Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS 1 số x 1 số hạng + 1 số x 1 số hạng Yêu cầu HS rút ra kết luận GV viết dưới dạng biểu thức HS làm bàiTừn
Trang 1K ChuyệnThể dục
2356121223
Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi
12235712
Kết bài trong bài văn kể chuyện
Chùa thời Lý
Nhân một số với một hiệu
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa (Tiết 3)
Thứ tư
17/11/10
Tập đọcLTVCTốnKhoa họcThể dục
2423 582324
24125912
Kể chuyện (KT viết)(Nghe – viết) Người chiến sĩ giàu nghị lực.Nhân với số cĩ hai chữ số
Đồng bằng Bắc Bộ
Thứ sáu
19/11/10
Khoa họcLTVCTốnSHTT
24246012
Nước cần cho sự sống
Tính từ (TT)Luyện tập
Thứ hai :15/11/10
TẬP ĐỌC TIẾT 23 : “VUA TÀU THUỶ ” BẠCH THÁI BƯỞI
Trang 2II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 4 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì
nên.
-Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Vua tàu thuỷ ” Bạch Thái Bưởi
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến cho ăn học
+Đoạn 2: tiếp theo đến không nản chí
+Đoạn 3: tiếp theo đến Trưng Nhị
+Đoạn 4: phần còn lại
+HS đọc chú thích và kết hợp giải nghĩa thêm:
người cùng thời
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn : giọng chậm rãi đoạn
1,2 và nhanh hơn ở đoạn 3 Câu kết bài đọc giọng
sảng khoái
Tìm hiểu bài:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả
lời
Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
Mồ côi cha từ thuở nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh
hàng rong Sau được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi
họ Bạch được ăn học.
Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã làm những
công việc gì?
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
HS đọc đoạn 1 và 2
HS đọc đoạn 1 và 2
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
Làm thư kí, buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in,
khai thác mỏ…
Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có chí ?
Lúc mất trắng tay,không còn gì nhưng anh vẫn
không nãn chí
Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào?
Lúc các con tàu của người Hoa độc chiếm các
đường sông miền Bắc.
Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh
không ngang sức với người nước ngoài như thế nào?
Ông đã khơi dậy niềm tự hào của dân tộc: kêu gọi
hành khách với khẩu hiệu: “Người ta phải đi tàu
ta” Khách đi tàu của ông càng đông, nhiều chủ tàu
bán lại tàu cho ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu,
thuê kĩ sư trong coi.
Em hiểu thế nào là bậc anh hùng kinh tế?
Là người lập nên những thành tích trong kinh
doanh…
Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nãn lòng….
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn:
“Bưởi mồ côi…….không nãn chí ”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
3 học sinh đọc
học sinh đọc
4 Củng cố : Nhận xét về con người của Bạch Thái Bưởi ?
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
TOÁNTIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
-Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Kẻ bảng phụ bài tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 41.Khởi động:
2.Bài cũ: Mét vuông
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so
sánh giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận:
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng
GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS
1 số x 1 số hạng + 1 số x 1 số hạng
Yêu cầu HS rút ra kết luận
GV viết dưới dạng biểu thức
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thốngnhất kết quả
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS tính bằng hai cách
Bài tập 3:
HS tính và so sánh kết quả HS nêu cách nhân
một số với một tổng
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Một số nhân với một hiệu
-Chuẩn bị tiết sau
ĐẠO ĐỨC Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 1 )
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ ghi các tình huống ( HĐ 2 – tiết 1 )
- Giấy bút viết cho mỗi nhóm
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ :ï
- Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
-Nhận xét
3 - Dạy bài mới :
SINH
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 :Tìm hiểu truyện kể
Tổ chức cho HS làm việc cả lớp , trả lời câu
hỏi:
- Em có nhận xét gì về việc làm của bạn
Hưng trong truyện ?
- Theo em bà Hưng sẽ cảm thấy thế nào
trước việc làm của Hưng ?
- Chúng ta phải đối xử với ông bà , cha mẹ
- Bạn Hưng rất yêu quý bà,biết quan tâm , chăm sóc bà
- Bà Hưng sẽ rất vui
- Kính trọng, hiếu thảo Vì
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
như thế nào ? Vì sao?
Gv kết luận rút ra bài học
c – Hoạt động 3 : Làm việc theo cặp
Treo bảng phụ ghi 5 tình huống
- TH1: Mẹ Sinh bị mệt, bố đi làm chưa về ,
chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh
nhật, Sinh buồn bực bỏ ra ngoài sân chơi
- TH2: Hôm nào đi làm về mẹ cũng thấy
Loan đã chuẩn bị khăn mặt để mẹ lau cho
mát Loan còn nhanh nhẹn cất túi cho mẹ
-TH3: Bố Hoàng vừa đi làm về rất mệt,
Hoàng chạy ra tận của đón bố và hỏi ngay: “
Bố có nhớ mua truyện tranh cho con
không ?”
- TH4: Oâng nội của Hoài rất thích chăm sóc
cây cảnh Hoài đến nhà bạn chơi thấy ngoài
vườn có loại cây lạ Em xin bạn một nhánh
mang về cho ông trồng
- TH5 : Sau giờ học nhóm Nhâêm và Minh
được chơi đùa vui vẻ Chợt Nhâm nghe tiếng
bà ho, em vội chạy vào chỗ bà hỏi rồi lấy
nước và thuốc cho bà uống
GV kết luận
d – Hoạt động 4 : HS trình bày , giới thiệu
các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài
tập 5,6 SGK )
=> Kết luận :
- Oâng bà cha mẹ đã có công lao sinh thành ,
nuôi dạy chúng ta nên người
- Con nháu phải có bổn phân 5hiếu thảo với
ông bà , cha mrẹ
ông bà cha mẹ là người sinh
ra ta…
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Sai Vì Sinh đã không biếtchăm sóc mẹ khi mẹ bệnh, lạicòn đòi đi chơi
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
- Chuẩn bị : Hiếu thảo với ông bà , cha mẹ ( T2)
- Nhận xét tiết học
Trang 7KỂ CHUYỆN Tiết 12: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I – MỤC TIÊU:
-Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẫu truyệnĐoạn truyện ) đã nghe , đã đọc nói về một người có nghị lực , có ý chí vươn lên trong cuộc sống
-Hiểu được câu chuyệnvà nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số truyện viết về nghị lực (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ
ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc
lớp 4 (nếu có).
- Bảng lớp viết Đề bài.
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A – Bài cũ:Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
-Gọi 2 học sinh đĩng vai trao đổi
-Nhận xét
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu
cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới
các từ quan trọng
-Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc
hs :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi
kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không
-Đọc và gạch: Hãy kể một câu chuyện
mà em đã được nghe, đọc về một người có nghị lực.
-Đọc gợi ý:Nhớ lại những truyện emđã học về người có nghị lực; tìm trongsách báo những truyện tương tự; Kểtrong nhóm, lớp và trao đổi với cácbạn về ý nghĩa câu chuyện
-Ở gợi ý 1: hs có thể kể về nhữngnhân vật đã biết trong SGK hoặc ởngoài Hs lần lượt giới thiệu nhân vậtmình muốn kể
-Ở gợi ý 3: hs đọc thầm và chuẩn bịkể chuyện
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
đọc)
+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2
đoạn
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể
chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu
được ý nghĩa câu chuyện
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
-Tập hợp lớp, Phổ biến nội dung và
yêu cầu bài học: Nhắc lại những nội
dung cơ bản, những quy định khi
tập luyện, chấn chỉnh đội ngũ, trang
-Giậm chân tại chỗ hát và vẫy tay -Trị chơi tại chỗ ( do GV chọn ) -1 -2 HS lên thực hiện theo yêu cầu
Trang 9a/Bài tập thể dục phát triển chung
-Ơn 5 động tác đã học của bài thể
dục tập theo đội hình ngang 2 lần
( 4 – 5 lần ) sau khi nêu tên động
tác , GV vừa làm mẫu vừa giải
thích cho HS tập bắt chước theo
-Trị chơi “ Mèo đuổi chuột “ GV
nêu tên trị chơi , nhắc lại luật chơi
, cho HS chơi thử 1 lần rồi chia đội
chơi chính thức Sau mỗi lần chơi
GV tuyên bố đội thắng cuộc
-Tập cả lớp theo yêu cầu GV
-Thực hiện theo nhịp hơ GV
-Cả lớp quan sát hướng dẫn GV Thực hiện theo yêu cầu GV
-Các tổ thi đua -Cả lớp chơi
-Đứng tại chỗ làm động tác thả lỏng.-Đứng vỗ tay hát
-HS đồng thanh hơ to “Khỏe”
Thứ ba:16/11/10
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 24: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I - MỤC TIÊU :
1- Biết được 2 cách kết bài : kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện(mục I và BT1,BT2 mục II)
2 Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo 2 cách : mở rộng và
không mở rộng (BT3, mục III)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/Khởi động: Hát
2/Kiểm tra bài cũ: Dựng đoạn mở bài
-Gọi HS nêu lại các ghi nhớ
Trang 10-Gọi hs đọc lại bài 4/119 Sgk đã làm
-Nhận xét chung
3/Bài mới:
*Giới thiệu bài, ghi tựa
* Hoạt động 1: Nhận xét
-Gọi hs đọc lạibài “ÔângTrạng thả diều”và gạch
đưới phần kết bài
-Cho hs đọc lại đoạn kết bài của truyện
-Gv yêu cầu:”Thêm vào cuối câu chuyện một lời
đánh giá,nhận xét làm đoạn kết bài ”
-Gọi hs đọc lại phần kết đoạn vừa viết
-Cả lớp ,Gv nhận xét và ghi lại kết đoạn hay của
hs lên bảng
-Cho hs đọc lại 2 kết đoạn ở bảng phụ và yêu cầu
hs nhận xét
GV chốt lại: Kết bài của Ông trạng thả diều chỉ
cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận
thêm Đây là kết bài không mở rộng
Các kết bài khác: Sau khi cho biết kết cục, có lời
đánh giá, bình luận thêm về câu chuyện Đây là
kết bài mở rộng
-Cho hs đọc lại ghi nhớ
*Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
-Gv nêu yêu cầu đề bài
-Gọi hs lần lượt đọc từng ý
-Cho cả lớp đọc thầm và ghi bằng bút chì sau
mỗi cách kết bài
-Gv gọi hs lần lượt nêu ý kiến
-Gv kết luận:
• Kết bài không mở rộng :a
• Kết bài mở rộng: b,c.đ,e
Bài 2:
-Gv nêu yêu cầu đề bài
-Cho hs thảo luận ,trao đổi nhóm
-Gọi hs nêu ý kiến thảo luận
-Cả lớp ,Gv nhận xét:
Một người chính trực: kết bài không mở rông
Nỗi dằn vặt của An-drây-ca: kết bài không mở
-2 HS nhắc lại
-Vài HS đọc,gạch dưới phần kết bài
-Hs đọc to-Cả lớp làm nháp-Hs đọc to
-Hs nhận xét và bổ sung
-3 hs đọc to
Hs nêu miệng-3 hs đọc to-Hs đọc thầm và tự ghi cách kếtbài
-vài hs nêu miệng,nhận xét-Hs lắng nghe
-Hs trao đổi nhóm dôi-Đại diện nhóm nêu
Trang 11Bài 3:
Gv nêu yêu cầu và cho hs làm vào phiếu
-Gọi hs dọc kết bài vừa viết
- Cả lớp ,Gv nhận xét,tuyên dương
Cả lớp làm phiếu -Vài hs đọc to
4/Củng cố, dặn dò:
-Gọi hs nêu lại ghi nhớ:Thế nào là kết bài tư nhiên và kết bài mở rộng trong văn kể chuyện?
-Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ(THGDBVMT) Tiết 12: CHÙA THỜI LÝ I MỤC TIÊU: Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý +Nhiều vua nhà Lý theo đạo phật +Thời Lý , chùa được xây dựng ở nhiều nơi +Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo , tượng Phật A di đà - Phiếu học tập Họ và tên: ………
Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy đánh dấu x vào sau những ý đúng: + Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật
+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân.
+ Chùa nhiều khi còn là lớp học.
+ Sân chùa là nơi phơi thóc
+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Khởi động:
2 Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
-Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô?
-Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm được những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân?
-GV nhận xét
Trang 123 Bài mới:
Giới thiệu:
- Đạo Phật từ Aán Độ du nhập vào nước ta
từ thời phong kiến phương Bắc độ hộ Đạo
Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ
, lối sống của nhân dân ta Đạo Phật và
chùa chiền được phát triển mạnh mẽ nhất
vào thời Lý Hôm nay chúng ta học bài:
Chùa thời Lý
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên
thịnh đạt nhất?
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò,
tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý, sau
đó yêu cầu HS làm phiếu học tập
GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo
Phật vì vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất
nhiều chùa, có những chùa có quy mô rất
đồ sộ như: chùa Giám (Bắc Ninh), có chùa
quy mô nhỏ nhưng kiến trúc độc đáo như :
chùa Một Cột (Hà Nội) Trình độ điêu
khắc tinh vi, thanh thoát
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV cho HS xem một số tranh ảnh về các
chùa nổi tiếng, mô tả về các chùa này
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc
bằng tranh ngôi chùa mà em biết ?
- Cả lớp đọc từ đầu đến “triềuđình”
- Vì nhiều vua đã từng theo đạoPhật Nhân dân ta cũng theo đạoPhật rất đông Kinh thành ThăngLong và các làng xã có rất nhiềuchùa
- HS làm phiếu học tập
- HS xem tranh ảnh , mô tả =>khẳng định đây là một công trìnhkiến trúc đẹp
- HS mô tả bằng lời hoặc tranhảnh
4.Củng cố - Dặn dò:
- Kể tên một số chùa thời Lý
-Chuẩn bị tiết sau
- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)
- Nhận xét tiết học
Trang 13II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Kẻ bảng phụ bài tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Một số nhân với một tổng
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so
sánh giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết
luận: 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
c.Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu
GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 số x số bị trừ - 1 số x số trừ
Yêu cầu HS rút ra kết luận
GV viết dưới dạng biểu thức
a x (b - c) = a x b - a x c
d.Hoạt động 3: Thực hành
*Bài tập 1: GV treo bảng phụ
HS làm theo mẫu
*Bài tập 2:
HS làm theo mẫu
*Bài tập 3: HS tự làm bài vào vở
Khuyến khích HS làm theo cách nhân một số
với một hiệu
*Bài tập 4
GV hướng dẫn HS vận dụng tính chất giao
hoán của phép nhân để rút ra quy tắc nhân
một hiệu với một số: Khi nhân một hiệu với
một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ & số
trừ của hiệu với số đó, rồi trừ hai kết quả với
nhau
số đó với số bị trừ & số trừ,rồi trừ hai kết quả với nhau.Vài HS nhắc lại
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thốngnhất kết quả
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
-Các mũi khâu tương đối đều nhau, có thế bị dúm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
*Giáo viên :
-Mẫu và một số sản phẩm có đường gấp mép vải, đường khâu viền bằng mũikhâu đột có kích thước đủ lớn
Trang 15-Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm
-Chỉ; Kim Kéo, thước , bút chì
*Học sinh :
1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Giới thiệu bài:
Bài ‘Khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột”(tiết 3)
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:Hs thực hành
khâu viền đường gấp mép vải
-Gv nêu lại các bước thực hiện:
+Gấp mép vải
+Khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột
-Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành
của hs
-Yêu cầu hs thực hành, GV quan sát
uốn nắn
*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả
học tập của hs
-Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
-Nêu các tiêu chuẩn cho hs đánh giá,
yêu cầu hs tự đánh giá sản phẩm mình
và sản phẩm người khác
-Thực hành
4 Củng cố:
-Nhận xét những sản phẩm của hs
5 Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
Thứ tư:17/11/10
TẬP ĐỌC
Trang 16II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chân dung Lê ô nác đô đa Vin xi trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-3 HS đọc bài Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi trong SGK.
-Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Vẽ trứng
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
-GV gọi 1 học sinh đọc cả bài
+Kết hợp giải nghĩa từ trong sách và từ : khổ luyện,
kiệt xuất, thời đại Phục Hưng
-Chia đoạn
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến vẽ được như ý
+Đoạn 2: phần còn lại
-Luyện đọc từ khĩ bảng lớp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn : đọc trôi chảy các tên
riêng
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả
lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước
lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả
lời
Vì sao trong những ngày đầu học vẽ , cậu bé
Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
-1 học sinh đọc
-Học sinh đọc 2-3 lượt
-5 đến 7 học sinh đọc.-Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêucâu hỏi và HS kháctrả lời
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều.
Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?
Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả
nó trên giấy vẽ chính xác.
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?
Lê-ô-nác-đô trở thành danh họa kiệt suất, tác phẩm
được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự
hào của nhân loại Ông đồng thờcòn là nhà điêu khắc,
kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại phục
hưng.
Theo em những nguyên nhân nào khiến cho
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?
Lê-ô-nác-đô là người bẩm sinh có tài, gặp được thầy
giỏi, khổ luyện nhiều năm.
Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là
quan trọng nhất?
Là sự khổ công luyện tập của ông.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong
bài: từ Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo… được như ý.
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
học sinh đọc đoạn 1
học sinh đọc đoạn 2
-2 học sinh đọc
-2 học sinh đọc
4 Củng cố:
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Phải khổ công luyện tập mới thành nhân tài.)
5 Tổng kết dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 23 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I - MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tực ngữ , từ Hán Việt )nói về ý chí , nghị lựccủa con người ; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí )theo hainhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa của từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nóivề ý chí , nghị lực )vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chungcủa một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
Trang 18II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 4,5 tờ giấy to mở rộng đã viết sẵn nội dung các bài tập 1, 3
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- GV giới thiệu – ghi bảng
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1:
- Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy to đã viết sẵn nội dung bài tập
- GV chốt lại
+ Chí : có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị mức độ
cao nhất ) : chí phải , chí lí, chí thân, chí tình, chí
công
+ Chí : có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một
mục đích tốt đẹp : ý chí, chí khí, chí hướng,
quyết chí
* Bài tập 2
Dòng b Sức mạnh tinh thần làm cho con người
kiên quyết trong hành động , không lùi bước
trước mọi khó khăn – nêu đúng nghĩa của từ
nghị lực
* Bài tập 3
- GV nhận xét chốt lại
+ Lời giải : nghị lực, nản chí , kiên nhẫn, quyết
chí , ý nguyện
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ
- Cả lớp nhận xét
Trang 19Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài tập 4
- Giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ :
+ Câu 1 : Lửa thử vàng : Muốn biết có phải thật
hay không, người ta đem vàng ra thử trong lửa ->
Đừng sợ vất vả gian nan Gian nan, vất vả thử
thách con người , giúp con người vững vàng ,
cứng cỏi hơn lên
+ Câu 2 : Nước lã mà vã nên hồ : chỉ có nước lã
mà làm nên hồ ( hồ :P vật liệu xây dựng ) Tay
không mà làm nổi cơ đồ mới ngoan ( ngoan : tài
giỏi ) -> Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng
Những người từ hai bàn tay trắng mà làm nên sự
nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
+ Câu 3 : Cầm tàn che cho : phải thành đạt, làm
quan mới được người cầm tàn che cho -> Có vất
vả mới thanh nhàn , không dưng ai dễ cầm tàn
che cho : phải vất vả mới có lúc thanh nhàn , có
ngày thành đạt
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và trả lời câu hỏi
4 – Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
-Làm bài tập 1( dịng 1); bài 2: a; b (dịng 1); bài 4 (chỉ tính chu vi)
II - ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sách giáo khoa, bảng con
III -CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Khởi động: văn nghệ, giới thiệu người dự
2.Bài cũ: Nhân một số với một hiệu
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà:Tính bằng 2 cách
+HS1: 25x(8-3) C1= 25 x 3= 75
C2= 25 x 8 - 25 x 5
Trang 20b.Hoạt động1: Củng cố kiến thức đã học.
-Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của phép
-HS làm bài cá nhân
a.135x(20+3)=135x20+135x3 =2700+405 =3105b.=15408
-HS làm bài+5x36x2=36x5x2=36x10=360+42x2x7x5=42x7x2x5
=294x10=2940
HS làm bài-Tĩm tắt:
Chiều dài:180mChiều rộng bằng nửa chiều dàiChu vi: ? m
Diện tích: ?m2-Giải:
Chiều rộng của sân vận độnglà:180 : 2 = 90(m)
Chu vi của sân vận động là:(180 + 90) x 2= 540(m)Diện tíchcủa sân vận động là:
180 x 90 = 16200(m2)Đáp số: CV: 540 m DT: 16200 m2
HS sửa bài
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động của học sinh
4 Củng cố :
Trang 22-Cho HS nhắc lại các qui tắc vừa ôn tập.