1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG VĂN 9 TUẦN 34-35

17 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự xung đột cơ bản của kịch được bộc lộ gay gắt, tác động đến tâm lí nhân vật Thơm, khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh khởi nghĩa, đang bị kẻ thù đàn áp khốc liệt

Trang 1

TIẾT 161- 162

I Mục tiêu cần đạt:

- kiến thức: Nắm được nội dung, ý ngĩa đoạn trích lớp 2, 3 Sự xung đột cơ bản của kịch

được bộc lộ gay gắt, tác động đến tâm lí nhân vật Thơm, khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh khởi nghĩa, đang bị kẻ thù đàn áp khốc liệt

Thấy được nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng: Tạo dựng tình huống,

tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm, tính cách nhân vật

- kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc phân vai, phân tích xung đột kịch qua tình huống kịch, qua lời

thoại giữa các nhân vật trong kịch

- thái độ: hình thành những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch nói; Giáo dục lòng yêu

nước cho HS

II Chuẩn bị:

- giáo viên:

+ Tư liệu, ĐDDH : Giáo án, SGK

+ Phương pháp : Đọc phân vai, vấn đáp, diễn giải, phân tích

- học sinh : Vở chuẩn bị, vở ghi, SGK.

III Lên lớp:

1 Ổn định ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’) Con chó Bấc– G.Lân-đơn

Câu hỏi 1:Vì sao nói Giôn Thooc-tơn là ông chủ lí tưởng của Bấc?

Câu hỏi 2:Tình cảm của Bấc đối với Thooc-tơn có gì đặc biệt?

3.Bài mới ( 80’)

Bắc Sơn là vở kịch nói cách mạng đầu tiên trong nền văn học mới từ sau cách mạng tháng Tám 1945 Vở kịch đã có tiếng vang lớn lúc bất giờ (đầu năm 1946) và tác động đáng kể đến sự chuyển biến của kịch trường Với vở kịch này, lần đầu tiên hiện thực cách mạng và những con người mới của cách mạng đã đoực đưa lên sân khấu một cách thành công

Vở kịch bắc Sơn gồm 5 hồi, ta sẽ tìm hiểu 2 lớp ở hồi bốn (1’)

Trang 2

Phương pháp Nội dung Hoạt động 1 (35’) Đọc –kể tóm tắt, phân

tích, diễn giảng

Nguyễn Huy Tưởng sinh ngày 6 tháng 5 năm 1912

trong một gia đình nho giáo ở làng Dục Tú, Từ Sơn ,

Bắc Ninh , nay thuộc huyện Đông Anh , Hà Nội

Năm 1930 , ông tham gia các hoạt động yêu nước

của thanh niên học sinh ở Hải Phòng Năm 1935 ông

làm thư ký nhà Đoan (Thuế quan) ở Hải Phòng, sau

đó quay về Hà Nội Năm 1938 ông tham gia Hội

Truyền bá Quốc ngữ và phong trào hướng đạo sinh ở

Hải Phòng Năm 1943 ông gia nhập nhóm Văn hóa

cứu quốc bí mật và được bầu làm Tổng thư ký Hội

Truyền bá Quốc ngữ Hải Phòng Sau đó ông tiếp tục

hoạt động ở Hà Nội, Nam Định và Phúc Yên

biên tập tạp chí Tiên Phong của Văn hóa cứu quốc

Tháng 8 năm đó, Nguyễn Huy Tưởng đi dự Đại hội

quốc dân ở Tân Trào Ông còn là đại biểu văn hóa

cứu quốc, giúp biên tập các tờ báo Cờ giải phóng,

Tiên Phong Tiếp đó ông giữ chức vụ Tổng thư ký

Ban Trung ương Vận động đời sống mới Cách

trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Hội văn hóa

cứu quốc

Nguyễn Huy Tưởng là đại biểu Quốc hội khóa 1

năm 1946 Tháng 4 năm đó, vở kịch Bắc Sơn của

ông được công diễn ở Nhà hát lớn Hà Nội đem lại

thành công lớn Tháng 7 , ông được bầu là Phó thư

ký Hội Văn hóa cứu quốc Việt Nam Tháng 12 năm

1946 , toàn quốc kháng chiến, ông tổ chức và đưa

Đoàn văn hóa kháng chiến lên Việt Bắc Tiếp tục

hoạt động văn hóa, ông là ủy viên Thường vụ Hội

Văn nghệ Việt Nam , thư ký toà soạn Tạp chí Văn

nghệ và tham gia tiểu ban Văn nghệ Trung ương

Đảng.

Năm 1951 , ông tham gia chiến dịch biên giới Trong

hai năm 1953 , 1954 ông công tác giảm tô trong cải

cách ruộng đất Sau hòa bình 1954 , ông làm Uỷ viên

ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khóa 1 Ông

là người sáng lập và là giám đốc đầu tiên của Nhà

xuất bản Kim Đồng

Nguyễn Huy Tưởng mất ngày 25 tháng 7 năm 1960

I.Đọc – Hiểu khái quát

Trang 3

tại Hà Nội Năm 1995 , Hội Đồng Nhân Dân thành

phố Hà Nội đã đặt tên cho một đường phố của thủ đô

là đường Nguyễn Huy Tưởng Ông được tặng Giải

1996

( http://vi.wikipedia.org/wiki/Nguyenhuytuong

- Dựa vào SGK hãy nêu đôi nét về tác giả

- Cũng dựa vào SGK hãy tóm tắt nội dung

vở kịch

- Em hiểu kịch là gì?

- Đọc phân vai hồi 4 vở kịch

- Hãy thuật lại diễn biến sự việc và hành

động các nhân vật trong các lớp kịch trích ở

hồi 4

HẾT TIẾT 1 Hoạt động 2 (40’) phân tích, diễn giải, thảo

luận

- Trong các lớp kịch này, tác giả đã xây

dựng được một tình huống truyện bất ngờ,

gây cấn Đó là tình huống nào? Tình huống

đó có tác dụng gì? (chia nhóm thảo luận 3’)

- Tác giả: (SGK)

- Tóm tắt nội dung vở kịch (SGK)

- Kịch: Nghệ thuật dùng sân khấu trình bày hành động và đối thoại của các nhân vật, để phản ánh những xung đột trong đời sống xã hội

- Tóm tắt hồi 4:

· Lớp 1: Đối thoại giữa vợ chồng Thơm- Ngọc Mâu thuẫn giữa 2 người Thơm dần dần nhận ra sự thật về Ngọc

cô đau xót và ân hận

· Lớp 2: Thái, Cửu- hai các bộ chiến sĩ cách mạng, chạy trốn sự lùng bắt gắt gao của bọn quân lính Pháp và bọn Tay sai (Ngọc) Trong lúc bối rối, vội vã họ đã chạy vào nhà Thơm- Ngọc, Thơm tạm để

2 anh trốn vào buồng ngủ của mình

· Lớp 3: Ngọc đột ngột về nhà, Thơm

cố tìm cách giấu chồng, che chở cho 2 cán

bộ cách mạng Cuối lớp, Ngọc chạy theo bọn lính Pháp tiếp tục truy lùng các chiến

sĩ Bắc Sơn

II Đọc – Hiểu chi tiết

1 Tình huống truyện trong đoạn trích Cuộc khởi nghĩa thất bại, giặc lùng bắt cán bộ chiến sĩ và Thái, Cửu tình cờ chạy trốn đúng vào nhà Thơm- Ngọc Ngọc – chồng Thơm lại là một tên chỉ điểm, tay sai

 Tạo mâu thuẫn, xung đột kịch (ta- địch; mâu thuẫn nội tâm Thơm) và đưa vở kịch phát triển

2 Diễn biến tâm trạng và hành động nhân

Trang 4

- GV nêu một số nét về nhân vật Thơm ở

các hồi trước giúp HS hiểu thêm về các nhân

vật này (HS lắng nghe và hình dung hoàn

cảnh nhân vật)

Thơm – dân tộc Tày ở Bắc Sơn, con gái

lớn cụ Phương, chị ruột Sáng – quen cuộc

sống an nhàn, thích sắm sửa Khi cuộc khởi

nghĩa bắc Sơn nổ ra, cô vẫn thờ ơ ngoài cuộc

trong khi cha và em trai tích cực tham gia

cách mạng

Cha và em trai hy sinh, Thơm rất thương

xót, và càng day dứt hơn khi biết chồng mình

làm tay sai cho Pháp; mẹ Thơm phát điên bỏ

đi, Ngọc thì đêm đêm dẫn quân Pháp đi lùng

bắt những người cách mạng

- Trong lớp 2, với tình huống ấy, tâm trạng

của Thơm ra sao?

- Cô quyết định như thế nào?

- Vở kịch càng thêm gay cấn bởi tình

huống nào? Thơm xử lí ra sao?

- Qua sự chuyển biến của nhân vật Thơm,

tác giả muốn khẳng định điều gì?

- Các em có nhận xét như thế nào về Ngọc?

- Tìm tính cách riêng và chung của 2 nhân

vật Thái và Cửu (thảo luận nhóm 3’)

Hoạt động 3 (5’) vấn đáp

- Ta hiểu được gì qua đoạn trích? (HS

phát biểu, GV chốt lại bằng phần ghi

nhớ)

vật Thơm

- Tâm trạng Thơm (khi 2 người chiến sĩ cách mạng trốn vào nhà): khó xử, phân vân, bỏ thì thương mà vương thì tội

- Cô quyết định cứu người (cho họ trốn vào buồng riêng)

- Ngọc đột ngột quay về, Thơm tìm cách che mắt chồng bằng những câu hỏi, trả lời hết sức khôn khéo, tự nhiên và đã cứu thoát 2 người chiến sĩ cách mạng

 Khi cách mạng gặp khó khăn, kẻ thù đàn áp khốc liệt thì vẫn tiếm tàng khả năng thức tỉnh quần chúng, cách mạng không thể bị tiêu diệt

3 Các nhân vật khác

a Ngọc: thương yêu vợ con nhưng vì địa

vị, quyền lực, tiền tài nên y cam tâm làm tên Việt gian phản quốc

b Thái và Cửu

- Thái: tinh tế, dày dạn kinh ngiệm

- Cửu: hăng hái, nóng nảy, thiếu chín chắn

 Cả hai đều dũng cảm, trung thành, tranh thủ sự chuyển biến, thức tỉnh và giúp đỡ của quần chúng

III Tổng kết Ghi nhớ ( SGK)

Trang 5

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

4.Củng cố ( 3’ )GV treo bảng phụ bài tập trắc nghiệm.

Chọn câu đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu

Câu 1: Nội dung chính của đoạn trích trong SGK là gì?

a Nỗi đau khổ của Thơm khi nhận ra bộ mặt thật của Ngọc

b Cuộc đấu tranh nội tâm và hành động cứu người của Thơm.

c Nỗi buồn của Thơm trước bệnh tật của mẹ

d Cuộc đối thoại giữa Thơm và Ngọc

Câu 2 : xung đột kịch được thể hiện trong hồi 4 như thế nào?

a Cuộc đối thoại giữa Thơm với Ngọc.

b Cuộc đối thoại giữa Thái, Cửu với Thơm

c Qua sự đối đầu giữa Ngọc với Thái, Cửu và qua mâu thuẫn nội tâm của Thơm

d Qua cuộc đối thoại của Ngọc, Thái, Cửu

5.Dặn dò (1’ )

- Chép và học thuộc phần ghi nhớ, xem và nắm vững các kiến thức vừa học

- Chuẩn bị tiết 163- 164: Tổng kết Tập làm văn (đọc kĩ nội dung bảng tổng

kết Tr.169-170/SGK và trả lời các câu hỏi bên dưới)

………

TIẾT 163- 164

I Mục tiêu cần đạt:

- kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa những vấn đề về lí thuyết Tập làm văn đã học.

- kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng về văn bản nghị luận như: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý,

liên kết câu, diễn đạt…

- thái độ: Biết đọc các kiểu văn bản- theo đặc trưng kiểu văn bản, nâng cao năng lực tích

hợp và viết các văn bản thông thường

II Chuẩn bị:

- giáo viên:

+ Tư liệu, ĐDDH : Giáo án, SGK

+ Phương pháp : Thảo luận, vấn đáp, giải thích

- học sinh : Vở chuẩn bị, vở ghi, SGK.

III Lên lớp:

1 Ổn định ( 1’)

2 Kiểm tra vở chuẩn bị của học sinh (2’)

Trang 6

3.Bài mới ( 83’)

,Phần Tập làm văn trong chương trình THCS các em đã học gồm các kiểu văn gì? (HS kể) Hôm nay chúng ta tiến hành tổng kết lại tất cả các kiểu văn bản đó nhé (1’)

Hoạt động 1 (41’ ) Thảo luận.

- Cho HS đọc thấm bảng tổng kết SGK

Tr.169 (5’)

*Thảo luận các ý sau (5’)

- Tìm sự khác nhau của các kiểu văn bản

trên

- Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho

nhau được không? Vì sao?

- Các phương thức biểu đạt trên có thể phối

hợp được với nhau trong một văn bản cụ

thể hay không? Vì sao?

HẾT TIẾT 1 Hoạt động 2 ( 5’) Vấn đáp, giải thích.

- Hãy nêu mối quan hệ giữa Tập làm văn

trong chương trình Ngữ văn với Văn bản

và Tiếng việt (khi HS trình bày, có thể cho

các em nêu ví dụ cụ thể để chứng minh,

GV giải thích thêm)

I.Các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn THCS

1.Các kiểu văn bản trong chương trình THCS khác nhau ở 2 điểm chính:

- Phương thức biểu đạt

- Hình thức thể hiện

2.Các kiểu văn bản trên không thể thay thế cho nhau được, vì:

- Phương thức biểu đạt khác nhau

- Hình thức thể hiện khác nhau

- Mục đích khác nhau

- Các yếu tố cấu thành văn bản khác nhau

3 Các phương thức biểu đạt trên có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể Vì ngoài chức năng thông tin, các văn bản còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ xã hội

II.Phần Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn THCS

- Tiếng Việt: giúp sử dụng từ, đặt câu, cách sử dụng các biện pháp tu từ…trong làm văn

- Văn bản: học cách viết, phương pháp kết cấu, cách diễn đạt …trong phần làm văn

Hoạt động 3 ( 36’) vấn đáp, diễn giảng.

III Các kiểu văn bản trọng tâm

Các kiểu văn bản

trọng tâm

Mục đích biểu đạt Để nhận thức các

đối tượng

Để cảm nhận được các sự việc, sự kiện

Để thuyết phục người đọc tin theo một vấn đề nào đó Các yếu tố tạo Đặc điểm khách Sự việc, nhân vật Luận điểm, luận cứ,

Trang 7

thành quan của đối tượng luận chứng

Các phương pháp

thường dùng

Giải thích Giới thiệu, trình

bày diễn biến sự việc theo trình tự nhất định

- Hệ thống lập luận

- Kết hợp miêu tả

tự sự

4.Củng cố ( 3’ )GV treo bảng phụ bài tập trắc nghiệm.

Chọn câu đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu

Câu 1: Văn bản nghị luận không cần tuân thủ yêu cầu nào sau đây?

a Bố cục chặt chẽ

b Dẫn chứng sinh động

c Lập luận sắc sảo

d Quy định phải viết theo mẫu

Câu 2: Trong các loại văn bản sau, văn bản nào không nên sử dụng phương thức biểu cảm?

a Bài giới thiệu một tác phẩm văn học

b Thư thăm hỏi bạn bè nhân ngày sinh nhật

c Bản tường trình bị mất cắp xe đạp

d Tác phẩm thơ trữ tình, tùy bút, kí

5.Dặn dò (1’ )

- Chép và học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết 129:

………

TIẾT 165- 166

I Mục tiêu cần đạt:

- kiến thức: Hiểu được mâu thuẫn- xung đột cơ bản trong vở kịch và cảnh kịch được trích

học Đó là mâu thuẫn- xung đột giữa cái mới, tiến bộ và cái cũ, cái bảo thủ lạc hậu được thể hiện qua cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con người mạnh dạn đổi mới, có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm (Hoàng Việt, Lê Sơn) với những kẻ mang tư tưởng bảo thủ, lạc hậu, khôn ngoan và xảo trá (Nguyễn Chính, Trương) trong sự chuyển mình mạnh mẽ của xí nghiệp Thắng Lợi- cũng là của đất nước ta đầu những năm 80 của thế kỉ XX

- kĩ năng: Hiểu thêm về đặc điểm thể loại kịch: Cách tạo tình huống, phát triển mâu

thuẫn, diễn tả hành động và sử dụng ngôn ngữ

Trang 8

Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích mâu thuẫn xung đột, tình huống và tính cách nhân vật trong đoạn kịch nói qua ngôn ngữ nhân vật

- thái độ: HS biết mạnh dạn đổi mới tổ chức, lề lối hoạt động cho phù hợp với hoàn cảnh

nhằm đem lại hiệu quả cao trong công việc

II Chuẩn bị:

- giáo viên:

+ Tư liệu, ĐDDH : Giáo án, SGK, ảnh tác giả

+ Phương pháp : Thảo luận, vấn đáp, đọc phân vai,diễn giải

- học sinh : Vở chuẩn bị, vở ghi, SGK.

III Lên lớp:

1 Ổn định ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’) Vở kịch Bắc Sơn

Câu hỏi 1: Hãy nêu tình huống truyện trong đoạn trích

Câu hỏi 2: Nêu diễn biến tâm trạng và hành động nhân vật Thơm trong đoạn trích đã học

3.Bài mới ( 81’)

Xí nghiệp Thắng Lợi là một trong những nhà máy xí nghiệp lớn ở nước ta đầu những năm 80 của thế kỉ XX Tình trạng của nó là: máy móc cũ kĩ, công nghệ sản xuất lạc hậu, quy mô sản xuất bị thu hẹp, tổ chức, phân công lao động không hợp lí, đời sống anh chị em cán bộ công nhân viên ngày càng khó khăn Yêu cầu sống còn đặt ra là phải nhanh chóng

và mạnh mẽ thay đổi phương thức tổ chức, quản lí sản xuất để nâng cao năng suất lao động Những con người tiên tiến đã nhận ra điều ấy và hăm hở, khao khát thực hiện Nhưng họ đã vấp phải sự chống đối quyết liệt của những kẻ bảo thủ, xu nịnh Đó là những ai? Và cuộc chiến tranh giữa cũ mới sẽ diễn ra như thế nào? Đây là cảnh đối đầu công khai giữa những con người cùng làm việc trong xí nghiệp đó (1’)

Hoạt động 1 (35’ ) Đọc phân vai – kể tóm

tắt, diễn giải

- Dựa vào SGK hãy nêu đôi nét về tác giả

Ông sinh tại tại Phú Thọ nhưng quê ở Đà Nẵng , là con

trai nhà viết kịch Lưu Quang Thuận và bà Vũ Thị

Khánh, và tuổi thơ sống tại Phú thọ cùng cha mẹ Khi

hoà bình lập lại (1954) gia đình ông chuyển về sống

tại Hà Nội Thiên hướng và năng khiếu nghệ thuật của

ông đã sớm bộc lộ từ nhỏ và vùng quê trung du Bắc

Bộ đó đã in dấu trong các sáng tác của ông sau này.

Từ 1965 đến 1970 ông nhập ngũ, phục vụ trong quân

chủng Phòng không - Không quân Đây là thời kỳ thơ

Lưu Quang Vũ bắt đầu nở rộ.

Từ 1970 đến 1978 : xuất ngũ và làm đủ mọi nghề để

mưu sinh, làm hợp đồng cho nhà xuất bản Giải phóng,

chấm công trong một đội cầu đường, vẽ pa-nô,

áp-I.Đọc- Hiểu khái quát

- Tác giả (SGK)

Trang 9

Từ 1978 đến 1988 : Lưu Quang Vũ làm biên tập viên

Tạp chí Sân khấu, bắt đầu sáng tác kịch nói với vở

kịch đầu tay Sống mãi tuổi 17 viết lại theo kịch bản

của Vũ Duy Kỳ.

Giữa lúc tài năng đang vào độ chín, Lưu Quang Vũ

qua đời trong một tai nạn ô tô trên quốc lộ số 5 tại Hải

Dương, cùng với người bạn đời là nhà thơ Xuân

Quỳnh và con trai Lưu Quỳnh Thơ Sau khi ông mất,

đã có nhiều dư luận xung quanh vụ tai nạn này [1]

Lưu Quang Vũ kết hôn 2 lần, lần thứ nhất với diễn

viên điện ảnh Tố Uyên năm 1969 Hai người li hôn

năm 1972 Ông kết hôn lần thứ hai với nữ thi sĩ Xuân

Quỳnh năm 1973

Con trai ông (với Tố Uyên), Lưu Minh Vũ , hiện đang

là một trong những người dẫn chương trình của Đài

PGS.TS Lưu Khánh Thơ hiện đang công tác tại tòa

soạn Tạp chí Nghiên cứu Văn học của Viện Văn học

Em trai của ong là GS.TS Lưu Quang Hiệp Hiệu

trưởng Đại học TDTT Bắc Ninh

( http://vi.wikipedia.org/luuquangvu )

- Dựa vào SGK nêu lại sơ lược nội dung vở

kịch

- Cho HS đọc phân vai Chú ý các nhân vật:

· Hoàng Việt: tự tin, bình tĩnh, cương quyết

· Lê Sơn: rụt rè, lúng túng , về sau thì tự tin

hơn

· Nguyễn Chính: thủ đoạn vừa tỏ ra thông

cảm, vừa có vẻ đe dọa

· Ngạc nhiên, hốt hoảng, sợ hãi

- GV đọc mẫu một vài lới thoại, cho HS đọc,

lớp nhận xét, giáo viên kết luận

- Tóm tắt nội dung đoạn trích

Hoạt động 2 (40’) Đọc, thảo luận, vấn đáp,

diễn giải, phân tích

Lưu Quang Vũ và Xuân Quỳnh

- Tóm tắt vở kịch (SGK)

Trang 10

- Mâu thuẫn cơ bản mà vở kịch Tôi và chúng

ta thể hiện là gì?

- Ý nghĩa của mâu thuẫn, xung đột trong vở

kịch?

HẾT TIẾT 1

- Muốn thể hiện sự phát triển xung đột kịch,

tác giả cần tạo được tình huống Trong cảnh 3

này, tình huống đó là gì?

- Khi giám đốc Hoàng Việt đột ngột công bố

bản kế hoạch sản xuất mới đã nhận được thái

độ như thế nào của mọi người? (cho HS đọc

thầm (3’)

- Cho 4 nhóm thảo luận, mỗi nhóm nhận xét

một tính cách của nhân vật (3’)

- Nội dung đoạn trích: Diễn tả cuộc xung đột trực tiếp đầu tiên giữa 2 phái (nhân vật Hoàng Việt- đại diện cái mới, còn nhân vật Nguyễn Chính- đại diện cái cũ) khi họ công khai bộc lộ quan điểm của mình

II Đọc – Hiểu chi tiết

1.Mâu thuẫn cơ bản của vở kịch và ý nghĩa của nó

- Mâu thuẫn xung đột giữa cái cũ (cái tư tưởng bảo thủ, nguyên tắc lạc hậu) với cái mới (cái tư tưởng tiến bộ vì lợi ích mọi người)

- Đây là vấn đề thời sự của đất nước ta những năm 80 của thế kỉ XX- Những năm đầu của cuộc đổi mới đất nước

2 Tình huống kịch

- Tình trạng lạc hậu của xí nghiệp→ kết quả sản xuất thấp→ đời sống cán bộ công nhân viên khó khăn→yêu cầu đổi mới phương thức làm ăn→một số ngưới đồng tình,một số người không thống nhất

- Thái độ của mọi người khi giám đốc Hoàng Việt trình bày kế hoạch sản xuất mới:

· Kĩ sư Lê Sơn: hoài nghi và sợ hãi nhưng cuối cùng lại quyết định nhập cuộc

· Trưởng phòng tổ chức, trưởng phòng tài vụ: phản đối việc tuyển nhân công, tăng tiền lương→ miễn cưỡng chấp nhận

· Quản đốc Trương phản đối

· Phó giám đốc Nguyễn Chính phản đối gay gắt: đe dọa giám đốc và bỏ ra ngoài

những cảnh đấu tranh giữa cũ và mới đấy phức tạp và quyết liệt

3 Tính cách nhân vật

Ngày đăng: 07/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w