+ Mục đích: Muốn mọi ngời Việt Nam phải biết chữ có kiến thức mà - Những ý kiến của Bác nêu ra đợc diễn đạt ở những câu văn nào?. Không hiểu đợc nội dunhg, khiếm nhã,cộc lốc - Khái quá
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 70:
Ôn tập tiếng việt Chơng trình địa phơng tiếng việt
A- Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh ôn lại có hệ thống, có trọng điểm các kiến thức phần IV ->giúp các em nắm đợc kiến thức cơ bản
- Nhận diện và vận dụng đúng vào việc giải quyết các bài tập đã học
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
2- Kiểm tra: Bài soạn của học sinh
- Từ Phức có 2 loại: Từ ghép và từ lấyVD; Từ ghép: Núi đồi, cá rô
Từ láy; Lao đao, đìu hiu ? Các tiểu loại của từ ghép và từ
Trang 2Láy phụ âm đâuLáy phần vần.
? Làm thế nào để phân biệt từ láy và
ĐT)
Đại từ ĐT trỏ ĐT để hỏiTrỏ trỏ trỏ Hỏi Hỏi Hỏi
+ ĐT dùng để hỏi; hỏi ngời, SV, số lợng, hỏi hoạt
động, t/c
? Chức vụ ND của ĐT trong câu là gì ? VD - Chức vụ NP làm CN, VN, điệp ngữ, bổ ngữ
VD: Chúng tôi/ đi tham quan
CN (ĐN) VNDạo này/anh ấy/ vẫn thế
TN CN VN
Em bé hỏi tôi luôn miệng
Bổ ngữ
Câu 3; Ôn tập về quan hệ từ
? Quan hệ từ là gì ? QHT: Những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa:
Quan hệ, sở hữu, so sánh, nhân quả, giữa các bộphận của câu hay giữ câu với câu trong đoạn văn.VD; Và, nh, của, vì nên, do nên
? Nêu vai trò và tính chất của quan
hệ từ ?
- VT, T/c quan hệ tự; + Quan hệ từ có số lợngkhông lớn nhng tần số sd rất cao -> nó là 1 trongnhững công cụ quan trọng cho diễn đạt
+ Nhờ quan hệ từ mà lời nói, câu văn đợc diễn đạtchặt chẽ hơn, chính xác hơn, giảm bớt sự đanghĩa của câu văn lời nói
VD; Nếu nói: Đây là th của Lan, sẽ có rất nhiềucách hiểu -> nếu có 1 QHT câu chỉ đơn nghĩa
Trang 3PhÇn cña côm tõ c©u, Lk c¸c thµnh
phÇn cña côm tõ, cña c©u
4- Cñng cè - Gi¸o viªn cñng cè néi dung tiÕt häc
- ChuÈn bÞ tiÕt sau
Trang 4- Nhận diện và vận dụng đúng vào việc giải quyết các bài tập đã học
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
? Những từ NTN đợc gọi là từ HV - Từ HV: Có nguồn gốc từ TQ
+ Tiếng để cấu tạo từ HV gọi là yêu tố HV+ Phần lớn các từ HV đợc dùng để cấu tạo từghép 1 số yếu tố HV có thể dùng độc lập nh 1 từ(hoa, quả)
+ Nhiều yếu tố HV đồng âm nhng ngời, xa nhau.VD; Thiên
? Giải nghĩa từ HV bằng cách nào ? - Giải nghĩa từ HV
+ Dựa vào ngữ cảnh+ Dựa vào cách dịch nghĩa+ Tra từ điển
- BTVD: Giải nghĩa các yếu tố HV (BT3, - 184)
? Thế nào là từ đồng nghĩa ? trái
VD: Chết, mất, hy sinh, toi, về trầu tiên tổ
Từ trái nghĩa: Những từ có nghĩa trái ngợc nhaudựa trên 1 cơ số chung nào đó
VD; Xấu, tốt (P/c con ngời)
Trang 5- Từ đồng âm: Những từ phát âm giống nhau
nh-ng nh-nghĩa khác xa nhauVD; Lồng (ngựa lồng cái lồng lồng chẵnPhân biệt từ đồng âm với từ đồng nghĩa và
Lời biếngCâu 6: Ôn tập thành ngữ
- Chức vụ NP: Làm CN, VN hoặc phục ngữ trongcụm DT, ĐT
Điệp ngữ là gì ? VD ? Có mấy dạng
điệp ngữ ?
* Điệp ngữ: những từ, ngữ câu đợc lặp đi lặp lại
để nhấn mạnh ý nghĩa, tạo sắc thái biểu cảm.VD: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công
Hồ Chí Minh
- 3 dạng điệp ngữ
- ĐN cách quảng (từ ngữ lặp lại đứng cách xanhau, gây ấn tợng nổi bật)
VD: Nhớ cảnh Sơn Lâm, bóng cả, cây già Với tiếng gió gào ngàn, với giọng buồn thét núi Với khi kết thúc trờng ca dữ dội
Ta bớc chân lên, dõng dạc, đờng hoàng
* ĐN: Vòng tròn (ĐN chuyển tiếp) (Thế Lữ)(Chữ cuối láy lại thành chữ đầu câu sau -> làmcâu thơ, văn liền nhau nh đợt sóng -> diễn tả 1cảm giác liên miên)
VD: ''Cùng hơn ai (ĐT Điểm)+ ĐN nối tiếp (ĐN kéo dài nh đợt sóng làm cho
lý luận có sức thuyết phcụ mạnh -> nêu bật đợc ýnghĩa)
Trang 6VD: Bây giờ toàn dân ta ai cũng muốn xây dựng,muốn xây dựng CNXH ta phải làm gì ? (HCM)
* Chơi chữ: Lợi dụng đặc sắc về âm nghĩa của từngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc
- ? Chơi chữ là gì ? VD Cái lối chơi chữ : Chơi chữ đồng âm
Dùng lối nói gần âmDùng cách điệp âmNói lái
Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
4- Củng cố - Giáo viên củng cố nội dung tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 7- Học thuộc những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
2- Kiểm tra: Bài soạn của học sinh
- Tám câu tục ngữ thuộc mấy đề tài? 3- Bố cục: 2 nhóm
Đó là những đề tài nào ? + Từ ngữ về thiên nhiên: - Thời gian
- Thời tiết
- Những đề tài ấy đợc nhân dân rút
kinh nghiệm từ những hiện tợng
+ Tục ngữ về lao động sản xuất:
- Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi: 5,6,7,8
1,2,3,4
Trang 8II- Phân tích văn bản
1- Những câu tục ngữ về thiên nhiên
Đọc câu tục ngữ a- Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng mời cha c ời đã tối
- Câu tục ngữ đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật gì?
gồm 2 vế tạo thành phép đối xứng, cách nói quá(cha nằm đã sáng, cha cời đã tối)
Tác dụng của nó? Làm nổi bật sự trái ngợc tính chất đêm và ngày
giữa mùa hạ với mùa đông (ngắn)
- Từ ý nghĩa của câu tục ngữ em thấy
bài học rút ra là gì?
Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộcsống
b- Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma
- Giải nghĩa các từ mau? vắng? sao? (Sao đêm dày thì hôm sau nắng
Sao đêm ít, tha thì hôm sau ma)
- Từ đó em cho biết kinh nghiệm đợc
đúc kết từ câu tục ngữ là gì?
Sử dụng các từ trái nghĩa trông sao đoán thờitiết nhấn mạnh sự khách biệt về sao sự khácbiệt về ma nắng
c- Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
- Thế nào là "ráng mỡ gà"?
Nếu diễn đạt đầy đủ câu tục ngữ phải
viết nh thế nào?
Khi chân trời xuất hiện màu vàng nh mỡ gà, ai
có nhà cửa phải lo giữ gìn, bảo vệ
- Nh vậy câu tục ngữ đã lợc bỏ 1 số
thành phần, điều đó có ý nghĩa gì?
Ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ nhớ
Quan sát tự nhiên, dự báo bão
- Kinh nghiệm rút ra từ "ráng mỡ
gà"?
(Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì bão)
d- Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
- Từ việc quan sát hiện tợng kiến bò
- Câu tục ngữ này còn có dị bản? (Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ)
2- Tục ngữ về lao động sản xuất
- Nghệ thuật diễn đạt của câu tục
ngữ
a- Tấc đất - tấc vàng phép đối xứng
Hình thức so sánh (nhỏ) (lớn) khẳng địnhgiá trị của đất đai: "đất quý hơn vàng"
- Bài học thực tế từ kinh nghiệm này
là gì?
Cần sử dụng đất có hiệu quả
(Đất là vàng, một loại vàng sinh sôi Vàng ăn mãicũng hết "miệng ăn núi lở", còn "chất vàng" của
Trang 9đất khai thác mãi cũng không cạn).
- Chuyển lời câu tục ngữ sang Tiếng
Việt?
b- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền(Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vờn, thứ ba làmruộng)
- Các thứ tự nhất, nhị, tam nói lên
điều gì?
Từ liên hệ thực tế ở nớc ta hiện nay
em thấy câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
Giá trị kinh tế về thứ tự của các nghề: nuôi cá,làm vờn, làm ruộng
Biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên
để tạo ra của cải vật chất
c- Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống
- Các chữ nhất, nhì, tam, tứ có ý
nghĩa ntn? (thứ tự)
Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử
dụng trong câu tục ngữ? Nó có tác
dụng nh thế nào?
Phép liệt kê : - Nêu rõ thứ tự
- Nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố
Và mối quan hệ của chúng (đối với nghề trồnglúa)
- Tìm những câu tục ngữ gần gũi với
kinh nghiệm này?
(Một lợt tát, một bát cơmNgời đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân)d- Nhất thì, nhì thục
- Giải nghĩa "thì" và "thục"? Từ đó
cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ?
Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất canh tác
nội dung và hình thức của văn bản?
* Hình thức: - ngắn gọn, dễ thuộc, cách nói quá
- các vế đối nhau (phép đối xứng)
Trang 10Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về "Tấc đất tấc vàng"
- Bồi dỡng tình cảm với quê hơng
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
I- Yêu cầu bài học
GV nêu yêu cầu bài học:
- Su tầm những câu ca dao lu hành ở
địa phơng? nói về địa phơng ?
- Su tầm ca dao, tục ngữ, dân ca ở địa phơng (PhúThọ, Việt Trì)
+ Lu hành ở địa phơng + Nói về địa phơng
- Sắp xếp theo trật tự A, B, C?
Giải thích rõ vì sao?
- Sắp xếp ca dao, tục ngữ (riêng biệt) theo trật tự
A, B, C
Ví dụ: Dù ai đi ngợc về xuôi
Trang 11Nhớ ngày giỗ Tổ mùng 10 tháng 3(Chữ cái D xếp sau chữ C)
- Hớng dẫn các nguồn su tầm? - Nguồn su tầm:
+ Hỏi ông bà, cha mẹ, những ngời địa phơng + Tìm trong sách, báo, nghe đài
+ Tìm trong các cuốn su tầm về tục ngữ, ca dao
- Yêu cầu các nội dung chuẩn bị? - Nội dung: Theo yêu cầu nội dung ở mục I
- Hình thức: - Ghi chép vào vở bài tập
- Trình bày ở giờ học sau(Yêu cầu: Mỗi học sinh su tầm đợc ít
5- Hớng dẫn về nhà: - Học bài theo yêu cầu
- Chuẩn bị nội dung su tầm
Trang 12- Hiểu đợc đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
2- Kiểm tra: Bài soạn của học sinh
1- Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu I- Bài học
- Trong đời sống em có thể gặp
những câu hỏi nh:
2- Kết luận
* NL1: ? Tại sao phải học ngoại ngữ
? Tại sao phải chống tệ nạn ma tuý
? Hút thuộc lá có hại nh thế nào a- Nhu cầu nghị luận
- Gặp những câu hỏi nh vậy em phải
- Trên đài báo, truyền hình em thờng
gặp những bài văn nào trả lời những
câu hỏi đó ?
- Bảo vệ môi trờng, bình luận thể
thao, hỏi đáp pháp luật, cách chăm
Trang 13sóc cây cảnh
- Trong đời sống hàng ngày văn nghị
luận có vai trò nh thế nào ?
* NL1: Văn bản ''chống nạn thất
học'' (Hồ Chí Minh) đọc văn bản
- Bài văn B viết nhằm mục đích gì ?
để thực hiện đợc mục đích ấy bài viết
đã nêu ra những ý kiến nào ?
+ Mục đích: Muốn mọi ngời Việt
Nam phải biết chữ có kiến thức mà
- Những ý kiến của Bác nêu ra đợc
diễn đạt ở những câu văn nào ?
+ Diễn đạt: ''Một trong những công
việc phải thực hiện''
''Mọi ngời Việt Nam phải hiểu
=> Luận điểm của bài viết (ý kiến
bày tỏ quan điểm của ngời viết)
- Để ý kiến có sức thuyết phục bài
viết đa ra các lý lẽ nào ?
Trang 14học chữ quốc ngữ.
- Với mục đích nh trên bài văn có thể
dùng kiểu văn bản miêu tả ? biểu
cảm ? tự sự không ? vì sao ?
* Ghi nhớ (SGK 9)
- Thế nào là văn nghị luận ?
- Hoạt động 3 II- Luyện tập:
Giáo viên nêu câu hỏi -> học sinh tự
trả lời
1- Nêu các ví dụ về các vấn đề cần giải quyếtbằng văn nghị luận ?
VD: Vì sao phải học ngoại ngữ
- Làm thế nào trở thành trò giỏi con ngoan ?
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
2- Kiểm tra: Bài soạn của học sinh
- Đọc lại phần ghi nhớ (SGK 9) I- Tiếp xúc văn bản
- Chú ý: Cách ngắt nhịp, về câu gieo
vần (vần lng)
1- Đọc văn bản
Đọc chú thích 1, 2 2- Tìm hiểu chú thích
Trang 15- Chú thích 1, 2 (SGK 12)
- Chín câu tục ngữ có thể chia làm
mấy nhóm ? Nội dung của từng nhóm ?
Đọc câu tục ngữ a- Một mặt ngời bằng mời mặt của
- Câu tục ngữ sử dụng những phép tu tù ?
- ý nghĩa của câu tục ngữ ?
- Hình thức so sánh, hoán dự => đề cao giá trị củangời so với của cải
-> Con ngời là thứ của cái quý nhất -> phơngpháp biết yêu quý tôn trọng con ngời
- Em hiểu thế nào là răng ? tóc ? góc
con ngời ?
- Vậy từ việc ''Răng, tóc, nhân dân ta
muốn khuyên răn điều gì ?
b- Cái răng, cái tóc là góc con ngời
=> Sử dụng các từ nhiều nghĩa
=> 2 lớp nghĩa:
- Nghĩa đen: Răng, tóc, thể hiện vẻ đẹp con ngời
- Nghĩa bóng: Răng, tóc là 1 hần hình thức t cáchcin ngời -> biết hoàn thiện mình từ những biểuhiện nhỏ nhất
- Hình thức câu tục ngữ này có gì
đặc biệt ?
- ý nghĩa của câu tục ngữ
- Lời khuyên nào đợc đa ra từ câu tục
ngữ ?
c- Đói cho sạch, rách cho thơm
=> Đối xứng (2 vế): đói, rách >< sạch, thơm.-> Từ nhiều nghĩa
=> 2 lớp nghĩa
- Nghĩa đen: Dù đói, rách phải ăn mặc sạch sẽ
- Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phảisống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm diềuxấu xa
(biết giữ gìn nhân phẩm ''Chết trong còn hơnsống độc''
Đọc các câu 4,5,6
- Em có nhận xét gì về ngôn từ trong
câu tục ngữ ?
- ý nghĩa của câu tục ngữ ? tìm những
câu tục ngữ có ý nghĩa tơng tự ?
2- Những kinh nghiệm và bài học về việc học tập tu dỡng
thuật gì ? tác dụng của nó ?
- Giải nghĩa các từ học thầy ? học bạn ?
b- Không thầy đó mày làm nên
=> So sánh-> Đề cao ý nghĩa vai trò của ''học bạn''(Con ngời cần học hỏi -> chọn bạn mà chơi)
Trang 16- Nghĩa của cả câu tục ngữ ?
(Cho học sinh làm bài 3)
Em hiểu thế nào là thơng ngời ?
- Làm rõ nghĩa các từ quả ? cây ? kẻ trồng ?
- Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử
- Các từ một cây ? ba cây có ý nghĩa gì ?
- ý nghĩa của câu tục ngũ ? kinh
nghiệm sống nào đợc đúc kết từ câu
- Hoạt động 3 III- Tổng kết - ghi nhớ (SGK)
A- Mục tiêu cần đạt
- Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ )của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
Trang 17- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
2- Kiểm tra: Bài soạn của học sinh
- Đọc lại phần ghi nhớ (SGK 9) I- Tiếp xúc văn bản
- Chú ý: Cách ngắt nhịp, về câu gieo
Đọc chú thích 1, 2 2- Tìm hiểu chú thích
- Chú thích 1, 2 (SGK 12)
- Chín câu tục ngữ có thể chia làm
mấy nhóm ? Nội dung của từng nhóm ?
Đọc câu tục ngữ a- Một mặt ngời bằng mời mặt của
- Câu tục ngữ sử dụng những phép tu tù ?
- ý nghĩa của câu tục ngữ ?
- Hình thức so sánh, hoán dụ => đề cao giá trị củangời so với của cải
-> Con ngời là thứ của cái quý nhất -> phơngpháp biết yêu quý tôn trọng con ngời
- Em hiểu thế nào là răng ? tóc ? góc
con ngời ?
- Vậy từ việc ''Răng, tóc, nhân dân ta
muốn khuyên răn điều gì ?
b- Cái răng, cái tóc là góc con ngời
=> Sử dụng các từ nhiều nghĩa
=> 2 lớp nghĩa:
- Nghĩa đen: Răng, tóc, thể hiện vẻ đẹp con ngời
Trang 18- Nghĩa bóng: Răng, tóc là 1 phần hình thức tcách con ngời -> biết hoàn thiện mình từ nhữngbiểu hiện nhỏ nhất.
- Hình thức câu tục ngữ này có gì
đặc biệt ?
- ý nghĩa của câu tục ngữ
- Lời khuyên nào đợc đa ra từ câu tục
ngữ ?
c- Đói cho sạch, rách cho thơm
=> Đối xứng (2 vế): đói, rách >< sạch, thơm.-> Từ nhiều nghĩa
=> 2 lớp nghĩa
- Nghĩa đen: Dù đói, rách phải ăn mặc sạch sẽ
- Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phảisống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm diềuxấu xa
(biết giữ gìn nhân phẩm ''Chết trong còn hơnsống đục''
Đọc các câu 4,5,6
- Em có nhận xét gì về ngôn từ trong
câu tục ngữ ?
- ý nghĩa của câu tục ngữ ? tìm những
câu tục ngữ có ý nghĩa tơng tự ?
2- Những kinh nghiệm và bài học về việc học tập tu dỡng
a- Học ăn học nói, học gói, học mở
=> Lặp (học 4 lần) -> nhấn mạnh việc học toàndiện
-> Từ nhiều nghĩa
-> Họ biết làm mọi thứ -> học phải toàn diện tỉ mỉ
Câu tục ngữ sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ? tác dụng của nó ?
- Giải nghĩa các từ học thầy ? học bạn ?
- Nghĩa của cả câu tục ngữ ?
(Cho học sinh làm bài 3*)
b- Không thầy đố mày làm nên
=> So sánh-> Đề cao ý nghĩa vai trò của ''học bạn''(Con ngời cần học hỏi -> chọn bạn mà chơi)
Em hiểu thế nào là thơng ngời ?
b- ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Trang 19- Làm rõ nghĩa các từ quả ? cây ? kẻ
- Các từ một cây ? ba cây có ý nghĩa
gì ?
- ý nghĩa của câu tục ngũ ? kinh
nghiệm sống nào đợc đúc kết từ câu
- Hoạt động 3: III- Tổng kết - ghi nhớ (SGK)
Trang 20Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 78:
Rút gọn câu (Tiết 2)
A- Mục tiêu cần đạt
- Học sinh hiểu thế nào là rút gọn câu, cách rút gọn câu và tác dụng củacâu rút gọn
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập Tiếng việt
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
1- Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu I- Bài học
- Vì sao câu (a) có thể lợc CN ?
là câu tục ngữ đa ra 1 lời khuyên cho
mọi ngời
* NL 2: a Rồi 3, 4 ngời, 6, 7 ngời
vắng vị ngữ a- Thế nào là câu rút gọn ?
Trang 21b ngày mai - Có thể lợc bỏ thành phần câu.
vắng cả CN và Việt Nam câu rút gọn
câu ngắn gọn, đủ thông tin - Tác dụng: Câu ngắn gọn
- Tìm các thành phân câu bị lợc bỏ ? - Tránh trùng lặp
- Tại sao lại có thể lợc bỏ đợc nh vậy ? - Thông tin nhanh
- Dựa vào các NL đã phân tích em hãy rút
b- Bài kiểm tra toán b-Cách dùng câu rút gọn
Lợc CN (thêm tha mẹ, bà ) - Không làm cho ngời đọc hiểu sai, hiểu
Bài học: phải cẩn thận khi dùng câu rút
Trang 22gọn tránh để hiểu lầmBài 14 (17)
- Chi tiết nào trong truyện gây cời? ý
nghĩa?
- Việc dùng câu rút gọn của anh chàngphàm ăn đều có tác dụng gây cời và phêphán
Không hiểu đợc nội dunhg, khiếm nhã,cộc lốc
- Khái quát bài
- Học sinh hiểu những đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận
- Mối quan hệ của các yếu tố trong văn bản nghị luận
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
1- Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu I- Bài học
Bài văn "chống nạn thất học" 2- Kết luận
+Luận điểm: chống nạn thất học * Bài văn nghị luận: luận điểm, luận cứ, lập
Trang 23- Cụ thể: tiêu đề, câu văn khẳng định
thống nhất các đoạn văn thành 1 khối a- Luận điểm
rất quan trọng (linh hồn của bài viết) - Là ý kiến thể hiện quan điểm, t tởng của
ngời viết
phơng pháp đúng đắn, thực tế có lđ
chính, phụ
- Là linh hồn của bài viết
- Bài văn nêu ý kiến, quan điểm của B về
vấn đề gì?
- Phải đúng đắn, chân thực
- Có lđ chính, lđ phụ
- Thể hiện ở những câu văn nào? Luận điểm
có (tác dụng) vai trò nh thế nào? Muốn có sức
thuyết phục thì lđ có yêu cầu gì?
làm rõ luận điểm, là cơ sở có sức thuyết
phục cho luận điểm
- Bài văn đã đa ra những d/c, lí lẽ nào? Trả
lời cho câu hỏi gì? (vì sao? ntnt?)
- Vai trò của luận cứ?
+ Lập luận: + Đ1,2: Tình trạng thất học c- Lập luận
+ Đ3,4: Luận điểm (=2 câu văn)
Trang 24- Câu tục ngữ "Không thầy đố mày làm
nên" có là vấn đề nghị luận không? vì sao?
- Câu tục ngữ "không thầy đố mày làmnên", là vđ nghị luận
- Tìm các luận điểm? luận cứ? Vì: + Có luận điểm thể hiện quan điểm
t tởng của nhân dân ta khẳng định vaitrò của ngời thầy trong xã hội
+ Giải quyết bằng các lí lẽ, dẫnchứng
+ Lập luận: tổ chức sắp xếp luận cứ
Đọc bài văn phần luyện tập Bài 2: (SGK20)
- Tìm các luận điểm, các câu văn làm rõ
+ Kết bài: hớng có thói quen tốt
ngắn gọn, giản dị, thuyết phục
- ý kiến trong bài văn nghị luận phải đợc ớng ra cuộc sống thực tế ntn? để làm gì?
- Su tầm đv nghị luận chỉ ra luận điểm,luận cứ, lập luận
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 80:
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
A- Mục tiêu cần đạt
- Học sinh làm quen với các dạng của đề văn nghị luận, biết cách tìm hiểu
đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- Vận dụng làm một số bài tập cơ bản
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
Trang 25- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
1- Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu I- Bài học
*NL1: các đề văn SGK (21) 2- Kết luận
- Xác định nội dung của từng đề văn?
- Những đề văn nói tên có nội dung gì
giống nhau?
Nó xuất phát từ đâu? Việc đặt ra những vấn
đề ấy nhằm mục đích gì?
a- Đề văn nghị luận
- Nêu 1 vấn đề, bàn bạc bày tỏ ý kiến
Nhận xét: - Mỗi đề văn nêu 1 vấn đề
xuất phát từ cơ sở xã hội của con ngời
- Tính chất: ca ngợi, khuyên nhủ, giảithích, phản bác
- Mục đích: bàn bạc, bày tỏ ý kiến - Yêu cầu: tìm hiểu đề là xác định rõ vấn
đề nêu ra trong đề, phạm vi, t/c của bài
Là các đề văn nghị luận: ca ngợi, khuyên
của con ngời
Khuynh hớng phủ định
- Để tìm hiểu đề văn trên em hãy tìm xác
định luận điểm? Các luận cứ?
- Để luận cứ luận điểm em phải làm ntn? b- Lập ý cho bài văn nghị luận
- Xác định luận điểm+ Luận điểm: chớ nên tự phụ
- luận điểm phụ: Khiêm tốn bao nhiêu cũng
+ Luận cứ: - giải thích tự phụ - Xây dựng lập luận
- Khuyên ngời ta không nên
có tính tự phụ
(Mọi ngời khinh ghét )
- Tự phụ có hại: cho mình
cho ngời khác
* Ghi nhớ (SGK 23)
Trang 26 lập luận chặt chẽ, lôgíc (đa ngời đọc từ
luận cứ luận điểm)
- Luận điểm chính: đề bài
- Luận điểm phụ: Con ngời sống không thểthiếu sách
Sách là ngời bạn của con ngời
4- Củng cố - Khái quát nội dung bài học, đọc bài tham khảo
5- HDVN - Viết bài hoàn chỉnh cho bài tập phần
- Hiểu đợc tinh thần yêu nớc là một truyền thống quý báu của dân tộc ta Nắm
đợc nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài viết
- Nhớ đợc câu chốt của bài văn và những câu có hình ảnh so sánh trong bài
Trang 27B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
- Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Vấn đề đó
đợc trình bày theo những phần nào? + 3 phần: - Từ đầu lũ cớp nớc (MB)
- "Lịch sử lòng nồng nàn yêu nớc (TB)
- Còn lại (KL)
II- Phân tích văn bản
Đọc phần mở bài 1 Nhận định chung về lòng yêu n ớc
- Câu văn nào thâu tóm nội dung vấn đề
nghị luận trong bài? - "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc"
câu chốt TY mãnh liệt, sôi nổi, chânthành
- Em hiểu tình cảm thế nào là "nồng nàn
yêu nớc"?
- Lòng yêu nớc của nhân dân ta đợc tác giả
nhấn mạnh trên lĩnh vực nào? Câu văn nào
diễn tải điều đó?
+ Nhấn mạnh: - Tinh thần đấu tranh chốnggiặc ngoại xâm
"nó kết thành một làn sóng nó l ớt quamọi , nó nhấn chìm tất cả "
Lặp (nó), các động từ mạnh, liên tiếp gợi tả gợi tả sức mạnh của lòng yêu nớc
- Em có nhận xét gì về hình ảnh, ngôn từ
đ-ợc sử dụng trong phần mở bài?
Tạo luận điểm chính cho cả bài văn
- Đặt trong bố cục bài văn, đoạn mở đầu có
vai trò ntn? 2- Những biểu hiện của lòng yêu n ớc
Trang 28Đọc phần thân bài - Đa những chứng cứ cụ thể:
- Để làm rõ luận điểm chính nêu ra ở phần
MB tác giả đã đa các luận cứ nào? + Lòng yêu nớc trong quá khứ lsdt (thời đạiBà Trng, Bà Triệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi,
Quang Trung )+ Lòng yêu nớc ngày nay của đồng bào taCác luận cứ ấy đợc cụ thể bằng các dẫn
chứng ntn? (Tất cả mọi ngời đều có lòng yêu nớc)
Từ tiền tuyến hậu phơng Mọi nghề nghiệp, mọi tầng lớp)
- Em học tập đợc cách dùng luận cứ ntn
trong văn phong Bác Là luận cứ của bài văn sáng rõ mộtchân lí "Dân ta quý báu
- Tại sao tác giả ví ''Tinh thần yêu nớc nh
các thứ của quý ? Em hãy phân tích tác
dụng của biện pháp so sánh ?
- Hình ảnh so sánh: ''Tinh thần yêu nớc các thứ của quý -> đề cao giá trị của lòngyêu nớc
Theo HCM lòng yêu nớc đợc tồn tại nh thế
nào ? Hãy giải thích ?
- Từ việc lí giải về lòng yêu nớc Bác bàn về
nhiệm vụ cụ thể ?
- Nhận xét về cách lập luận của bài văn ?
- Lòng yêu nớc:
+ Trng bày+ Giấu kín
=> Đều đáng quý vừa tiềm tàng vừa kín
đáo -> Cần bộc lộ phát huy
- Nhiệm vụ:
+ Phải giải thích, tuyên truyền
+ Làm cho tinh thần yêu nớc
=> Cách lập luận mẫu mực, bố cực rõràng, luận đáp đầy cách thuyết phục
- Hoạt động 3: III- Tổng kết - ghi nhớ (SGK - 27)
Trang 292- Lµm 1 sè bµi tËp tr¾c nghiÖm
- ChØ ra luËn ®iÓm ? luËn cø trong b¶i
5- Híng dÉn vÒ nhµ: - Häc bµi theo ghi nhí
- Hoµn thµnh bµi tËp
- VËn dông viÕt ®o¹n v¨n nghÞ luËn
Trang 30- Vận dụng làm các bài tập Tiếng việt về câu
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
I- Bài học
1- Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu 1- Đọc văn bản
* NL1: ''Ôi, em Thuỷ ! Tiến kêu sửng sốt
của cô giáo làm tôi giật mình Em tôi bớc
a- Thế nào là câu đặc biệt
- Không cấu tạo theo mô hình CN, VN
* Ghi nhớ (SGK 28)
Trang 31*NL2: Xem bảng liệt kê (SGK 28) b- Tác dụng của câu đặc biệt
- Một đêm mùa xuân
-> Xác định thời gian, nơi chốn
- Tiếng reo, tiếng vỗ tay
-> Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vận,
- Nêu thời gian, nơi đến
- Liệt kê thông báo về sự tồn tại cảu sử vậthiện tợng
-> Nêu đợc: Xác định thời gian
- Câu rút gọn: - Hãy kể chuyện cuộc đời
Trang 32tôi nghe đi''
- Bình thờng lắm, chẳng có gì đâu
- Viết đoạn văn bài 3 (gợi ý)
5- Hớng dẫn về nhà: - Học bài theo ghi nhớ
- Hoàn thành bài tập 1,2,3
- Tìm các đoạn văn có chứa câu đặc biệt ?
Trang 33Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 83:
Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận
A- Mục tiêu cần đạt
Học sinh biết cách bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận Nắm đợc mốiquan hệ chặt chẽ giữa bố cục và phơng pháp lập luận của bài văn nghị luận
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
I- Bài học 1- Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
Bài văn '"Tinh thần yên nớc và nhân dân ta''
- Quan sát sơ đồ SGK 30 và cho biết: Dựa
vào sơ đồ bài văn chia làm mấy phần ?
Nêu cụ thể từng phần ?
+ Bài văn có 3 phần
- Phần 1: Mở bài - luận điểm xuất phát
- Phần 2: Thân bài -> 2 luận điểm phụ và
các luận cứ
- Phần 3: Kết luận -> Luận điệm kết luận
- Các luận điểm trong bài văn đợc lập luận
theo quân hẹ gì ?
(Chú ý hàng ngang ? hàng dọc ?)
2- Kết luận:
a- Bố cục của bài văn nghị luận
- Mở bài: Nêu luận điểm xuất phát có ýnghĩa tổng quát
- Thân bài: Nội dung chủ yếu (đợc sắp xếpbằng nhiều đoạn văn)
- Kết luận: Lđ kết luận -> khẳng định t ởng, thái độ
Trang 34t Hàng ngang 1,2: quan hệ nhân quả
- Hàng ngang 3: Quan hệ tổng - phân - hợp
- Hàng ngang 4: Suy luận tơng đồng (Phân
tích cụ thể các mối quan hệ đợc thể hiện
trong bài ?)
Ví dụ: Hàng ngang 4: Từ truyền thống yêu
nớc mà suy ra bổn phận, nêu những nhiệm
vụ trớc mắt
- Từ bào văn trên em có nhận xét gì về bố
cục và mối quan hệ của bố cục với phơng
pháp lý luận trong bài văn nghị luận ?
b- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
- Để xác lập luận điểm trong từng phần cóthể sử dụng các phơng pháp lập luận
- Tìm luận điểm của bài văn ?
Các luận điểm đợc thể hiện nh thế nào ?
- Bố cục của bào vàn ? nội dung của từng
phần
Cách lập luận nh thế nào ?
Bài văn ''Học cơ bản mới có thể trở thànhtài lớn''
+ Luận điểm: Học cơ bản mới trở thành tàilớn
- Luận điểm kết luận: Câu kết luận
=> T tởng quan điểm của bài văn+ Bố cục: 3 phần
- Mở bài: Dùng lối lập luận đối chiếu sosánh để nêu luận điểm
- Thân bà: Kể câu chuyện cụ thể
- Kết luận: Nêu luận điểm kết luận bằngphơng pháp ll nguyên nhân - kết quả (cặpquan hệ từ nhờ - nên, chỉ có - mới)
Trang 35- ViÕt ®o¹n v¨n nghÞ luËn (sö dông c¸c
ph-¬ng ph¸p lËp luËn)
Trang 36- Củng cố những kiến thức về đặc điểm của văn nghị luận.
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
+ Bảng phụ
- Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C- Tiến trình lên lớp.
I- Bài học 1- Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu 2- Kết luận:
*NL1: Các ví vụ phần I (SGK 32)
- Xác định các bộ phận là luận cứ ? là kết
luận trong các ví dụ trên ?
- Các bộ phận ấy có mối quan hệ với nhau
nh thế nào ?
- Vị trí có thay đổi cho nhau đợc không ?
+ Vế 1 là luận cứ Quan hệ nhân quả
+ Vế 2 là kết luận
-> Có thể thay đổi cho nhau
(Đọc phần 2,3 (SGK 33)
- Cho những kết luận, tìm luận cứ ?
Ví dụ: Em rất yêu trờng em, trờng em đẹp,
khang trang, có truyền thống học tập tốt
(HS làm tiếp các mục b, c, d, e)
- Cho những luận cứ, nêu kết luận ?
VD: Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn
nhiều quá, phải tận dụng thời gian và siêng
năng học tập
2- Kết luận:
a- Lập luận trong đời sống
- Trong lời nói hàng ngày có lập luận nhằmbiểu đạt ngôn ngữ về một kết luận
- Lập luận trong đời sống mang tính cảmtính, không chặt chẽ, không tờng minh
+ Là những luận điểm thể hiện tình cmả
b- Lập luận trong văn nghị luận.
- Luận điểm: Là ý kiến, tình cảm, quan
điểm của ngời viết -> có ý nghĩa phổ biếntrong xã hội
- Lập luận: CHặt chẽ, khoa học, rõ ràng, cólựa chọn
-> sự sắp xếp các luận cứ
Trang 37ngời viết.
-> Có tính khái quát, ý nghĩa phổ biến
trong xã hội
- Qua 2 câu chuyện ngụ ngôn em hãy rút ra
kết luận ? (luận điểm)
- Để luận điểm đa ra đợc thuyết phục em sẽ
- Lập luận cho bài văn
+ Vì sao phải xem xét, đánh giá con ngời
nh vậy ? Nó có tác dụng gì ?+ Nếu không có tác hại gì ?+ Luận điểm có thực tế không ?(HS xây dựng theo bố cục Mở bài, thân bài,kết bài)
4- Củng cố: - Nêu sự khác nhau giữ lập luận trong đời
sống và lập luận trong văn nghị luận ?
- Hoàn thành các bài tập trong phần luyệntập bài 2,3 (sách bài tập 23)
Trang 38Ngày soạn: Tuần 22 - bài 21
Ngày giảng:
Đặng Thai Mai
A- Mục tiêu cần đạt
- Học sinh hiểu đợc những nét chung của sự giàu đẹp của Tiếng việt qua bài văn
- Hiểu đợc trong bài văn nghị luận: Lập luận chặt chẽ, văn phòng khoa học
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
I- Bài học 1- Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu 2- Kết luận:
*NL1: Các ví vụ phần I (SGK 32)
- Xác định các bộ phận là luận cứ ? là kết
luận trong các ví dụ trên ?
- Các bộ phận ấy có mối quan hệ với nhau
nh thế nào ?
- Vị trí có thay đổi cho nhau đợc không ?
+ Vế 1 là luận cứ Quan hệ nhân quả
+ Vế 2 là kết luận
-> Có thể thay đổi cho nhau
(Đọc phần 2,3 (SGK 33)
- Cho những kết luận, tìm luận cứ ?
Ví dụ: Em rất yêu trờng em, trờng em đẹp,
khang trang, có truyền thống học tập tốt
(HS làm tiếp các mục b, c, d, e)
- Cho những luận cứ, nêu kết luận ?
VD: Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn
nhiều quá, phải tận dụng thời gian và siêng
năng học tập
2- Kết luận:
a- Lập luận trong đời sống
- Trong lời nói hàng ngày có lập luận nhằmbiểu đạt ngôn ngữ về một kết luận
- Lập luận trong đời sống mang tính cảmtính, không chặt chẽ, không tờng minh
Trang 39b- Lập luận trong văn nghị luận.
- Luận điểm: Là ý kiến, tình cảm, quan
điểm của ngời viết -> có ý nghĩa phổ biếntrong xã hội
- Lập luận: Chặt chẽ, khoa học, rõ ràng, cólựa chọn
-> sự sắp xếp các luận cứ
- Qua 2 câu chuyện ngụ ngôn em hãy rút ra
kết luận ? (luận điểm)
- Để luận điểm đa ra đợc thuyết phục em sẽ
- Lập luận cho bài văn
+ Vì sao phải xem xét, đnáh giá con ngời
nh vậy ? Nó có tác dụng gì ?+ Nếu không có tác hại gì ?+ Luận điểm có thực tế không ?(HS xây dựng theo bố cục Mở bài, thân bài,kết bài)
4- Củng cố: - Nêu sự khác nhau giữ lập luận trong đời
sống và lập luận trong văn nghị luận ?
- Học sinh hiểu đợc những nét chung của sự giàu đẹp của Tiếng việt qua bài văn
- Hiểu đợc trong bài văn nghị luận: Lập luận chặt chẽ, văn phòng khoa học
B- Chuẩn bị của thầy và trò.
- Thầy: + Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án
+ Bảng phụ tranh ảnh
- Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C - Tiến trình lên lớp.
Trang 40Hoạt động 1 Khởi động
* 1- Tổ chức
I- Tiếp xúc văn bản.
* Chú ý: Các cấu có bộ phận mở rộng, các
luận điểm trong bài văn 1- Đọc văn bản.
(Cho HS đọc một số đoạn) 2- Tìm hiểu chú thích
- Đọc chú thích * - Chú thích * - T.giả Đặng Thai Mai
- Đoạn trích "Sự giàu
đẹp của Tiếng việt"
- Giải thích các mục 1, 2, 3, 4, 5 ? - Chú thích 1, 2 ,3 , 4, 5
3- Bố cục
- Bài văn có mấy nội dung lớn ? Những nội
dung ấy tơng ứng với các đoạn văn bản nào ? - 2 phần: + Từ đầu các thời kỳ lịch sử.
Nêu nhận định và giả thiết nhận định
Còn lại: Chứng minh nhận định
II- Phân tích văn bản
- Theo dõi phần đầu văn bản 1- Nhận định về phẩm chất của Tiếng Việt
- Bài văn đề cập đến vấn đề gì ? Câu văn
nào làm rõ luận điểm của bài văn ? - Luận điểm: Tiếng việt có những đặc sắccủa một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
- Từ nhận định đó tác giải giải thích vẻ đẹp
của Tiếng việt trên những yếu tố nào ?
- Giải thích: Nhịp điệu: Hài hoà về âm hởng
Đẹp: Cú pháp: tế nhị, uyển chuyểntrong cách đặt câu
- Dựa trên những yếu tố nào mà tác giả
khẳng định là thứ tiếng hay ? Khả năng diễn đạt t tởng, tình cảm
Hay: của ngời Việt Nam
Thoả mãn yêu cầu đời sống văn hoáqua các thời kỳ lịch sử
- Em có nhận xét gì về luận điểm và cách
lập luận ở đoạn 1 Lập luận ngắn gọn, rành mạch, chặt chẽđi từ khái quát đến ý cụ thể.Theo dõi đoạn 2 2- Biểu hiện giàu đẹp của Tiếng việt
- Để chứng minh cho vẻ đẹp của Tiếng việt,
tác giả đa ra những luận cứ nào ? * Tiếng việt - Thứ tiếng đẹp.
- Nhận xét của ngời nớc ngoài:
Giàu chất nhạcRành mạch trong lối nói