MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS cần biết - Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng - Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm nhiệt
Trang 1Phần một : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 - Bài 1 : DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp cho HS hiểu biết căn bản về :
- Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của một địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ) Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống làm sao biết được
trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ bao nhiêu già ?
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 : ? Bằng cách nào ta biết được dân số của một nước hoặc
một địa phương ?
(Điều tra dân số )
* Bước 2 : HS quan sát hình 1.1 cho biết :
? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng bao nhiêu bé
trai và bao nhiêu bé gái ?
? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?
? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động nhiều ?
(thân tháp mở rộng)
* Bước 3 : GV cho HS biết :
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một địa phương
- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, số Nam , Nữ, số người
trong độ tuổi dưới tuổi lao động (là màu xanh lá cây),trong độ tuổi lao
1 Dân số, nguồn lao động
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi
Trang 2động (là màu xanh biển), trên tuổi lao động (là màu cam)
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong tương lai của 1
địa phương
- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhất), dân số già ở (tháp
thứ hai)
2 Hoạt động 2 : cả lớp.
* Bước 1 : Gv cho HS quan sát hình 1.2 :
? Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối XX (tăng
nhanh)
? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ? Tăng vọt vào năm nào ?
(tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm 1960 đường biểu
diễn dốc đứng Do kinh tế xã hội phát triển, y tế tiến bộ ; còn những
năm đầu công nguyên tăng chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến
tranh)
3 Hoạt động 3 : hoạt động lớp.
* Bước 1 : GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ (hay tỉ suất) sinh, tỉ lệ tử
- GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử và
phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số (khoảng cách giữa đường
xanh và đường đỏ )
? Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950, 1980 , 2000 ?
(khoảng cách thu hẹp dân số tăng chậm ; còn khoảng cách
mở rộng dân số tăng nhanh ).
* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.3 và 1.4 :
? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân
số cao hơn ? Tại sao ?
(nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn các nước này lâm vào
tình trạng bùng nổ dân số (dân số tăng nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh
hàng năm cao hơn 21%o , trong khi đó tỉ lệ tử giảm nhanh).
? Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát triển là bao nhiêu ? Các
nước phát triển là bao nhiêu (Nước đang phát triển là 25%o, các
nước phát triển là 17%o).
* Bước 3 : ? Đối với các nước có nền kinh còn đang phát triển mà tỉ lệ
sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào? (làm kinh tế chậm phát
3 Sự bùng nổ dân số :
- Bùng nổ dân số là do dân số tăng nhanh và tăng đột biến ở nhiều nước châu
Á, Phi, Mĩ Latinh
- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ
tử , nên dẫn đến hậu quả là kinh tế chậm phát triển, đói rách, bệnh tật, mù chữ, thiếu nhà ở, sinh ra tệ nạn xã hội …
- Các chính sách dân số và phát triển kinh
tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước
4.CỦNG CỐ HDVN :
Câu hỏi 1 : Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 6 và chuẩn bị bài 2
Tiết 2 - Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
Trang 3I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS biết :
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới
- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
3 Bài mới :: Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người
sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 : GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "
Mật độ dân số (người/km2) = Dân số (người):Diện tích (km2)
-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 = 200người/km2
* Bước 2 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể hiện trên
lược đồ (chú giải).
? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân nhất trên thế giới ?
(đọc từ phải qua trái).
? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
(Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng bằng khí hậu thuận lợi).
? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn : sông Hoàng Hà,
sông Ấ n , sông Nin
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu : Tây
Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông Nam Braxin, Tây phi
? Những khu vực nào thưa dân ?
1 Sự phân bố dân cư :
- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước …
Trang 4(các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng núi cao,
các vùng sâu trong nội địa)
* Bước 3 :
? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ?
(phân bố không đồng đều , do ĐK sinh sống và đi lại )
2 Hoạt động nhóm : 4 nhóm.
* Bước 1 : GV giới thiệu cho HS hai từ " chủng tộc ".
? Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?
(căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …)
* Bước 2 : HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng dẫn HS tìm ra sự
khác nhau về hình thái bên ngoài của 3 chủng tộc
+ Nhóm 1 : mô ta chủng tộc Môngôlôit : da vàng, tóc đen và dài, mắt
đen, mũi thấp
+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc xoăn và ngắn mắt
đen và to, mũi thấp và rộng
+ Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng, tóc nâu hoặc vàng ,
mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và hẹp
+ Nhóm 4 : nhận xét 3 người ở 2.2 là người những nước nào ?
(bên trái tính qua là : người Trung Quốc ; người Nam Phi ; Nga)
* Bước 3 : GV nhấn mạnh :
- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài Mọi
người đều có cấu tạo hình thể như nhau
- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là di truyền
- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả các châu lục
và quốc gia trên thế giới
2 Các chủng tộc :
- Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc chính là : Môngôlôit, Nêgrôit và Ơrôpêôit
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôit, ở châu Phi thuộc chủng tộc Nêgrôit, còn ở châu Âu thuộc chủng tộc Ơrôpêôit
4.CỦNG CỐ HDVN:
- Câu hỏi 1 : Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
- Câu hỏi 2 : Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc
- Câu hỏi 3 : Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3
Tiết 3 - Bài 3 : QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS nắm :
Trang 5- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị
Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
? Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ?
? Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
* Bước 1 : GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2 loại : quần cư
nông thôn và quần cư đô thị
- HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết :
? Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở nông thôn và thành thị
có gì khác nhau ?
(ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau; nông thôn ít )
? Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế giữa nông thôn đối
với đô thị ?
(nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm ngư nghiệp; đô thị
chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ… )
(ở nông thôn sống tập trung thành thôn, xóm, làng, bản …
còn ở đô thị tập trung thành phố xá )
GV nhấn mạnh : xu thế ngày nay là số người sống ở các đô thị ngày
càng tăng
2 Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đầu SGK
? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?
(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp, La Mã … là
lúc đã có trao đổi hàng hoá )
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị :
- Có hai kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư thành thị
- Ở nông thôn, mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp
- Ở đô thị, mật độ dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị :
- Ngày nay, số người sống trên các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng
Trang 6
? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?
(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )
Quá trình phát triển đô thị gắn liền với phát thương mại , thủ công
nghiệp và công nghiệp
* Bước 2 : HS xem lược đồ 3.3 và trả lời
? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8 triệu dân trở lên) ( có 23
siêu đô thị)
? Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô thị ? Kể tên ? ( Châu
Á có 12 siêu đô thị)
Phần lớn các siêu đô thị ở các nước phát triển
* Bước 3 : HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ …
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến năm 2000 tăng
thêm mấy lần ? (tăng thêm hơn 9 lần)
Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị làm ảnh hưởng đến
môi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế, học hành cho con người
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành siêu đô thị
4.CỦNG CỐ HDVN
- Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư đô thị và
quần cư nông thôn ?
- Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
- Về nhà học bài, nhận xét bài tập 2 trang 12, chuẩn bị trả lời câu hỏi bài thưc hành
Tiết 4 - Bài 4 : THỰC HÀNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới
- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu Á
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số
- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 7- tháp tuổi (phóng to trong SGK).
- Lược đồ phân bố dân cư châu Á.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
GV gọi 1 HS lên bảng tìm trên bản đồ :
? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ dân số cao nhất là bao nhiêu ?
? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao nhiêu ?
Treo hình 4.2và 4.3 GV nói lại cách xem tháp tuổi
2 Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra sau 10 năm cho
biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần dân số trẻ
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình rộng và số người
trong độ tuổi lao động nhiều dân số già
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ
- Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc tổng điều tra dân số 1989 và
năm 1999 cho biết :
? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần dân số trẻ
- Tháp tuổi 1999 đáy tháp thu hẹp, chân tháp phình rộng và số người
trong độ tuổi lao động nhiều dân số già
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm tỉ lệ
3 GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng và chỉ cách xem
lược đồ , chỉ hướng
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu vực nào đông dân ở
phía (hướng) nào ?
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu
- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới, hải đảo … cuộc sống
và đi lại khó khăn dân cư ít
1 Mật độ dân số tỉnh Thái Bình :
- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị
xã Thái Bình mật độ trên 3.000 người/km2
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải mật độ dưới 1.000 người/km2
2 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :
- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi : + Chân Tháp hẹp
+ Thân tháp phình ra
Số người trong độ tuổi lao động nhiều Dân số già
+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm
về tỉ lệ + Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng
về tỉ lệ
3 Sự phân bố dân cư châu Á
- Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông Nam
- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân
bố ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp …
4.CỦNG CỐ HDVN :
- Hình dáng tháp tuổi biểu hiện điều gì qua bài học ?
- Về nhà học bài, xem lại cách nhận xét về các tháp tuổi, chuẩn bị trước bài 5
Trang 8Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 5 - Bài 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS cần biết
- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm,
có rừng rậm thường xanh quanh năm )
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
hiểu được điều đó
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp
? GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 để xác định vị trí đới nóng I Đới nóng :
Trang 9- Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và 30oN (đới nóng nằm giữa hai chí
tuyến nên gọi là đới nóng nội chí tuyến)
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích đất nổi trên Trái
Đất ?
? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?
- GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới ôn hoà
Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS
* Bước 1: GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình 5.2 để tìm ra những
điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm qua nhiệt độ và lượng mưa
- Tập cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng trong năm cho thấy
nhiệt độ Xingapo có đặc điểm gì ?
(Đường nhiệt độ ít dao độngvà ở mức cao tren 25 o C nóng quanh
năm, nhiệt độ trung bình năm từ 25 o C - 28 o C , biên độ nhiệt mùa hạ
và mùa đông thấp khoảng 3 o C )
? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự phân bố lượng mưa trong
năm ra sao ? Sự chênh lệch giữa tháng thấp nhất và cao nhất là bao
nhiêu milimét ? (trung bình từ 1.500mm - 2.500mm/năm, mưa nhiều
quanh năm, tháng thấp nhất và cao nhất hơn nhau 80mm)
* Bước 2 : GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm chênh nhau hơn 10o , mưa
vào chiều tối kèm theo sấm chớp, độ ẩm không khí trên 80%
- Môi trường xích đạo ẩm nóng ẩm quanh năm
- GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét :
? Rừng có mấy tầng ? (tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây
gỗ cao TB, tầng cây bụi, tầng dây leo, phong lan, tầm gửi, tầng cỏ
quyết ).
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?
(rừng xanh quanh năm).
- Đới nóng trải dài giữa hai chí tuyến thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất
- Gồm có bốn kiểu môi trường : môi trường xích đạo ẩm, môi trương nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, và môi trường hoang mạc
II Môi trường xích đạo ẩm :
2 Rừng rậm xanh quanh năm :
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển
- Trong rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống
4 CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6
Tiết 6 - Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn) và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi : càng về gần chí tuyến càng giảm dần
và thời kì khô hạn càng kéo dài)
Trang 10- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới
- Ảnh xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi, Ôxtrâylia
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
( nhiệt độ dao động mạnh từ 22 o C - 34 o C và có hai lần tăng cao
trong năm vào khoảng tháng 3 đến tháng 4 và khoảng tháng 9 đến
tháng 10)
( các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến 250 mm giữa các tháng
có mưa và các tháng khô hạn, lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến và
số tháng khô hạn cũng tăng lên từ 3 đến 9 tháng)
* Bước 2 :
? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa khí hậu nhiệt đới với khí
hậu xích đạo ẩm ?
- Về nhiệt độ :
+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22 o C.
+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến càng cao hơn 10 o C
+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên đỉnh).
- Về lượng mưa :
+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến từ 841 mm ở
(Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở (Gia-mê-na).
+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô hạn, càng về chí
tuyến khô hạn càng kéo dài từ 3 đến 8 hoặc 9 tháng
2
* Bước 1 :GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4
1 Khí hậu :
- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm là nóng
và lượng mưa tập trung vào một mùa
(từ 500 mm đến 1500mm)
- Càng về gần hai chí tuyến, thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm càng lớn
2 Các đặc điểm khác của môi trường
Trang 11? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan Kênia và xavan ở Trung
Phi ?
(xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn xavan Trung Phi => cây
cối ít hơn, cỏ cũng không xanh tốt bằng ).lượng mưa rất ảnh hưởng
tới môi trường nhiệt đới, xavan hay đồng cỏ cao là thảm thực vật tiêu
biểu của môi trường nhiệt đới
* Bước 2 :
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?
(xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô hạn)
? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào 1 mùa ? (đất có màu
đỏ vàng)
? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 chí tuyến ? ( càng về 2
chí tuyến cây cối càng nghèo nàn và khô cằn hơn)
* Bước 3 :
? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở rộng ?
( lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để làm nưong rẫy, lấy củi )
? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên thế giới? ( khí hậu
thích hợp, thuận lợi làm nông nghiệp, …)
:
- Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng
thưa sang đồng cỏ cao (xavan) và cuối
cùng là nửa hoang mạc
- Đất feralít đỏ vàng của miền nhiệt đới rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ và canh tác hợp lí
- Sông ngòi nhiệt đới có hai mùa nước : mùa lũ và mùa cạn
- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều cây lương thực và cây công nghiệp Đây là một trong những khu vực đông dân của thế giới
4 CỦNG CỐ HDVN
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?
- Về học bài , làm bài tập 4 , tr.22 và chuẩn bị bài 7
Tiết 7 - Bài 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : HS cần :
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa
hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượng mưa thay đổi tuỳ theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
Trang 12- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới
- Các ảnh hoặc tranh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa (như rừng tre nứa, rừng mưa mùa, rừng ngập mặn, rừng thông …) ở nước ta
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng
3 Bài mới :
- Giới thiệu : trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường nhiệt đới và hoang
mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là vùng nhiệt đới gió mùa
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS xem hình 7.1 và 7.2, giới thiệu ký hiệu hai hướng
gió bằng mũi tên đỏ và mũi tên xanh
- GV xác định cho HS thấy khu vực Nam Á và Đông Nam Á
? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa đông ở
Nam Á và Đông Nam Á ? ( mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa
đông thổi từ đất liền ra biển ).
? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này chênh lệch nhau rất
lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?
? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển hướng cả mùa hạ
lẫn mùa đông ?
( khi gió vượt qua xích đạo, lực tự quay của Trái Đất làm cho gió
đổi hướng ).
* Bước 3 :
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở Mum Bai có điểm
nào khác nhau ? (Hà Nội mùa đông xuống dưới 18 o C, mùa hạ hơn
30 o c, biên độ nhiệt cao trên 12 o Còn ở MunBai nóng nhất là 28 o C,
mát nhất là 23 o C =>Hà Nội có mùa đông lạnh, còn MumBai nóng
quanh năm)
* Bước 4 :
- HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :
+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không mưa, lượng mưa TB ít
mùa (mùa mưa : nóng nhiều mưa
nhiều ; và mùa khô : lạnh và khô)
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật là : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường
Trang 13+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao hơn 1.500 mm , có mùa
khô nhưng không có thời kì khô hạn kéo dài
* Bước 5 : cho HS biết thêm khí hậu gió mùa có tính chất thất
thường :
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn
+ Lượng mưa tuy có nhiều nhưng không đều giữa các năm
+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm rét
nhiều, có năm rét ít
Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp.
* Bước 1 : GV yêu cầu HS mô tả cảnh sắc thiên nhiên theo mùa qua
hình 7.5 và 7.6 ?(mùa mưa rừng cao su xanh tốt, còn mùa khô lá
rụng đầy, cây khô lá vàng => môi trường nhiệt đới thay đổi theo thời
gian (theo mùa)
* Bước 2 :
? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ nơi này đến nơi
khác như thế nào ?
? Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên nhiên khác nhau không?
(thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thay đổi theo không gian nhưng tuỳ
thuộc vào lượng mưa : từ rừng xích đạo ẩm, rừng nhiệt đới mưa
mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới )
thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây
công nghiệp ; đây là những nơi sớm tập trung đông dân trên thế giới
4 CỦNG CỐ HDVN
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 25 và chuẩn bị bài 8
Tiết 8 - Bài : 8 CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
- Hiểu các hình thức canh tác trong nông nghiệp : làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất theo quy
mô lớn Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Trang 14- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á hoặc Đông Nam Á
- Ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng ( nếu có )
- Ảnh về thâm canh lúa nước
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :.
2 Kiểm tra bài cũ
- Khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa như thế nào ? ChoVD về thất thường của thời tiết
- Nơi mưa nhiều nơi mưa ít cảnh sắc thiên nhiên có khác nhau không ?
3 Bài mới : Giới thiệu : đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại Ở
đây có nhiều hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của từng địa phương Bài học hôm nay các em biết được các hình thức đó
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1: cả lớp
? Xem 8.1 và 8.2 nêu một số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình
thức sản xuất kiểu nương rẫy ?
(công cụ cầm tay thô sơ năng suất thấp =>mà phá một vạt rừng
hay một vạt xavan có giá trị cao hơn , làm cho rừng bị thu hẹp
nhanh chóng ).
Hoạt động 2 : Hoạt động cá nhân
* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đầu và xem hình 8.4 trả lời
? Những điều kiện để phát triển trồng cây lúa nước (khí hậu nhiệt
đới gió mùa : nắng nhiều mưa nhiều, có điều kiện giữ nước, chủ
động tưới tiêu, có nguồn lao động dồi dào, nhiệt độ trên 0 o C, lượng
mưa hơn 1.000 mm)
? Tại sao lại nói ruộng bậc thang (hình 8.6) và đồng ruộng có bờ
vùng bờ thửa là cách sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và góp phần
bảo vệ môi trường ? (giữ nước được để đáp ứng nhu cầu tăng
trưởng của cây lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất màu).
- GV nói thêm : ở Đông Nam Á và Nam Á thuận lợi trồng lúa nước
* Bước 2 :
? HS quan sát lược đồ 8.4 so sánh với lược đồ 4.4 cho nhận xét ?
(những vùng trồng lúa nước châu Á cũng là những vùng đông dân
châu Á ).
(thâm canh lúa nước cần nhiều lao động nhưng cây lúa nước lại
trồng được nhiều vụ, có thể nuôi sống được nhiều người)
Hoạt động 3 : Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS
- GV mô tả cho HS ảnh 8.5 có nhiều nọc tiêu san sát nhau và xa xa
có đường ôtô bao quanh
* Bước 1 : Qua ảnh 8.5 hãy phân tích và nhận xét :
(Qui mô sản xuất : diện tích canh tác " Đồn điền " rộng lớn).
(Về tổ chức sản xuất : đồn điền có tổ chức khoa học hơn và phải
(phải có đất rộng, vốn nhiều, cần nhiều máy móc, và kĩ thuật
canh tác, phải có nguồn tiêu thụ ổn định …)
? Nông nghiệp ở địa phương em đang canh tác ở hình thức nào ?
1 Làm nương rẫy :
- Đới nóng là nơi tiến hành sản xuất nông nghiệp sớm nhất trên thế giới Làm nương rẫy là hình thức canh tác thô sơ, lạc hậu, năng suất thấp
2 Làm ruộng, thâm canh lúa nước :
- Trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa là nơi có nhiều thuận lợi để làm ruộng, thâm canh cây lúa nước
- Việc áp dụng tiến bộ khoa học-kĩ thuật và các chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói
mà nay đã trở thành nước xuất khẩu gạo (Việt Nam, Thái Lan)
3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui
mô lớn :
- Ở các trang trại, đồn điền đới nóng người ta trồng cây công nghiệp và chăn nuôi chuyên môn hoá với qui mô lớn nhằm
để xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến
Trang 154 CỦNG CỐ HDVN
- Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng ? (nêu sự khác
nhau của 3 hình thức)
- Hãy nêu những điều kiện thuận lợi để trông cây lúa nước ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 29 và chuẩn bị bài 9
Tiết 9 - Bài : 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
- Hiểu các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai và bảo
vệ đất.
- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng
- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa
lí cho học sinh
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi về cây cao lương
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cu :
? Có mấy hình thức canh tác nông nghiệp ? Hãy nêu đặc điểm của hình thức thứ 2 ?
Trang 16? Hãy nêu hình thức sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn ? Tại sao sản xuất theo kiểu đồn điền, trang trại có hiệu quả cao mà sao dân ta không sản xuất theo kiểu đó ?
3 Bài mới : - Giới thiệu : đăc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm và mưa nhiều ,
tập trung theo mùa Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăng trưởng quanh năm đất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất và sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hại cây trồng, vật nuôi Vậy hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào Chúng
ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt đông 1 : cả lớp.
* Bước 1:
- GV : yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của
+ Khí hậu xích đạo (nóng ẩm quanh năm)
+ Khí hậu nhiệt đới (nhiệt độ cao quanh năm trong năm có một
thời kì khô hạn (từ tháng 3 đến tháng 9) càng gần chí tuyến thì khô
hạn càng kéo dài
+ Nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa thời
tiết diễn biến thất thường
Đới nóng là nắng nóng , mưa nhiều quanh năm
? Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì đối với cây trồng và mùa vụ
như thế nào ? (Cây trồng phát triển quanh năm, có thể trồng xen
canh, gối vụ)
? Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp
( Sâu bệnh phát triển gây hại cây trồng, vật nuôi )
* Bước 1:
- GV : treo biểu đồ hình 9.1
- GV cho HS quan sát hình 9.2 các em có nhận xét gì ?
(Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa nhiều đất bị xói mòn,
sườn đồi trơ trụi với các khe rãnh sâu )
? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều thì lớp mùn ở đây như thế
nào ? (Lớp mùn thường không dày do bị cuốn trôi )
? Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường xích đạo ẩm?
(lượng mưa nhiều và không có cây cối che phủ
? Biện pháp khắc phục như thế nào? (bảo vệ, trồng rừng)
? Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và nhiệt
đới gió mùa đến SX nông nghiệp ?
(lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói mòn, lũ lụt … mùa khô
kéo dài gây hạn hán, mất mùa …)
Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1:
? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á ) có loại cây lương thực
nào quan trọng ? (Cây lúa nước)
? Ở địa phương em có loại cây lương thực nào chủ yếu ?
? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng bằng ? Sắn được trồng ở đồi
núi ?(khoai lang phù hợp với đất phù sa, còn sắn phù hợp đất cát)
- GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến, bo bo) là cây lương thực
thích nghi với loại khí hậu nóng Hiện nay cao lương là cây lương thực
nuôi sống hàng triệu ngừơi ở châu Phi, Ấn Độ, Trung Quốc
? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những vùng đông
dân cư bậc nhất trên thế giới ?
(Là vùng đồng bằng,đất đai màu mỡ, điều kiện sống và giao
thông thuận tiện )
? Cây công nghiệp gồm những loại nào ? Phân bố những khu vực
nào ?
? Việt Nam có những loại cây công nghiệp nào ?
? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia súc nào ? ở đâu ?
1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp :
- Ở đới nóng, việc trồng trọt được tiến hành quanh năm , có thể xen canh nhiều loại cây trồng , nếu có đủ nước tưới
- Trong điều kiện khí hậu nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất
dễ bị rửa trôi, xói mòn Vì vậy, cần bảo
vệ rừng , trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi và có kế hoạch phòng chống thiên tai
2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Cây trồng chủ yếu là cây lúa nước , các
loại ngũ cốc khác (kê, đậu, ngô, lúa nếp,
lúa tẻ) và nhiều cây công nghiệp nhiệt
đới có giá trị xuất khẩu cao
- Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt, chủ yếu là chăn thả năng suất thấp
Trang 17- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 32 SGK, xem trước bài 10
Tiết 10 - Bài : 10 DÂN SỐ & SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở ) của người dân
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng
để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Sưu tập tư liệu của địa phương ( tỉnh, huyện ) để vẽ biểu đồ quan hệ giữa dân số và lương thực
- Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cu
Trang 18- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
- Để khắc phục những khó khăn đó ta phải làm gì ?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Ở Việt Nam có những loại nào ?
3 Bài mới: Giới thiệu : đới nóng như tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế
chậm phát triển Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động cả lớp.
* Bước 1 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 (bài2)
? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những KV nào ?
( Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin)
? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới nhưng chỉ tập trung
sinh sống ở 4 khu vực đó, thì sẽ có tác động gì đến nguồn tài nguyên
và môi trường ở những nơi đó ?
( tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi trường, rừng, biển bị
xuống cấp, tác động xấu đến nhiều mặt)
* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1).
?Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng như thế nào ?(tỉ lệ
gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh, bùng nổ dân số)
? Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống cấp thì sự bùng nổ
dân số ở đới nóng có tác động như thế nào ?
(tác động xấu đến tài nguyên và môi trường)
* Bước 3 : HS tìm ra 2 đặc điểm của dân số đới nóng :(dân số đới
nóng đông nhưng sống tập trung ở một số khu vực)
(dân số đới nóng đông và vẫn còn trong tình trạng bùng nổ dân số)
=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống nhân dân và cho tài
nguyên, môi trường
Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS xem hình 10.1, giải thích các kí hiệu
? Sản lượng lương thực 1975 - 1990 tăng từ 100% lên hơn 110%
?Tăng dân số tự nhiên 1975 - 1990 từ 100% lên gần 160%
=> Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không tăng kịp với đà gia
tăng dân số
? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người : giảm từ 100% xuống
còn 80% Nêu nguyên nhân giảm ?
(do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương thực)
? Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu người lên là gì ? (giảm
tốc độ gia tăng dân số, nâng mức tăng lương thực lên)
* Bước 2 : cho HS phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở Đông Nam
Á năm 1980 - 1990) và nhận xét :
( dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người) ( diện tích rừng :
giảm từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu ha )
=> dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm, do : cất nhà, xd thêm
đường giao thông, bệnh viện, trường học …
* Bước 3 : cho HS đọc từ " Nhằm đáp ứng … cạn kiệt "
? Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài nguyên thiên nhiên
như thế nào ?
(bị cạn kiệt, suy giảm nhanh chóng)
- GV cho HS đọc từ " Bùng nổ dân số … tàn phá "
?Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến môi trường ? ( thiếu
nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại dần, môi trường sống ở các
khu ổ chuột, các đô thị bị ô nhiễm …)
- Dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân
số, tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trường
- Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số là mối quan tâm hàng đầu của các nước ở đới nóng
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường :
- Bùng nổ dân số cũng là ảnh hưởng xấu tới tài nguyên và môi trường của đới nóng : thiếu nước sạch, môi trường bị ô nhiễm, xuất hiện các khu nhà ổ chuột …
- Việc làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân ở đới nóng sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường
Trang 19
4 CỦNG CỐ HDVN
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 35 và chuẩn bị bài 11.
Tiết 11 - Bài : 11 DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ
ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá của đới nóng
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
- Bước đầu tập luyện cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân di dân)
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Các ảnh sưu tập về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng như đường sá ngập nước mưa, đường sá quá tải, nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác kiếm sống, ăn mày, ăn xin, người lang than không nhà … trong sách báo
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cu :
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
Trang 20- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
3 Bài mới : Giới thiệu : đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thức
đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môi trường ở đới nóng Bài học hôm nay các em sẽ thấy được điều ấy
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 :
? Tại sao ở đới nóng có sự di dân ? (do nhiều nguyên nhân khác nhau :
dân số đông, thiên tai, chiến tranh, nhu cầu phát triển nông - công
nghiệp, dịch vụ, tìm kiếm việc làm …)
* Bước 2 :
? Em hãy tìm những biện pháp di dân có tính tích cực (di dân có kế
hoạch, có tổ chức để khai hoang, lập đồn điền, làm giảm sức ép của
dân số đến đời sống và kinh tế)
Hoạt động 2 : : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS biết " Đô thị hoá "
- Năm 1950 trên thế giới không có đô thị nào tới 4 triệu dân, đến
năm 2000 có 11 siêu đô thị trên 8 triệu dân
- Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000 tăng gấp 2 lần năm 1989
? Vậy ý muốn nói dân số đới nóng tăng như thế nào ?
(tăng rất nhanh)
* Bước 2 : giới thiệu nội dung của hình 11.1 và 11.2 :
- Hình 11.1 : Xingapo phát triển có kế hoạch , nay trở thành 1 trong
những thành phố hiện đại và sạch nhất thế giới
- Hình 11.2 : là một khu ổ chuột ở thành phố của Ấn Độ được hình
thành tự phát trong quá trình đô thị hoá do di dân tự do
? HS quan sát 2 ảnh 11.1 và 11.2 hãy so sánh sự khác nhau giữa đô thị
tự phát và đô thị có kế hoạch ?
( đô thi tự phát để lại hậu quả nặng nề cho đời sống như : thiếu điện
nước, tiện nghi sinh hoạt, dễ bị dịch bệnh … Về môi trường : ô nhiễm
nguồn nước, ô nhiễm không khí, làm mất vẽ đẹp của môi trường đô
thị )
(đô thị có kế hoạch như Xingapo cuộc sống người dân ổn định, đủ
tiện nghi sinh hoạt, môi trường đô thị sạch đẹp )
* GV có nhiều người đi du lịch Xingapo về nói đi trên đường phố mà vứt
1 vỏ kẹo là bị phạt tiền 5 đôla
* Bước 3 :
? Nêu các giải pháp đô thị hoá ở đới nóng hiện nay là gì ?
(gắn liền đô thị hoá với với phát triển kinh tế và phân bố lại dân
cư cho hợp lí)
1 Sự di dân :
- Sự di dân các nước đới nóng là
do : bị thiên tai, chiến tranh, xung đột sắc tộc, nghèo đói, tìm kiếm việc làm
…
- Nếu di dân có tổ chức có kế hoạch
sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
2 Đô thị hoá :
- Đới nóng là nơi có sự di dân và tốc
độ đô thị hoá cao trên thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị ngày càng nhiều Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát đã để lại những hậu quả xấu cho môi trường
- Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng cũng cần thiết phải tiến hành đô thị hoá, nhưng phải có kế hoạch hợp lí
4.CỦNG CỐ HDVN
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự phát như ở Ấn Độ là gì ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 38 và chuẩn bị những câu hỏi bài 12
Trang 21Tiết 12 - Bài : 12 THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng
- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi , giữa khí hậu với môi trường
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV sưu tầm thêm một vài biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của huyện , tỉnh mình cho học sinh đọc ,
phân tích thêm tại lớp, có kèm thêm ảnh môi trường tự nhiên địa phương
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cu :
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
- Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng ?
3 Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
? Hãy xác định tên môi trường của 3 ảnh A, B, C ?
(ảnh A là : môi trường hoang mạc ở Xahara ; B là : môi trường
nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ở Tandania ; C là : môi trường xích đạo
ẩm rừng rậm nhiều tầng ở CH Công gô )
Hoạt động 2 :
- GV cho HS xem ảnh (xavan đồng cỏ cao, có đàn trâu rừng)
? Hãy xác định tên môi trường của ảnh xavan này ?
( Môi trường nhiệt đới)
- Biểu đồ A : nóng đều quanh năm, mưa quanh năm : không phải môi
trường nhiết đới
- Biểu đồ B : nóng tăng cao và có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo
2 Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa dưới đây hãy chọn biểu đồ phù hợp với ảnh xavan kèm theo ?
(chọn B đúng vì mưa nhiều phù hợp với xavan có nhiều cây hơn là C)
Trang 22mùa và có 1 thời kì khô hạn dài 3 - 4 tháng : là môi trường nhiệt đới
- Biểu đồ C : nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo
mùa, có thời kì khô hạn dài 6 -7tháng : là môi trường nhiệt đới
=> Vậy biểu đồ B và C đều là môi trường nhiệt đới
? Các em chọn B hay chọn C phù hợp với ảnh xavan ? Tại sao ? (chọn
B đúng vì mưa nhiều phù hợp với xavan có nhiều cây hơn là C)
Hoạt động 3 :
- GV nhắc lại mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ nước trên sông :
(mưa quanh năm thì sông đầy nước quanh năm ; mưa theo mùa thì
sông có mùa lũ và mùa cạn)
? HS quan sát biểu đồ A, B, C và cho nhận xét về chế độ mưa ?(A
mưa quanh năm, B có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng không mưa,
C mưa theo mùa)
? Quan sát 2 biểu đồ X và Y nhận xét về chế độ nước trên sông ?( Biểu
đồ X có nước quanh năm, Y có mùa lũ và mùa cạn, nhưng không có
tháng nào không có nước )
? Hãy so sánh 3 biểu đồ mưa với 2 biểu đồ chế độ nước trên sông để
sắp xếp cho phù hợp từng đôi một ? (loại 1 biểu đồ không phù hợp )
(A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có thời kì khô hạn kéo
dài không phù hợp với Y)
Hoạt động 4 :
* GV hướng dẫn HS xác định biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của đới
nóng , loại bỏ biểu đồ không đúng
- Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 15o Cvào mùa
hạ nhưng lại là mùa mưa : không phải của đới nóng (loại).
- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20 o C và có 2 lần nhiệt độ lên cao
trong năm, mưa nhiều mùa hạ : đúng của môi trường đới nóng
- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn nhiệt độ không quá 20o C,
mùa đông ấm áp không xuống dưới 5oC, mưa quanh năm : không phải
của đới nóng (loại)
- Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -5oC : không phải của đới nóng (loại)
- Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25o C, đông mát dưới 15o C, mưa rất
ít và mưa vào thu đông : không phải của đới nóng (loại).
3 Cho ba biểu đồ lượng mưa (A, B, C) và hai biểu đồ lưu lượng nước của các con sông (X - Y), hãy chọn và sắp xếp thành 2 cặp sao cho phù hợp
(A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B
có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y)
4 Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa dưới đây để chọn ra một biểu
đồ thuộc đới nóng Cho biết lí do chọn
- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20 o C
và có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ : đúng của môi trường đới nóng
Trang 23Tiết 14 - KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Tiết 15 - Bài 13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà
- Tính chất thất thường của thời tiết do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian
- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ Anh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa ) đối với sự phân bố các kiểu môi trường
- Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ.
- Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cu
3 Bài mới : Giới thiệu : đới ôn hoà chiếm ½ diện tích đất nổi trên Trái Đất, trải dài từ chí tuyến
đến vòng cực Với vị trí trung gian, môi trường đới ôn hoà có những nét khác biệt với môi trường khác và hết sức đa dạng Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu được những điều đó
Trang 24Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Xem 13.1 hãy xác định vị trí đới ôn hoà và cho nhận xét ?
(nằm ở giữa đới nóng và đới lạnh , từ 2 chí tuyến đến 2 đường
vòng cực)
? Phân bố của đới ở đâu ? (hai bán cầu, nhiều nhất là Bắc bán cầu )
Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm mỗi nhóm 4 HS
* Bước 1 : HS căn cứ vào bảng số liệu trang 42 SGK.Tìm trên lược đồ
hình 13.1 và bản đồ thế giới các địa điểm Ac-khan-gen, Côn, TP HCM
- HS phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian của khí hậu ôn hoà
(So sánh 3 nơi về vị trí, nhiệt độ, lượng mưa =>Côn ở đới ôn hoà
* Bước 2 :
? Với vị trí đới ôn hoà chịu ảnh hưởng của loại gió nào ?
(Gió Tây ôn đới)
- GV yêu cầu học sinh : dựa vào các kí hiệu trên bản đồ 13.1
? Cho biết những yếu tố nào gây biến động thời tiết ở đới ôn hoà ?
+ Đợt khí lạnh , Đợt khí nóng, Gió Tây ôn đới
- GV giải thích thêm :
Đợt khí lạnh nhiệt độ xuống đột ngột dưới 0oC gió mạnh,
tuyết rơi
Đợt khí nóng : nhiệt độ tăng rất cao => rất khô dễ gây cháy
Gió Tây ôn đới + các khối khí ấm, ẩm vào đất liền làm biến
động
* Bước 3 : Nêu ảnh hưởng của sự biến động thời thiết đối với đời sống và
sản xuất ở đới ôn hoà ?
? Xem 13.1 cho biết tại sao đới ôn hoà thời tiết thất thường ? (Vị trí
trung gian giữa lục địa và đại dương ).
(Vị trí trung gian giữa đới nóng và lạnh ).
- Do khí hậu phức tạp và đa dạng => môi trường có sự phân hoá
- GV giới thiệu cho học sinh hiểu thêm ở khí hậu ôn hoà thời tiết mới có 4
mùa : Xuân , Hạ , Thu , Đông
Hoạt động 2 : cả lớp
? Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trường ?
? Lục địa Á - Âu và Bắc Mỹ từ Tây - Đông, từ Bắc xuống Nam có những
kiểu môi trường nào ?
? Ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh đối với khí hậu như thế nào ?(Đới
nóng: nhiệt độ cao, mưa nhiều; dòng lạnh: nhiệt độ thấp ít mưa)
- HS đọc biểu đồ khí hậu 48oB, 56oB, 41oB và điền vào bảng sau :
Biểu đồ khí
Tháng 1 Tháng 7 Tháng 1 Tháng 7Biểuđồ 48oB
ôn đới hải
- Từ đó => đặc điểm của từng kiểu môi trường khí hậu
- Quan sát H.13.2,13.3,13.4 và biểu đồ bên cạnh Giải thích
? Tại sao môi trường ôn đới hải dương hình thành rừng lá rộng ? (mưa
nhiều, nhiệt độ vào mùa đông không lạnh lắm)
? Tại sao môi trường ôn đới lục địa có rừng lá kim
(lượng mưa ít, nhiệt độ vào mùa đông lạnh)
? Tại sao môi trường Địa trung hải rừng cây bụi gai
(lượng mưa ít, nhiệt độ luôn cao)
Đó là mối quan hệ giữa khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) và sự
1 Khí hậu đới ôn hoa :
- Đới ôn hoà có 5 kiểu môi trường :
+ Môi trường ôn đới hải dương
+ Môi trường ôn đới lục địa
+ Môi trường địa trung hải
+ Môi trường cận nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới ẩm
+ Môi trường hoang mạc ôn đới
- Khí hậu đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh
- Do vị trí trung gian nên thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường
2 Sự phân hoá của môi trường đới
ôn hoa :
- Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi theo thời gian Một năm có 4 mùa : xuân, hạ, thu, đông
- Môi trường đới ôn hoà thay đổi theo không gian : Từ Bắc xuống Nam,
từ Tây sang Đông
- Sự biến đổi của thiên nhiên theo không gian : từ rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao, cây bụi gai
Trang 25phát triển của thực vật.
So sánh rừng lá rộng ôn đới hải dương và rừng đới nóng
4.CỦNG CỐ HDVN
- Tính chất trung gian của khí hậu thể hiện như thế nào ?
- Những nguyên nhân nào làm cho thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường ?
- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà theo thời gian và không gian
- Về nhà học bài, trả lời những câu hỏi SGK, chuẩn bị trước bài 14
Tiết 16 - Bài 14 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà.
- Biết được nền nông nghiệp của đới ôn hoà đã tạo ra được một khối lượng lớn nông sản có chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu, khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp
- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: theo hộ gia đình và theo trang trại ở ôn hoà
- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí
- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh ảnh về sản xuất chuyên nôm hoá cao( trồng trọt, chăn nuôi ) ở đới ôn hoà như ở Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ôtrâylia, Bắc Âu, Đông Âu…
- Bản đồ nông nghiệp ở Hoa Kì (để minh hoạ cho các vành đai nông nghiệp ) hoặc vẽ phóng to bản đồ nông nghiệp Hoa Kì.
Trang 26- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cu :
- Tại sao nói đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh ? Những nguyên nhân làm cho thời tiết khí hậu thay đổi thất thường?
3 Bài mới : Giới thiệu : nhìn chung, đới ôn hoà có nền nông nghiệp tiên tiến Những khó khăn
về thời tiết, khí hậu đã và đang khắc phục nhờ sự tiến bộ của khoa học-kĩ thuật, giúp cho nông nghiệp ở đây phát triển hơn ở đới nóng
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : hoạt động nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS đọc từ " Tổ chức sản xuất … nông nghiệp "
? Có những hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp nào phổ biến ở đới
ôn hoà ? ( hộ gia đình và trang trại )
? Các hình thức này có gì giống nhau và khác nhau ?
(Khác nhau : là về quy mô ; giống nhau là : trình độ sản xuất
tiên tiến và sử dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp)
* Bước 2 : cho học sinh quan sát hình 14.1 với các hộ dân, hình 14.2
với các trang trại
- Làm ruộng ở đới ôn hoà gặp rất nhiều khó khăn thời tiết biến động
thất thường, khí hậu : ít mưa, có mùa đông lạnh, có đợt khí nóng, có
đợt khí lạnh đột ngột …
? Cách khắc phục lượng mưa ít ở đới ôn hoà như thế nào ? (XD hệ
thống kênh mương, hệ thống tưới tự động)
? Cách khắc phục do thời tiết thất thường(sương gía, sương muối, mưa
đá, đợt khí nóng, đợt khí lạnh) ?
( các luống rau được che phủ bằng tấm nhựa trong )
(bằng các hàng rào cây xanh trồng trên đông ruộng)
(hệ thống tưới phun sương tự động có thể phun cả hơi nước nóng
- Để có nông sản chất lượng cao , phù hợp thị trường cần tuyển chọn
giống cây trồng và vật nuôi
- Để có một số lượng nông sản lớn cần tổ chức sản xuất nông nghiệp
qui mô lớn theo kiểu công nghiệp
- Để có nông sản chất lượng cao và đồng đều, cần phải chuyên môn
hoá sản xuất từng nông sản
(cụ thể như : tạo giống bò nhiều sữa, giống hoa hồng đen ở Hà Lan
; lợn nhiều nạc ít mỡ ở Tây Âu ; cam nho không hạt ở Bắc Mĩ …)
Hoạt động 2 : cả lớp.
* Bước 1 : GV nhắc lại đặc điểm của khí hậu Địa Trung Hải : mùa hạ
khô nóng , mưa mùa thu , nắng quanh năm
+ Ôn đới hải dương : đông ấm, hạ mát , mưa quanh năm
+ Ôn đới lục địa : đông lạnh, hạ nóng, có mưa
+ Ôn đới lạnh : đông rất lạnh, hạ mát , có mưa
+ Gió mùa ôn đới : đông ấm khô, hạ nóng ẩm
1 Nền nông nghiệp tiên tiến.
- Các nước kinh tế phát triển ở đới ôn hoà có nền nông nghiệp sản xuất chuyên môn hoá với quy mô lớn, được tổ chức chặt chẽ theo kiểu công nghiệp, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - kĩ thuật, nên tạo ra được một khối lượng nông sản lớn, chất lượng cao
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Ở vùng cận nhiệt đới gió mùa trồng : lúa nước, đậu tương, cam, quýt, mận …
- Ở vùng khí hậu Địa Trung Hải : có nho , cam, chanh, ôliu …
Ở ôn đới hải dương có lúa mì, củ cải đường, chăn nuôi bò thịt và bò sữa
- Vùng ôn đới lục địa : trông lúa mì ,
Trang 27+ Hoang mạc : rất khô và nóng
* Bước 2 :
- Sản phẩm nông nghiệp ôn hoà rất đa dạng
- Từ kiểu môi trường khác nhau thì có những nông sản khác nhau
ngô, khoai tây; chăn nuôi bò , ngựa, lợn
4.CỦNG CỐ HDVN
- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà
đã áp dụng những biện pháp gì ?
- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 15
Tiết 17 - Bài 15 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được nền công nghiệp của các nước đới ôn hoà là nền công nghiệp hiện đại, thể hiện trong công nghiệp chế biến
- Biết phân biệt được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà : khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước (sưu tầm trong báo, tạp chí, tờ lịch)
- Ảnh về các cảng biển lớn trên thế giới
- Bản đồ công nghiệp thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 28- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà
đã áp dụng những biện pháp gì ?
- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà ?
3 Bài mới :
- Giới thiệu : công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà Ở đây, những dấu hiệu
của một xã hội công nghiệp như: các nhà máy, khu công nghiệp và đô thị luôn hiện ra trước mắt chúng ta Hệ thông giao thông các loại đan xen nhau …
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 :GV cho HS biết công nghiệp có 2 ngành quan trọng : khai
thác và chế biến ; hai ngành này có mối quan hệ mật thiết với nhau (
Ngành khai thác phát triển mạnh ở những nơi có nhiều khoáng
sản & chỉ trên bản đồ những khu vực đó )
* Bước 2 :
? Công nghiệp chế biến gồm có những ngành nào ?
(có nhiều ngành : luyện kim , cơ khí, điện tử, viễn thông,
hàng không vũ trụ …)
- GV nhấn mạnh đặc điểm công nghiệp đới ôn hoà :
+ Từ sản xuất ra nguyên liệu (luyện kim, lọc dầu ) , các sản phẩm
tiêu dùng, các loại máy đơn giản đến tinh vi, tự động hoá
+ Phần lớn các nguyên liệu nhập từ các nước đới nóng
* Bước 3 : GV nêu bậc nền công nghiệp ôn hoà :
- Cung cấp ¾ tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới
- Các nước công nghiệp hàng đầu thế giới : Hoa Kì, Nhật, Đức, Nga,
Anh, Pháp, Canada
- Chuyển ý : các nước đới ôn hoà có công nghiệp hiện đại cảnh quan
của nó thể hiện như thế nào ? Ta tìm hiểu tiếp mục 2.
Hoạt động 2 : cả lớp
* Bước 1 : giới thiệu " Cảnh quan công nghiệp hoá "
- GV giải thích : đây là môi trường nhân tạo được xây dựng nên
trong quá trình công nghiệp hoá (nhà cửa, nhà máy, cửa hàng…),
đan xen với các tuyến đường bộ, sắt, thuỷ, ống, sân bay, bến cảng,
nhà ga …)
* Bước 2 :
? Nêu các loại cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà ?
(nhiều nhà máy tập trung lại thành một khu công nghiệp; nhiều
khu công nghiệp tập trung lại thành một trung tâm công nghiệp ,
thường là thành phố công nghiệp ).
(nhiều trung tâm công nghiệp tập trung trên 1 vùng lãnh thổ ,
thành các vùng công nghiệp như : Đông Bắc Hoa Kì, trung tâm
của Anh, vùng Rua của Đức )
- GV chỉ các trung tâm đó trên bản đồ
- Liên hệ Việt Nam có những trung tâm công nghiệp nào ? (Hà
Nội , TP Hồ Chí Minh)
* Bước 3 : GV giới thiệu nội dung ảnh 15.1 & 15.2
? Công nghiệp phát triển mạnh góp phần làm giàu cho đất nước ,
nhưng bên cạnh đó cũng có ảnh hưởng xấu của nó là gì ? (Làm ô
nhiễm môi trường)
? Trong 2 khu công nghiệp này, khu nào có khả năng gây ô nhiễm
môi trường nhiều nhất (nước , không khí) ? (Ảnh 15.1 gây ô nhiễm,
xu thế ngày nay thế giới xây dựng những
1 Nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng :
- Đới ôn hoà là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm nhất trên thế giới, cách đây khoảng 250 năm
- Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của nhiều nước ở đới ôn hoà
- ¾ sản phẩm công nghiệp của thế giơi sử dụng là do các nước đới ôn hoà cung cấp
- Các nước có nền công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới là : Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Liên Bang Nga, Anh, Pháp, Canada
…
2 Cảnh quan công nghiệp :
- Nhiều nhà máy tập trung lại thành khu công nghiệp, nhiều khu công nghiệp hợp lại thành trung tâm công nghiệp, nhiều trung tâm công nghiệp hợp lại thành vùng công nghiệp
- Những nơi có ngành công nghiệp phát triển, cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây
ô nhiễm môi trường
Trang 29" Khu công nghiệp xanh " để giảm bớt gây ô nhiễm môi trường ).
- Cho HS xem cảnh ô nhiễm môi trường hình 17.1 trang 56,17.4
trang 57
4.CỦNG CỐ HDVN
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 52, chuẩn bị trước bài 16
Tiết 18 - Bài 16 ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở đới ôn hoà (phát triển về số lượng , về chiều rộng , chiều cao và chiều sâu ; liên kết với nhau thành chùm đô thị hoặc siêu đô thị ; phát triển đô thị
có quy hoạch ).
- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển (nạn thất nghiệp, thiếu chỗ ở và công trình công cộng , ô nhiễm ùn tắc giao thông, … ) và cách giải quyết
- Cho học sinh nhận biết đô thị cổ và đô thị mới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh một vài đô thị lớn của các nước phát triển (sưu tầm từ các tạp chí, các tờ lịch )
- Bản đồ dân số thế giới hoặc phóng to lược đồ hình 3.3 SGK
- Ảnh về người thất nghiệp, về các khu dân cư nghèo ở các nước phát triển
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?
Trang 30- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?
3 Bài mới : Giới thiệu : đại bộ phận dân số ở đới ôn hoà sống trong các đô thị lớn, nhỏ Đô thị
hoá ở đới ôn hoà có những nét khác biệt với đô thị hoá ở đới nóng Bài học hôm nay thấy được sự khác biệt đó
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp.
? Nêu các đặc điểm cơ bản của 1 vùng đô thị hoá cao ?
( có tỉ lệ dân ở đô thị cao, có những chuỗi đô thị hay siêu đô thị có các đường giao thông hết sức phát triển ; có những đô thị phát triển theo quy hoạch không chỉ mở rộng ra chung quanh mà còn vươn lên cả chiều cao lẫn chiều sâu , là vùng mà lối sống đô thị phổ biến cả ở vùng ven đô )
? Như thế nào người ta gọi là siêu đô thị ?
( siêu đô thị là những đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên)
Hoạt động 2 : cả lớp
? Việc tập trung dân số quá đông vào các đô thị, siêu đô thị có ảnh hưởng gì tới môi trường ?
(ô nhiễm nước và không khí do khói, bụi )
? Hiện nay tình hình dân cư ở địa phương em như thế nào ? (tuỳ HS trả lời GV có thể bổ sung )
? Khi quan sát ảnh 16.3 & 16.4 em có nhận xét gì ?
(khói bụi tao lớp sương mù bao phủ bầu trời và nạn kẹt xe triền miên)
- GV giải pháp ngày nay là " Đô thị hoá phi tập trung ".
(đô thị hoá phân tán kể cả nông thôn cũng thành lập đô thị)
Trang 31- Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của các đô thị đã phát sinh nhiều vấn đề nan giải : ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông …
- Hiện nay, nhiều nước đang qui hoạch lại đô thị theo hướng " Phi tập trung" để giảm áp lực cho các
đô thị
4 CỦNG CO HDVN
- Nêu những nét đặc trưng của môi trường ở đới ôn hoà ?
- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giảiquyết?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 17
1 Đô thị hoá ở mức độ cao
- Hơn 75% dân cư đới ôn hoà sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị mở rộng kết nối với nhau thành chuỗi đô thị hoặc chùm đô thị Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến đối với dân cư đới ôn hoà
2 Các vấn đề của đô thị :
Trang 32Tiết 19 - Bài 17 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Biết được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở các nước phát triển
- Biết được các hậu quả do ô nhiễm không khí và nước gây ra cho thiên nhiên và con người không chỉ ở đới ôn hoà mà cho toàn thế giới
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột và kĩ năng phân tích ảnh địa lí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Các ảnh về ô nhiễm không khí và nước (mưa axit, ô nhiễm sông rạch, tai nạn tàu chở dầu
…)
- Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng ôdôn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những nét đặc trưng của môi trường ở đới ôn hoà ?
- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết
3 Bài mới : Giới thiệu : ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà, đặc biệt là ô nhiễm không khí và ô
nhiễm nước đã đến mức báo động Nguyên nhân là do sự lạm dụng kĩ thuật … và chủ yếu là sự thiếu
ý thức bảo vệ môi trường của con người
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động: mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS xem ảnh 17.1 & 17.2
- Giải thích : "Mưa Axit" là mưa có chứa 1 lượng axit được tạo nên
chủ yếu từ khói xe cộ và khói của các nhà máy thải vào không khí
* Bước 2 :
? Nêu những tác hại toàn cầu của khí thải ?
- GV giải thích " Hiệu ứng nhà kính " làm Trái Đất nóng lên ( hiệu
ứng nhà kính là hiện tượng lớp khối khí ở gần mặt đất bị nóng lên
là do các khí thải tạo ra một lớp màn chắn trên cao, ngăn cản nhiệt
mặt trời bức xạ từ mặt đất không thoát được vào không gian )
* Bước 3 :
- GV nói thêm một nguy cơ tìm ẩn về ô nhiễm về môi trường ở đới ôn
hoà và tác hại chưa thể lường hết được là ô nhiễm phóng xạ nguyên
tử
- Do đó mà hầu hết các nước phải kí nghị định thư Kiôtô
Để tìm hiểu tiếp nguyên nhân nào gây ô nhiễm nguồn nước ta sang
phần 2 :
Hoạt động lớp :
* Bước 1 : cho HS quan sát ảnh 17.3 & 17.4
1 Ô nhiễm không khí :
- Ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước là những vấn đề rất lớn về môi trường ở đới ôn hoà
- Nguyên nhân gây ra là do khói bụi của các nhà máy và khí thải xe cộ …
- Khí thải còn tạo ra lỗ thủng trong tầng ôzôn , gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người
2 Ô nhiễm nước :
Trang 33
? Nguyên nhân nào gây ô nhiễm nước các sông rạch và nước biển ?
(nước thải của các nhà máy đổ vào sông ngòi, do tai nan của tàu chở
dầu )
* Bước 2 :
? Các đô thị tập trung ven biển gây ô nhiễm như thế nào cho nước
sông và nước biển ?
(làm cho nước biển ven bờ bị ô nhiễm nặng )
? Như vậy có tác hại như thế nào đến thiên nhiên và con người ?
* Bước 3 :
- GV giải thích " Thuỷ triều đỏ " : do 1 vùng biển có màu đỏ
- Nguyên nhân gây ra thuỷ triều đỏ : do nước có quá thừa đạm từ
nước sinh hoạt, phân bón hoá học, từ đồng ruộng xuống sông rạch
… tạo điều kiện thuận lợi cho loài tảo đỏ phát triển nhanh nên ta
thấy cả 1 vùng có màu đỏ
- Thuỷ triều đen : do tàu chở dầu bị đắm & nước thải công nghiệp
? Thuỷ triều đỏ & thuỷ triều đen ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật
dưới nước và ven bờ ?
(làm ô nhiễm nước biển , làm cho các loài sinh vật sông dưới
nước chết ngạt (thiếu ô xi)
- Các nguồn nước bị ô nhiễm : nước biển , nước sông hồ, nước ngầm …
- Các hiện tượng mưa axít, thuỷ triều đỏ, thuỷ triều đen, hiệu ứng nhà kính … không những gây hậu quả nghiêm trọng cho đới ôn hoà mà còn cho toàn Trái Đất
4.CỦNG CỐ HDVN
- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí đới ôn hoà ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 58, chuẩn bị trước 3 câu hỏi thực hành bài 18
Tiết 20 - Bài : 18 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Qua các bài tập thực hành , HS củng cố kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về :
+ Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
+ Các kiểu rừng ở đới ôn hoà và nhận biết được qua ảnh địa lí
+ Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà và biết vẽ, đọc, phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại
+ Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu vẽ theo T= 2P
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Trang 34- Biểu đồ các kiểu khí hậu của đới nóng và đới ôn hoà (tự vẽ)
- Ảnh 3 kiểu rừng ôn đới (rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí đới ôn hoà ?
3 Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
- Gọi HS phân tích biểu đồ A : Về nhiệt độ mùa hạ không quá 10 o C, có 9
tháng nhiệt độ dưới 0 o C , mùa đông lạnh -30 o C ; mưa ít tháng nhiều
nhất không quá 50 mm và có 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi, mưa
nhiều vào mùa hạ
? Hãy xác định biẻu đồ A thuộc kiểu khí hậu nào ?
(Kiểu khí hậu ôn đới lục địa vùng gần cực)
- Gọi HS phân tích biểu đồ B : mùa hạ đến 25 o C, đông ấm áp 10 o C ;
mùa hạ khô hạn, mưa vào thu-đông
? Hãy xác định biểu đồ B thuộc kiểu khí hậu nào ?
( Thuộc kiểu khí hậu Địa Trung Hải)
- Gọi HS phân tích biểu đồ C : mùa đông ấm xuống không quá 5 o C , mùa
hạ mát dưới 15 o C ; mưa quanh năm tháng thấp nhất 40 mm, cao nhất
250 mm.
? Hãy xác định biểu đồ C thuộc kiểu khí hậu nào ?
(Khí hậu ôn đới hải dương)
Hoạt động 2 :
- Yêu cầu HS quan sát 3 ảnh và tìm hiểu xem các cây trong ảnh thuộc
kiểu rừng nào Cần cho biết ở Canada có cây phong đỏ được coi là cây
biểu trưng cho Canada, có mặt cho quốc kì : lá phong trên nền tuyết
trắng Cây phong là cây lá rộng
- GV cùng HS lần lượt xác định 3 kiểu rừng : rừng lá kim ở Thụy Điển,
rừng lá rộng ở Pháp và rừng hỗn giao giữa phong và thông ở Canada
Hoạt động 3 :
- Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí quyển Trái Đất từ năm
1840 đến năm 1997 Có thể vẽ đường biểu diễn hoặc biểu đồ cột để thể
hiện các số liệu đã cho
? Giải thích nguyên nhân sự gia tăng ?
(do sản xuất công nghiệp và do tiêu dùng chất đốt ngày càng gia tăng)
* Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về sự gia tăng CO2 trong không khí từ năm
1840 đến năm 1997 và giải thích nguyên nhân sự gia tăng đó
1 Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm dưới đây thuộc các môi trường nào của đới ôn hoà ?
- A : Kiểu khí hậu ôn đới lục địa gần cực
- B : Kiểu khí hậu Địa Trung Hải
- C : Kiểu khí hậu ôn đới hải dương
2 Dưới đây là các ảnh các kiểu rừng ở đới ôn hoà : rừng hỗn giao, rừng lá kim, rừng lá rộng Xác định từng ảnh thuộc kiểu rừng nào ?
- Rừng lá kim ở Thụy Điển, rừng lá rộng ở Pháp và rừng hỗn giao phong và thông ở Canada
3 Lượng khí thải CO2 (điôxít cacbon)
là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái Đất nóng lên Cho đến năm 1840, lượng CO2 trong không khí luôn ổn định ở mức 275 phần triệu ( viết tắc là
275 p.p.m) Từ khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp đến nay lượng CO2 trong không khí không ngừng tăng lên như sau :
- Hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ cột
- Về nhà học bài, xem lại cách vẽ biểu đồ cột , chuẩn bị trước bài 19
Trang 35Chương III : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
Tiết 21 - Bài 19 : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
được sự khác nhau giữa hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh
- Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang mạc
Đọc và so sánh hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Bản đồ khí hậu hay bản đồ cảnh quan thế giới
- Lược đồ các đai khí áp trên thế giới
- Ảnh chụp các hoang mạc ở châu Á, châu Phi, châu Mĩ, Ôxtrâylia
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : Hoang mạc là nơi có khí hậu hết sức khắc nghiệt và khô hạn Hoang mạc có ở
hầu hết các châu lục và chiếm gần 1/3 diện tích đất nổi của Trái Đất Diện tích các hoang mạc ngày càng mở rộng
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS
* Bước 1 : quan sát lược đồ 19.1
? Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu ?
( do có dòng biển lạnh ngoài khơi ngăn hơi nước từ biển vào,
nằm sâu trong nội địa xa ảnh hưởng của biển ; nằm dọc theo 2
đường chí tuyến : do ở 2 chí tuyến có 2 dải khí áp cao hơi nước
khó ngưng tụ thành mây)
* Bước 2 : GV chỉ 2 hoang mạc Xahara và GôBi trên lược đồ
- GV cho HS quan sát bản đồ khí hậu 19.2 (Bin-ma Nigiê); và 19.3
(Đalan Giađagat Mông cổ) và cho nhận xét :
- Đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc : mưa ít ở Xahara 21
mm, GôBi 140 mm ; biên độ nhiệt năm lớn Xahara 24 o C, Mông cổ
44 o C,
- GV nói thêm có lúc giữa trưa lên đến 40 o C đêm hạ xuống 0 o C.
- Sự khác nhau về khí hậu giữa hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc
ở ôn hoà :
1 Đặc điểm của môi trường :
- Hoang mạc chiếm một diện tích khá lớn trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu nằm dọc theo hai bên đường chí tuyến và giữa đại lục Á-
Âu
- Khí hậu ở đây hết sức khô hạn, khắc nghiệt Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn
Trang 36
+ Hoang mạc đới nóng : biên độ nhiệt năm cao nhưng có mùa
đông ấm áp (trên 10 o C); mùa hạ rất nóng trên 36 o C.
+ Hoang mạc đới ôn hoà : biên độ nhiệt năm rất cao, nhưng có
mùa hạ không quá nóng (20 o C), mùa đông rất lạnh (-24 o C) ; khí
hậu ổn định hơn hoang mạc đới nóng
* Bước 3 : HS quan sát 2 ảnh 19.4 Xahara và 19.5 Ariđôna(Hoa Kì)
? Mô tả quang cảnh hoang mạc châu Phi và hoang mạc Bắc Mĩ ?
(Hoang mạc Xahara ở châu Phi như một biển cát mênh
mông từ Tây sang Đông 4500 km , từ Bắc xuống Nam 1800 km, với
những đụn cát di động ; một số nơi là ốc đảo với các cây chà là có
dáng như cây dừa)
(Hoang mạc Ariđôna ở Bắc Mĩ là vùng đất sỏi đá với các cây
bụi gai và các cây xương rồng nến khổng lồ cao 5m, mọc rải rác ).
Hoạt động lớp
* Bước 1 : cho học sinh thảo luận về sự thích nghi khô hạn động
vật-thực vật sau đó cử đại diện nhóm trình bày ( tự hạn chế sự mất
nước : thân lá bọc sáp hay biến thành gai; bò sát và côn trùng vùi
xuống cát, chỉ ra ngoài kiếm ăn vào ban đêm, lạc đà ít đổ mồ hôi
khi hoạt động, người mặc áo choàng nhiều lớp chùm kín đầu để
tránh mất nước vào ban ngày và chống rét vào ban đêm …).
(tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể :
cây có bộ rễ sâu và toả rộng, cây xương rồng khổng lồ và cây có
thân hình chai để dự trữ nước trong thân cây, lạc đà ăn và uống
nhiều để dự trữ mỡ trên bứu )
- Do thiếu nước nên thực vật cằn cỗi, thưa thớt ; động vật hiếm hoi
2 Sự thích nghi của thực-động vật với môi trường :
- Đối với thực vật : cây rút ngắn chu kì sinh trưởng, lá bọc sáp, dày bóng hoặc biến thành gai, bộ rễ dài và to , dự trữ nước trong thân
- Đối với động vật : chạy nhanh, vùi mình trong cát, hốc đá, chịu đói khát giỏi, dự trữ nước trong thân
4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1 : Nêu những đặc điểm của khí hậu hoang mạc ?
Câu hỏi 2 : Thực - động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường hoang mạc như thế nào ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 20
Trang 37Tiết 22 - Bài 20 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA
CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Hiểu biêt được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con nguời trong các hoang mạc, qua đó làm nổi bật khả năng thích ứng của con người đối với môi trường
tạo hoang mạc hiện nay để ứng dụng vào cuộc sống vào cải tạo môi trường
- Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lí và tư duy tổng hợp địa lí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh về các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trên các hoang mạc
- Ảnh về các thành phố hiện đại trong hoang mạc ở các nước Arập hay ở Bắc Mĩ
- Ảnh về cách phòng chống hoang mạc hoá trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những đặc điểm của khí hậu hoang mạc ?
- Thực - động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường hoang mạc như thế nào ?
3 Bài mới : Hoang mạc tuy khô khan, cát đá mênh mông nhưng con người vẫn sinh sống ở
đó từ lâu đời Ngày nay, nhờ những tiến bộ kĩ thuật, con người ngày càng tiến sâu và chinh phục và khai thác hoang mạc
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động nhóm :
* Bước 1 : cho HS quan sát ảnh 20.1 và 20.2
? Hãy cho biết một vài hoạt động kinh tế cổ truyền ở hoang mạc ?
(chăn nuôi du mục, trồng trọt trên các ốc đảo, chuyên chở
hàng hoá qua hoang mạc)
- GV giải thích thuật ngữ ' Ốc đảo " là nơi có thấp có nước ngầm
thuận lợi cho sinh vật phát triển
? Tại sao phải chăn nuôi du mục ?
(do nguồn thức ăn và điều kiện khí hậu khắc nghiệt)
? Ngoài chăn nuôi du mục ở hoang mạc còn có hoạt động kinh tế cổ
Trang 38* Bước 2 : GV nêu nội dung của ảnh 20.3 và 20.4.
- Ảnh 20.3 : là cảnh trồng trọt ở những nơi có dàn tưới nước tự
động xoay tròn của LiBi Cây cối chỉ mọc ở chổ có nước tưới hình
thành những vòng tròn xanh bên ngoài ra hoang mạc, rất tốn kém
( kĩ thuật khoan sâu )
- Ảnh 20.4 : là các dàn khoan dầu mỏ với các cột khói của khí đồng
hành đang bốc cháy, các giếng dầu này nằm rất sâu ; các nguồn lợi
dầu mỏ, khí đốt … giúp con người có đủ khả năng trả chi phí rất
đắc cho việc khoan sâu
- GV nói kĩ thuật khoan sâu cũng là những ngành hiện đại làm thay
* Bước 1 : cho Hs quan sát ảnh 20.5
?Nêu những tác động của con người làm tăng diện tích hoang mạc
trên thế giới ?
(khai thác gỗ làm củi đun, gia súc ăn lá, cát lấn)
* Bước 2 : quan sát ảnh 20.6 và ảnh 20.3, GV nêu nội dung
- Ảnh 20.3 : là ảnh cải tạo hoang mạc ở LiBi
- Ảnh 20.6 : là cảnh khu rừng chống cát bay từ hoang mạc GôBi
lấn vào vùng tây bắc Trung Quốc Ảnh cho thấy có khu rừng phía
xa, rừng lá rộng chen lẫn những đồng cỏ đang chăn thả ngựa ở
cận cảnh
? Nêu những biện pháp cải tạo hoang mạc ?
(đưa nước vào hoang mạc bằng giếng khoan hay bằng kênh đào
và trồng cây gây rừng chống cát bay, cải tạo khí hậu)
- Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học - kĩ thuật : đưa nước vào hoang mạc bằng nhiều phương pháp để con người tiến vào khai thác các hoang mạc
2 Hoang mạc đang ngày càng mở rộng :
- Diện tích hoang mạc trên thế giới vẫn đang tiếp tục mở rộng
- Trồng cây gây rừng để vừa chống cát bay, vừa cải tạo khí hậu hoang mạc và hạn chế quá trình hoang mạc hoá
4.CỦNG CỐ HDVN
- Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ?
- Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 21
Trang 39Chương IV : MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
Tiết 23 - Bài 21 MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của đới lạnh (lạnh lẽo, có ngày và đêm dài từ 24 giờ đến tận 6 tháng, lượng mưa rất ít, chủ yếu là tuyết )
- Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật để tồn tại và phát triển trong môi trường đới lạnh Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ & ảnh địa lí, đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của đới lạnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Lược đồ hình 21.1, 21.2,21.3 phóng to
- Bản đồ hai miền địa cực
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy cho biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ?
- Hãy nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới ?
3 Bài mới : Ở phần 2 SGK các em đã nghiên cứu sơ lược về các môi trường địa lí trên Trái Đất
và thực tế các em hãy tìm hiểu được hai môi trường địa lí các hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng; đới ôn hoà Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một môi trường mới đó là " Môi trường đới lạnh hoạt động kinh tế của con người ở môi trường này "
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động lớp :
* Bước 1 :
? Dựa vào lược đồ 21.1 và 21.2 em hãy xác định vị trí của môi trường
đới lạnh ?
- Giới thiệu cho HS đường vòng cực thể hiện bằng vòng tròn nét đứt
1 Đặc điểm của môi trường :
- Đới lạnh nằm trong khoảng từ 2 đường vòng cực về phía 2 cực có khí hậu vô cùng
Trang 40màu xanh thẫm
Đường đẳng nhiệt 10 o tháng 7 BBC & tháng 1 ở NBC.
Liên hệ kiến thức cũ giải thích thêm đường đẳng nhiệt
? HS dựa vào hình 21.1 & 21.2 đọc & tìm được vị trí của môi trường
* GV cho hs xác định đặc điểm cơ bản về nhiệt độ & lượng mưa ở
Hon Man để => là môi trường đới lạnh
* GV cho hs quan sát hình 21.4 & 21.5 tìm ra sự khác nhau của núi
băng & băng trôi
Hoạt động 2 : Hoạt động lớp
* GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 21.6 & 21.7 mô tả so sánh 2
hình trên ?
(21.6 là vài đám rêu & địa y đang nở hoa đỏ và vàng; phía xa ở ven
bờ hồ là các cây thông lùn và liễu lùn)
(21.7 thực vật nghèo nàn & thưa thớt chỉ thấy vài túm địa y mọc
đang nở hoa đỏ, không có thông lùn liễu lùn => lạnh hơn Bắc Âu )
* Bước 1 :
? HS nhận xét về cây cỏ ở đài nguyên ? Vì sao cây cỏ chỉ phát triển
vào mùa hạ ?
(có thông lùn , liễu lùn (giảm chiều cao để chống bão tuyết mạnh
và có tán lá kín để giữ ấm); các bụi cỏ, rêu, địa y (thường ra hoa
trước khi tuyết tan , ra lá sao cho kịp với thời gian nắng ấm ngắn
ngủi của mùa hạ)
* Xem 3 hình (21.8 & 21.9, 21.10 ) & nêu tên các con vật sống ở đới
lạnh ? (tuần lộc sống dựa vào cây cỏ, rêu, địa y ; còn chim cánh cụt,
hải cẩu sống dựa vào tôm cá dưới biển)
? Giải thích cách thích nghi & sinh họat của các động vật vào mùa
đông : ngủ đông, di cư đến nơi ấm áp.
* GV nêu rõ động vật ở đới lạnh phong phú hơn thực vật : là nhờ có
nguồn thức ăn tôm cá dưới biển đồi dào
lạnh lẽo, lượng mưa ít chủ yếu dưới dạng tuyết rơi
2 sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường :
- Vùng đài nguyên nằm ven biển gần bắc cực có các loài thực vật đặc trưng là rêu &
địa y … và một số loài cây thấp lùn Động vật thích nghi được với khí hậu lạnh nhờ
có lớp mỡ, lớp lông dày hoặc bộ lông không thấm nước Một số động vật di cư
để tránh mùa đông lạnh, có một số loài ngủ suốt mùa đông
4.CỦNG CỐ HDVN
- Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào ?
- Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt ?
- Giải thích sự thích nghi của người I nuch với khí hậu mùa đông quá lạnh ?
- Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 70 , chuẩn bị trước bài 22.