2 .Bài mới: a Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng b Tìm hiểu bài: * HĐ1: HS đi thăm quan các cơng trình cơng cộng địa phơng -Tiến hành : GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ thảo luận: Kể t
Trang 1T ĐọcTốnKH
Đ ĐSHDC
Vương quốc vắng nụ cười( tiếp theo)
Ơn tập về các phép tính với phân số TTQuan hệ thức ăn trong tựu nhiên
Dành cho địa phương T2
651616533 33
3
26/04/2011 1
234
TLVTCTLS
Miêu tả con vật: KT viết
Ơn tập về các phép tính với phân số TTNhớ- viết: Ngắm trăng- Khơng đềTổng kết
651623333
4
27/04/2011 1
2345
LT-CKCT
Đ LKT
MRVT: Lạc quan- Yêu đời
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Ơn tập về các phép tính với phân số TTKhai thác khống sản và hải sản ở vùng biển VNLắp mơ hình tự chọn T1
65331633333
5
28/04/2011 1
234
T ĐọcTLVTKH
Con chim chiền chiệnĐiền vào giấy tờ in sẵn
Ơn tập về đại lượngChuỗi thức ăn trong tự nhiên
666616466
6
29/04/2011 1
234
LTCTSH
Thêm rạng ngữ chỉ mục đích cho câu
16533LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 33
Trang 2Thứ hai ngày 25 tháng 04 năm 2011
- Thái độ: HS yêu Tiếng Việt, cĩ ý thức tự giác học tập
- TT: HS yêu cuộc sống, biết đem niềm vui đến với mọi người
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
1–Kiểm tra bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười
- 1HS đọc
- Phần đầu của câu truyện kết thúc ở chỗ nào ?
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lịng bài thơ Ngắm trăng và Khơng đề của Bác, trả lời vềnội dung bài
- Nhận xét cho điểm
2– Bài mới
a Giới thiệu bài
- Các em sẽ học phần tiếp theo của truyện Vương quốc vắng nụ cười để biết : Người nắmđược bí mật của tiếng cười là ai ? Bằng cách nào , vương quốc u buồn đã thoát khỏi u cơ tànlụi ?
b Giảng bài
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- Bài chia mấy đoạn ?
- Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lan
khan, dải rút, dễ lây, tàn lụi, …
-Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú giải
- GV đọc diễn cảm cả bài: với giọng vui,
đầy bất ngờ, hào hứng, phân biệt lời nhân
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gọi HS đọc tồn bài
- GV đọc mẫu Đọc diễn cảm cả bài
*Tìm hiểu bài
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
* Nêu đại ý của bài ?
* Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Tiếng cười thật …
nguy cơ tàn lụi Giọng đọc vui , bất ngờ ,
hào hứng , đọc đúng ngữ điệu , nhấn
giọng , ngắt giọng đúng
-Cho HS đọc phân vai
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và cùng HS bình chọn nhóm
đọc hay nhất.
- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện nhữngchuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngượcvới cặp mắt vui vẻ
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạngrỡ , tươi tỉnh , hoa nở , chim hót , những tianắng mặt trời nhảy múa , sỏi đá reo vangdưới những bánh xe
- HS nêu
- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai
- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
3– Củng cố – Dặn dò
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
* Con người không chỉ cần cơm ăn, áo mặc mà cần cả tiếng cười
Trang 4*Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán.
* Tiếng cười rất cần cho cuộc sống
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
TOÁN TCT161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
-Kiến thức- kĩ năng: Thực hiện được nhân, chia phân số
+ Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số,
+HS làm bài 1,2,4(a) HS khá giỏi làm bài 3
- Thái độ: HS yêu tốn học
- TT: Vận dụng KT vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 160
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn tập về phép nhân và phép chia phân số
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS
đọc bài làm trước lớp để chữa bài
- Có thể yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép nhân, phép chia phân số Nhắc các
em khi thực hiện các phép tính với phân
số kết quả phải được rút gọn đến phân số
tối giản
- Phần b, c làm TT
- Nhận xét
Bài 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
tìm x của mình
- HS làm bài vào Vở, sau đó theo dõi bàichữa của bạn để tự kiểm tra bài mình
a) x = ; : = x = : = x = : x =
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivàoVở
- HS theo dõi phần hướng dẫn của GV, sau
Trang 5
Bài 3 HS khá giỏi làm bài 3
- Viết phép tính phần a lên bảng, hướng
dẫn HS cách làm rút gọn ngay khi thực
hiện tính, sau đó yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài phần a
- Hướng dẫn HS làm phần b:
+ Hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy
thành bao nhiêu ô vuông em có thể làm
như thế nào ?
GV có thể vẽ hình minh họa:
Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần là:
= 5 )lần)
Vậy tờ giấy được chia như sau:
- Yêu cầu HS chọn một trong các cách
vừa tìm được để trình bày vào Vở
- Gọi HS đọc tiếp phần c của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm phần c
đó làm bài vàoVở
x = 14
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm a) x = 1 b) : = 1 c) x x = =
d) =
- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầmtrong SGK
- Làm phần a vào Vở
+ Nối tiếp nhau nêu cách làm của mìnhtrước lớp:
Tính diện tích của 1 ô vuông rồi chia diệntích của tờ giấy cho diện tích 1 ô vuông Lấy số đo cạnh tờ giấy chia cho số đo cạnh
ô vuông để xem mỗi cạnh tờ giấy chia đượcthành mấy phần, lấy số phần vừa tìm đượcnhân với chính nó để tìm số ô vuông
Đổi số đo các cạnh của tờ giấy và ô vuông
ra xăng-tỉ lệ-mét rồi thực hiện chia
- HS làm vào vở
GiảiChu vi tờ giấy là : ( )
5
8 4 5
2
m
x = Diện tích tờ giấy là :
25
4 5
2 5
b) Diện tích 1 ơ vuơng là:
625
4 25
2 25
Số ơ vuơng cắt là : 25
625
4 : 25
c) Chiều rộng tờ giấy HCN:
5
1 5
4 : 25
Trang 6- GV kiểm tra vở của một số HS, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết nội dung
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC TCT32: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG T2
I- Mục tiêu :
* HS đi thăm quan các cơng trình cơng cộng địa phương và cĩ khả năng:
1 Hiểu:-các cơng trình cơng cộng là tài sản chung của xã hội
- Những việc cần làm để giữ gìn các cơng trình cơng cộng
2 Biết tơn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các cơng trình cơng cộng
II - Đồ dùng dạy học
- Các cơng trình cơng cộng của địa phương
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ mơi trường?
- Khi tham gia giao thơng, em chú ý điều gì ?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
b Tìm hiểu bài:
* HĐ1: HS đi thăm quan các cơng trình
cơng cộng địa phơng
-Tiến hành : GV chia nhĩm và giao
nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
các cơng trình cơng cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn
các cơng trình cơng cộng
-GV giao nhiệm vụ thảo luận:Kể những
việc cần làm để bảo vệ, giữ gìn các cơng
trình cơng cơng cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi, nhận xét
- GV chốt lại
+ HS thảo luận nhĩmĐại diện nhĩm trình bày,nhĩm khác trao đổi,
bổ sung -Nhà văn hố ,chùa ,nghĩa trang liệt sĩ lànhững cơng trình cơng cộng là tài sản chungcủa xã hội
Trang 7- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC TCT65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I- Mục tiêu:
- Kiến thức- kĩ năng: Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Thái độ: HS cĩ ý thức học tập trật tự
- TT: HS yêu thiên nhiên, biết bảo về thiên nhiên
II- Đồ dùng dạy học:
- Hình 130,131 SGK
- Giấy A 3,bút vẽ cho nhóm
III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
+Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật
+Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật
-Thế nào là quá trình “Trao đổi chất ở động vật”?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời
2 Bài mới:
a.Giới thiệu: Bài “Quan hệ thức ăn trong tự nhiên”
b.Phát triển:
Hoạt động 1:Trình bày mối quan hệ của
thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự
nhiên
- Yêu cầu hs quan sát hình 1 trang 130
SGK:
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình
+ Ý nghĩa của chiều mũi tên trong sơ đồ
- Thức ăn của cây ngô là gì? Từ đó cây ngô
tao ra những chất gì nuôi cây?
Kết luận:
Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ ánh
sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như
nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh
dưỡng nuôi chính thực vật và sinh vật khác
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
?+Thức ăn của châu chấu là gì ?
- Để thể hiện mối quan hệ về thức ăn, người
ta sử dụng các mũi tên:
+ Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và chỉvào lá cây ngô tức là khí các-bô-níc đượccây ngô hấp thu qua lá
+ Mũi tên xuất phát từ nứơc, các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biếtcác chất khoáng được cây ngô hấp thụ quarễ
+Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng,ánh sáng
+Tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôicây
- Lá ngô
Trang 8+Giữa cây ngô và châu chấu có mqh gì?
+Thức ăn của ếch là gì ?
+Giữa châu chấu và ếch có mqh gì?
+Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan hệ
gì?
-Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và
ếch gọi là mối quan hệ thức ăn
- Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các
nhóm
-Hình 131 SGK
-Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ đồ
của nhóm và trình bày của đại diện
-Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng
Cây ngô Châu chấu Ếch
Kết luận:
Sơ đồ(bằng chữ) sinh vật này là thức ăn của
sinh vật kia
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Châu chấu
- Châu chấu là thức ăn của ếch
- Tiến hành vẽ sơ đồ thức ăn, sinh vật nàylà thức ăn cho sinh vật kia bằng chữ
- Đại diện các nhóm trình bày
-HS vẽ mũi tên hình 131 SGK để chỉ mốiquan hệ thức ăn
-Đại diện của 4 nhóm lên trình bày
-Quan sát, lắng nghe
*Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn
1 GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tựnhiên, sau đó tô màu cho đẹp
-Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm: VD:
Cỏ Cá Người
Cỏ Hươu Hổ
Cỏ Thỏ Cáo Hổ
3 Củng cố-Dặn dò:
- Trình bày các sơ đồ của các nhóm và giải thích
- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 26 tháng 04 năm 2011
LỊCH SỬ TCT33: TỔNG KẾT
I.Mục tiêu :
- Kiến thức- kĩ năng:Hệ thống được quá trình phát triển của LS nước ta từ buổi đầu dựngnước đến giữa thế kỉ XIX ( từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn ): Thời Văn Lang –
Trang 9Âu Lạc; Hơn một nghình năm đấu tranh chống Bắc thuộc ; Buổi đầu độc lập ; Nước Đại Việtthời Lý, thời Trần , thời Hậu Lê, thời Nguyễn.
+ Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, Anvương, Hai Bà Trưng, Ngơ Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hồng, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt,Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
- Thái độ: HS yêu thích mơn học
- TT: HS yêu quê hương, cĩ ý thức xây dựng và bảo vệ quê hương
II.Chuẩn bị :
- PHT của HS
- Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to
III.Hoạt động d ạ y h ọ c :
1.Kiểm tra bài cũ
- Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”
- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh thành Huế ?
- Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người ở Huế ?
- GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng kết về các nội dung lịch sử đã học trong chươngtrình lớp 4
b.Phát triển bài :
Hoạt động d ạ y Hoạt động h ọ c
*Hoạt động cá nhân:
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích
băng thời gian (được bịt kín phần nội
dung).GV cho HS dựa vào kiến thức đã
học để trả lời theo câu hỏi của GV
*HĐ 1: Thống kê lịch sử
-GV treo bảng cĩ sẵn nội dung thống kê
lịch sử đã học
-GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các nội
dung trong bảng thống kê
VD:
+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài
đến khi nào?
+Giai đoạn này triêu đại nào trị vì?
+Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?
-GV tiến hành tương tự với các giai đoạn
179 TCN +Các vua Hùng, sau đĩ là An Dương Vương +Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng Nền văn minh sơng Hồng ra đời
Trang 10Hoạt động nhóm;
- GV phát PHT có ghi danh sách các
+Lý Thái Tổ
+Lý Thường Kiệt
+Trần Hưng Đạo
+Lê Thánh Tông
+Nguyễn Trãi
+Nguyễn Huệ ……
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
tóm tắt về công lao của các nhân vật LS
trên (khuyến khích các em tìm thêm các
nhân vật LS khác và kể về công lao của
họ trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4 )
- GV cho đại diện HS lên trình bày phần
tóm tắt của nhóm mình GV nhận xét
,kết luận
* Hoạt động cả lớp:
- GV đưa ra một số địa danh ,di tích
LS ,văn hóa có đề cập trong SGK như :
+Lăng Hùng Vương
+Thành Cổ Loa
+Sông Bạch Đằng
+Động Hoa Lư
+Thành Thăng Long
+Tượng Phật A-di- đà …
- GV yêu cầu một số HS điền thêm thời
gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa
danh ,di tích LS ,văn hóa đó (động viên
HS bổ sung các di tích, địa danh trong
SGK mà GV chưa đề cập đến )
GV nhận xét, kết luận
- HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vàotrong PHT
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả làmviệc
- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- HS lên điền
- HS khác nhận xét ,bổ sung
- HS trình bày
3.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi một số em trình bày tiến trình lịch sử vào sơ đồ
- GV khái quát một số nét chính của lịch sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn
Trang 11- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập kiểm tra HK II.
- Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN TCT65: MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết )
I - Mục tiêu :
-Kiến thức- kĩ năng: Biết vận dụng mhững kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ); diễn đạt thành câu, lời nĩi tự nhiên, chân thực
- Thái độ: HS cĩ ý thức làm bài nghiêm túc, trật tự
- TT: HS yêu quý và bảo vệ các con vật cĩ ích
II Đồ dùng dạy học
Tranh ảnh mimh họa con vật SGK
III Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu:
b HS làm bài
* GV ghi đề lên bảng
Đề 1: Viết một bài văn tả một con vật em
yêu thích Nhớ viết lời mở bài cho bài văn
theo kiểu gián tiếp
Đề 2: Tả một con vật nuôi trong nhà Nhớ
viết lời kết bài theo kiểu mở rộng
Đề 3: Tả một con vật lần đầu em nhìn thấy
trong rạp xiếc(hoặc xem trên ti vi), gây cho
em ấn tượng mạnh
*GV cho HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả
con vật
*GV viết dàn ý lên bảng phụ:
1 Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả.
2 Thân bài:
a Tả hình dáng
b Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt
động chính của con vật.
3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật
*Cho HS làm bài vào vở
GV chấm vài bài và nhận xét
HS đọc đề bài
HS chọn một đề để làm bài
Vài HS nhắc lại
- HS làm bài vào vở
3 Củng cố – dặn dò:
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
Trang 12-Nhận xét tiết học
TOÁN TCT162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
-Kiến thức- kĩ năng: Tính giá trị của biểu thức với các phân số
+ Giải được bài tốn cĩ lời văn với các phân số
+ HS làm bài 1 ( a, c, chỉ yêu cầu tính ); bài 2 (b), bài 3 HS khá giỏi làm bài 4
- Thái độ: HS cĩ tinh thần tự giác trong học tập
- TT: Cĩ tính cẩn thận, vận dụng KT đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết161
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 ( a,c )
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Khi muốn nhân một tổng với một số
ta có thể làm theo những cách nào ?
+ Khi muốn chia một hiệu cho một số
thì ta có thể làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên
để làm bài
- Phần cịn lại làm TT
- Nhận xét- sửa sai
Bài 2( b )
-Viết lên bảng phần b, sau đó yêu cầu
HS nêu cách làm của mình
- Yêu cầu HS nhận xét các cách mà các
bạn đưa ra cách nào là thuận tiện nhất
+ Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, hoặclấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồicộng các kết quả với nhau
+ Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho sốđó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho sốđó rồi trừ các kết quả cho nhau
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện mộtphần, HS cả lớp làm bài vào Vở
a) ( + ) x = x = hoặc ( + ) x = x + x = + = =
- Một số HS phát biểu ý kiến của mình
- Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất
-HS làm bài vào Vở a) =
b) x x : = : = x = 2
c,d HS khá giỏi làm thêm
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
Trang 13- Kết luận cách thuận tiện nhất là
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn:
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Để biết số vải còn lại may được bao
nhiêu cái túi chúng ta phải tinmh1 được
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 4 HS khá giỏi
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc kết
quả và giải thích cách làm của mình
trước lớp
- GV nhận xét các cách làm của HS
trong SGK
+Bài toán cho biết:
Tấm vải dài 20 m May quần áo hết 54 tấm vải Số vải còn lại may túi Mỗi túi hết 32 m+Hỏi số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi.+Ta phải tính được số mét vải còn lại sau khiđã may áo
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVở
Bài giảiĐã may áo hết số mét vải là:
20 Í 54 = 16 (m)Còn lại số mét vải là:
20 – 16 = 4 (m)Số cái túi may được là:
4 : 32 = 6 (cái túi)Đáp số: 6 cái túi-HS làm bài và báo cáo kết quả:
Điền 20 vào £ - Khoanh vào DCó thể giải thích như sau:
Cách 1: Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20 vào £thì ta được: 54 : 205 = 51
Vậy điền 20 vào £
Trang 14- GV tổng kết nội dung.
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- TT: HS yêu thiên nhiên, biết ơn và kính trong Bác Hồ
II - Đồ dùng dạy học
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2 a/2b, BT3a/3b
III - Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước vì sao; dí dỏm; hĩm hỉnh Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
a: Giới thiệu bài: Giáo viên ghi tựa bài.
b: Hướng dẫn HS nghe viết.
* Hướng dẫn chính tả:
- HS đọc bài Ngắm trăng và Không đề
- Gọi HS đọc thuộc lịng bài thơ Ngắm
trăng và Khơng đề.
- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và
Khơng đề của Bác, em biết được điề gì
ở Bác Hồ?
+ Qua hai bài thơ, em học được ở Bác
điều gì?
- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng
con:
* HS nhớ viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài 2 bài thơ
Giáo viên yêu cầu HS gấp sách viết lại
hai bài thơ
* Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 10 bài
Giáo viên nhận xét chung
*HS làm bài tập chính tả
- HS đọc
+ Qua bài thơ, em thấy Bác là người sống rất giản dị, luơn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống cho dù gặp bất
kì hồn cảnh khĩ khăn nào
+ Qua hai bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạcquan, khơng nản chí trước mọi hồn cảnh khĩ khăn,vất vả
Trang 15HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b.
Giáo viên giao việc : Thảo luận nhóm
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS thi viết khoảng 20 từ giải
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
iêu iu
Cánh diều, diễu binh, Dìu dắt, dịu ngọt, dịu dàng,
Chiêu binh, chiều cao, chiêu sinh,
chịu đựng, chắt chiu, chịu khĩ,
Bao nhêu, nhiễu sĩng nhiễu sự
Nhíu mắt, nĩi nhịu, khâu nhíu lại
Thiêu đốt Thiêu hủy
mệt thỉu
đi, thức ăn thiu,
- 2 HS đọc
- HS nêu
- HS làm bài vào vở BTa) trắng trẻo, trơ trẽn, trịn trịa, tráo trưng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng
chơng chênh, chênh chếch, chống chếnh, chĩi chang,chong chĩng, chùng chình
3b: liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu …
hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có ) , làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 34
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 27 tháng 04 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 65 : MỞ RỘNG VỐN TỪ LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I Mục tiêu:
-Kiến thức- kĩ năng: Hiểu nghĩa từ lạc quan ( BT1 ), biết xếp đúng các từ cho trước cĩ tiếng
lạc thành hai nhĩm nghĩa ( BT2 ), xếp các từ cho trước cĩ tiếng quan thành ba nhĩm nghĩa ( BT3 ), biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luơn lạc quan , khơng nãn trí trước khĩkhăn ( BT4 )
- Thái độ: HS yêu Tiếng Việt cĩ ý thức giữ gìn TV
- TT: HS yêu cộc sống, yêu thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- SGK
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
- 2 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Trang 16-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2:
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có
tiếng lạc quan thành 2 nhóm
- GV nhận xét
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ cĩ tiếng "lạc
quan" ở bài tập.
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ cĩ tiếng "lạc"
vừa giải nghĩa
Bài tập 3,
- Tương tự như bài tập 2
+Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan
lại” là:
+Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn,
xem” là: (lạc quan là cái nhìn vui, tươi sáng,
không tối đen ảm đạm)
+Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên
hệ, gắn bó” là:
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có
tiếng lạc quan thành 2 nhóm
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm đánh dấu + vào ô trống
- Các nhóm trình bày
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận cặp
- Xếp vào nháp Trình bày trước lớp
- 1 HS làm vào bảng phụ
+ Lạc quan, lạc thú
+ Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
+ Lạc quan: cĩ cách nhìn, thái độ tin tưởng
ở tương lai tốt đẹp, cĩ nhiều triển vọng
+ Lạc thú: những thú vui.
+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, khơng theo kịp
đà tiến bộ, phát triển chung
+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài
hát, bản nhạc
+ Lạc đề: khơng theo đúng chủ đề, đi chệch
yêu cầu về nội dung
+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời.
+ Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người.
- Đọc yêu cầu bài
a) quan quân
b) Lạc quan
c) Quan trọng
d) Quan hệ, quan tâm
+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong
kiến
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đĩ giữa
hai hay nhiều sự vật với nhau
Câu Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Có triển vọng tốt đẹp
Lạc quan là liều thuốc bổ +
Trang 17- GV nhận xét.
Bài tập 4:
- HS thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của 2 câu
thành ngữ
- Sông có khúc, người có lúc
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- GV nhận xét- chốt ý
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu ý kiến
+ Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng,khúc quanh, con người có lúc sướng, lúckhổ, lúc vui , lúc buồn
Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyệnbình thường , không nên buồn, nản chí
+ Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần thachỉ 1 ít mồi, nhưng cứ tha mãi thì cũng đầytổ
Lời khuyên: Kiên trì nhẫn nại ắt thànhcông
3) Củng cố – dặn dò:
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở BT4 + đặt 4 à 5 câu với các từ ở BT3
-GV nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN Tiết 33: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
- Thái độ: HS yêu mơn học
- TT: HS yêu cuộc sống, vượt qua khĩ khăn
II – Đồ dùng dạy – học
- Một số báo, truyện, sách viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan,yêu đời, có khiếu hài hước (sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyệnthiếu nhi, truyên cười…
- Giấy khổ tó viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – Hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát vọng sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện.
Trang 18- Nhận xét- cho điểm
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu
cầu đề bài
- Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các
từ quan trọng
- Yêu cầu 2 hs nối tiếp đọc các gợi ý
- Nhắc hs:
+ Qua gợi ý cho thấy: người lac quan yêu
đời không nhất thiết phải là người gặp
hoàn cảnh khó khăn hoặc không may
Đó có thể là một người biết sống khoẻ,
sống vui-ham thích thể thao, văn nghệ,
ưa hoạt động, ưa hài hước… Vì thế các
em có thể kể về các nghệ sĩ hài…
+ Ngoài các nhân vật gợi ý sẵn trong
SGK, cần khuyến khích hs chọn kể thêm
về các nhân vật ở ngoài…
-Yêu cầu hs nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện mình kể
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Nên kết hợp kể theo lối mở rộng nói
thêm về tính cách nhân vật hay ý nghĩa
câu chuyện để các bạn cùng trao đổi Có
thể kể 1-2 đoạn thể hiện chi tiết lạc quan
yêu đời của nhân vật mình kể
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhĩm, mõi
nhĩm 2 HS Cùng kể chuyện, trao đổi với
nhau về ý nghĩa truyện
- Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Cho hs thi kể trước lớp
- Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu
- Đọc và gạch: Hãy kể một câu chuyện đã
được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
-Đọc gợi ý
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện
+ Em xin kể câu chuyện về vua hề Sác-Lơ Lên
5 ơng đã lên sân khấu, mang niềm vui đến cho mọi người.
+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ + Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 5 Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi chobạn trả lời