1’ Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh làm bài tập trong VBT.. Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài, 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị.. 1’ Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bà
Trang 1TUẦN 29 Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2010
Tập đọc:
ĐẦM SEN (2 Tiết) I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Xanh mát, nagn ngát, thanh khiết, dẹt lại
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc lài sen
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: + GV: - Tranh minh hoạ bài đọc “ Đầm sen”
+ HS: - Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
5’
30’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
Vì bây giờ mẹ mới về
- Gọi 2 hs đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
- Gv lưu ý nghỉ hơi sau dấu chấm
- Cho hs tiếp nối nhau đọc
Luỵên đọc đoạn, cả bài: Có 3 đoạn
- Thi đọc nhóm, cá nhân, đồng thanh
Hđộng3: Ôn vần en, oen
- Cho hs so sánh 2 vần
- Tìm trong bài tiếng có vần en
- Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen
( Cho hs thi nói từ nối tiếp )
- Nói câu chứa tiếng có vần en, oen
+ Treo tranh: Hdẫn mẫu như sgk
- Thi nói câu nối tiếp
Tiết 2 Hđộng1 : Luyện đọc sgk
Thi đọc toàn bài
*Hđộng2: Tìm hiểu nội dung bài
- Đọc nối tiếp mỗi em 1 câu
- Quan sát tranh ở sgk
- 2hs nêu câu theo tranh
-Thi đua nêu câu dãy
Mở sgk đọc
-2 hs- Lớp đọc thầm
Trang 21’
- Hỏi: Tìm những từ ngữ miêu tả lá sen?
- Gọi 2 hs đọc đoạn 2
- Hỏi: Khi nở, hoa sen trông đẹp nt nào?
- Tìm câu văn tả hương sen?
* Tóm tắt nội dung: Bài văn nói lên vẻ đẹp
của lá, hoa và hương sen
-Gv đọc mẫu lần 2: Giọng nhẹ nhàng
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
-Cho hs đọc toàn bài
* Hđộng2 Luyện nói về sen
- Gọi 2 hs làm mẫu
Vd: Sen sống ở đâu?
Lá sen hình gì ?
Hoa sen có những màu gì?
- Gọi vài cặp hỏi-đáp trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố:
- Hỏi lại nội dung bài
- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên
đất nước
5 D ặn dò :
- Dặn về nhà luyện đọc
- Nhận xét tiết dạy, tuyên dương
Chuẩn bị bài bài sau : Mời vào
- Th/luận nhóm 2
- Trả lời trước lớpLớp nh/xét, bổ xung
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
- Biết chào hỏi tạm biệt tròng các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày
Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè, em nhỏ
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
II.Chuẩn bị:
- Vở bài tập đạo đức
- Bài hát “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
HS hát bài: Con chim vành khuyên
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau
Vài HS nhắc lại
Cả lớp hát và vỗ tay
Trang 31’
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học
sinh làm bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo cô
giáo
Tranh2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ
chức cho lớp trao đổi thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các tình huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu
bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp người
quen trong bệnh viện, trong rạp hát, rạp chiếu bóng
lúc đang giờ biểu diễn Trong những tình huống
như vậy, em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật
đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống
Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh
nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ.
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi
5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.
Nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc
+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1 và tranh 2
Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ !Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các tình huống
a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nói tiếng lớn hay nô đùa…
b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình
Học sinh trao đổi thống nhất
Nhắc lại
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà
cụ và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt
HS nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Thứ ba, ngày 6 tháng 4 năm 2010
Toán:
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100
(Cộng không nhớ) I.Mục tiêu :
Trang 4- Nắm được cách cộng số có hai chữ số; biết đặt tính và làm tính cộng ( không nhớ ) số có 2 chữ số ; vận dụng để giải toán.
2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Giới thiệu cách làm tính cộng không nhớ
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Bước1: HD HS thao tác trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3
chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính
bên trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết
3 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột
đơn vị
Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực
hiện tương tự như trên
Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với
nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó
nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ
phải sang trái
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,
5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con
Trang 51’
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm bảng con
yêu cầu các em nêu cách làm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
5 Dặn dò: Làm lại các BT, CB :'Luyện
tập"
HS đặt tính rồi tính và nêu cách làm
4712
35+ 9838
60+ 4943
06+ 7534
41+ 6240
22+ 5602
54+
.Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
Tóm tắtLớp 1 A : 35 câyLớp 2 A : 50 cây
Thực hành ở nhà.Làm BT4/ 155
Chính tả (tập chép):
HOA SEN I.Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát Hoa sen : 28 chữ trong
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Trang 6 Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết
chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết
hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
ê 5.Củng cố, dặn dò:
* MT: Em thấy hoa sen có đẹp không?
Qua bài thơ hoa sen không những đẹp mà
còn có ý nghĩa, do vậy chúng ta ai cũng yêu
thích và muốn giữ gìn để hoa sen đẹp mãi
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh chép bài vào vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần en hoặc oen
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Đèn bàn, cưa xoèn xoẹt
Tủ gỗ lim, đường gồ ghề, con ghẹ
gh thường đi trước nguyên âm i, e, ê.Đọc lại nhiều lần
Lắng nghe và thực hiện tốt ở nhà
Tập viết:
TÔ CHỮ HOA L,M,N I.Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa: L, N, M
- Viết đúng các vần: en, oen, ong, oong, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong xanh, cải xoong
- Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ viết ít nhất 1 lần )
* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong
vở Tập 1, tập hai
Trang 7II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: chăm học, khắp vườn
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và
ghi tựa bài.GV treo bảng phụ viết sẵn ND
tập viết Nêu nhiệm vụ: Tập tô chữ, tập viết
các vần và từ ngữ ứng dụng đã học
Hướng dẫn tô chữ hoa:
L,M,NHướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ L có
mấy nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ? Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói
vừa tô chữ trong khung chữ
Chữ M,N có gì giống và khác nhau ?
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết bảng con)
Giáo viên viết mẫu:
en, oen, ong, oong, hoa sen, nhoẻn
cười, trong xanh, cải xoong
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vàovở
GV theo dõi nhắc nhở HS viết chậm, giúp
các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố: Gọi HS đọc lại nội dung bài viết
và quy trình tô chữ L,M,N
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà , xem bài mới
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: chăm học, khắp vườn Học sinh nhắc tựa bài
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa L,M,N trên bảng phụ và trong vở tập viết
Chữ L gồm một nét ,cao năm li Giống nhau nét thứ nhất, nét thứ hai
Quan sát
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vàovở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Tuyên dương các bạn viết tốt
Thứ tư, ngày 7 tháng 4 năm 2010
Tập đọc:
MỜI VÀO (2 Tiết) I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ có tiếng vùng phương ngữ dễ phát âm sai
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
Trang 8- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
II.Đồ dùng dạy học:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc “ Mời vào"
III.Các hoạt động dạy học :
5’
30’
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Đầm sen” và trả
lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới:GV giới thiệu bài và ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ (giọng vui, tinh
nghịch hợp với nhịp thơ ngắn, chậm rãi ở
các đọan đối thoại; trả dài hơn ở 10 dòng
thơ cuối) Tóm tắt nội dung bài
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
Kiễng chân: ( iêng ≠ iên), soạn sửa: (s ≠ x),
buồm thuyền: (uôn ≠ uông)
HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu thế nào là kiễng chân?
Soạn sửa nghĩa là gì?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ
nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối
tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần ong, oong.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ong ?
Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần ong,
oong ?
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc tựa
Lắng nghe
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Kiễng chân: Nhấc chân cao lên
Soạn sửa : Chuẩn bị (ở đây ý nói chuẩn bị mọi điều kiện để đón trăng lên …)
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 4 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em đọclớp đồng thanh
Trong
Đọc từ mẫu trong bài:
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào
Trang 95
Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà ?
Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm gì?
Nhận xét học sinh trả lời
GV đọc lại bài thơ và gọi 2 HS đọc lại
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi
đọc HTL theo bàn, nhóm …
Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Nói về những con vật em yêu
thích
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh
nói về những con vật em yêu thích
Gọi 2 HS thực hành hỏi đáp mẫu SGK
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
5.Củng cố dặn dò: Hỏi tên bài, gọi đọc
bài, nêu lại nội dung bài đã học
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
bảng con, thi đua giữa các nhóm
Ong: bóng, còng, cái chõng, võng,…Oong: boong tàu, cải xoong, ba toong,
Mời vào
Thỏ, Nai, Gió
Soạn sửa đón trăng lên, quạt mát thêm hơi biển cả, reo hoa lá, đẩy thuyền buồm, đi khắp nơi làm việc tốt
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên
Tôi có nuôi một con sáo Tôi rất uêu
nó vì nó hót rất hay Tôi thường bắt châu chấu cho nó ăn
Nhiều học sinh khác luyện nói
HS nêu tên bài và đọc lại bài 2 em
Thực hành ở nhà
Trang 10Toán : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :
- Biết làm tính cộng không nhớ trong phạm vi 100, tập đặt tính rồi tính, biết tính nhẩm
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
+ Gọi HS giải bài tập 3 trên bảng lớp
+ Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:
30 + 5 55 + 23Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tâp thưc hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên cho học sinh tự làm vào bảng con
rồi nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Yêu cầu các em nối tiếp nhau nêu nhanh kết
quả của các phép tính
Cùng học sinh nhận xét
Bài 3: Gọi học sinh đọc bài toán
Yêu cầu các em tự tóm tắt và giải bài toán
vào vở
Chấm bài, nhận xét
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng
Nhận xét, chữa bài chốt lại cách vẽ đoạn
thẳng có độ dài cho trước
4.Củng cố:Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Học sinh nhắc tựa
Học sinh đặt tính và tính kết quả, nêu kết quả cho giáo viên và lớp nghe
Tính nhẩmThi đua nêu nhanh kết quả của các phép tính
Nhắc lại tên bài học
Nêu lại các bước giải toán có văn, các bước vẽ đoạn thẳng
TH ở nhà Xem trước BT 1,2,3,4/ 157
Trang 11Thủ công:
CẮT, DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 2) I.Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt, dán tam giác
- Kẻ, cắt, dán được tam giác Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
- Với HS khéo tay:
- Kẻ và cắt, dán được hình tam giác Đường cắt thẳng Hình dán phẳng
- Có thể kẻ, cắt được thêm hình tam giác có kích thước khác nhau
- Luyện đôi tay khéo léo cho H
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: CB 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
- HS: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên nhắc qua các cách kẻ, cắt hình
HS cắt và dán hình tam giác theo 2 cách
Hình 1 (cách 1)Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác
A