1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 11 trọn bộ

213 2,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 11 Trọn Bộ
Người hướng dẫn P. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Giúp Hs hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngịi bút lí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11

3 TV Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân 37-38 VH Hai đứa trẻ

4 LV Viết bài làm văn số 1 : Nghị luận xã hội 39-40 TV Ngữ cảnh

7 LV Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận 44 LV Luyện tập vận dụng thao tác lập luận phân tích so sánh

11 VH Đọc thêm : Vịnh khoa thi hương 46-50 VH Một số thể loại văn học : THƠ, TRUYỆN

12 TV Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tt) 51 VH Chí Phèo

16 LV Luyện tậpThao tác lập luận phân tích 55 TV Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu

19 VH Đọc thêm : Chạy giặc – Bài ca phong cảnh hương sơn 57-58 VH ĐT : Cha con nghĩa nặng-Vi hành- Tinh thần thể dục

20 LV Trả bài làm văn số 1 – Bài viết số 2 (ở nhà) 59 TV Luyện tập viết bản tin

24 TV Thực hành về thành ngữ, điển cố 61-62 VH Vĩnh biệt cữu trùng đài

28 TV Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng 67-68 VH Oân tập phần văn học

29-30 VH Oân tập văn học trung đại Việt Nam 69 TV Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

Trang 2

TÊN BÀI HỌC : Vµo phđ chĩa TrÞnh Lê hữu Trác

I/

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp Hs hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngịi bút lí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích

miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chú Trịnh, hiểu được đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học trung đại

- Bồi dưỡng cho học sinh cĩ được lịng cảm phục trước một nhân cách thanh cao Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của HảiThượng Lãn Ơng LHT

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, phân tích, phát vấn kết hợp diễn giảng

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, SGV, quyển “Thượng kinh kí sự” , nghiên cứu tài liệu, soạn giảng.

- Học sinh: đọc kĩ đoạn trích, soạn bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Lời vào bài: LHT khơng chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà cịn là một tác giả VH cĩ đĩng gĩp lớn cho sự ra đời và phát triển thể loại kí sự Để hiểu rõ tài

năng, nhân cách của LHT cũng như hiện thực XH VN TKXVIII, chúng sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh.

 Dựa vào phần tiểu dẫn trong sgk, Gv yêu cầu hs

nêu những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm và đoạn

trích

 Dựa vào tiểu dẫn trả lời

 Nhận xét, kết luận

 Gv nĩi thêm về thể loại kí và vài nét về tác phẩm

- Kí là một loại hình văn xuơi tự sự bao gồm nhiều

thể ( kí sự, bút kí, hồi kí, phĩng sự,…) Đặc trung

của thể lại kí là tơn trong sự thật khách quan của

đời sống, khơng hư cấu, sự việc và con người trong

tác phẩm phải hồn tồn xác thực Vì thế giá trị

hiện thực của tác phẩm là rất đậm đặc và đáng tin

cậy

- Thượng kinh kí sự ghi lại cảm nhận của mình bằng

mắt thấy tai nghe từ khi nhận được lệnh vào kinh

I ĐỌC – HIỂU KHÁI QUÁT:

1 Tác giả:

- LHT (1724 – 1791), người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (naythuộc Yên Mĩ, tỉnh Hưng Yên), cĩ hiệu là Hải Thượng Lãn Ơng (Ơng già lười ở đất Thượng Hồng)

- Ơng khơng chỉ là một danh y mà cịn là một nhà văn lớn

2 Tác phẩm “Thượng kinh kí sự” (Kí sự lên kinh):

- Thể loại: kí sự (ghi chép về sự việc cĩ thật)

- Tác phẩm được viết bằng chữ Hán, nằm ở cuối bộ y tơng tâm lĩnh

- Là tập kí sự bằng chữ Hán, miêu tả quan cảnh ở kinh đơ, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh - nhữngđiều mà tác giả mắt thấy, tai nghe trong chuyến đi lên kinh để chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúaTrịnh Sâm Tác phẩm cịn thể hiện thái độ khinh thường danh lợi của tác giả

3 Đoạn trích:

Nĩi về việc Lê Hữu Trác tới kinh đơ, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch kê đơn cho Trịnh Cán

II ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT:

Trang 3

Nhâm Dần ( 1781) đến lúc xong việc về tới nhà

Hương Sơn

 Khi đến kinh đô, LHT được sắp xếp ở nhà người

em của Quận Huy Hoàng Đình Bảo, sau đó tg được

đưa vào phủ chúa Trịnh để khám bệnh cho thế tử

Cán Đoạn trích bắt đầu từ đó

 Yêu cầu HS đọc đoạn trích, các học sinh còn lại

chú ý theo dõi và gạch chân những chi tiết :

- Miêu tả quang cảnh trong phủ chúa

- Thái độ, tâm trạng của tác giả

 Đọc VB, tìm chi tiết

Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả ntn?

 Trả lời

Trên đường vào nội cung để khám bệnh cho thế tử,

tác giả đã miêu tả những nghi thức, cung cách sinh

hoạt trong phủ chúa ntn?

LHT có bộc lộ trực tiếp thái độ của mình không?

 Tuy ông ở quê nhưng tiếng tăm của ông “như sấm

động bên tai” các thầy thuốc giỏi ở trong triều

 Thế tử, một đứa bé, ngồi chễm chệ trên sập vàng

cho thầy thuốc là 1 cụ già quỳ dưới đất lạy Thế tử

cười và ban lời khen “ông này lạy khéo”  Nghịch lí

nhưng đó là uy quyền của nhà chúa, dù đó chỉ là 1

đứa bé chưa hiểu đời

* Quang cảnh được miêu tả từ ngoài vào trong, từ bao quát đến cụ thể

- Phải qua mấy lần cửa, vườn hoa đầy sắc hương, “những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”.

- Điếm Hậu mã có quân túc trực, nhà “Đại đường” tất cả các cột và đồ dùng đều sơn son thiếp vàng,…

- Vào nội cung, cảnh càng xa hoa tráng lệ: trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, hương hoa ngào ngạt,

- Bài thơ của tác giả minh chứng rõ thêm cho uy quyền và sang cả của phủ chúa

* Những nghi thức, cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:

- Có nhiều quan và người phục dịch với những nhiệm vụ khác nhau

- Lời lẽ khi nhắc đến chúa Trịnh và thế tử phải hết sức cung kính

- Tác giả (một ông già) khi gặp thế tử (một đứa bé 6 tuổi) phải quỳ lạy 4 lạy, khi ra về lạy thêm 4 lạy nữa

=> Cảnh nội cung trang nghiêm, phản ánh quyền uy tột bật của nhà chúa

2 Thái độ, tâm trạng và phẩm chất người thầy thuốc:

- Tác giả không bộc lộ trực tiếp thái độ nhưng đôi lúc cũng có lời nhận xét khách quan phần nào cho tathấy được thái độ của ông:

+ “Cái cảnh giàu sang của phủ chúa thực khác hẳn người thường”

+ Được mời ăn “ toàn của ngon vật lạ”

+ Nguyên nhân bệnh trạng của thế tử “vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm

nên tạng phủ yếu đi”

 Ông thừa nhận trong phủ chúa cái gì cũng sang, cũng đẹp Nhưng, thái độ của ông tỏ ra dửng dưng,không đồng tình với cuộc sống ăn chơi hưởng lạc xa xỉ đó

- Phẩm chất người thầy thuốc:

+ LHT là thầy thuốc giỏi Ông hiểu rõ căn bệnh của thế tử nhưng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ bị giữ lạibên chúa, bị công danh trói buộc  Khinh thường danh lợi

+ Ông muốn chữa bệng cầm chừng cho thế tử nhưng lại thấy trái y đức  Có lương tâm người thầy thuốc.+ Mặc dù cách chữa bệnh của ông trái với đa số các thầy thuốc trong cung nhưng ông vẫn bảo lưu ý kiếncủa mình  Già dặn kinh nghiệm, có bản lĩnh, có chính kiến

Trang 4

* Học bài cũ.

- Tỡm hiểu thỏi độ của tỏc giả trước quang cảnh và cung cỏch sinh hoạt trong phủ chỳa

- Phẩm chất của người thầy thuốc Lờ Hữu Trỏc qua việc bắt mạch và kờ toa cho thế tử

* Soạn bài mới: Về nhà soạn trước bài “TỪ NGễN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NểI CÁ NHÂN”

THIEÁT KEÁ BAỉI HOẽC Tuần : 1 Tieỏt : 3

TEÂN BAỉI HOẽC : Tiếng việt: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

I/ MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :

1.Kieỏn thửực : Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ

ngữ vaứ quy tắc chung

2.Kyừ naờng :

3.Thaựi ủoọ : Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc.

II/ PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN :

1 Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn : Thieỏt keỏ baứi giaỷng, SGK, SGV, baứi taọp

2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh : Hoùc baứi cuừ, ủoùc trửụực saựch GK vaứ laứm theo hửụựng daón.

III/ CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :

Trang 5

Keỏt hụùp caực hỡnh thửực : ủoùc dieón caỷm, gụùi yự, nghi vaỏn, dieón giaỷng.

IV/ TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC :

1 Oồn ủũnh toồ chửực lụựp :

2 Kieồm tra baứi hoùc cuừ :

3 Giụựi thieọu baứi hoùc mụựi :

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:

- Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng đồng xã hội phải có một phơngtiện chung, đó là ngôn ngữ

- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng đợc thể hiện qua các yếu tố, cácquy tắc chung Các yếu tố và quy tắc ấy phải là của mọi ngời trong cộng đồngxã hội ấy mới tạo ra sự thống nhất Vì vậy, ngôn ngữ là tài sản chung

- Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng đợc biểu hiện qua các yếu tố:

+ Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh)+ Các tiếng tạo bởi các âm và thanh

II Lời nói - sản phẩm của cá nhân:

- Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đápứng yêu cầu giao tiếp Lời nói cá nhân là sản phẩm của một ngời nào đó vừa

có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng, sáng tạo củacá nhân

- Biểu hiện tính riêng trong lời nói cá nhân:

+ Giọng nói cá nhân+ Vốn từ ngữ cá nhân+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc

+ Việc tạo ra các từ mới

+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phơng thức chung

=> biểu hiện rõ nhất trong lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân củanhà văn Ta gọi chung là phong cách

* Ghi nhớ: SGK - T13III Luyện tập:

GV y/c HS đọc SGK và hỏi:

- Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung củamột dân tộc, một đồng đồng xã hội?

- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng

đồng đợc biểu hiện bằng những yếu tốnào?

GV gọi một vài HS trả lời câu hỏi (GVphân tích bằng các VD cụ thể)

HS đọc SGK và trả lời:

- Em hiểu thế nào là lời nói cá nhân?

- Cái riêng trong lời nói cá nhân đợc biểuhiện ở những phơng diện nào?

(GV tổ chức HS thảo luận, lấy VD)

- Biểu hiện cụ thể và rõ nhất của lời nói cánhân là ở những ai?

HS đọc SGK

GV chia nhóm, giao việc cho HS thảo luận

và làm bài tập

Trang 6

LUYỆN TẬP :

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 1 Tiết : 4

Trang 7

)1 Kieỏn thửực : - Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10.

)2 Kyừ naờng : - Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HS THPT

)3 Thaựi ủoọ :

II/ PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN :

1 Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn : Thieỏt keỏ baứi giaỷng, SGK, SGV, baứi taọp

2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh : Hoùc baứi cuừ, ủoùc trửụực saựch GK vaứ laứm theo hửụựng daón.

III/ CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :

Keỏt hụùp caực hỡnh thửực : ủoùc dieón caỷm, gụùi yự, nghi vaỏn, dieón giaỷng

IV/ TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC :

1 Oồn ủũnh toồ chửực lụựp :

2 Kieồm tra baứi hoùc cuừ :

3 Giụựi thieọu baứi hoùc mụựi : Đọc truyện Tấm Cám, em suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa ngời tốt và kẻ xấu trong

xã hội xa và nay?

THIEÁT KEÁ BAỉI HOẽC Tuần : 2 Tieỏt : 5

TEÂN BAỉI HOẽC : Đọc văn: Tự tình II (Hồ Xuân Hơng)

I/

I/ MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :

Trang 8

)5 Kyừ naờng : Thấy đợc tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH: thơ Đờng luật viết bằng Tiếng Việt, cách dùgn từ ngữ, hình ảnh giản

dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

)6 Thaựi ủoọ :

II/ PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN :

1 Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn : Thieỏt keỏ baứi giaỷng, SGK, SGV, baứi taọp, tuyển tập thơ HXH để giới thiệu với HS.

2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh : Hoùc baứi cuừ, ủoùc trửụực saựch GK vaứ laứm theo hửụựng daón.

III/ CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :

Keỏt hụùp caực hỡnh thửực : ủoùc dieón caỷm, gụùi yự, nghi vaỏn, dieón giaỷng

IV/ TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC :

1 Oồn ủũnh toồ chửực lụựp :

2 Kieồm tra baứi hoùc cuừ :

3 Giụựi thieọu baứi hoùc mụựi :

I Tìm hiểu chung:

1 Cuộc đời HXH:

- Sống vào khoảng cuối thế kỷ thức XVIII, đầu XIX

- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An

- Xuất thân trong gia đình trí thức PK

- Là ngời có tài, có sắc, thông minh, đi nhiều, giao du rộng

- Cuộc đời gặp nhiều trắc trở trong tình duyên

Gv kể thêm một số câu chuyện vềcuộc đời và tác phẩm của nữ sĩ

HS đọc và xem chú thích

GV yêu cầu HS nêu chủ đề

Trang 9

xuân cứ lạnh lùng trôi qua.

2 Phân tích:

a Hai câu đề:

- Thời gian: đêm khuya -> thời gian đặc biệt

- Không gian: vắng lặng (tiếng trống canh)

- Con ngời: cô độc, nhỏ bé, suy ngẫm về cuộc đời

+ Trơ: trơ trọi, lẻ loi+ Cái hồng nhan: chua xót, rẻ rúng+ Hồng nhan >< nớc non (con ngời- HXH >< XHPK)-> sự cô đơn tuyệt đối

=> bức tranh đêm khuya vắng lặng, một con ngời cô độc ngẫm nghĩ cuộc đời mình

Câu thơ thứ 2 với biện pháp đảo ngữ càng làm tăng thêm sự cô đơn ấy

b Hai câu thực:

- Câu 3: thi nhân uống rợu những mong sầu buồn sẽ hết Nhng say rồi lại tỉnh, tỉnh lạithấy cô đơn, cay đắng

- Câu 4: + Trăng xế: trăng đang tàn + Trăng khuyết: không trọn vẹn

=> gợi sự dở dang, muộn màng của cuộc đời: tuổi xuân đã sang dốc bên kia của cuộc

đời nhng hạnh phúc vẫn còn hao khuyết

c Hai câu luận:

- Bức tranh tả cảnh: + Từ ngữ: đâm toạc, xiên ngang -> từ gợi hình gây ấn tợng mạnh

+ NT: đảo ngữ

-> cảnh vật sinh động đầy sức sống

- Bức tranh tả tình: dù đang buồn chán nhng Xuân Hong vẫn nhìn cảnh vật bằng conmắt yêu đời, đã khẳng định bản lĩnh và cá tính mạnh mẽ, sự phản kháng quyết liệtcủa nhà thơ chống lại xã hội

d Hai câu kết:

- Câu 7: + Ngán: chán ngán, thở dài

+ Xuân: mùa xuân đi lại đến; tuổi xuân đi không trở lại

+ Lại: lại (1- thêm một lần nữa); lại (2- sự trở lại - động từ)

=> bộc lộ trực tiếp tình cảm của nhà thơ: chán ngán vì tuổi trẻ tàn phai mà hạnh phúc,tình yêu vẫn cha đến

- Hai câu luận là bức tranh tả cảnh,tả tình ntn?

- Tình cảm, hình ảnh thi nhân hiệnlên ntn qua hai câu kết?

HS đọc ghi nhớ SGK

Trang 10

THIEÁT KEÁ BAỉI HOẽC Tuần : 2 Tieỏt : 6

TEÂN BAỉI HOẽC : Đọc văn: Câu cá mùa thu (Thu điếu) - Nguyễn Khuyến

I/ MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :

1) Kieỏn thửực : - Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho làng cảnh VN vùng đồng bằng Bắc Bộ.

2)Kyừ naờng : Thấy đợc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ

ngữ

3)Thaựi ủoọ : Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hơng, đất nớc, tâm trạng thời thế

II/ PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN :

1 Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn : Thieỏt keỏ baứi giaỷng, SGK, SGV, baứi taọp

2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh : Hoùc baứi cuừ, ủoùc trửụực saựch GK vaứ laứm theo hửụựng daón.

III/ CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :

Keỏt hụùp caực hỡnh thửực : ủoùc dieón caỷm, gụùi yự, nghi vaỏn, dieón giaỷng

IV/ TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC :

Trang 11

1 Oồn ủũnh toồ chửực lụựp :

2 Kieồm tra baứi hoùc cuừ :

3 Giụựi thieọu baứi hoùc mụựi :

I Tìm hiểu chung:

1 Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Khuyến:

- Sinh năm 1835, mất 1909 Lúc nhỏ tên là Thắng, học giỏi, thông minh Sinh ra tạiquê ngoại ở huyện ý Yên, tỉnh Nam Định Lớn lên NK về quê nội: xã Yên Đổ, huyệnBình Lục, tỉnh Hà Nam

- Gia đình NK có truyền thống Nho học nhng cụ thân sinh ra NK không đỗ đạt chỉ ởnhà dạy học NK đỗ đầu cả 3 kỳ thi: Hơng, Hội, Đình, ngời ta gọi cụ là Tam NguyênYên Đổ

- NK làm quan 14 năm, năm 1884, cáo quan về làng dạy học Ông là ngời có tàinăng, cốt cách thanh cao; luôn chia sẻ, đồng cảm với ngời dân ở quê hơng và có tấmlòng yêu nớc thầm kín, kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp

- Sáng tác của NK gồm cả chữ Hán và Nôm Hiện còn 800 bài gồm thơ, văn, câu đốinhng chủ yếu là thơ Thơ NK thể hiện tình yêu quê hơng đất nớc, gia đình, bạn bè,phản ánh cuộc sống thuần hậu, chất phác, nghèo khổ của nhân dân Đồng thời bày

tỏ thái độ châm biếm, đả kích tầng lớp thống trị, bọn thực dân và tay sai PK

- Đóng góp nổi bật của NK là mảng thơ viết về làng quê, thơ trào phúng và ngôn ngữ

- Viết về mùa thu là đè tài quen thuộc của thơ ca phơng Đông nhng mỗi thi nhân đều

có cách riêng của mình Với NK, làng cảnh VN nhất là đồng bằng Bắc Bộ hiện lêntrong chùm thơ thu rất rõ Tiêu biểu nhất là thu điếu

b Hoàn cảnh sáng tác:

- Có ngời cho chùm thơ thu NK viết trớc khi cáo quan về quê, những dựa vào ý thơ, cóthể thấy là viết sau:

- Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào (thu vịnh)

- Tựa gối ôm cần lâu chẳng đợc (thu điếu)

- Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe (thu ẩm)

c Đọc và chú thích:

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Cảnh thu:

- Điểm nhìn của nhà thơ từ ao thu lạnh lẽo đso là đặc điểm của vùng quê Bình Lục,

HS đọc tiểu dẫn và cho biết nhữngnét khái quát về cuộc đời và sựnghiệp thơ văn của NK?

GV giới thiệu với HS vị trí, đề tài,hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

Trang 12

điểm nhìn ấy, nhà thơ quan sát và ghi lại:

+ Sóng biếc gợn rất nhẹ+ Một chiếc lá vàng rụng theo gió khẽ khàng+ Nhìn lên trời thấy trời thu xanh cao, mây lơ lửng+ Các lối đi vào làng trúc, tre xung quanh bờ

- Nhà thơ đã rất tinh tế phát hiện ra những điểm đặc sắc của làng quê VN:

+ Đó là màu sắc của mùa thu:màu xanh (xanh sóng- sóng biếc; xanh tre- ngõ trúcquanh co; xanh trời - tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt); có một màu vàng đâm ngangcủa chiếc lá rụng (lá vàng trớc gió khẽ đa vèo)

+ Đó là âm thanh tĩnh lặng: gió khẽ khàng thổi nhẹ nên " sóng biếc theo làn hơi gợntí"; "lá vàng trớc gió khẽ đa vèo", trong làng "khách vắng teo"; tiếng cá đớp mồi càngtăng thêm sự tĩnh tặng Âm thanh đợc dặc tả qua từ ngữ: gợn tí, khẽ đa vèo, kháchvắng teo

=>Cảnh thu hiện lên mang đặc điểm của nôgn thôn đồng bằng nhng rất tĩnh lặng

2 Tâm sự của nhà thơ: (2 câu cuối)

- Nói chuyện câu cá nhng thực ra không chủ ý việc câu cá,nói câu cá thực ra là để

đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng

- Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng để cảm nhận sự vật dù chỉ là những âm thanhnhỏ nhoi nhng gây ấn tợng mạnh mẽ, bởi tâm cảnh đang trong sự tĩnh lặng tuyệt đối

- Tâm cảnh đó có thể là một nỗi cô quạnh , uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ: suy nghĩ

về đất nớc, nhân dân; nỗi buồn về bản thân của một trí thức Nho học (Việc tống táng

lăng nhăng qua quýt/ Cúng cho thầy một ít rợu be/ Đề vào mấy chữ trong bia/ Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu).

=> đó là tấm lòng thiết tha gắn bó với quê hơng làng cảnh VN, một tấm lòng yêu nớcthầm kín, sâu sắc và mãnh liệt nhng gợi buồn

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

tiết nào?

- Em có nhận xét gì về cách miêu tảnày?

- Đằng sau bức tranh thu là tâmtrạng ntn?

(GV giảng, nói rõ vì sao NK lại cótâm sự buồn)

HS đọc ghi nhớ SGK

IV Củng cố:

- Vài nét về tác giả và sáng tác thơ văn của NK

- Cảnh thu, tình thu trong “Câu cá mùa thu”

V HDHƠN:

- Học thuộc bài thơ

Trang 13

THIEÁT KEÁ BAỉI HOẽC Tuần : 2 Tieỏt : 7

II/ PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN :

1 Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn : Thieỏt keỏ baứi giaỷng, SGK, SGV, baứi taọp

2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh : Hoùc baứi cuừ, ủoùc trửụực saựch GK vaứ laứm theo hửụựng daón.

III/ CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :

Keỏt hụùp caực hỡnh thửực : ủoùc dieón caỷm, gụùi yự, nghi vaỏn, dieón giaỷng

IV/ TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC :

1 Oồn ủũnh toồ chửực lụựp :

2 Kieồm tra baứi hoùc cuừ :

3 Giụựi thieọu baứi hoùc mụựi :

GV: Phân nhóm cho HSTL&PB

Mỗi nhóm làm một câu hỏi theo SGK Tr 23

(?) Anh (chị) hãy trả lời theo câu hỏi trong SGK tr 23?

HSĐ&TL:

HSPB: Câu1: đề 1 có định hớng cụ thể, đề 2, 3 là đề mở đòi hỏi ngời viết phải tự xác định các yêu cầu.

HSPB: Vấn đề cần nghi luận của mỗi đề là:

+ Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

+ Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài tự tình.

+ Vẻ đẹp của bài thơ thu.

Trang 14

+ Sử dụng thao tác phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ HXH là chủ yếu…

(?) Phân tích đề có những yêu cầu gì?

- Phải tiến hành 3 thao tác:

+ Đọc kĩ đề

+ Gạch chân những từ quan trọng( những từ chứa đựng ý của đề)

+ Ngăn vế( nếu có).Ngăn vế đề ra khi có cặp quan hệ từ

- VD: Tuy còn hạn chế bởi ý thức hệ phong kiến nhng “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng khóc cao cả, bộc lộ

tấm lòng yêu nớc, thơng dân.

+ Vế 1: trình bày vài nét

+ Vế 2: ý chính

(?) Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi SGK/23?

- Câu 1: Đề 1 thuộc dạng đề có định hớng cụ thể, nêu rõ yêu cầu về nội dung, giới hạn dẫn chứng Đề 2,3 là đề

mở: chỉ yêu cầu bàn về tâm sự của HXH trong bài “Tự tình”, còn lại ngời viết phải tự tìm xem tâm sự đó là gì?

diễn biến ra sao, đợc biểu hiện nh thế nào

- VD đề số 3 “Thu điếu”(NK)

Đây là đề không có định hớng Vậy ta phải xác định rõ nội dung của đề gồm những v/đ nào cho phù hợp:

+ Bức tranh thu ở làng quê VN, nhất là ở ĐBBB

+ Tấm lòng gắn bó với quê hơng, đất nớc

+ Một nỗi buồn thầm lặng

→ Thao tác chính là phân tích, chứng minh

(?)Thế nào là lập dàn ý ? Anh (chị) hãy nêu những yêu cầu trong việc lập dàn ý ?

+ Huy động vốn hiểu biết về cuộc sống, về văn học để có đợc những ý cụ thể.

+ Kết hợp với những thao tác của văn nghị luận để trình bày các ý theo một trật tự logic và thành những luận

điểm, luận cứ, luận chứng.

(?) Thế nào là luận điểm ? cách xác định luận điểm giúp ngời viết thuận lợi nh thế nào trong quá trình

viết bài ?

Ví dụ: ở đề 1, ta thấy có ba luận điểm:

+ Ngời việt nam có nhiều điểm mạnh…

+ Ngời Việt Nam cũng không ít điểm yếu…

+ Cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI.

(?) Thế nào là luận cứ ? Xác định luận cứ cho đề văn 1 trong SGK Tr 23 ?

+ Sử dụng thao tác lập luận bình luận ; giải thích; chứng minh để làm rõ các luận điểm (đã nêu trên)

+ Dùng các dẫn chứng trong thực tế XH là chủ yếu.

2 Yêu cầu phân tích đề:

- Có 3 thao tác:

+ Đọc kĩ đề + Gạch chân từ quan trọng + Ngăn vế( nếu có)

- Phải xđ đợc đây là đề có định hớng cụ thể hay đề mở rộng

2 Yêu cầu của việc lập dàn ý là:

c Sắp xếp luận điểm, luận cứ.

Bố cục rõ ràng (3 phần), cách lập luận chặt chẽ

* Ghi nhớ/ 24

Trang 15

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

a Phân tích đề: Đây là dạng đề định hớng rõ nội dung nghị luận.

b Yêu cầu về nội dung:

+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhng thiếu sinh khí của những ngời trong phủ chúa, tiêu biểu

là thế tử Trịnh Cán.

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng nh dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê – Trịnh

thế kỉ XVIII.

c Yêu cầu về phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ.

HSTL&PB : Có thể căn cứ vào gợi ý đó để lập dàn ý.

I/ MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :

1 Nắm đợc mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

2 Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học.

II/ PHệễNG TIEÄN THệẽC HIEÄN :

1 Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn : Thieỏt keỏ baứi giaỷng, SGK, SGV, baứi taọp

2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh : Hoùc baứi cuừ, ủoùc trửụực saựch GK vaứ laứm theo hửụựng daón.

III/ CAÙCH THệÙC TIEÁN HAỉNH :

Keỏt hụùp caực hỡnh thửực : gụùi yự, nghi vaỏn, dieón giaỷng

Trang 16

1 Oồn ủũnh toồ chửực lụựp :

2 Kieồm tra baứi hoùc cuừ :

3 Giụựi thieọu baứi hoùc mụựi :

GV: Xét ví dụ trong SGK Tr 25 Cho các em lần lợt trả lời theo các ý sau:

(?)ý cơ bản của đoạn trích ?

+ ý cơ bản: Sự vô liêm sỉ, tàn nhẫn , lừa lọc của SK.

(?) Bản chất của SK đợc phân tích ở khía cạnh nào ?

+ tác giả đã phân tích các khía cạnh: SK vờ làm nhà nho, hiệp khách; SK vờ yêu để kiếm chác, đánh lừa con gái;

SK lừa Kiều, mặc Kiều bị đánh đập còn hắn bỏ trốn; SK còn dẫn mặt mo đến mắng và toan đánh Kiều

(?) Yếu tố phân tích và tổng hợp trong đoạn văn đợc kết hợp nh thế nào ?

+ Gồm các đoạn: “ Cái trò bịp xong là…nổi tiếng bạc tình”; “ Trong các nghề…tồi tàn nh SK” Sau khi đã phân tích

cụ thể tác giả khái quát thành v/đ mang tính chất của XH “ Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã

hội này”

(?) Anh (chị) hãy cho biết thế nào là lập luận phân tích ?

(?) Mục đích của thao tác lập luận phân tích ?

+ Thấy đợc bản chất, mối quan hệ, giá trị của đối tợng phân tích.

+ Nhờ phân tích ngời ta còn phát hiện ra mâu thuẫn hay đồng nhất của sự việc, sự vật, giữa lời nói và việc làm,

giữa hình thức và nội dung, giữa ngoài và trong…

(?) Lập luận phân tích có những yêu cầu nh thế nào?

GV: Chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm làm một Ví dụ trong SGK Tr 26 Trả lời theo yêu cầu SGK Tr 27

(?) Anh (chị) hãy chỉ ra cách phân chia đối tợng trong hai đoạn trích SGK Tr 27, chỉ ra mối quan hệ giữa

phân tích và tổng hợp của các đoạn văn đó ?

*Tác giả đã phân chia đối tợng ( thế lực đồng tiền) thành từng phần cụ thể;

+ Tác dụng tốt của đồng tiền…

+ Tác hại của đồng tiền….

+ Đồng tiền cơ hồ đã trở thành thế lực vạn năng…

+ Tài tình hiếu hạnh nh Kiều cũng chỉ là một món hàng…

+ Ngay Kiều nữa, cái việc dại dột…

* Tác giả đã phân tích theo quan hệ ngyên nhân – kết quả.

+ Bùng nổ dân số (nguyên nhân) → ảnh hởng rất nhiều đến đời sống con ngời (kết quả).

+ Thiếu lơng thực

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

1,Thế nào là lập luận phân tích ?

Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các

yếu tố, bộ phận để xem xét rồi khái quát phát hiện bản chất của đối tợng.

2, Mục đích của phân tích:

3 Yêu cầu của phân tích:

- Phân tích cụ thể bao giờ cũng gắn với tổng hợp và

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

+ suy dinh dỡng, suy thoái giống nòi.

+ Thiếu việc làm → thất nghiệp.

GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Tr 27.

GV: Cho HS làm bài 1 phần Luyện tập SGK tr 28 tại lớp.

A, Tác giả đã sử dụng quan hệ nội bộ của đôí tợng (diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thuý Kiều: đau xót

quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc).

B, Quan hệ giữa đối tợng này với các đối tợng khác có liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tỳ Bà

Hành của Bạch C Dị.

(?)Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong bài “Tự tình“ của HXH?

- Sd từ ngữ, hình ảnh giàu cảm xúc: văng vẳng, trơ cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con.

- Sd những từ ngữ trái nghĩa: say/ tỉnh, khuyết/ tròn, đi/ lại.

- Lặp từ ngữ: xuân; phép tăng tiến: san sẻ/ tí/ con con.

- phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5,6

→ Dân số càng gia tăng thì chất lợng cuộc sống càng giảm.

* Ghi nhớ sgk/ 27

III Luyện tập

1, Bài 1/ 28.

A, Tác giả đã sử dụng quan hệ nội bộ của đôí tợng

B, Quan hệ giữa đối tợng này với các đối tợng khác có liên quan

Trang 18

THIEÂT KEÂ BAØI HÓC Tuần : 2 Tieât : 9

TEĐN BAØI HÓC : THÖÔNG VÔÏ Traăn Teẫ Xöông

I/

I/ MÚC TIEĐU BAØI HÓC :

1 C¶m nhỊn ®îc sù ®¶m ®ang, vÍt v¶ cña bµ Tó trong cuĩc mu sinh cïng víi t×nh c¶m th¬ng yªu quý trông cña Tó X¬ng víi vî

2.ThÍy ®îc thµnh c«ng nghÖ thuỊt cña bµi th¬: sö dông TiÕng ViÖt gi¶n dÞ, tù nhiªn, giµu søc biÓu c¶m VỊn dông yÕu tỉ VHDG trong th¬

II/ PHÖÔNG TIEÔN THÖÏC HIEÔN :

1 Chuaơn bò cụa giaùo vieđn : Thieât keâ baøi giạng, SGK, SGV, baøi taôp

2 Chuaơn bò cụa hóc sinh : Hóc baøi cuõ, ñóc tröôùc saùch GK vaø laøm theo höôùng daên.

III/ CAÙCH THÖÙC TIEÂN HAØNH :

Keât hôïp caùc hình thöùc : ñóc dieên cạm, gôïi yù, nghi vaân, dieên giạng

IV/ TIEÂN TRÌNH DÁY HÓC :

1 Oơn ñònh toơ chöùc lôùp :

2 Kieơm tra baøi hóc cuõ :

3 Giôùi thieôu baøi hóc môùi :

GV: Gôi HS ®ôc tiÓu dĨn SGK Tr 29

(?) Em cho biÕt phÌn tiÓu dĨn tr×nh bµy nĩi dung g× ?

HS§TL&PB:

- TrÌn TÕ X¬ng (10/08/1870 – 20/ th¸ng giªng 1907), thíng gôi Tó X¬ng, quª ị lµng VÞ

Xuyªn, MÜ Lĩc, Nam §Þnh (nay thuĩc phíng VÞ Hoµng, thµnh phỉ Nam §Þnh) ¤ng sinh ra

trong mĩt gia ®×nh nho hôc l©u ®íi, ®«ng anh em (6 anh em, Tó x¬ng lµ c¶)

- 15 tuưi ®i thi, ®ì Tó tµi tõ n¨m 24 tuưi, sau thi cö nh©n 8 lÌn ®Òu kh«ng ®ì.(nguyªn nh©n:

tÝnh phêng kho¸ng, quan tríng dỉt, thi b»ng tiÒn…)

- Vî lµ bµ Ph¹m ThÞ MĨn, quª B×nh GiaH¶i D¬ng Bµ xuÍt th©n tõ gia ®×nh cùu nho, lµ

ng-íi mÑ hiÒn, vî th¶o Bµ ị go¸ 25 nu«i d¹y con kh«n lín

Trang 19

D-Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Tú Xơng có 8 ngời con, 6 trai: Uông, Bái, Bột, Bành, Văn Minh, Văn Lãng và hai ngời con

gái

(?) Dựa vào SGK, Anh (chị) hãy cho biết vài nét về tác phẩm của Tú Xơng ?

- Là nhà thơ trữ tình, trào phúng của nớc ta cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20, nhà thơ của thành

Nam

- Viết về ngời vợ là một đề tài mới mẻ Trong thơ ca trung đại thờng rất hiếm tác giả giả viết

về đề tài này Nhng Tú Xơng đã dành cho vợ mình một vị trí trang trọng trong thơ ông Bởi vì

với ngời vợ ông rất hiểu sự vất vả, truân chuyên mà vợ ông phải chịu

(?) Bố cục, thể loại của bài thơ ?

- Bài thơ đợc viết theo thể thất ngôn bát cú Nôm Đờng luật

Có bố cục 4/4 với nội dung: + Hình ảnh Bà Tú hiện lên chịu thơng chiụ khó, tần tảo đảm

đang

(?) Hình ảnh Bà Tú đợc miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ nào ?

(?) Thái độ của tác giả nh thế nào trong câu thơ thứ 2 ?

* Gánh nặng cơm áo trên vai bà Tú: “Nuôi đủ…” → Việc tách “một chồng” là Tú Xơng tự hạ

mình xuống ngang hàng với con, cha đủ, hạ hơn nữa, đứng xuống cuối hàng → ăn theo

(bám), ăn ké với lũ con Tác giả tự nhận ông là kẻ ăn hại, báo cô Bởi nuôi ông khó hơn nhiều

:ăn no, uống say, mặc đẹp…

(?) Anh (chị) có nhận xét gì về cấu trúc câu 3/4 ?

Điêù đó mang lại hiệu quả gì trong việc biểu đạt ý nghĩa ?

HSPB:

* Hai câu thơ đối nhau và dùng phép đảo ngữ: “Lặn lội…”

→ một bên là sự vắng vẻ, côi cút cô đơn của thân cò, bên kia là cảnh chen chúc, giành giựt,

mua tranh bán cớp, eo sèo Bà Tú vì miếng cơm manh áo mà phải nhọc mình, liều lĩnh, mè

nheo, chen lấn Trong khi bà vốn là con “nhà dòng”, thế mà giờ phải phong trần lấm láp nh

ai…

(?) Anh (chị) hãy cho biết một số câu ca dao có hình ảnh con cò ? Hình ẩnh đó hiện

ơng Bà xuất thân từ gia đình cựu nho, là ngời mẹhiền, vợ thảo

2 Tác phẩm

- Tú Xơng để lại khoảng 150 tác phẩm VH đủ thểloại: văn tế, thơ luật, lục bát nhng chủ yếu là thơ.Thơ ông đi từ chữ Tâm toả ra hai nhánh: tràophúng và trữ tình

II Đọc – hiểu văn bản

1 Hình ảnh Bà Tú.

* Hoàn cảnh lao động của bà Tú: “ Quanh năm…

→ hết ngày nay qua tháng khác; mom sông…→ dễ

lở, sụp

⇒ Đó là môi trờng lao động vất vả, luôn phải đốimặt với nguy hiểm

* Gánh nặng cơm áo trên vai bà Tú: “Nuôi đủ…”

* Hai câu thơ đối nhau và dùng phép đảo ngữ:

“Lặn lội…”

→ một bên là sự vắng vẻ, côi cút cô đơn của thân

cò, bên kia là cảnh chen chúc, giành giựt, muatranh bán cớp, eo sèo

Trang 20

thân cho điều gì ?

HSPB: Hình ảnh con cò trong ca dao đợc tác giả vận dụng sáng tạo nhằm lột tả cảnh đời mu

sinh nhọc nhằn của ngời nông dân và ở đây là của Bà Tú

Ca dao: “Con cò lặn lội…”; “ Con cò mà đi ăn…”

Hoặc:

“Nớc non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con.”

(?) Anh (chị) hãy cho biết tác giả đã nhập thân vào bà Tú than thở giùm vợ nh thế nào

?

- “ Một duyên hai nợ”: theo đạo Phật vợ chồng có duyên nợ từ kiếp trớc CD có câu “ Chồng

gì anh, vợ gì tôi; Chẳng qua là cái nợ đời đấy thôi”

- “Âu đành phận”: cúi đầu cam chịu

* Tác giả đã vận dụng cả khái niệm và cách nói dân gian nhằm thổ lộ tâm trạng giùm vợ:

+ Duyên thì ít, nợ thì nhiều = yên phận.

+ Giãi nắng dầm ma không chút kể công.

→ Âm hởng câu thơ nh tiếng thở dài vật vã, dằn vặt đầy cam chịu Ngời vợ không chỉ vất vả

đảm đang mà còn hi sinh, nhẫn nhịn âm thầm Đó là cái đức truyền thống của ngời phụ nữ

Việt Nam Tấm lòng của tác giả đến đây không chỉ thơng xót mà còn là thơng cảm, sâu hơn,

thấm thía hơn

(?) Anh (chị) hãy cho biết tiếng chửi mà tác giả cất lên nhằm đối tợng nào ?Điều đó

nói lên nhân cách gì ở ông ?

* Bài thơ khép lại bằng tiếng chửi, sự rủa mát về tội ăn ở bạc của chính tác giả với ngời vợ,

cái tội làm chồng mà “hờ hững cũng nh không” để bà Tú phải chịu trăm ngàn cay đắng cơ

- “Âu đành phận”: cúi đầu cam chịu

- “ Thói đời”: Đ/s tự nó phơi bày ra những gì xấu xa

Trang 21

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

thơng chồng con mà hoá ra khổ cực, có duyên mà không vui nổi với duyên

*Ông Tú mợn miệng bà Tú để chửi đời vì nó ăn ở bạc bẽo Lễ giáo bất công bắt chồng phải đi

thi, làm quan để ngời vợ phải lo việc nhà Sau đó là chửi mình, chửi bản thân mình Tự coi

mình là loại vô tích sự ăn bám vợ, dài lng, tốn vải → Tự trào

“ Viết vào giấy dán ngay lên cột

Hỏi mẹ mày rằng dốt hay hay

Rằng hay cha thực là hay

Không hay sao lại đỗ ngay tú tài”

(?) Qua đây em thấy ông Tú là ngời nh thế nào?

(?)Anh (chị) hãy cho biết chủ đề của bài thơ ?

- Tình thơng yêu, quý trọng vợ của Tú Xơng thể hiện qua sự thấu hiểu vất vả, những đức tính

cao đẹp của bà Tú → Không chỉ thấy h.a bà Tú mà còn thấy vẻ đẹp và nhân cách TX

- NT: Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, sử dụng sáng tạo h.a, ngôn ngữ văn học dân gian ⇒

Nét đẹp của ngời phụ nữ VN

⇒ Ông Tú là ngời có tấm lòng yêu thơng, quýtrọng, tri ân ngời vợ

Trang 22

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 3 Tiết : 11

TÊN BÀI HỌC : Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ Nguyễn Khuyến

I/

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

)10 Kiến thức : Hiểu được tình bạn cao đẹp của người xưa

)11 Kỹ năng : Nhận biết thể thơ song thất lục bát và cách nhận biết nghệ thuật sử dụng các biến pháp tu từ Điệp, đối, ẩn dụ, câu hỏi tu từ.

)12 Thái độ : Biết trân trọng tình bạn

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng, SGK, SGV.

2 Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị bài, học bài cũ.

III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

- Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống……

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Oån định tổ chức lớp :

3 Giới thiệu bài học mới : Nguyễn Khuyến không chỉ nổi danh với bài thơ “Bạn đến chơi nhà” Khi Tiến sĩ Dương Khuê (Bạn) mất Oâng

bày tỏ tình bạn chung thuỷ, nồng nàn chân thành và cảm động qua bài thơ chữ Hán “Khóc Dương Khuê” sau đó ông dịch ra chữ Nôm

I Tiểu dẫn : SGK trang 31.

II Đọc – hiểu văn bản : Bài thơ chia làm 3 phần.

.1 Nỗi đau khi hay tin bạn mất

Trò : Đọc diễn cảm bài thơ

Thầy : nhận xét, sửa chữa và hướng dẫn cách đọc

- Bài thơ chia làm mấy đoạn ? nội dung của mỗi đoạn

Trang 23

.2 Những kỷ niệm về tình bạn.

.3 Tâm trạng trống vắng, cô đơn khi mất bạn

III Ghi nhớ : Bài thơ chữ Nôm song thất lục bát được tác giả viết khi bạn

mất, bằng nghệ thuật tu từ điệp, ẩn dụ, điển tích, câu hòi tu từ, cho ta thấy một tình bạn thắm thiết chung thuỷ của người xưa

Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

- Cho biết thể thơ ? nghệ thuật trong bài thơ ?Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

V/ CỦNG CỐ : Học thuộc phần ghi nhớ và 10 câu thơ đầu.

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 3 Tiết : 11

TÊN BÀI HỌC : đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG Trần Tế xương

I/

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

)13 Kiến thức : Quang cảnh trường thi thời kỳ thực dân Pháp xâm chiếm nước ta và nỗi lòng của tác giả trước tình cảnh nước nhà.

)14 Kỹ năng : Nhận biết thể thơ thất ngôn bát cú, cách nhận biết nghệ thuật sử dụng các biến pháp tu từ đối, ẩn dụ, câu hỏi tu từ.

)15 Thái độ : Yêu quê hương đất nước.

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng, SGK, SGV.

2 Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị bài, học bài cũ.

III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

- Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống……

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Giới thiệu bài học mới : Thi Hương, thi Hội, thi Đình là 3 kỳ thi cơ bản trong quá trình tuyển chọn nhân tài thời phong kiến ở VN Thi

Hương là kỳ thi đầu tiên

I Tiểu dẫn : SGK trang 33

II Đọc – hiểu văn bản :

Trò : Đọc diễn cảm bài thơ

Thầy : nhận xét, sửa chữa và hướng dẫn cách đọc

Trang 24

- 2 câu cuối : lời nhắn gọi của tác giả với những người trí thức yêu nước

> lời thức tỉnh, tâm trạng bất mãn, đau buồn trước cảnh thi cử nước nhà

III Ghi nhớ : Quang cảnh thi cử nhếch nhác, hổn độn, thiếu nghiêm minh

và tâm trạng đau lòng của tác giả được thể hiện qua giọng đệu thơ châm biếm, đã kích bằng những hình ảnh đối lập khác thường của trường thi thời thực dân Pháp

ra sao ? hình ảnh đó nói lên điều gì ?Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

Hình ảnh quan sứ và mụ đầm trong kỳ thi được thể hiện

ra sao ? hình ảnh đó nói lên điều gì ?Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

Tâm trạng, thái độ tác giả thể hiện trong bài thơ như thếnào ?

Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

V/ CỦNG CỐ : Học thuộc phần ghi nhớ và bài thơ + chuẩn bị bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.

Trang 25

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 3 Tiết : 11 - 12

TÊN BÀI HỌC : TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN (tt)

I/

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

)16 Kiến thức : Biết được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân

)17 Kỹ năng : Biết cách vận dụng ngôn ngữ chung trong lời nói cá nhân

)18 Thái độ : Tôn trọng những quy tắc chung, giử gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng, SGK, SGV.

2 Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị bài, học bài cũ.

III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

Giáo viên nêu câu hỏi, hướng dẫn học sinh trả lời

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Oån định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài học cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ “ Vịnh khoa thi Hương” và cho biết Nội dung bài thơ ?

3 Giới thiệu bài học mới :

Trang 26

2 Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung(từ, quy tắc, phương thức ngôn ngữ…) Đồng thời lời nói cá nhân có những biến đổi chuyển hoá, góp phần hình thành và xác lập những cái mới trong ngôn ngữ (làm cho ngôn ngữ chung phát triển)

CỦNG CỐ : Tham khảo phần ghi nhớ SGK trng 35

Thầy : SGK trình bày mối quan hệ như thế nào ?Trò : Hội ý, trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

Lấy ví dụ làm sáng tỏ mối quan hệ giữ ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân ?

Trò : Hội ý, trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và dẫn chứng

LUYỆN TẬP : Câu 1,2,3 SGK trang 35 - -36

Bài tập 1 : “ Nách” chỉ góc tường > chuyển nghĩa giống nhau về vị trí.

Bài tập 2 : từ :Xuân” nhiều nghĩa

- (Hồ xuân Hương) “Xuân” > muà xuân >thời gian, sức sống, nhu cầu tình cảm

- (Nguyễn Du) Xuân > Vẻ đẹp người con gái

- (Nguyễn Khuyến) Xuân > chỉ chất men say nồng của rượu ngon, sức sống tuổi trẻ, thình cảm bạn bè thắm thiết

- (Hồ Chí Minh) xuân > chỉ muà đầu tiên 1 năm > sức sống mới, sự tươi đẹp

Bài tập 3 :

- “Mặt trời” của Huy cận dùng nghĩa gố > “xuống biển” > nhân hóa

- “Mặt trời” của Tố Hữu > lý tưởng cách mạng, dòng 1> nhân hóa ;

Trò : Hội ý, trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và dẫn chứng

Trang 27

- “Mặt trời” của Nguyễn khoa điềm, dòng 2 > niềm tin, hạnh phúc người mẹ > ẩn dụ.

Chuẩn bị : Bài Ca ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 4 Tiết : 13-14

TÊN BÀI HỌC : BÀI CA NGẤT NGƯỠNG Nguyễn Công Trứ (1778 - 1858)

I/

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

)19 Kiến thức : Hiểu được thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh cá nhân trong khuôn khổ xã hội phong kiến.

)20 Kỹ năng : nắm được đặc điểm thể hát nói

)21 Thái độ : lòng tự tin và phải biết phấn đấu vươn lên, tự khẳng định mình.

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng, SGK, SGV.

2 Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị bài, học bài cũ.

III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

- Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống……

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Trang 28

2 Kiểm tra bài học cũ :

3 Giới thiệu bài học mới : Cuộc đời danh nhân đất Việt Nguyễn Công Trứ có nhiều thăng trầm hoạn lộ trong thời thanh niên, khi về Hưu

nhìn lại ông tổng kết cuộc đời đầy ngang dọc của mình trong bài ca trù – hát nói “Bài ca ngất ngưỡng”

I Tiểu dẫn : Tác giả Nguyễn Công trứ.

- Nguồn gốc : 1778-1858, gia đình nho học, làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân,Tỉnh Hà Tỉnh

- Quá trình trưởng thành : Thuở nhỏ nghèo khổ, năm 41 tuổi (1819) thi đỗ giải nguyên làm quan thời nhà Nguyễn, là người có tài Con đường laàm quanthăng giáng thất thường

- Sự nghiệp : Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm theo thể loại hát nói

Trò : đọc SGK

Thầy :

- Nguồn gốc tác giả ?

- Quá trình trưởng thành tác giả ?

- Sự nghiệp tác giả ? Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

II Văn bản :

- Bố cục : Bài thơ chia 3 đoạn

1 Đoạn 1 (6 câu đầu) : Tài năng và địa vị Nguyễn Công Trứ

2 Đoạn 2 (12 câu tiếp) : Phong cách sống, phẩm chất và bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trước cuộc đời

3 Đoạn 3 (1 câu cuối) : Khẳng định phong cách sống

Trò : đọc SGK

Thầy : giảng từ khó

- Tìm bố cục và ý mỗi đoạn ?

Trò : Hội ý, trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

III Đọc Hiểu văn bản :

1 (6 câu đầu) : Mọi sự trong trời đất đều là phận sự của ta “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” Oâng tự nhận mình có tài năng “ Khi thủ khoa, khi tham tán, khi Tổng Đốc…” giủ những trọng trách chức vụ cao trong triều đình

>>bằng những âm điệu nhịp nhàng và hệ thống từ Hán Việt, Nguyễn Công TRứ ý thức được tài năng cá nhân bản thân mình vượt lên trên mọi người, đigiũa cuộc đời biết vượt lên trên, là con người khác đời, thách thức và đối lậpxung quanh

2 (12 câu tiếp) : Miêu tả thái độ sống theo ý chí và sở thích cá nhân

Thầy : 6 câu đầu miêu tả nội dung gì ?Trò : Hội ý, trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

- Cách nói ấy thể hiện thái độ sống như thế nào ?Trò : Hội ý, trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

Tác giả miêu tả nội dung gì ? dụng ý của tác giả ?

Trang 29

cô hầu gái.

- “Kìa núi nọ…… ông ngất ngưởng” >>dù được hay mất, phú qúi hay bần hànông vẫn tỏ ra bình thản “ được mất… đông phong”

- Tự so sánh mình với “người thái thượng” >>Khi làm Đại tướng cũng như khilàm lính thú ông vẫn “dương dương như người thái thượng” > bởi ông có tài năng > trào phúng >> đề cao cá tính, ý thứ`c cái “tôi”

3 Câu thơ kết : Khẳng định thái độ sống ngất ngưởng của mình sau khi khẳng định tư tưởng sống của mình vượt lên trên lẽ thường tình

Oâng cũng là người sống có trước có sau “Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung” >>Khẳng định thái độ sống của một nhân cách cứng cỏi, tài năng, thể hiện phẩm giá một danh sĩ nữa đầu TK XIX

4 Chủ đề : Tác giả tự giới thiệu về tài năng và danh vị xã hội cùng phongcách sống và bản lĩnh trước sự chìm nổi của mình

Trò : Hội ý, trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

Câu thơ kết, tác giả khẳng định điều gì ?

GV định hướng, chốt nội dung

CỦNG CỐ : Tham khảo phần ghi nhớ SGK (trang 39)

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 4 Tiết : 14 -1 5

TÊN BÀI HỌC : BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca) Cao Bá Quát

I/

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

)22 Kiến thức : Hiểu được sự chán nghét của tác giả đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường và tâm trạng bi phẩn của kẻ sĩ

không tìm thấy lối thoát trên đường đời

)23 Kỹ năng : Hiểu được đặc điểm bài thơ cổ thể.

)24 Thái độ : Có lý tưởng trong cuộc sống.

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng, SGK, SGV.

2 Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị bài, học bài cũ.

III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

Trang 30

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Oån định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài học cũ :

3 Giới thiệu bài học mới : Nhiều lần đi lại qua con đường cát trắng Quảng Bình _ quảng Trị để vào Huế thi Hôi, Cao Bá Quát đã làm bài

“Sa Hành Đoản ca” ghi lại tâm trạng và suy nghĩ của mình

- Nguồn gốc tác giả ?

- Quá trình trưởng thành tác giả ?

- Sự nghiệp tác giả ? Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

II Văn bản :

- Bố cục : Bài thơ chia 3 đoạn

Đoạn 1 : Bốn câu đầu diễn tả tâm trạng người đi đường.

Đoạn 2 : 8 câu tiếp miêu tả thực tế cuộc sống và tâm trạng chán ghét trước

phường mưu cầu danh lợi

Đoạn 3 : Còn lại : Đường cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẩn.

Chủ đề : Khát vọng sống cao đẹp và sự bất lực của kẻ sĩ trong một xã hội

nhiều kẻ chen chúc mưu cầu danh lợi

Trò : đọc SGK

Thầy : giảng từ khó

- Tìm bố cục và ý mỗi đoạn ?

Trò : Hội ý, trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

Nêu chủ đề bài thơ ?

III Đọc - Hiểu văn bản :

1 Đường đi trên cát : 4 câu đầu > biểu tượng đường đời

Thầy : Đường đi trên cát và hình ảnh người đi đường biểu tượng điều gì ?

Trang 31

- Một sa mạc cát mênh mông – dài vô tận – có một người đi đường – đi miệt mài mặt trời lặn vẫn chưa thôi – vừa đi lệ tuôn đầy > con đường dài vôtận hình ảnh hành đạo của kẻ sĩ tìm chân lý cuộc đời mà lòng buồn chán.

2 Người đi đường : 8 câu kế > đây là lời của người đi đường “Xưa nay

phường danh lợi………… người say vô số, tỉnh bao người” > cuộc đời đầy bọn danh lợi, chen chúc, bon chen, không ai cùng đi với mình trên đường đời, cảm thấy cô độc > thái độ khinh thường danh lợi và nhận thấy mục đích, lý tưởng cuộc đời hướng tới chỉ là vô ích nên người đi đường cảm thấy cay đằng quá

- Tác giả đặt ra câu hỏi : Đi tiếp hay dừng lại “ Bãi cát dài, bãi cát dài ơi ! Tính sao đây đường bằng mờ mịt.” > đi tiếp dù biết rằng đường đời còn nhiều khó khăn

3 Sự bế tắc của người đi đường : 4 câu cuối > người đi đường không chỉ

nhận ra mình cô độc mà còn bế tắc không tìm thấy lối thoát trên đường đời

> nhìn về phía Bắc thì núi muôn trùng, nhìn về phía Nam thì sông chắn trước mặt, sóng dào dạt thôi đành đứng chôn chân trên bãi cát

* Bài thơ đã dựng lên biểu tượng con đường trên cát và người đi đường, và người khách ấy lúc xưng bằng khách, lúc xưng ta, anh cùng với âm điệu bi tráng đã bộc lộ nhiều tâm trang khác nhau của nhân vật trữ tình đồng thời nó dự báo một sự đổi thay trong tương lai Bài thơ thật sâu sắc và cứng cỏi

Thầy : nhận xét và định hướng

Đây là lời của ai ? nói những gì ? cách nói ấy nhằm mục đích gì ?

Trò : Hội ý, trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướngTrước tình cảnh ấy người đi đường suy nghỉ gì ?Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

Theo em nghệ thuật bài thơ được thể hiện như thế nào

?

V/ CỦNG CỐ : Tham khảo phần ghi nhớ SGK (trang 42)

Chuẩn bị : LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

Trang 32

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 4 Tiết : 16

TÊN BÀI HỌC : LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

I/

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

)25 Kiến thức : Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức lập luận phân tích

)26 Kỹ năng : Viết được lập lận phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học.

)27 Thái độ :

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng, SGK, SGV, bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị bài, học bài cũ.

Trang 33

Gợi ý cho học sinh Thảo luận, trả lời câu hỏi

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Oån định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài học cũ :

3 Giới thiệu bài học mới :

I Luyện tập :

Câu 1 : SGK trang 43

a Biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti :

- Giải thích khái niệm tự ti : tự đánh giá mình thấp nên thiếu tự tin

Khác với khiêm tốn

- Biểu hiện thái độ tự ti : nhút nhát, không mạnh dạn vì thiếu tự tin….

- Tác hại thái độ tự ti :

b Biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ :

- Giải thích khái niệm tự phụ : Đề cao quá mức bản thân, coi thường

người khác Khác với tự hào

- Biểu hiện thái độ tự phụ : luôn cho mình đúng, xem thường mọi

người, đề cao cá nhân quá mức…

- Tác hại thái độ tự phụ :

c Xác định thái độ hợp lý : Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu

Trò : đọc SGK Và thực hiện theo yêu cầu Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

Câu 2 : SGK trang 43

- Nghệ thuật sử dụng giàu hình tượng và cảm xúc : lôi thôi, ậm oẹ

- Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp : sĩ tử lôi thôi, quan trường ậm oẹ

Trò : đọc SGK Và thực hiện theo yêu cầu Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Trang 34

- Nêu cảm nghĩ về cách thi cử phong kiến ngày xưa.

Cách làm : Nêu giới thiệu hai câu thơ và định hướng cách triển khai phân

tích theo các ý trên – triển khai phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ,phép đối, đảo ngữ……

Thầy : nhận xét và định hướng

II CỦNG CỐ : Đọc thêm 2 đoạn văn SGK trang 44 Chuẩn bị bài “ lẽ ghét thương”

Trò : đọc SGK

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 5 Tiết : 17-18

TÊN BÀI HỌC : LẼ GHÉT THƯƠNG (Trích truyện Lục Vân Tiên) Nguyễn Đình Chiểu

I/

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

)28 Kiến thức : Hiểu được tình cảm yêu ghét phân minh, mảnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiếu.

)29 Kỹ năng : Biết được trưng bút phát trữu tình của Nguyễn Đình Chiểu.

)30 Thái độ : Yêu, ghét một cách chính đáng.

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

Trang 35

1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng, SGK, SGV

2 Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị bài, học bài cũ.

III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống……

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

2 Kiểm tra bài học cũ :

3 Giới thiệu bài học mới : Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu hoá thân vào Oâng quán trong truyện Lục Vân Tiên để nói lên cái triết lý – đạo đức

của nhân dân ta về lẽ ghét, thương

I Tiểu dẫn :

a Tác giả : Nhà thơ mù – nhà giáo – Thầy thuốc – ngọn cờ đều văn

học yêu nước VN TK XIX

b Tác phẩm : truyện thơ Nôm – thể thơ lục bát – lời kể chuyện.

c Văn bản : Đoạn trích (Truyện thơ Lục Vân Tiên) – nhan đề do người

soạn SGK đặt

- Bố cục : 2 phần

* Phần 1 : 6 câu đầu : Đối thoại giữa Oâng quán và Vân Tiên

* Phần 2 : còn lại : Lời Oâng quán bàn về lẽ ghét thương

- Chủ đề đoạn trích : Thái độ thương ghét Oâng quán cũng chính là thái độ

của nhân dân đối với vua chúa bạo ngược và kẻ hiền tài

Trò : đọc phần tiểu dẫn và cho biết có những nội dung

gì ?Trò : Hội ý, trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

Trò : đọc đoạn trích và cho biết chủ đề ?Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Oâng quán bàn về lẽ ghét :

- Ghét đời (Điệp ngữ) : Kiệt, Trụ, U, Lệ, Ngũ Bá, Thúc Quý > một triều đại- chính quyền.>>tàn bạo, bất nhân, đắm say tửu sắc, ăn chơi hưởng lạc…

- Dân (Điệp ngữ) nhận những bất công, hậu quả “sa hầm sẩy hang,…lầm than… nhọc nhằn ” > tác giả đứng về phía nhân dân tỏ thái độ căm ghét

- Nhân vật Oâng quán không là ai nhưng là tất cả, người phát ngôn, cho đạo

- Oâng quán ghét những ai ? vì sao ông ghét ?Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng Điệp ngữ “ghét đời” và điệp từ “dân” nói lên điều gì ?

Trang 36

những việc tàn bạo, bất nhân của các triều đại vua chúa nào làm cho dân đói khổ, lầm than….

2 Oâng quán bàn về lẽ thương :

- Thương Oâng, thương thầy, thương người (Điệp từ) : Thánh nhân, Nhan Tử, Gia Cát, Đổng tử, Hàn Vũ, Liêm, Lạc >> các bậc hiền tài, số phận lận đận,chí lớn không thành > thái độ cảm thông, chia sẽ và thương xót kẻ hiền tài gặp những rủi ro, không được đời trọng dụng

• Xuất phát từ cuộc đời, từ thực tế, từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống ấm no hạnh phúc, cụ Đồ Chiểu đứng về phía nhân dân, đứng về phía đạo lý và chính nghĩa, dùng ngòi bút của mình làm vũ khí chiến đấu cho đạo lý bảo vệ chính nghĩa “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

• Bằng ngôn ngữ lời thơ mộc mạc, không cầu kỳ trau chuốt “sa hầm…

sẩy hang, lầm than, nhọc nhằn…… ” nhưng làm rung động lòng người

vì trong từng lời thơ của cụ Đồ đã tỏ thái độ yêu thương, căm ghét rõ ràng, phân minh, sắc nhọn mà mộc mạc bình dị Đó cũng là triết lý đạo đức mang lập trường quần chúng nhân dân lao động

Thầy : nhận xét và định hướng

- Oâng quán thương những ai ? vì sao ông thương ?Trò : trả lời – bổ sung ý bạn

Thầy : nhận xét và định hướng

Diễn giảng

CỦNG CỐ : Tham khảo phần ghi nhớ SGK trang 48

VI/ LUYỆN TẬP : Thực hiện theo yêu cầu của sách GK trang 48 _ chuẩn bị bài đọc thêm “chạy giặc”

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 5 Tiết : 19

TÊN BÀI HỌC : Đọc thêm : CHẠY GIẶC - BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN

I/

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

)31 Kiến thức : Hiểu được nỗi lòng đau xót, thương dân tha thiết trước cảnh chạy giặc của cụ Đồ Chiểu Thấy được cành đẹp Hương sơn.

Trang 37

)33 Thái độ : Yêu quê hương, nhân dân, đất nước ta.

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng, SGK, SGV

2 Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị bài, học bài cũ.

III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống……

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Oån định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài học cũ :

3 Giới thiệu bài học mới :

1 18/2/1959 Thực dân Pháp nổ súng tiến đánh thành gia định, bài thơ Chạy giặc ra đời từ hoàn cảnh đó

2 Danh lam thắng cảnh từ lâu là nguồn cảm hứng cho các thi nhân, một trong những danh lam có số bài thơ hay của Chu Mạnh Trinh là “Bài

ca phong Cảnh Hương sơn”

A CHẠY GIẶC

I Tiều dẫn :

- Tác giả

- Hoàn cảnh ra đời bài thơ

- Văn bản ; Chữ nôm – Đường luật thất ngôn bát cú

II Đọc hiểu văn bản :

- Mở đầu bài thơ là cảnh tán tác, thảm họa kinh hoàng ập đến bất ngờ

“Tan chợ vừanghe tiếng súng TâyMột bàn cờ thế phút sa tay”

>> Chợ vốn là sinh hoạt của nhân dân ta > tiếng súng làm vỡ chợ mạnh

ai nấy chạy hoảng loạn, kinh hoàng > bàn cờ thế là hình ảnh thời cuộc >

báo hiệu thời cuộc đã hỏng, niềm hy vọng tan vỡ Sau cảnh vỡ chợ là

Trang 38

“Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,Mất ổ bầy chim dáo dát bay,”

Vẫn là cách đảo ngữ, hình ảnh lũ trẻ lơ xơ chạy run rẩy, hớt hơ hớt hải,

bơ vơ, trơ trọi và hình ảnh vừa thật vừa ẩn dụ “bầy chim dáo dát bay”

tán loạn, ngơ ngác, vừa bay vừa kêu thê thảm > trẻ con và bầy chim là những hình ảnh bé bỏng cần được sự bảo vệ thế mà phải bỏ chạy lơ xơ,dáo dát bay còn gì thương tâm hơn ?

Bến Nghé cửa tiền tan bọt nướcĐồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây

Cảnh nhà cửa, làng xóm bị đốt phá, khói lửa ngút trời >> Hủy hoại, tàn phá của chiến tranh

Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng

Nỡ để dân đen mắc nạn này ?Câu hỏi không lời giải > thái độ mỉa mai, chua chát vì sự hèn nhác của triều đình, những người có trách nhiệm với dân đen > bỏ mặc nhân dân mắc nạn

* Bài thơ bài tỏ lòng thương dân sâu sắc, thất vọng với nghững người có trách nhiệm với dân với nước Bài thơ có nhiều hình ảnh, từ ngữ giàu sức gợi, đảo ngữ mạnh mẽ……

B BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 5 Tiết : 20

TÊN BÀI HỌC : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I/

Trang 39

)34 Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn nghị luận.

)35 Kỹ năng : Rèn luyện khả năng về cách viết văn nghị luận (dùng từ, câu, liên kết văn bản….)

)36 Thái độ : yêu cái thiện, cái tốt, ghét cái xấu, cái ác.

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng, SGK, SGV

2 Chuẩn bị của học sinh : Xem lại và sửa chữa bài viết, rút kinh nghiệm

III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, sửa chữa bài làm

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Oån định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài học cũ :

3 Giới thiệu bài học mới :

1 Củng cố kiến thức về văn nghị luận

2 Rèn luyện khả năng về cách viết văn nghị luận (dùng từ, câu, liên kết văn bản….)

3 yêu cái thiện, cái tốt, ghét cái xấu, cái ác

Thầy : Nhậnxét chung về các mặt

- Mức độ hiểu đề

- Cấu trúc bài văn

- Kỹ năng diễn đạt (từ, ngữ, câu, liên kết văn bản, chính tả, chữ viết……… )

1 NHẮC LẠI YÊU CẦU BÀI VIẾT :

- Kiểu bài : Văn nghị luận

- Đề tài : Lấy trong các tác phẩm văn học và cuộc sống

2 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG :

- Kiểu bài : Chưa thuần thục kiểu bài văn nghị luận

- Tinh chất : Chưa thể hiện nét riêng (cá nhân) trong cách hành văn, còn lệthuộc nhiều vào văn bản và cách hành văn trong tác phẩm

Trang 40

- Sửa chữa các lỗi qua nhận xét đánh giá.

- Đọc điểm, rút kinh nghiệm bài viết

V/ CỦNG CỐ :

VI/ LUYỆN TẬP :

THIẾT KẾ BÀI HỌC Tuần : 5 Tiết : 20

TÊN BÀI HỌC : VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2 (Bài làm ở nhà)

Ngày đăng: 14/07/2014, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w