- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị.- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.. - Nhận biết được sự phân bố c
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 15/08/09
Tiết1 Ngày dạy : 17/08/09
PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
I. Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS cần :
- Có hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi
- Nắm được dân số là nguồn lao động của một địa phương
- Biết tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
- Có ý thức tuyên truyền để hạn chế sự gia tăng dân số ở nước ta
- Nhận biết vấn đề bảo vệ môi trường thông qua các chính sách dân số
II Thiết bị dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050
- Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số H1.3 và H1.4
Trang 22.Giới thiệu: Các em đã được nghe nói tới “Điều tra dân số” Người ta điều tra dân số để làm gì ? … Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cần tìm hiểu bài 1
3.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:
H: Bằng cách nào người ta biết được
dân số của 1 địa phương ?
H :Trong điều tra dân số người ta tìm
hiểu những vấn đề gì ?
H :Dân số có ý nghĩa như thế nào đối
với sự phát triển kinh tế – xã hội ?
Cho HS quan sát H 1.1 và hướng dẫn
HS cách đọc và nhận xét tháp tuổi
H :Quan sát 2 tháp tuổi H1.1 cho ta biết
những đặc điểm gì về dân số ?
H :Trong tổng số trẻ em từ khi mơisinh
ra cho đến 4 tuổi mỗi tháp ước tính bao
1 Dân số , nguồn lao động
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địaphương, một nước
- Dân số là nguồn LĐ quý cho sự pháttriển kinh tế , xã hội
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng mộttháp tuổi
Trang 3H :Quan sát 2 tháp tuổi màu sắc thể hiện
ở các độ tuổi như thế nào ?
+ Màu xanh lá cây : 0-14 tuổi dưới
H : Nhận xét số người trong độ tuổi LĐ
hiện tại và nguồn LĐ tương lai ?
H : Quan sát hình dạng tháp tuổi khác
nhau như thế nào ? Tháp tuổi như thế
nào thì độ tuổi LĐ cao ?
- HS nhận xét : Tháp tuổi có đáy hẹp ,
thân rộng (T2) có số người trong độ tuổi
LĐ nhiều hơn tháp tuổi có đáy rộng ,
H : Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên ?
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế
kỉ XIX và thế kỉ XX
- Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế
kỉ gần đây nhờ những tiến bộ trong cáclĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế
- Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên cao.
Trang 4Phân biệt với gia tăng cơ giới ?
- Quan sát , so sánh 2 biểu đồ tỉ lệ gia
tăng DSTN của nước phát triển và nước
đang phát triển
Hãy cho biết trong giai đoạn (1950 –
2000) nhóm nước nào có tỷ lệ gia tăng
DS tự nhiên cao hơn ? Tại sao ?
GV cho HS đối chiếu khoảng cách giữa
tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử ở các năm : 1950 ,
1980 , 2000
H : Quan sát H1.2 cho biết DS thế giới
bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ?
H : Nguyên nhân DS thế giới tăng nhanh
gia tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?
H: Tỉ lệ sinh, tử ở các nước đang phát
triển và phát triển diễn biến như thế
- Nguyên nhân : (SGK)
- Hậu quả : gánh nặng cả về ăn , mặc ,
ở , việc làm
- Biện pháp : + Chính sách dân số
+ Phát triển kinh tế , xã hội , giáo dục
Trang 5bùng nổ dân số , phương hướng giải
quyết ?
GV hướng dẫn HS trả lời, giải thích khái
niệm “Bùng nổ dân số” và hướng dẫn
cách tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ≥
2,1 % = bùng nổ dân số
H: Đối với các nước đang phát triển mà
tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế
nào ?
GV hướng dẫn HS trả lời và liên hệ với
thực tế ở Việt Nam
⇒ GV kết luận toàn bài
4.Củng cố : Cho HS đọc, phân biệt tháp tuổi Nhận xét tình hình gia
tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050.Cách tính tỉ lệ gia
tăng tự nhiên Nhận xét sự gia tăng dân số tự nhiên ở các nước đang phát triển và phát triển
5 Dặn do : GV hướng dẫn HS làm bài tập , chuẩn bị trước bài 2
Tiết 2 Ngày soạn : 16/8/09
Tiết 2 Ngày dạy:19/8/09
Trang 6Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
3 Thái độ :
- Hiểu được sự phân chia các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài
- Thái độ bất bình phản đối những thành phần cá nhân có thái độ phân biệtchủng tộc
- Có cái nhìn đúng đắn về việc các chủng tộc ngày nay đã chung sống và làmviệc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế giới
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới (nếu có)
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
III Tiến trình thực hiện bài học:
1.Ổn định tổ chức và KTBC : HS làm BT2/6
- Tháp tuổi biểu hiện đặc điểm gì về dân số ?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân – Hậu quả của bùng nổ
dân số ? Phương hướng giải quyết ?
2.Giới thiệu: Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người đã sinh sống ở hầu hết mọi nơi trên thế giới Tại sao có nơi dân cư tập trung đông , có nơi dân cư thưa thớt Tìm hiểu bài 2
Trang 7H : Phân biệt dân số với dân cư ?
H: Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết
những gì ?
Cho HS quan sát lược đồ hình 2.1, GV hướng
dẫn HS đọc lược đồ phân bố dân cư
H : Mật độ chấm đỏ trên lược đồ như thế nào ?
+ Nơi nhiều chấm đỏ dày đặc đông người
+ Nơi ít hoặc không có nơi thưa vắng
KL : Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân
cư
GV cho lớp thảo luận nhóm: “ Tìm những khu
vực tập trung đông dân cư ? Hai khu vực có
mật độ dân số cao nhất ? “
Cho HS thảo luận GV cho các nhóm lên trình
bày Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
1 Sự phân bố dân cư.
- Số liệu về mật độ dân số chochúng ta biết tình hình phân bốdân cư của một địa phương, mộtnước
- Dân cư trên thế giới phân bốkhông đều (do điều kiện sinh sống
và đi lại có thuận tiện cho conngười hay không)
Trang 8GV nhận xét, bổ sung và chuẩn xác kiến thức :
KV đông dân , thưa dân , ở vị trí gần hay xa
biển , là đồng bằng hay thung lũng sông lớn
GV treo bản đồ địa hình thế giới và cho HS đối
chiếu xem những khu vực tập trung đông dân,
thưa dân nằm ở những nơi có địa hình như thế
nào ?
H: Vận dụng kiến thức lịch sử cổ đại, giải thích
tại sao vùng Trung Đông, Nam Á, Đông Á lại
tập trung đông dân?
Cho HS trả lời, nhận xét GV tổng hợp và
chuẩn xác
GV chuẩn xác kiến thức
H: Nhận xét về sự phân bố dân cư không đồng
đều trên thế giới ?
Cho HS trả lời, nhận xét, bổ sung GV tổng
hợp và kết luận
GV hướng dẫn HS tìm ra nguyên nhân của sự
phân bố dân cư không đều
Lưu y :Ngày nay phương tiện giao thông , kỹ
thuật hiện đại con người có thể sinh sống bất
kỳ nơi nào trên Trái Đất
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “chủng tộc”
2 Các chủng tộc
-Căn cứ vào hình thái bề ngoài
cơ thể (màu da , tóc ,mắt ,mũi… )người ta chia dân cư thế giới
Trang 9GV chia lớp thành nhiều nhóm Các nhóm thảo
luận: “Dân cư thế giới gồm những chủng tộc
nào ? Căn cứ vào đâu để người ta chia như vậy
? Các chủng tộc sinh sống chủ yếu ở đâu ?”
GV tổ chức, quan sát, giúp đỡ HS thảo luận
Cho các nhóm lên trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và kết luận
H: Quan sát H 2.2 hãy nhận xét sự khác nhau
về hình thái bề ngoài giữa 3 chủng tộc ?
+ Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình
thái bề ngoài , mọi người đều có cấu tạo cơ thể
như nhau
+ Ngày nay sự khác nhau đó là do di truyền
+ Nhận biết các chủng tộc dựa vào sự khác
nhau về màu da , tóc , mắt , mũi …
Cho HS trả lời GV tổng hợp và chuẩn xác
kiến thức
thuộc 3 chủng tộc chính:
+ Chủng tộc Môn - gô – lô - ítsinh sống chủ yếu ở Châu Á.+ Chủng tộc Nê - grô - ít sinhsống chủ yếu ở Châu Phi
+ Chủng tộc Ơ - rô – pê - ô - ítsinh sống chủ yếu ở Châu Âu
- Các chủng tộc ngày nay đã chung sống ở khắp mọi nơi trên Trái Đất
4 Củng cố: HS trả lời câu hỏi SGK , hướng dẫn HS làm BT2/9
Trang 10+ MĐ DS Việt Nam :238người/Km2
+ MĐ DS Trung Quốc :133 người/Km2
+ MĐ DS Inđônêxia :107 người/Km2
5 Dặn dò: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị trước bài 3
Tuần 2 Ngày soạn : 20/8/09
Tiết 3 Ngày dạy:25/8/09
1 Kiến thức: HS cần:
Trang 11- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Nhận biết được các quần cư nông thôn và đô thị qua tranh ảnh
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên thế giới
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, bản đồ, kĩ năng so sánh
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường đang sống và trên toàn thế giới
- Ý thức được quá trình đô thị hoá nhanh dẫn đến môi trường bị ô nhiễm nặng nề
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới có thể hiện các đô thị
- Tranh ảnh về các đô thị ở Việt Nam và trên thế giới
III Tiến trình thực hiện bài học:
1.Ổn định tổ chức và KTBC:
- MĐ DS là gì? Cách tính MĐ DS ?
- Làm BT 2
2.Giới thiệu : Trước đây con người sống hoàn toàn lệ thuộc vào thiên
nhiên sau đó họ sống tự lập quây quần bên nhau để tạo thêm sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên
3.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động cảu thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 :
GV cho HS đọc khái niệm quần cư ở
bảng tra cứu thuật ngữ
GV trình bày cho HS thấy được tổ
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Có 2 kiểu quần cư:
Trang 12chức quần cư có tác động đến sự
phân bố, mật độ, lối sống…của dân
cư 1 nơi
GV cho HS quan sát hình 3.1, 3.2 +
hiểu biết : MĐ DS ,nhà cửa,đường sá
,cách thức tổ chức sinh hoạt và hoạt
động kinh tế chủ yếu ở nông thôn và
đô thị
H: Nêu những điểm giống và khác
nhau giữa quần cư nông thôn và
quần cư đô thị ?
H: Nêu sự khác nhau về hoạt động
kinh tế giữa nông thôn và đô thị ?
Cho HS trả lời, GV kết hợp với HS
so sánh sự khác nhau và rút ra những
đặc điểm cơ bản của 2 kiểu quần cư
H: Cho biết xu thế ngày nay, dân cư
sống tập trung ở đâu ?
GV hướng dẫn ngày càng có nhiều
người sinh sống trong các đô thị và
chuyển ý
Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Đô thị
hoá”
GV cho HS đọc đoạn “các đô thị đã
+ Quần cư nông thôn thường có mật
độ dân số thấp, nhà cửa quây quầnthành thôn xóm, làng bản Hoạt độngkinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngưnghiệp
+ Quần cư đô thị có mật độ dân số rấtcao Nhà cửa tập trung thành phố xá
Hoạt động kinh tế chủ yếu là công
nghiệp và dịch vụ
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị
Trang 13hiện…trên thế giới”
H: Đô thị xuất hiện trên thế giới từ
thời kì nào ? Phát triển mạnh nhất
khi nào ?
GV hướng dẫn : Thời kì cổ đại:
Trung Quốc, Ấ n Độ, Ai Cập, Hi
Lạp, La Mã… là lúc trao đổi hàng
hoá Phát triển mạnh nhất vào thế kỉ
XIX là lúc công nghiệp phát triển
H: Quá trình đô thị hoá gắn liền với
sự phát triển của ngành nào ?
GV hướng dẫn gắn liền với quá trình
phát triển thương nghiệp, thủ công
nghiệp và công nghiệp
H: Siêu đô thị được hình thành như
thế nào ?
HS trả lời GV chuẩn xác
GV: Cho HS quan sát hình 3.3, giải
thích các kí hiệu
Yêu cầu HS thảo luận nhóm: “Nêu
tên các siêu đô thị trên thế giới ?
Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ
8 triệu dân trở lên ? Kể tên các siêu
đô thị đó ?”
GV cho HS thảo luận Cho một số
- Quá trình phát triển đô thị đô thị gắn liền với quá trình phát triển thương nghiệp ,thủ công nghiệp,côngnghiệp
- Trong những năm gần đây số siêu
đô thị tăng nhanh nhất trên thế giới là
ở các nước đang phát triển
- Ngày nay số người sống trong đô
Trang 14nhóm lên trình bày, nhận xét, bổ
sung
H: Các siêu đô thị phần lớn ở các
nước có nền kinh tế như thế nào?
Nhận xét tỷ số siêu đô thị giữa nước
phát triển và đang phát triển?
GV: Hướng dẫn HS trả lời, cho HS
đọc đoạn “Năm 1950 đang phát
+ 1950 trên thế giới có 2siêu đô thị :
Niu Oóc(12 triệu dân),Luân đôn (9
H :Sự phát triển nhanh và tự phát của
dân đô thị và các siêu đô thị đã để lại
hậu quả gì ?
GV nhấn mạnh sự phát triển các đô
thị dẫn đến hậu quả môi trường ô
thị đã chiếm khoảng gần một nửa dân
số thế giới và có xu hướng ngày càngtăng
Trang 15nhiễm, ảnh hưởng tới sức khoẻ con
người và tổng kết
IV.Củng cố: - HS trả lời câu hỏi SGK
- Hướng dẫn HS làm bài tập
V.Dặn dò: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị trước bài 4 thực hành.
Tuần 2 Ngày soạn : 21/8/09
Tiết 4 Ngày dạy:27/8/09
Bài 4: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
Trang 16I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố cho HS:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á
2 Kĩ năng:
- Nhận biết 1 số cách thể hiện dân số phân bố, mật độ dân số và các đô thị trênlược đồ dân số
- Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ dân số
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi,
nhận dạng tháp tuổi.
II Thiết bị dạy học
- Tháp tuổi địa phương (Nếu có)
- Lược đồ SGK
- Lược đồ phân bố dân cư châu Á, bản đồ tự nhiên Châu Á
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC:Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô
thị và quần cư nông thôn ?
2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu tiết thực hành.
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang 17GV hướng dẫn HS đọc lược đồ theo
trình tự:
- Đọc tên; bảng chú giải, tìm màu có mật
độ dân số cao nhất, thấp nhất trong bảng
chú giải Đọc tên huyện, thị xã có mật
độ dân số cao nhất và thấp nhất.
Hoạt động 2:
Cho HS quan sát GV hướng dẫn về
hình dạng tháp tuổi nên chia ra 3 phần:
Đáy, thân, đỉnh tháp để HS nhận xét
HS thảo luận nhóm :
GV cho HS quan sát H4.2 Và H4.3
SGK Lưu ý : 2 tháp tuổi không trình
bày trị số tuyệt đối (triệu người trong
tổng số dân) của các nhóm tuổi mà trình
bày trị số tương đối (% trong tổng số
cho biết độ tuổi nào đông nhất ?
- Mật độ dân số cao nhất là ở thị xã Thái
Bình > 3000 người/km2
- Mật độ dân số thấp nhất là ở huyệnTiền Hải < 1000 người/km2
Bài tập 2
- Tháp năm 1999 có đáy tháp hẹp hơn,thân tháp phình to… Dân số “già đi”
- Nhóm tăng tỉ lệ là các nhóm trong độtuổi lao động (từ 15 đến 59 tuổi)
+1989 độ tuổi đông nhất :15 – 19 tuổi.+ 1999 độ tuổi đông nhất :20 – 24tuổi,25 – 29 tuổi
- Nhóm giảm tỉ lệ là nhóm ở dưới độ
tuổi lao động (từ 0 đến 14 tuổi)Độ tuổi
từ 0 – 4 tuổi từ :+5 % nam giảm xuống 3,8 % nam
+ 5 % nữ giảm xuống 3,5 % nữ
Trang 18H :Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ,nhóm
tuổi nào giảm về tỷ lệ ? Chứng minh dân
số TP Hồ Chí Minh “già đi”
* Phiếu bài tập : (Phần cuối bài)
Hoạt động 3:
Cho HS quan sát hình 4.4 và yêu cầu HS
đọc tên lược đồ, đọc ký hiệu trong bảng
- Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á là
những nơi có mật độ dân số cao nhất
- Các siêu đô thị ở dọc ven biển và ven
các con sông lớn ở Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á
IV.Củng cố:
GV tiến hành sau từng bài tập , đánh giá kết quả tiết thực hành
V Dặn dò : HS hoàn thiện bài tập , chuẩn bị trước bài 5.
Tuần 3 Ngày soạn: 25/08/09
Tiết5 Ngày dạy : 01/09/09
Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ.
Trang 19Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA
CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
BÀI 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.
1 Kiến thức: HS cần:
- Xác định được vị trí của đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ( nhiệt độ, lượng mưa cao quanh năm, coa rừng rậm thường xanh quanh năm)
2 Kĩ năng:
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ
đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
3 Thái độ, tình cảm:
- Có ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là các nguồn gien quý hiến ở đới nóng
II Thiết bị dạy học.
- Bản đồ các kiểu môi trường đới nóng
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn
III Tiến trình thực hiện bài học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Giới thiệu: GV sử dụng lời tựa đầu bài giới thiệu tổng quát về đới
nóng nhằm khêu gợi sự chú ý của HS vào bài học
GV treo bản đồ các đới khí hậu
? Em hãy xác định vị trí của đới nóng
HS lên bảng xác định
I Đới nóng.
- Nằm ở khoảng giữa 2 chí tuyến kéo dài
từ Tây sang Đông
Trang 20? Xác định vĩ độ của đới nóng
(Đới nóng nằm giữa 2 chí tuyến hay còn
gọi là đới nóng "nội chí tuyến")
? So sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với
diện tích đất nổi trên Trái Đất
(Nhiều hơn)
? Nhiệt độ ở đới nóng thế nào ?
(nóng, có nhiệt độ cao)
? Đới nóng có những loại gió nào ?
HS trả lời theo SGK và dựa vào lược đồ
? Dựa vào lược đồ em hãy kể tên các
GV: MT đới hoang mạc có cả ở đới
nóng và đới ôn hòa nên sẽ học riêng
II Môi trường xích đạo ẩm.
1 Khí hậu
- Nằm ở vĩ độ 50B - 50N
- Đường nhiệt độ ít dao động và ở mứccao trên 250C, nóng quanh năm
Trang 21? Quan sát đường biểu diễn nhiệt độ
trung bình các tháng trong năm cho thấy
nhiệt độ của Singapo có đặc điểm gì ?
? Từ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
Singapo em nhận thấy môi trường Xích
đạo ẩm có đặc điểm gì ?
HSTL:
GV: Biểu đồ ngày cao hơn (hơn 100C)
Mưa nhiều vào chiều tối có kèm theo
sấm chớp, độ ẩm, không khí rất cao: trên
Trang 22- Đặc điểm của rừng rậm quanh năm là
? Quan sát 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A, B, C
Biểu đồ nào phù hợp với ảnh chụp rừng rậm kèm theo
TL:
- Tranh vẽ rừng rậm quanh năm
- Biểu đồ A: có mưa nhiều quanh năm
V Dặn dò:.
- Làm bài tập 2, 3 SGK (19)
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau: "Môi trường nhiệt đới"
Tuần 3 Ngày soạn: 30/08/09 Tiết 6 Ngày dạy : 03/09/09
BÀI 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
Trang 23I Mục tiêu.
1 Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và
có thời kì khô hạn) và của khí hậu nhiệt đới
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hayđồng cỏ cao nhiệt đới
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp.
II Chuẩn bị.
- Bản đồ khí hậu thế giới Ảnh xa van hay trảng cỏ nhiệt đới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới
III Tiến trình dạy học.
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
a MT đới nóng phân bố giới hạn ở vĩ tuyến?
Nêu tên các kiểu môi trường ở đới nóng?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí
của Malacan (Xu đăng) và Gia-mê-na
- Nhiệt độ TB các tháng đầu trên 220C
- Biên độ nhiệt năm càng gần chí tuyếncàng cao: hơn 100C
- Có 2 lần nhiệt độ tăng cao là lúc MT điqua thiên đỉnh
Trang 24khác biệt.
? Quan sát đường nhiệt độ ở 2 biểu đồ
dao động như thế nào ?
HS: Nhiệt độ dao động mạnh từ 220C
-340C và có 2 lần tăng cao trong năm vào
khoảng tháng 3, 4 và tháng 9, 10 (các
tháng có MT đi qua thiên đỉnh)
? Tháng nào có nhiệt độ cao nhất, tháng
- Lượng mưa giảm dần về phía 2 chí
tuyến và số tháng khô hạn tăng lên từ 3
-9 tháng
?Em có nhận xét chung gì về nhiệt độ,
lượng mưa ?
- Đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới
TL: T0 cao quanh năm, tuy vậy vẫn thay đổi
theo mùa
? So sánh sự giống và khác nhau giữa
khí hậu của MT nhiệt đới với MT xích
- Có 2 mùa rõ rệt: 1 mùa mưa và mộtmùa khô hạn
- Càng về phía 2 chí tuyến, thời kì khôhạn càng kéo dài
(Từ 3 tháng lên 8- 9 tháng)
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Xavan Kênia ít cây hơn xavan TrungPhi
Kênia ít mưa hơn TP nên cây cối ít hơn,
Trang 25+ Khác: MT xích đạo ẩm mưa nhiều
quanh năm
MT nhiệt đới khô hạn
Chuyển ý:
HS quan sát H6.3 và 6.4
? Nêu sự khác nhau giữa xavan ở Kênia
à xavan ở CH Trung Phi
(Trong ảnh xavan ở Trung Phi phía xa
có dải "rừng hành lang" dọc sông, suối
? Qua đây em có thể kết luận gì về MT
nhiệt đới
GV: ở MT nhiệt đới, lượng mưa và thời
gian khô hạn có ảnh hưởng đến thực vật,
con người và thiên nhiên Xavan hay
đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm thực vật
tiêu biểu của MT nhiệt đới
? Thiên nhiên của MT nhiệt đới thay đổi
như thế nào ?
? Cỏ cây biến đổi như thế nào trong năm
? Mực nước sông thay đổi như thế nào ?
? Đất đai sẽ như thế nào khi mưa tập
trung vào một mùa ?
Đất dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái
hóa
? Cây cối sẽ như thế nào khi chúng ta đi
từ xích đạo về phía 2 chí tuyến ? GV: ở
cỏ cũng không xanh tốt bằng
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa
- Xanh tốt vào mùa mưa, khô héo hơnvào mùa khô hạn
Trang 26MT nhiệt đới, lượng mưa và thời gian
khô hạn có ảnh hưởng đến thực vật, con
người và thiên nhiên Xavan hay đồng
cỏ cao nhiệt đới là thảm thực vật tiêu
biểu của MT nhiệt đới
? Thiên nhiên của MT nhiệt đới thay đổi
như thế nào ?
? Cỏ cây biến đổi như thế nào trong năm
? Mực nước sông thay đổi như thế nào ?
? Đất đai sẽ như thế nào khi mưa tập
trung vào một mùa ?
Đất dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái
hóa
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa khô
và mùa mưa rõ rệt lại là một trung
những khu vực đông dân nhất thế giới ?
- HSTL
IV.Củng cố:.
- Học thuộc bài Đọc thêm phần ghi chú - SGK
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK) Đọc trước bài: Môi trường nhiệt đới gió mùa
Trang 271 Kiến thức: HS cần:
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ vàlượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) Đặc điểmnày chi phối thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người theo nhịp điệucủa gió mùa
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểmcủa gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc, đa dạng ở đớinóng
2 Kĩ năng:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, đọc bản đồ,ảnh địa lí, nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường(Đặc biệt là ở nước ta)
- Có thái độ đúng đắn về việc áp dụng biện pháp khoa học tiên tiến vào việcbảo vệ nguồn gien quý hiếm ở môi trường nhiệt đới gió mùa nói chung, ởnước ta nói riêng
II. Thiết bị dạy học
- Bản đồ khí hậu Việt Nam, Châu Á hoặc thế giới(Nếu có).
- Bản đồ các kiểu môi trường đới nóng.
- Lược đồ , tranh ảnh SGK.
III. Tiến trình thực hiện bài học :
1 Ổn định tổ chức và KTBC: HS lên bảng xác định vị trí mpôi trường nhiệt đới Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới ?
Trang 282 Giới thiệu: Trong đới nóng có 1 khu vực tuy cvùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới và môi trường hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc đó là vùng nhiệt đới gió mùa.
H :Hãy xác định vị trí môi trường nhiệt
đới gió mùa ?
H :Khí hậu nhiệt đới gió mùa là khí hậu
đặc sắc của đới nóng điển hình là khu
vực nào ? Xác định vị trí trên bản đồ
-GV cho HS quan sát tiếp 2 lược đồ
H7.1 và H7.2
H :Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ
và mùa đông ở khu vực Nam Á và Đông
Nam A
GV hướng dẫn HS : XĐ mũi tên chỉ gió
thổi từ biển vào hay từ đất liền ra biển ,
màu sắc biểu hiện lượng mưa
H :Nêu đặc điểm của gió mùa mùa hạ và
gió mùa mùa đông ?
GV tổng kết nguyên nhân hình thành gió
- Gió mùa mùa hạ có không khí mát mẻ,mưa lớn
- Gió mùa mùa đông có không khí khô
và lạnh Càng về gần xích đạo gió càng
ấm lên
Trang 29gió lại chuyển hướng cả mùa hạ và mùa
đông do vượt qua xích đạo ảnh hưởng
của lực quay Trái Đất làm gió đổi hướng
- GV cho HS đọc biểu đồ khí hậu 7.3 và
7.4
H :Nhận xét về diễn biến nhiệt độ và
lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa ?
Hai biểu đồ này có điểm gì khác nhau ?
GV cho HS thảo luận nhóm GV hướng
H :Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu
nhiệt đới gió mùa ? So sánh với khí hậu
nhiệt đới ?
H :Khí hậu nhiệt đới gió mùa có tính
chất thất thường thể hiện ở đặc điểm nào
?
- Thay đổi : + Theo nhiệt độ (Theo mùa)
+ Theo không gian ( Vị trí
gần hay xa biển , sườn đón gió hay
+ Thời tiết diễn biến thất thường
- Nhiệt độ trung bình năm :> 20oC
- Biên độ nhiệt : 8oC
- Lượng mưa trong năm : >1000 mm thay đổi theo không gian và thời gian
Trang 30- GV lấy ví dụ liên hệ thực tế Việt Nam.
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát 2 ảnh địa lý H7.5
va H 7.6 SGK
H :Nhận xét sự thay đổi cảnh sắc thiên
nhiên qua 2 ảnh rừng cao su vào mùa
mưa và rừng cao su vào mùa khô (Thay
đổi theo thời gian –mùa)
H :Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo
không gian như thế nào ? Tuỳ thuộc vào
yếu tố nào? ( Thay đổi từ nơi này đến
nơi khác tuỳ thuộc vào lượng mưa ,
phân bố lượng mưa trong năm )
- Thảm thực vật khác nhau
+ Mưa nhiều : Rừng nhiều tầng
+Mưa ít : Đồng cỏ cao nhiệt đới
+ Vùng cửa sông ven biển : Rừng ngập
mặn
Đó là môi trường sống thuận lợi cho
nhiều loài động vật khác nhau ở cạn và
ở dưới nước
* Lưu ý : Tính đa dạng về cảnh quan
này không thể có ở môi trường xích đạo
ẩm hay môi trường nhiệt đới
H :Tại sao khu vực này sớm tập trung
đông dân của thế giới ?
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Nhịp điệu gió mùa ảnh hưởng tới cảnh sắc trhiên nhiên và cuộc sống của con người ở khu vực
- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng và phong phú của đới nóng
- Là khu vực thích hợp trồng cây lương thực (lúa nước) và cây công nghiệp Đây là nơi sớm tập trung đông dân trên thế giới
Trang 31 Cây lúa nước vừa có khả năng nuôi
sống nhiều người vừa có khả năng thu
hút nhiều lao động so với cây lương
Trang 32- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí.
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường Đặc biệt là ở nước ta Áp dụng và cải tiến 1 sốhình thức canh tác hiện đại vào trong hoạt động nông nghiệp của gia đình
- Nhận rõ 1 số hoạt động nông nghiệp làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
II Thiết bị dạy học.
- Bản đồ dân cư, nông nghiệp Việt Nam, Châu Á hoặc Đông Nam Á(Nếu có)
- Ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng Ảnh thâm canh lúanước
III. Tiến trình thực hiện bài học :
1 Kiểm tra 15 / :
Câu 1 : Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
Câu 2 : Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa ?
2 Giới thiệu : Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của
nhân loại Ở đây có nhiều hình thức canh tác khác nhau phù hợp với địa hình,khí
hậu ,tập quán sản xuất của từng địa phương.
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
sản xuất nông nghiệp
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp.
1 Đặc điểm SX nông nghiệp
Trang 33GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
? Theo em khí hậu đó tạo điều kiện
thuận lợi, khó khăn gì cho sản xuất nông
nghiệp ?
- HSTL
- GV chuẩn xác
? Em hãy tìm ra những đặc điểm chung
nổi bật của khí hậu nhiệt đới và khí hậu
nhiệt đới gió mùa ?
- GV treo bảng phụ có sẵn đáp án Yêu
cầu HS lên đánh dấu vào ý đúng
GV nhận xét
? Đặc điểm đó có ảnh hưởng đến nông
nghiệp như thế nào ?
GV: Lớp mùn đất trồng ở đới nóng thường
không dày Nếu đất có độ dốc cao hoặc mưa
nhiều quanh năm (XĐ) hoặc mưa tập trung
theo mùa (NĐ& NĐGM) thì nguy cơ gì sẽ
xảy ra với loại đất trồng này ?
? Trong điều kiện khí hậu như thế,nếu
rừng cây trong vùng đồi núi bị chặt hết
+ Khí hậu và sản xuất N2
- Ở MT xích đạo ẩmCây trồng, vật nuôi phát triển tốt Có thểxen canh, gối vụ tạo cơ cấu cây trồng quanhnăm
+ Khó khăn: Mầm bệnh, mầm mốc dễphát triển, gây gại cho cây trồng vật nuôi
- Ở MT nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Có nhiệt độ cao
- Mưa tập trung nhiều, theo mùa
- Nóng và mưa nhiều quanh năm
- Khí hậu thay đổi theo mùa
Trang 34thì vùng đồi núi sẽ xảy ra hiện tượng
gì ?
- HS quan sát H9.2: hiện tượng sạt lở
đất
? Để phát triển sản xuất nông nghiệp và
bảo vệ đất trồng ở đới nóng.Theo em
phải có biện pháp gì ?
GV liên hệ với bài trước
- Treo bản đồ kinh tế thế giới
Yêu cầu HS đọc phần chú giải
? Dựa vào bản đồ kinh tế TG Em hãy cho
biết trong nông nghiệp ở đới nóng có
những sản phẩm nào?
HSTL:
- Cây lương thực, cây công nghiệp, chăn
nuôi
* Chia nhóm thảo luận:
? Kể tên những sản phẩm nông nghiệp
và sự phân bố các loại cây trồng, vật
nuôi ở đới nóng
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cao su - ĐN Á
- Trâu, bò ở cả vùng đồngbằng và đồi núi
- Cửu dê: ở vùng đồi núi
và các vùng khô hạn
- Lợn, gia cầm ở nơi
Trang 35? MT xích đạo ẩm tạo ra thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp
? Tại sao ở vùng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, sản xuất N2 phải tuân thủ chặt chẽ theo thời vụ
? Nêu các sản phẩm trồng trọt ở đới nóng
V Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc bài 9
- Làm bài tập 2, 3, 4
- Đọc trước bài: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường
Tuần 5 Ngày soạn: 10/09/09 Tiết 9 Ngày dạy : 15 /09/09
BÀI 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần:
- Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đấttrồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất
Trang 36- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Hiểu được tầm quan trọng của việc sửdụng đi đôi với cải tạo đất trồng
- Ý thức việc phòng chống hoang mạc hoá
II Thiết bị dạy học
- Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn đồi, núi Ảnh về cây cao lương.
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và
2 KTBC:
3 Các hoạt động dạy và học:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
sản xuất nông nghiệp
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
SX nông nghiệp
? Em hãy nhắc lại đặc điểm của khí hậu
xích đạo ẩm
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp.
1 Đặc điểm SX nông nghiệp+ Khí hậu và sản xuất N2
- Ở MT xích đạo ẩm+ Khó khăn: Mầm bệnh, mầm mốc dễphát triển, gây gại cho cây trồng vật nuôi
Trang 37TL: (Nhiệt độ, độ ẩm cao, mưa nhiều
quanh năm
? Theo em khí hậu đó tạo điều kiện
thuận lợi, khó khăn gì cho sản xuất nông
nghiệp ?
(Cây trồng, vật nuôi phát triển tốt Có thể
xen canh, gối vụ tạo cơ cấu cây trồng
quanh năm.)
- HSTL
- GV chuẩn xác
? Em hãy tìm ra những đặc điểm chung
nổi bật của khí hậu nhiệt đới và khí hậu
nhiệt đới gió mùa ?
- GV treo bảng phụ có sẵn đáp án Yêu
cầu HS lên đánh dấu vào ý đúng
GV nhận xét
? Đặc điểm đó có ảnh hưởng đến nông
nghiệp như thế nào ?
GV: Lớp mùn đất trồng ở đới nóng thường
không dày Nếu đất có độ dốc cao hoặc mưa
nhiều quanh năm (XĐ) hoặc mưa tập trung
theo mùa (NĐ& NĐGM) thì nguy cơ gì sẽ
xảy ra với loại đất trồng này ?
? Trong điều kiện khí hậu như thế,nếu
rừng cây trong vùng đồi núi bị chặt hết
thì vùng đồi núi sẽ xảy ra hiện tượng
- Ở MT nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Có nhiệt độ cao
- Mưa tập trung nhiều, theo mùa
- Nóng và mưa nhiều quanh năm
- Khí hậu thay đổi theo mùa
Trang 38gì ?
- HS quan sát H9.2: hiện tượng sạt lở
đất
? Để phát triển sản xuất nông nghiệp và
bảo vệ đất trồng ở đới nóng.Theo em
phải có biện pháp gì ?
- HS trả lời
- GV chuẩn xác
- SX phải theo tính thời vụ chặt chẽ
- Tăng cường thủy lợi
GV liên hệ với bài trước
- Treo bản đồ kinh tế thế giới
Yêu cầu HS đọc phần chú giải
? Dựa vào bản đồ kinh tế TG Em hãy cho
biết trong nông nghiệp ở đới nóng có
những sản phẩm nào?
- Cây lương thực, cây công nghiệp, chăn
nuôi
* Chia nhóm thảo luận:
? Kể tên những sản phẩm nông nghiệp
và sự phân bố các loại cây trồng, vật
nuôi ở đới nóng
GV treo bảng phụ:
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
Các sản phẩm
nông nghiệp
Lúa nước, ngô, khoai lang, sắn, cao lương
Cà phê, cao su, dừa, mía, bông, vải, lạc
- Trâu, bò ở cả vùng đồng bằng vàđồi núi
Trang 39- Lúa nước: Trồng nhiều ở các đồng bằng châu Á gió mùa.
- Cao lương: chủ yếu trồng ở các vùng nhiệt đới khô châu Phi
- Cà phê- Nam Mĩ,Tây Phi, ĐN Á
- Cao su - ĐN Á
- Bông - Nam Á
- Mía- Nam Mĩ
- Cửu dê: ở vùng đồi núi và các vùngkhô hạn
- Lợn, gia cầm ở nơi trồng nhiều ngũ cốc
GV nhìn chung chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt
Trâu, bò, cừu, dê vẫn chăn nuôi theo hình thức chăn thả
IV Củng cố:
? MT xích đạo ẩm tạo ra thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp
? Tại sao ở vùng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, sản xuất N2 phải tuân thủ chặt chẽ theo thời vụ
Trang 40- Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở) của người dân.
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống của con người và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ môi trường
tài nguyên.
2 Kĩ năng:
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu rèn luyện cách phân tích các số liệu thống kê
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Có ý thức về vấn đề dân số ở nước ta và trong khu vực cũng như trên toàn thế
giới Tuyên truyền về chính sách dân số ở địa phương.
II Thiết bị dạy học
- Tranh ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và
2. KTBC:
3 Các hoạt động dạy và học
Cho HS quan sát H2.1 và nội dung SGK
(39)
? Em hãy nêu tình hình phân bố dân cư
ở đới nóng ?
(Những nơi tập trung đông dân cư là
ĐNÁ, Nam Á, Tây hí và Đông Nam
1 Dân số
- Chiếm gần 50% dân số thế giới