thân ở xa kể lại kết quả
học tập, rèn luyện của em trong
năm học cuối cùng của bậc Tiểu
học Văn viết thư là thể loại các
em đã được học rất kĩ từ lớp 3,
lớp 4 Thầy (cô) hi vọng, trong
tiết học hôm nay, các em sẽ viết
được những bức thư hay hơn khi
còn là học sinh lớp 3, lớp 4
Kiểm tra tập đọc
- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ
năng đọc thành tiếng của học
sinh
- Giáo viên nhận xét cho điểm
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Viết thư.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
- Giáo viên treo bảng phụ viết
vắn tắt những gợi ý cơ bản cho
bài văn viết thư
- Giáo viên nhắc học sinh: lưu ý
các gợi ý a, c – gợi ý giúp học
sinh viết thư đúng yêu cầu
- Yêu cầu nêu ví dụ về từng mục
Trang 10- Giáo viên nhận xét nhanh,
chấm điểm
Hoạt động 2: Củng cố
- Yêu cầu học sinh nêu lại cấu
tạo của biểu thức
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
+ Phần đầu thư
• Địa điểm và thời gian viết thư
[Yên Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2003].
• Chào hỏi [Kính thưa ông, đã lâu cháu chưa viết thư thăm ông Lời đầu tiên cháu kính chúc ông mạnh khoẻ].
+ Phần chính:
• Mục đích, lí do [Thưa ông, hôm nay cháu viết thư muốn kể cho ông nghe kết quả học tập rèn luyện của cháu trong năm học qua
…]
• Thăm hỏi [Cháu đã kể nhiều
về mình Còn về ông thì như thế nào ạ? Ông có khoẻ không? Dạo này ông còn dậy sớm tập thể dục buổi sáng nữa hay không? …]
• Thông báo tình hình [Bố mẹ cháu và cháu vẫn khoẻ Bố cháu mới chuyển công tác …]
+ Phần cuối thư:
• Lời chúc, cảm ơn, hứa hẹn
[Cuối cùng, cháu kính chúc ông mạnh khoẻ Cháu cảm ơn ông vì
đã thường xuyên viết thư cho cháu Cháu hứa mỗi tháng sẽ viết thư thăm ông một lần]
• Kí tên, ghi cả họ, tên
- Cả lớp viết bài cá nhân – viếtvào vở
- Nhiều học sinh tiếp nôi nhau đọc
Trang 11chỉnh bức thư, viết lại vào vở;
đọc lại các nội dung ghi nhớ
trong các tiết Luyện từ và câu
(Tiếng Việt 4, tập hai) : Câu kể
“Ai – làm gì” (tr.7), Câu kể “Ai
– thế nào” (tr.37), Câu kể “Ai –
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chinh xác, khoa học, cẩn thận
Hoạt động 1: Ôn kiến thức.
- Nhắc lại các công thức, qui tắc
tính diện tích, thể tích một số hình
- Lưu ý học sinh trường hợp không
cùng một đơn vị đo phải đổi đưa về
cùng đơn vị ở một số bài toán
- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1viên gạch
Trang 12- Nêu công thức tính diện tích hình
- Lấy diện tích nền chia diện tíchviên gạch
8 × 5 = 40 (m2) = 4000 (dm2)Diện tích 1 viên gạch
2 × 2 = 4 (dm2)
Số gạch cần lát
3000 × 1000 = 3000000(đồng)
96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất hình vuông
24 × 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang
576 × 2 : 72 = 16 (m)Đáy lớn hình thang
(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang
72 – 41 = 31 (m)Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m
- Học sinh đọc đề
- Chu vi hình chữ nhật, diện tíchhình thang, tam giác
P = (a + b) × 2
S = (a + b) × h : 2
Trang 13(84 + 28) ì 28: 2 = 1568 (m2)Cạnh BN : 28 : 2 = 14 (m)Diện tớch tam giỏc EBN.
28 ì 14 : 2 = 186 (m2)Diện tớch tam giỏc DMC
84 ì 14 : 2 = 588 (m2)Diện tớch EMD
1568 – ( 196 + 588) = 784 (m2) Đỏp số: 168 m ; 1568 m2 ; 784
m2
Đạo đức
Giáo dục bảo vệ môi trờng ở địa phơng
I Mục tiêu
- Nêu đợc một số thành phần của môi trờng địa phơng mình đang sống.
- Nêu đợc một số biện pháp bảo vệ môi trờng địa phơng mình đang sống.
II Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị giấy vẽ, màu
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
1 Giới thiệu bài: ghi bảng
2 Nội dung bài:
Hoạt động 1: Một số thành phần của
môi trờng địa phơng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi,
trả lời các câu hỏi.
H: Bạn đang sống ở đâu?
H: Hãy nêu một số thành phần của môi
trờng nơi bạn sống?
- GV đi giúp đỡ từng cặp hs đảm bảo hs
nào cũng đợc nêu ý kiến của mình
- Gọi hs phát biểu.
2hs trả lời
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời từng câu hỏi
Trang 14- Nhận xét chung về thành phần của môi
Hoạt động 3: Tuyên truyền hoạt động
bảo vệ môi trờng.
GV Tổ chức cho HS vẽ tranh tuyên
truyền về bảo vệ môi trờng.
Tổ chức cho HS trng bày tranh.
GV Nhận xét kết luận.
* Hoạt động kết thúc:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò hs về nhà
3 HS nối tiếp nhau trình bày.
- Vì môi trờng gắn liền với cuộc sống của con ngời Bảo vệ môi trờng chính là bảo vệ chính chúng ta.
- Luôn có ý thức giữ vệ sinh và thờng xuyên dọn vệ sinh cho môi trờng sạch
sẽ, xử lý nớc thải….
- Không vứt rác bừa bãi Thờng xuyên dọn vệ sinh môi trờng nhà
ở của mình
Nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện…
- HS vẽ tranh theo yêu cầu
TIẾT 5
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: - Củng cố, khắc sõu kiến thức về cõu hỏi, cõu kể,
cõu cảm, cõu khiến
2 Kĩ năng: - Nghe, viết đỳng chớnh tả bài thơ “Một chiều Trung
Trang 15- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ
năng đọc của học sinh
Hoạt động 2: Ôn tập kiến
+ Thế nào là câu cầu khiến?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý, ghi
bảng
- Giáo viên nhận xét bài sửa
đúng
Hoạt động 3: Nghe _ Viết.
- Giáo viên đọc 1 lượt bài trong
SGK
- Nội dung bài thơ viết về điều
gì?
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Giáo viên đọc cho học sinh soát
lỗi toàn bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lại bài theo từngcặp
- Thi đặt câu 2 dãy
Trang 16¤n tËp tiÕt 7
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được yêu cầu của bài văn tả người theo đề đã
cho: bố cục, trình tự, cách diễn đat
2 Kĩ năng: - Nhận thức được ưu, khuyết điểm của mình và của bạn khi
được thầy (cô) chỉ rõ; biết tham gia sửa lỗi chung; biết tựsửa lỗi thầy (cô) yêu cầu; tự viết lại một đoạn (hoặc cả bài)cho hay hơn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quí mọi người xung quanh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra vở, chấm
điểm bài làm của một số học sinh
về nhà đã viết lại một đoạn hoặc
cả bài văn tả cảnh sau tiết trả bài;
ghi điểm vào sổ lớp
3 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết Tập làm văn trước, các
em vừa được nhận kết quả bài làm
văn tả cảnh Tiết học này, các em sẽ
được biết điểm của bài làm văn tả
người Các em chắc rất tò mò muốn
biết: bạn nào đạt điểm cao nhất, bài
của mình được mấy điểm Nhưng
điều quan trọng không chỉ là điểm
số Điều quan trọng là khi nhận kết
quả làm bài, các em có nhận thức
được cái hay, cái dở trong bài viết
của mình không; có biết sửa lỗi, rút
kinh nghiệm để viết lại một đoạn
hoặc cả bài văn tốt hơn không
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên nhận
xét chung về kết quả bài viết của cả
+ Hát
Trang 178’
lớp
a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết
sẵn các đề bài của tiết Viết bài văn
tả người (tuần 33, tr.188); một số lỗi
dụng, yêu cầu của đề bài (tả cô giáo,
thầy giáo đã từng dạy em; tả một
người ở địa phương em; tả một
người em mới gặp một lần nhưng để
lại cho em ấn tượng sâu sắc)
c) Thông báo điểm số cụ thể (số
điểm giỏi, khá, trung bình, yếu)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh chữa bài
- Giáo viên trả bài cho từng học
sinh
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung
- Giáo viên chỉ các lỗi cần chữa đã
viết sẵn trên bảng phụ
- Giáo viên chữa lại cho đúng bằng
phấn màu (nếu sai)
b) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài
- Đọc lời nhận xét của thầy (cô)
giáo, đọc những chỗ thầy (cô) chỉ lỗi
trong bài, sửa lỗi vào lề vở hoặc dưới
- Học sinh chép bài chữa vào vở
- Trao đổi bài với bạn bên cạnh đểkiểm tra kết quả chữa lỗi
- Học sinh trao đổi, thảo luận
Trang 18tập những đoạn văn hay, bài văn
hay
- Giáo viên đọc những đoạn văn,
bài văn hay có ý riêng, sáng tạo
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học,
biểu dương những học sinh viét
bài đạt điểm cao, những học sinh
tham gia chữa bài tốt
- Yêu cầu những học sinh viết bài
chưa đạt về nhà viết lại bài văn để
nhận đánh giá tốt hơn; đọc lại bài
Từ đơn và từ phức (Tiếng Việt 4,
tập I, tr.28, 29) để chuẩn bị học
tiết 3
dưới sự hướng dẫn của giáo viên
để tìm ra cái hay, cái đáng học củađoạn văn, bài văn
- Mỗi học sinh chọn một đoạntrong bài của mình, viết lại chohay hơn
2 Câu kể Ai – thế nào gồm 2 bộ phận: Chủ ngữ trả lời câu hỏi: Ai (cái
gì, con gì) ? Vị ngữ trả lời câu hỏi: Thế nào?
3 Câu kể Ai – là gì gồm 2 bộ phận: Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì) ? Bộ phận thứ hai là vị ngữ trả lời câu hỏi: Làm gì? (là ai, là con gì) ? Câu kể Ai – là gì được dùng để giới thiệu hoặc nêu
nhận định về một người, một vật nào đó
Trang 19- Bút dạ + 4, 5 tờ giấy khổ to kẻ bảng phân loại sau để học sinh làmBT2.
- Giáo viên kiểm tra lấy điểm khả
năng đọc thuộc lòng các bài thơ,
đoạn văn theo yêu cầu trong SGK
Tiếng Việt 5 tập 1, 2
Hoạt động 2: Phân loại các
kiểu câu kể trong mẩu chuyện
+ Phân loại các kiểu câu kể
trong mẩu chuyện (là câu kể kiểu
+ Có mấy kiểu câu kể?
- Giáo viên dán lên bảng tờ giấy
đã viết sẵn những nội dung cần
- Hát
- 1 học sinh đọc thành tiếng toànvăn yêu cầu của bài Cả lớp đọcthầm theo
+ Có 3 kiểu: Ai – làm gì, Ai – thế nào, Ai – là gì.
- Học sinh nói lần lượt đặc điểmcủa từng kiểu câu
- Một học sinh nhìn bảng đọc lại