-Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật - VD: người đỡ đầu, năng khiếu,văn hoá, du lịch, nếp sống vănminh, trật tự công cộng, tài sản,… - Cả lớp đọc lướt từng điều luậttrong bài, trả
Trang 1TuÇn 33
Thø hai ngµy 19 th¸ng 4 n¨m 2010 TiÕt 1: Chµo cê
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc lòng
những đoạn thơ tự chọn ( hoặc cả bài thơ)
Những cánh buồm, trả lời các câu hỏi về nội
dung bài thơ
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
-Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
-Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
-Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu
-Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ
đó
-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
-Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu,văn hoá, du lịch, nếp sống vănminh, trật tự công cộng, tài sản,…)
- Cả lớp đọc lướt từng điều luậttrong bài, trả lời câu hỏi
- Điều 10, điều 11
- Học sinh trao đổi theo cặp – viếttóm tắt mỗi điều luật thành một câu
Trang 2gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể hiện
1 quyền của trẻ em, xác định người đảm bảo
quyền đó( điều 10); khuyến khích việc bảo
trợ hoặc nghiêm cấm việc vi phạm( điều
11) Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi
điều nói trên chỉ bằng 1 câu – như vậy câu
đó phải thể hiện nội dung quan trọng nhất
của mỗi điều
-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ
xem mình đã thực hiện những bổn phận đó
như thế nào: bổn phận nào được thực hiện
tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có thể
chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ Điều
quan trọng là sự liên hệ phải thật, phải chân
thực
-Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi
em tự liên hệ xem mình đã thực hiện tốt
những bổn phận nào
Hoạt động 3: Củng cố
-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm
chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh,
giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt
ở đường phố( xóm làng)… để thực hiện
quyền và bổn phận của trẻ em
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài : Sang năm con lên bảy: đọc cả
bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và bổnphận học tập
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi,giải trí, hoạt động văn hoá, thểthao, du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điều luật
để xác định xem điều luật nào nói
về bổn phận của trẻ em, nêu cácbổn phận đó( điều 13 nêu quy địnhtrong luật về 4 bổn phận của trẻem.)
- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi
tự cảm thấy mình đã thực hiện tốtbổn phận 1 Ở nhà, tôi yêu quý,kính trọng ông bà, bố mẹ Khi ông
ốm, tôi đã luôn ở bên, chăm sócông, rót nứơc cho ông uống thuốc.Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp
mẹ Ra đường, tôi lễ phép vớingười lớn, gúp đỡ người già yếu vàcác em nhỏ Có lần, một em nhỏ bịngã rất đau, tôi đã đỡ em dậy, phủibụi quần áo cho em, dắt em về nhà.Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiệnchưa tốt Tôi chưa chăm học nênchữ viết còn xấu, điểm môn toánchưa cao Tôi lười ăn, lười tập thểdục nên rất gầy…)
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ýkiến, cả lớp bình chọn người phátbiểu ý kiến chân thành, hấp dẫnnhất
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền
và những bổn phậm của trẻ em
_
Trang 3- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?
tích hình thang:
10 × 10 = 100 (cm2)Chiều cao hình thang:
6 × 3,8 × 4 = 91,2 ( dm3 )Đổi 92,1dm3 = 91,2 litĐáp số : 91,2 lit
- Học sinh sửa bài
- Cách tính thể tích của hình hộpchữ nhật
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầuđề
- Học sinh thảo luận, nêu hướnggiải
Trang 4⇒ Giỏo viờn lưu ý: Diện tớch cần quột vụi = S4
- Nờu lại cỏc kiến thức vừa ụn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Một bể nước dạng HHCN cú chiều dài
2m, chiều rộng 1,5m, chiều cao 1m Hiện bể
khụng cú nước Người ta mở vũi nước cho chảy
vào bể, mổi giờ 0,5m3 hỏi bao nhiờu lõu thỡ bể
( 6 + 4,5 ) ì 2 ì 4 = 84 ( m2 )Diện tớch trần nhà căn phũng HHCN
6 ì 4,5 = 27 ( m2 )Diện tớch trần nhà và 4 bức tườngcăn phũng HHCN
84 +27 = 111 ( m2 )Điện tớch cần quột vụi
111 – 8,5 = 102,5 ( m2 )Đỏp số: 102,5 ( m2 )
- Tớnh diện tớch xung quanh, diệntớch toàn phần HHCN
- Học sinh đọc đề, xỏc định yờu cầuđề
- Học sinh suy nghĩ, nờu hướng giải
GiảiThể tớch cỏi hộp đú:
10 ì 10 ì 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dỏn giấy màu tất cả cỏc mặt của cỏi hộp thỡ bạn An cần:
10 ì 10 ì 6 = 600 ( cm3 )Đỏp số : 600 ( cm3 )
- Tớnh thể tớch, diện tớch toàn phầncủa hỡnh lập phương
- Học sinh nờu
- Mỗi dóy cử 4 bạn
GiảiThể tich bể nước HHCN
2 ì 1,5 ì 1 = 3 (m3)
Bể đấy sau:
3 : 0,5 = 6 (giờ)Đỏp số: 6 giờ
_
Tiết 4: KHOA HỌC
Tác động của con ngời đến môi trờng rừng
I Mục tiờu:
- Nhận biết tỏc động của con người đến mụi trường rừng
- Nờu những nguyờn nhõn dẫn đến rừng bị tàn phỏ
- Nờu tỏc hại của việc phỏ rừng
Trang 5II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 134, 135
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá
và tác hại của việc phá rừng
- HS: - SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vai trò của môi trường tự nhiên
đối với đời sống con người
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Tác động của con
người đến môi trường rừng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát
Phương pháp: Quan sát, thảo luận
+ Câu 1 Con người khai thác gỗ và phá rừng
để làm gì?
+ Câu 2 Còn nguyên nhân nào khiến rừng bị
tàn phá?
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến
+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xâynhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vàonhiều việc khác
+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt.+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá donhững vụ cháy rừng
- Hs trả lời
Trang 6- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt
rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ
dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường,
…
Hoạt động 2: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?
- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí
hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên tai,…)
→ Giáo viên kết luận:
- Hậu quả của việc phá rừng:
- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tác động của con người đến
môi trường đất”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp
- Đại diện nhóm trình bày
- Hậu quả của việc phá rừng:
- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hánthường xuyên
- Đất bị xói mòn
- Động vật và thực vật giảm dần cóthể bị diệt vong
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)ĐS: 1,5 m
-Biết và hiểu thêm một số từ về trẻ em (BT1,2)
-Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữnêu ở BT4
Trang 8- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các
nhóm học sinh thi lam bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng,
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh đọc yêu cầu BT1
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ
- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích
vì sao em xem đó là câu trả lờiđúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từđồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấyđặt câu với các từ đồng nghĩa vừatìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảnglớp, trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lạinhững hình ảnh so sánh vào giấykhổ to
- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kếtquả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài,làm việc cá nhân – các em điền vàochỗ trống trong SGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài
Trang 9Hoạt động 1: Hướng dẫn hs nghe – viết.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, động
não
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một số
từ dể sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao,
Trang 10- Nội dung bài thơ nói gì?
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh
- Giáo viên lưu ý các chữ về (dòng 4), của
(dòng 7) không viết hoa vì chúng là quan hệ
từ
- Giáo viên chốt, nhận xét lời giải đúng
Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu
nêu tên tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài
đặc trách về trẻ em không yêu cầu giới thiệu
cơ cấu hoạt động của các tổ chức
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Thi đua
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?
- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ
chức
nghĩa rất quan trọng đối với cuộcđời đứa trẻ
- Học sinh nghe - viết
- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi chonhau
Hoạt động nhóm đôi, lớp
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhậnxét
- 1 học sinh đọc yêu cầu
Trang 11Nắm được một sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đứng lên chống Pháp
+Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng thángTám thành công; ngày 2 -9 – 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ranước Việt Nam dân chủ cộng hoà
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộckháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc khángchiến
+ Giai đoạn 1954- 1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xâydựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồngthời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước đượcthống nhất
- Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
- Nêu những mốc thời gian quan trọng trong
quá trình xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình?
- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ra đời có ý
nghĩa gì? → Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập: Lịch sử nước
ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay
Trang 12Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung từng thời
kì lịch sử
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên
cứu, ôn tập một thời kì
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận
+ Nội dung chính của từng thời kì
+ Các niên đại quan trọng
+ Các sự kiện lịch sử chính
→ Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa lịch sử
Phương pháp: Đàm thoại, động não, thảo
+ Giáo viên nêu:
- Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước vào
công cuộc xây dựng CNXH
- Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới sự lãnh
đạo của Đảng đã tiến hành công cuộc đổi
mới thu được nhiều thành tựu quan trọng,
đưa nước nhà tiến vào giai đoạn CNH –
HĐH đất nước
+ Từ 1945 đến 1954+ Từ 1954 đến 1975
Hoạt động lớp, nhóm
- Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thămnội dung thảo luận
- Học sinh thảo luận theo nhóm với
3 nội dung câu hỏi
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quảhọc tập
- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắcmắc, nhận xét (nếu có)
Hoạt động nhóm đôi
- Thảo luận nhóm đôi trình bày ýnghĩa lịch sử của 2 sự kiện
- Cách mạng tháng 8 / 1945 và đạithắng mùa xuân 1975
- 1 số nhóm trình bày
- Học sinh lắng nghe
Trang 13I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- HS hiểu vai trò và ý nghĩa của trại thiếu nhi
- HS biết cách trang trí và trang trí được cổng hoặc lều trại theo ý thích
- HS yêu thích các hoạt động tập thể
1.Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Một số các hình ảnh có cổng trại, lều trại khác nhau
- Bài vẽ của học sinh năm trước
- Hình gợi ý cách vẽ
2.Học sinh:
- Sách giáo khoa.Vở tập vẽ
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Kiểm tra một số bài của học sinh chưa hoàn thành tuần trước
- Kiểm tra 4 HS
H Em hãy nêu các bước vẽ theo mẫu?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
- Giáo viên cho học sinh xem một số đồ vật
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
*Mục tiêu: giúp HS
- Giáo viên giới thiệu một số hình trại và
gợi ý cho học sinh thấy chúng có sự
giống và khác nhau của các lều trại
H Hội trại thường được trang trí vào
những dịp nào?
- Học sinh quan sát và nghe giảng
- Các ngày lễ trong năm
- Trại được cắm vào những nơi thoáng
Trang 14H Trại thường được cắm ở đâu?
H Trại gồm có những phần chính nào?
H Những vật liệu nào thường được dùng
để dựng trại?
- Dựa trên cơ sở học sinh trả lời giáo
viên uốn nắn thêm
- Trại thường được cắm vào những dịp
lễ, tết hay những kì nghĩ hè, các trường
tổ chức hội trại ở những nơi có cảnh đẹp
như sân trường, công viên, bãi biển,
đây là một hình thức vui chơi bổ ích
- Trại gồm có hai phần cơ bản
+ Cổng trại: Cổng là bộ phận của trại, có
thể được tạo bằng nhiều kiểu dáng khác
nhau,
+ Lều trại: Là trung tâm của trại, nơi tổ
chức các sinh hoạt chung
- Khu vực ở phía ngoài trại cũng được bố
trí hài hoà, phù hợp với không gian của
trại Vật liệu dùng để dụng trại như tre,
nứa, lá, vãi,
Hoạt động 2: Cách trang trí trại.
*Mục tiêu: giúp HS
- Giáo viên vẽ hoạ tiết mẫu trên bảng để
học sinh nhận ra các bước trang trí trại
* Trang trí cổng trại
- Vẽ hình cổng, hàng rào
- Vẽ hình trang trí theo ý thích
* Trang trí lều trại:
- Vẽ hình lều trại cân đối với tờ giấy
- Trang trí lều trại theo ý thích
* Học sinh lưu ý: Không nên vẽ quá
nhiều hình ảnh trang trí khác nhau, nên
chọn các hình ảnh hài hoà, có nội dung
- Giáo viên hướng cho học sinh nhớ lại
các lều trại và tìm hình
- Giáo viên cho học sinh xem hình gợi ý
H Màu nền là màu xanh thì màu hoạ
tiết phải sử dụng màu gì?
- Chọn màu trong sáng rõ nội dung, hài
hoà Có thể chọn trang trí lều trại hoặc
mát
- Phần trại và cổng trại
- Tre, nứa, vải, giấy màu,
- Học sinh nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh tìm hiểu cách vẽ
- Cổng trại
- Lều trại
- Màu sáng hơn như màu đỏ, màu vàng, màu hồng
Trang 15coồng traùi ủeồ trang trớ nhửng chuựng phaỷi
saộp xeỏp haứi hoaứ coự khoaỷng caựch caõn ủoỏi
treõn giaỏu veừ
Hoaùt ủoọng 3: Thửùc haứnh.
*Muùc tieõu: giuựp HS
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh tửù choùn
trang trớ leàu traùi hay coồng traùi theo yự
thớch
- Giaựo vieõn gụùi yự caựch veừ hỡnh caựch veừ
trang trớ traùi
- Tỡm hỡnh phuứ hụùp ủeồ veừ baứi
- Veừ theo caực bửụực veừ trang trớ traùi
- Khoõng neõn sửỷ duùng quaự nhieàu maứu
trong moọt baứi Giaựo vieõn theo doừi
khuyeỏn khớch hoùc sinh laứm baứi
- ẹũnh hửụựng cho hoùc sinh tỡm ủuựng hỡnh
Hửụựng cho hoùc sinh yeỏu tỡm ủửụùc hỡnh
ủụn giaỷn phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng cuỷa hoùc
sinh, hoùc sinh khaự tỡm hỡnh vaứ tỡm maứu
ủa daùng hoaứn chổnh hỡnh veừ
Hoaùt ủoọng 4: Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự.
*Muùc tieõu: giuựp HS
- Giaựo vieõn choùn moọt soỏ baứi veừ nhanh
cho hoùc sinh nhaọn xeựt
H Baùn saộp xeỏp boỏ cuùc treõn hỡnh nhử theỏ
naứo?
H Em coự nhaọn xeựt gỡ veà hỡnh cuỷa baùn?
H Baùn ủaừ sửỷ duùng nhửừng maứu naứo ủeồ veừ
trang trớ traùi?
H Trong caực baứi naứy em thớch baứi naứo
nhaỏt?
- Giaựo vieõn dửùa treõn baứi cuỷa hoùc sinh,
giaựo vieõn nhaọn xeựt theõm ủeồ cuỷng coỏ baứi
vaứ cho ủieồm
- Nhaọn xeựt chung tieỏt hoùc
- Khen ngụùi ủoọng vieõn moọt soỏ hoùc sinh
coỏ gaộng vaứ coự baứi veừ ủeùp
- Hoùc sinh veừ baứi vaứo vụỷ veừ
- Tỡm hỡnh
-Hoùc sinh nhaọn xeựt baứi veừ
- Hoaù tieỏt caõn ủoỏi noồi roừ hỡnh aỷnh chớnh phuù
- Hỡnh caõn ủoỏi, ủeàu,
- Caực maứu noựng vaứ maứu laùnh xen keừ nhau nhử maứu xanh, maứu ủoỷ, maứu tớm,
- Hoùc sinh choùn baứi veừ ủeùp
- Hoùc sinh nghe
* Daởn doứ:
- Quan saựt caực ủoà vaọt coự trang trớ ủaàu baựo tửụứng
- Sửu taàm tranh aỷnh veà nhieàu ủeà taứi khaực nhau
Thứ t ngày 21 tháng 4 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc
Trang 16Sang n¨m con lªn b¶y
I Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
-Hiể được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ cómột cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gầy dựng lên ( Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài )
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau
đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu bài Sang năm con lên bảy.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ
học sinh địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi
đọc, sửa lỗi cho các em
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Tiềm hiểu bài: giáo viên tổ chức cho học
sinh thảo luận, tìm hiểu bài thơ dựa theo hệ
thống câu hỏi trong SGK
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi
- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2( Đó là những câu thơ ở khổ 1:
Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con
Ơ khổ 2, những câu thơ nói về thếgiới của ngày mai theo cách ngượclại với thế giới tuổi thơ cũng giúp tahiểu về thế giới tuổi thơ Trong thếgiới tuổi thơ, chim và gió biết nói,cây không chỉ là cây mà là cây khếtrong truyện cổ tích Cây khế có đạibàng về đậu)
- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và
Trang 17- Thế giới tuổi thơ thây đổi thế nào khi ta lớn
lên?
- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy
hạnh phúc ở đâu?
→ Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới tuổi
thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời
thực Để có những hạnh phúc, con người phải
rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh
phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay của
mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy
dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích
nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các em?
→ Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ rất vui
và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích
Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích
đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một
cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay
ta gây dựng nên
Hoạt động2: Đọc diễn cảm + học thuộc
lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ
Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc
3,qua thời thơ ấu , không còn sốngtrong thế giới tưởng tượng, thế giớithần tiên của những câu chuyệnthần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ,muôn thú đều biết nói, biết nghĩnhư người Các em nhìn đời thựchơn, vì vậy thế giới của các em thayđổi – trở thành thế giới hiện thực.Trong thế giới ấy chim không cònbiết nói, gió chỉ còn biết thổi, câychỉ còn là cây, đại bàng không vềđậu trên cành khế nữa; chỉ còntrong đời thật tiếng cười nói
- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ
3 cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trảlời câu hỏi
+ Con người tìm thấy hạnh phúctrong đời thật
+ Con người phải dành lấy hạnhphúc một cách khó khăn bằng chínhhai bàn tay; không dể dàng như hạnhphúc có được trong các truyện thầnthoại, cổ tích
- Học sinh phát biểu tự do
- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắtgiọng
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơtrên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễncảm từng khổ thơ, cả bài thơ
- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ,nhóm 3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng