Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài tập đọc Bầm ơi, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc.. Giáo viên nhận xét, chốt.Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm Giáo viên
Trang 1Ngày soạn:24/4/2010 Ngày dạy: Thứ hai / 25 /4 / 2010
ĐẠO ĐỨC:
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1) I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
-Môi trường tự nhiên rất cần thiết cho đời sống con người
-Bảo vệ MT chính là bảo vệ tài sản, cuộc sống con người
-Thực hiện 1 số việc làm nhằm bảo vệ môi trường
II.Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh, băng hình về thực tế MT ở địa phương và các việc làm để
bảo vệ môi trường
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.KT bài cũ:
GV nhận xét, tuyên dương
2.Bài mới:
HĐ1: H.dẫn HS q.sát, thảo luận.
-GV giới thiệu 1 số hình ảnh về thực tế MT ở
địa phương: + Rừng bị chặt phá; đốt rừng làm
rẫy; nước giếng bị vẩn đục vào đầu mùa mưa
+Những con đường bụi mù mịt, nắng chói
chang
-GV nhận xét, kết luận: Bảo vệ MT là bảo vệ
cuộc sống của con người Chúng ta càn có
những hành động để bảo vệ MT
HĐ2: H.dẫn HS bày tỏ ý kiến.
-GV đưa ra 1 số ý kiến:
a) Môi trường tự nhiên không có ảnh hưởng gì
tới đời sống con người
b) MT bị ô nhiễm là không phải do con người
c) Bảo vệ MT là trách nhiệm của mỗi người
dân
d) Bảo vệ MT chính là bảo vệ cuộc sống của
con người
-GV nhận xét, kết luận:
+Ý c; d là đúng
+Ý a; b là sai
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS sưu tầm 1 số tranh ảnh về việc làm
bảo vệ MT
-Nhận xét tiết học
HS nêu 1 số việc làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
-HS q.sát các hình ảnh về MT ở địa phương, thảo luận để TLCH:
+Môi trường tự nhiên có cần thiết cho cuộc sống của con người hay không?
+Chúng ta cần làm gì để bảo vệ MT?
-Đại diện nhóm trình bày k.quả
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến
-HS đọc lại các ý kiến GV vừa nêu
-HS trao đổi theo cặp để bày tỏ ý kiến của mình
-Đại diện 1 số cặp trình bày Cả lớp nhận xét bổ sung
-Vài HS nhắc lại ý đúng
HS nhắc lại những điều GV đã k.luận ở các hoạt động
THỂ DỤC:
Trang 2MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN.
TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG.
TOÁN:
LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu Biết :- Thực hành phép chia.
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Cả lớp làm bài 1 (a,b dịng 1), 2 (cột 1, 2), 3 HSKG làm thêm các phần cịn lại
II Chu ẩn bị : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 2: Cho HS nhắc lại cách chia nhẩm cho
Bài 4: H.dẫn HS làm bài và sửa bài
Kết quả đúng là:
D 40%
4 Tổng kết – dặn dò:
Xem lại các kiến thức vừa ôn
Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo thời
gian
+ Hát
- Học sinh sửa bài 4b- tiết 155 Lớp nhận xét
HS tự làm vào vở – lần lượt 3 HS lên bảng làm
Cả lớp nhận xét sửa chữa
-HS nhắc lại cách chia nhẩm
-HS nhìn sách đọc phép tính, nêu ngay kết quả
-Cả lớp nhận xét,sửa chữa
HS làm theo mẫu Chẳng hạn:
-Vài HS nêu kết quả chọn Cả lớp nhận xét sửa bài
HS nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
TẬP ĐỌC:
ÚT VỊNH
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc tồn bộ bài văn.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an tồn giao thơng đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh ( Trả lời các câu hỏi trong SGK)
Trang 3II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc
thuộc lòng bài tập đọc Bầm ơi, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài đọc
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc thành tiếng
toàn bài văn
Yêu cầu học sinh đọc thầm các từ ngữ
chú giải sau bài đọc
Giáo viên cùng học sinh giải nghĩa từ
Có thể chia bài thành mấy đoạn?
Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Đoạn đường sắt gần nhà Uùt Vịnh mấy
năm nay thường có sự cố gì?
+ Uùt Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an toàn đường sắt?
+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên giục
giã , Úùt Vịnh nhìn ra đường sắt và đã
thấy điều gì ?
+ Vịnh đã hành động như thế nào để cứu
hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?
+ Em học tập được Út Vịnh ở điều gì?
Hướng dẫn học sinh rút ra nội dung chính
của bài
Hát
Học sinh đọc bài
Học sinh trả lời
Cả lớp đọc thầm theo
1 học sinh giải nghĩa lại các từ ngữ đó dựa theo chú giải từ
Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa hiểu trong bài
Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn
Có thể chia làm 4 đoạn như sau
Đoạn 1: từ đầu đến “ném đá lên tàu?”
Đoạn 2: từ “Tháng trước…” đến “như vậy nữẫ”
Đoạn 3: từ “Một buổi chiều … “ đến “tàu hỏa dến”
Đoạn 4: Phần còn lại
Các học sinh khác nhận xét bạn đọc bài
Học sinh đọc đoạn 1.trả lời câu hỏi+ Đoạn đường sắt gần nhà Uùt Vịnh mấy năm nay thường có đá tảngna8m2 chềnh ềnh trên đườngtau2 chạy, lúc thì có ai tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu vừa đi qua
+ Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận việc thuyết phục Sơn – một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu
+ Vịnh thấy Hoa và lan đang ngồi hơi chuyền thẻ trên đường tàu
+ Vịnh lao ra khỏi nhà ……mép ruộng
Trang 4Giáo viên nhận xét, chốt.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm đoạn 2
Giáo viên đọc mẫu
Yêu cầu đại diện các nhóm thi đọc diễn
cảm các câu văn, đoạn văn ghi trên bảng
phụ
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 C ủng cố - dặn dò:
Chuẩn bị: “Những cánh buồm”
Nhận xét tiết học
+ Học sinh phát biểu Cả lớp bổ sung
Nội dung chính : Ca ngợi tấm gương giữ gìn
an tồn giao thơng đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh
+ Các nhóm thi đọc diễn cảm Nhận xét
- HS nhắc lại nội dung bài
Ngày soạn:24/4/2010 Ngày dạy: Th ứ ba / 26 /4 / 2010
TOÁN: (Tiết 157)
LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
- Giải tốn cĩ liên quan đến tỉ số phần trăm
- Cả lớp làm bài 1(c, d) ; 2 ; 3 HSKG làm thêm bài 1 a, b và 4
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách
tìm tỉ số phần trăm
Yêu cầu học sinh làm vào vở
Giáo viên nhận xát, chốt cách làm
+ Hát
Học sinh sửa bài
Lớp nhận xét
Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
Học nhắc lại
Làm nháp nêu kết quả:
a/ 40 % ; b/ 66 % ; c/ 80 % ; d/ 225 %Học sinh làm bài và nhận xét
a/ 12,84 % ; b/ 22,65 % ; c/ 29,5 %
Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,nêu hướng làmHọc sinh sửa bài
Bài giải:
a/ Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao
su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320= 1,5
Trang 5Bài 4:
Nêu cách làm
4 Củng cố – dặn dò:
Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo
thời gian
b/ Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà
phê và đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,66660,6666 = 66,66 %Đáp số: a/150 % ; b/ 66,66 %Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
Học sinh làm bài vào vở
Nhận xét, sửa bài
Bài giải:
Số cây lớp 5 A đã trồng được là:
180 x 45 : 100 = 81( cây )Số cây lớp 5A còn phải trống theo dự định là:
180 – 81 = 99 ( cây )Đáp số: 99 cây
CHÍNH TẢ:
NHỚ – VIẾT: BẦM ƠI.
I Mục tiêu: - Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
- Làm được BT 2, 3
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chu ẩn bị : Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức, …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
- GV chấm 7-10 bài rồi sửa các lỗi phổ
biến
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các cơ
quan đơn vị đặt trong ngoặc đơn viết hoa
chưa đúng, sau khi xếp tên vào dòng thích
hợp phải viết hoa cho đúng quy tắc
- Giáo viên chốt, nhận xét
Bài 3:
- Hát
- Học sinh viết: Huân chương Lao động, Nhà giáo Nhân dân,
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- 1 học sinh đọc lại bài thơ ở SGK
- Học sinh nhớ – viết
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Lớp sửa bài và nhận xét
Trang 6- Giáo viên nhận xét, chốt.
Hoạt động 3: Củng cố.
4 Dặn dò: Dặn HS ôn bài,sửa lỗi viết sai,
c.bị bài sau
- Nhận xét tiết học
HS nhắc lại cách viết hoa tên đơn vị, tổ chức,
ÂM NHẠC:
BÀI HÁT DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG TỰ CHỌN.
GV chuyên trách dạy
KHOA HỌC: (Tiết 63) TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
I Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II Chu ẩn bị : - Hình vẽ trong SGK trang 130, 131.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Môi trường.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
*Hình thành cho HS khái niệm ban đầu
về TNTN.
GV nhận xét chốt ý đúng
Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các
tài nguyên thiên nhiên”
*HS kể được tên1 số TNTN và cơng dụng
của chúng.
Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn
học sinh cách chơi
Chia số học sinh tham gia chơi thành 2
HátHọc sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
Tài nguyên thiên nhiên là gì?
Nhóm cùng quan sát các hình trong SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó, điền vào bảng sau:
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác bổ sung
HÌNH TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CÔNG DỤNG
Trang 7đội có số người bằng nhau.
Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”,
người đứng trên cùng cầm phấn viết lên
bảng tên một tài nguyên thiên nhiên,
đưa phấn cho bạn tiếp theo
Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc
4 Củng cố Liên hệ GDSDNLTK&HQ
4 Dặn dò: Chuẩn bị: “Vai trò của môi
trường tự nhiên đối với đời sống con
người”
Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên
Một dãy nêu công dụng (ngược lại)
HS đọc mục Bạn cần biết ở SGK
Nhận xét tiết học
KĨ THUẬT: (Tiết 32) LẮP RÔ-BỐT (Tiết 3) I.Mục tiêu: - Chọn đúng, đủ các chi tiết lắp rơ-bốt.
- Biết cách lắp và lắp được rơ-bốt theo mẫu Rơ-bốt lắp tương đối chắc chắn
- Với HS khéo tay : Lắp được rơ-bốt theo mẫu Rơ-bốt lắp chắc chắn Tay rơ-bốt cĩ thể nâng lên,
hạ xuống được
- Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi tháo, lắp các chi tiết
TTCC 1,2,3 của NX9: Những HS chưa đạt.
II.Chu ẩn bị : Mẫu, sản phẩm lắp ráp rô-bốt của HS.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.KT bài cũ: GV KT sự chuẩn bị cho tiết
học của HS
2.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu,
yêu cầu của tiết học
HĐ2: Đánh giá sản phẩm.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
theo nhóm
-GV nhắc lại những tiêu chuẩn đánh giả
sản phẩm theo mục III-SGK
-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của
HS
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS suy nghĩ, chuẩn bị cho bài “Lắp
ghép mô hình tự chọn.”
-Các nhóm trưng bày sản phẩm
-Mỗi nhóm cử 2 bạn tham gia đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
-HS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp
-HS nhắc lại các bước lắp rô-bốt
-Nhận xét tiết học
Ngày soạn:24/4/2010 Ngày dạy: Th ứ tư / 27 /4 / 2010
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
Trang 8I Mục tiêu: - Biết thực hành tính vời số đo thời gian và vận dụng trong giải tốn.
- Cả lớp làm bài 1, 2, 3 HSKG làm thêm bài 4
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chu ẩn bị : Bảng phu.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Sửa bài
3 Bài mới: Ôn tập về các phép tính với số
đo thời gian
Hoạt động 1: Ôn kiến thức
- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính với số
đo thời gian
- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan
hệ?
- Kết quả là số thập phân
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: - Tổ chức cho học sinh làm bảng con
→ sửa trên bảng con
- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt thẳng cột
- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối quan hệ
phải đổi ra
- Phép trừ nếu trừ không được phải đổi 1 đơn
vị lớn ra để trừ kết quả là số thập phân phải
đổi
Bài 2: Làm vở:
- Lưu ý cách đặt tính
- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị bé hơn
rồi chia tiếp
- Hát -2 HS làm lại BT4
Học sinh nhắc lại
- Đổi ra đơn vị lớn hơn
- Phải đổi: Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút
+ 6 giờ 36 phút
14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phútb/ 14giờ26phút đổi thành: 13giờ86phút – 15giờ42phút – 5giờ42phút 8giờ44phútc/ 5,4 giờ
+ 11,2 giờ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút
- Nêu yêu cầu và làm vào vởa/ 6 giờ 14 phút 8 phút 52 giây × 2 × 3
12 giờ 28 phút 24 phút 156
giây = 26 phút 36giây
b/ 4,2 giờ × 2 = 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút c/ 38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây
138 giây 18
Trang 9Bài 3: Làm vở
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- HS làm vào vở, GV chấm, chữa bài
Bài 4 : Tiến hành tương tự bài 3
Hoạt động 3: Củng cố.
4 Dặn dò:
- Ôn tập kiến thức vừa học, thực hành
- Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện tích một
18 : 10 = 1,8 ( giờ )
= 1 giờ 48 phútĐáp số: 1 giờ 48 phút
- Học sinh đọc đề toán rồi tự làm
Giải:
Ô tô đi hết quãng đường mất:
8giờ56phút – 6giờ15phút – 25phút
= 2 giờ 16 phút =
15
34
giờQuãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 ×
15
34
= 102 (km)Đáp số: 102 km
HS nhắc lại cách cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
II Chu ẩn bị : Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh một số di tích lịch sử của địa phương.
-Tài liệu về lịch sử tỉnh Bình Phước
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: Xây dựng nhà máy
thủy điện Hòa Bình
Giáo viên nhận xét – chấm điểm
3.Bài mới:
HátHọc sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Cả lớp nhận xét – bổ sung
Trang 10Hoạt động 1: Giới thiệu các địa danh lịch
sử Bình Phước
-Giáo viên dùng tài liệu về lịch sử của
tỉnh Bình Phước và một số tranh ảnh giới
thiệu với các em các địa danh di tích lịch
sử ở Bình Phước ( Phú Riềng Đỏ, nơi ra
đời bài hát: Tiếng chày trên sóc Bom Bo,
Lộc Ninh, Bình Long, Phước Long
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên phát câu hỏi cho các nhóm
thảo luận
Câu 1: Chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh
Bình Phước được thành lập vào năm nào ?
Nơi nào ?
Câu 2: Bài hát Tiếng chày trên sóc Bom
Bo được ra đời năm nào ? trong hoàn
cảnh ra sao ?
Câu 3: em hãy nói sự hiểu biết của mình
về khu căn cứ Quân ủy Bộ tư lệnh và Bộ
chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh
( Căn cứ Tà Thiết )
Câu 4:Em hãy nêu lại chứng tích lịch sử
về ngôi mộ 3000 người ở Bình Long
Câu 5: Hãy kể tên những di tích lịch sử ở
Phước Long ? Cho biết Phước Long Được
giải phóng vào ngày tháng năm nào ?
Câu 6: Khi dược học tập qua lịch sử của
địa phương, là một chủ nhân tương lai của
đất nước sau này em suy nghĩ gì và làm gì
để quê hương em ngày một thêm tươi đẹp
?
Hoạt động 3:
Trò chơi: Đoán nhanh
- Giáo viên treo tranh cho học sinh xung
phong đoán nhanh tên và nội dung của
bức tranh và cho biết tranh đó gắn với sự
kiện lịch sử nào ?
4.Củng cố – dặn dò:
-Chuẩn bị ôn tập
-Nhận xét tiết học
Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
- Học sinh lắng nghe và quan sát
Học sinh chia nhóm – thảo luận – báo cáo trước lớp Các nhóm nhận xét- bổ sung
- Học sinh xung phong đoán tranh Cả lớp nhận xét Bổ sung
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY).
Trang 11I Mục tiêu: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nĩi về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hướng dẫn học sinh xác định nội dung 2
bức thư trong bài tập
Phát bút dạ và phiếu đã viết nội dung 2 bức
thư cho 3, 4 học sinh
Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ
Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn
văn của mình, góp ý cho bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu
cầu của bài tập, viết đoạn văn đó vào giấy
khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn đã chọn
Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi
những nhóm học sinh làm bài tốt
4 Củng cố.
5 Dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh BT2,
viết lại vào vở,
Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu (Dấu hai
chấm)”
Hát
Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ
Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả
Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp
Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
THỂ DỤC:
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: LĂN BÓNG BẰNG TAY.
GV chuyên trách dạy
………
KỂ CHUYỆN NHÀ VÔ ĐỊCH
I Mục tiêu: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại tồn bộ
câu chuyện bằng lời nhân vật Tơm Chíp
Trang 12- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
II Chu ẩn bị : : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể
chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ
được mọi người quý mến
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu
chuyện, học sinh nghe
- Giáo viên kể lần 1
- Giáo viên kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ
Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể
chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
minh hoạ trong SGK, nói vắn tắt nội dung cơ
bản của từng tranh
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội dung
này
- Chia lớp thành nhóm 4
+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện khiến
em thích nhất Giải thích vì sao em thích?
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất
ngờ của Tôm Chíp
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu
chuyện
- Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên mình
cứu người bị nạn của một bạn nhỏ
- Hát
- Học sinh kể chuyện
- Học sinh nghe và nhìn tranh
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại
- Cả lớp đọc thầm theo
- Mỗi học sinh trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ
- Một vài học sinh nhập vai mình là Tôm Chíp, kể toàn bộ câu chuyện
- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi
- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c
- Học sinh nêu
- Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp mất đi tính rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh, thông minh nên đã cứu em nhỏ
- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý
- Đại diện mỗi nhóm thi kể – kể toàn chuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó, thi nói về nội dung truyện
- Những học sinh khác nhận xét bài kể hoặc câu trả lời của từng bạn và bình chọn người kể chuyện hay nhất, người có ý kiến hay nhất