1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa 7 hay

188 425 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân số
Tác giả Phạm Thị Liên
Trường học Trường THCS Thái Tân
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Tân
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- G cho H biết sự tăng nhanh tự phát của dân số đô thị và các siêu đô thị đã để lại nhiều hậu quả cho môi trờng, cho sức khoẻ con ngời?. Quốc gia nào có vị trí nằm trọn trong môi trờng x

Trang 1

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Tuần :1

Tiết :1

Phần I: Thành phần nhân văn của môi trờng Bài 1: Dân số

I Mục tiêu bài học

- Có những hiểu biết căn bản về: dân số và tháp tuổi; dân số là nguồn lao độngcủa một địa phơng; tình hình nguyên nhân của sự gia tăng dân số, hậu quả củabùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển

- Hiểu và nhận xét đợc sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồdân số Mặt khác rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân

Hs: Chuẩn bị theo yêu cầu của Gv

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định lớp

2 Bài mới

Số ngời trên Trái Đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong thế kỉ XX,trong khi đó diện tích của Trái Đất thì không ngừng bị thu hẹp Vì thế đây là mộttrong những vấn đề toàn cầu của xã hội loài ngời Vậy ngay bây giờ chúng taphải làm gì? để hiểu rõ hơn về hiện trạng và thách thức của dân số đối với xã hộiloài ngời chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết 1, bài 1: Dân số

G: tính đến tháng 12//2006 dân số của

VN là 84,156 triệu ngời.Vậy bằng cách

nào để biết dân số của một địa phơng?

? Trong điều tra dân số ngời ta cho biết

G giới thiệu cho H về màu thể hiện trên

tháp tuổi; số ngời dới tuổi lao động(màu

xanh lá cây), trong độ tuổi lao

động(màu xanh biển) và số ngời trên

tuổi lao động(màu cam)

G hớng dẫn H cách đọc và nhận xét

tháp tuổi

? Quan sát 2 hình tháp tuổi ở hình 1.1

cho biết:

+ Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh

ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ớc tính có

bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?

+ Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau

1 Dân số, nguồn lao động

- Điều tra dân số -> tổng số ngời

- Cho biết tình hình dân số, nguồnlao động của một địa phơng, mộtquốc gia

- Dân số thờng đợc thể hiện bằngtháp tuổi

-H trả lời

+ Số bé trai(bên trái) và bé gái(bênphải) của tháp tuổi thứ nhất đềukhoảng 5,5 triệu.ở tháp tuổi thứ 2,

Trang 2

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

nh thế nào? tháp tuổi có hình dạng nh

thế nào thì tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao

động cao?

G:Tháp tuổi có hình dáng thân rộng đáy

hẹp nh tháp tuổi thứ 2 có số ngời trong

độ tuổi lao động nhiều hơn tháp tuổi có

hình dạng đáy rộng thân hẹp nh tháp

tuổi thứ nhất Hình dáng tháp tuổi cho

ta biết cơ cấu dân số trẻ(tháp thứ nhất)

hay cơ cấu dân số già (tháp thứ 2)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu trang 4 và

trang 188 SGK tìm hiểu các thuật ngữ :

+ Tỉ lệ sinh

+ Tỉ lệ tử

? Quan sát H1.3, H1.4 SGK đọc chú dẫn

cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng

có khoảng 4,5 triệu bé trai và gần 5triệu bé gái

+ Các độ tuổi của dân số, số nam

-nữ, số ngời trong độ tuổi dới tuổi lao

động(màu xanh lá cây), trong độtuổi lao động(màu xanh biển) và sốngời trên tuổi lao động(màu cam)

+ Cho biết nguồn lao động hiện tại

và tơng lai của một địa phơng

+ Hình dáng tháp tuổi cho ta biết cơ

cấu dân số trẻ(tháp thứ nhất) hay cơcấu dân số già(tháp thứ 2)

->Tháp tuổi cho biết đặc điểm củadân sốqua giới tính, độ tuổi, nguồnlaô động hiện ttại và tơng lai củamột địa phơng, một quốc gia

- Nớc phát triển dân số tơng ứngtháp tuổi 1 Nớc đang phát triển dân

số tơng ứng tháp tuổi 2

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX

H nghiên cứu SGK tìm hiểu cácthuật ngữ

- Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảngcách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

- Khoảng cách thu hẹp lại thì dân sốtăng chậm, khoảng cách mở rộng thìdân số tăng nhanh

Trang 3

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

cách giữa các yếu tố nào ?

chậm vào những năm đầu công nguyên

và tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây

triển từ năm 1800 đến năm 2000 dới đây

cho biết: Trong giai đoạn 1950->2000

? Đối với các nớc có nền kinh tế còn

đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì

hậu quả sẽ nh thế nào?

+ Tăng vọt vào năm 1960 do sựtiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế, xãhội và y tế

3 Sự bùng nổ dân số

- bùng nổ dân số: là tỉ lệ gia tăngbình quân hàng năm của dân số thếgiới lên trên mức 210/00 => mứcbùng nổ dân số

Giai đoạn 2(sau 1950 - 2000) giảmnhanh

+ Các nớc đang phát triển

Tỉ lệ sinh giữ ổn định ở mức cao

trong trong 1 thời gian dài trong cảhai thế kỉ XIX và XX, đã sụt giảmnhanh chóng từ sau 1950 nhng còn ởmức cao.Trong khi đó, tỉ lệ tử lạigiảm rất nhanh đẩy các nớc đangphát triển vào bùng nổ dân số khi

đời sống và điều kiện y tế đợc cảithiện

- Sự gia tăng dân số không đồng đềutrên thế giới: dân số đang sụt giảm ởcác nớc phát triển và bùng nổ ở cácnớc đang phát triển (á, Phi, Mĩ LaTinh)

=> Hậu quả:

- Kìm hãm sự phát triển kinh tế

- Đời sống chậm cải thiện

- Tác động tiêu cực đến tài nguyên,môi trờng

Trang 4

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

kinh tế-xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ

lệ gia tăng dân số ở nhiều nớc

3 Củng cố

? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số

? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? nêu nguyên nhân hậu quả và phơng hớng giải quyết

I Mục tiêu bài học

Hs: Chuẩn bị theo yêu cầu của Gv

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số

? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả, phơng ớng giải quyết

h-3 Bài mới

Loài ngời xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con ngời

đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất với 3 chủng tộc chính Có nơi dân

c tập trung đông, nhng cũng nhiều nơi rất tha vắng ngời Điều đó phụ thuộc vào

điều kiện sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con ngời Bài học hôm nay của chúng ta là: Tiết 2 bài 2: Sự phân bố dân c các chủng tộc trên thế giới

Trang 5

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

G yêu cầu H nghiên cứu và làm bài tập

2, GV cùng HS khái quát công thức

tính mật độ dân số ở một nơi

? Quan sát hình 2.1, cho biết:

- 1chấm đỏ tơng ứng với bao nhiêu

ng-ời?

- Tại sao có khu vực chấm đỏ dày, có

khu vực chấm đỏ ít?

- Mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì?

- Vậy mật độ dân số cho biết điều gì?

? Quan sát hình 2.1, cho biết:

- Những khu vực tập trung đông dân?

- Hai khu vực có mật độ dân số cao

nhất?

G treo bản đồ tự nhiên thế giới, HS lên

bảng vừa trả lời vừa chỉ trên bản đồ về

sự phân bố dân c trên thế giới

- Thảo luận lớp :? Sự phân bố dân c

trên thế giới có mối quan hệ với các

đặc điểm tự nhiên không? Giải thích H

thảo luận, sau đó G cùng H đi đến các

G chốt lại: Ngày nay với phơng tiện

giao thông và kỉ thuật hiện đại, con

ng-ời có thể sinh sống ở bất kì nơi nào trên

->Dân số phân bố không đều

- Mật độ dân số cho biết tình hình phân bốdân của một địa phơng, một nớc

+ Những khu vực đông dân: Đông á,

Đông Nam á, Nam á, Trung Đông, Tây Phi, Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa kì, Đông nam Braxin

+ Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất Đông á và Nam á

phát triển của các châu lục: Tây Âu

va Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì,

Đông Nam Braxin, Tây Phi+ Những khu vực tha dân do ĐKTN không thuận lợi cho sự sống và sự phát triển của con ngời: các hoang mạc, vùng cực và gần cực, vùng núi cao

-> Sự phân bố dân c trên thế giới không đồng đều

2 Các chủng tộc

- Chủng tộc là tập hợp những ngời cónhững đặc điểm hình thái bên ngoài giống nhau, di truyền từ thế hệ này sang các thế hệ khác nh: màu da, tóc, mắt mũi…

- Cách nhận biết: màu da, tóc, mặt

Trang 6

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

SGK hãy cho biết sự khác nhau về hình

thái bên ngoài và sự phân bố dân c của

Đặc điểm hình thái

Nêgrôit (Châu Phi) Đen xoăn ngắn đen và to thấp và rộng

Ơrôpêôít (Châu âu) Trắng nâu hoặc

vàng xanh hoặc nâu cao hoặc hẹp

G chốt lại:

+ Sự khác nhau giữa cácchủng tộc chỉ là

về hình thái bên ngoài mọi ngời đều có

cấu tạo cơ thể nh nhau

+ Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra

cách đây 50.000 năm, khi loài ngời còn lệ

thuộc vào thiên nhiên Ngày nay sự khác

nhau về hình thái bên ngoài là do di

c hiện nay của 3 chủng tộc: Ngày nay 3

chủng tộc đã chung sống, làm việc ở tất

cả các châu lục và quốc gia trên thế giới

B/ Số diện tích trung bình của 1 ngời dân

C/ Dân số trung bình của các địa phơng trong nớc

D/ Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ

Câu 2: Dân số phân bố không đều giữa các khu vực khác nhau trên thế giới là

do:

A/ Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế

B/ ảnh hởng của điều kiện tự nhiên

C/ Điều kiện thuận lợi cho sự đi lại của con ngời chi phối

D/ Khả năng khắc phục trở ngại của con ngời khác nhau

5 Dặn dò

- Học bài cũ + làm bài tập số 2

- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 3, bài 3 - đQuần c Đô thị hoá

Trang 7

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Tuần: 2

Tiết : 3

Bài 3: Quần c Đô thị hoá

I Mục tiêu bài học

- Nắm đợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị

- Biết đợc vài nét về sự lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh chụp hoặc trênthực tế

- Nhận biết đợc sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới

II Chuẩn bị

Gv: - NC tài liệu, soạn giáo án

- Bản đồ phân bố dân c thế giới có thể hiện các đô thị

- Tranh ảnh về các đô thị ở Việt nam hoặc thế giới

Hs: Chuẩn bị ttheo yêu cầu của Gv

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Sự phân bố dân c trên thế giới nh thế nào? và chấm vở bài tập

3 Bài mới

Trớc đây con ngời sống hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên Sau đó, con ngời đã

biết sống tụ tập, quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh và chế ngự thiênnhiên Trải qua một lịch sử phát triển lâu dài các làng mạc và các đô thị dần hìnhthành trên bề mặt Trái Đất và hiện nay hình thành các quần c khác nhau, mộtphần là do sự ảnh hởng của quá trình đô thị hoá Cụ thể các vấn đề này nh thếnào bài học hôm nay sẽ giới thiệu cho chúng ta

? Quan sát hai ảnh H3.1, H3.2 và dựa

vào sự hiểu biết của mình, em hãy cho

biết mật độ dân số, nhà cửa, đờng xá ở

nông thôn và thành thị khác nhau nh thế

nào?

? Em hãy cho biết sự khác nhau về hoạt

động kinh tế giữa hai kiểu quần c trên?

* H3.2: Nhà cửa tập trung gồm cáckiểu nhà ống, nhà cao tầng….sansát nhau tạo thành phố xá => mật

+ Quần c đô thị có mật độ dân sốrất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu

là công nghiệp và dịch vụ

Trang 8

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

G liên hệ với các kiểu quần c ở Việt Nam

G nhấn mạnh: Xu thế là ngày càng có

nhiều ngời sống trong các đô thị

- G cho H đọc trong SGK đoạn "Các đô

thị đã xuất hiện …trên thế giới trên thế giới"

? Đô thị xuất hiện trên Trái Đất vào thời

kì nào?

? Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào?

- G khái quát: Quá trình phát triển đô thị

gắn liền với quá trình phát triển thơng

nghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp

? Xu hớng dân số thế giới sống trong các

đô thị nh thế nào?

? Quan sát H3.3, cho biết:

+ Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới

- G cho H đọc phần "Năm 1950 …trên thế giới đang

phát triển " để kết lại ý này.

- G cho H biết sự tăng nhanh tự phát của

dân số đô thị và các siêu đô thị đã để lại

nhiều hậu quả cho môi trờng, cho sức

khoẻ con ngời

- GV sơ kết bài học

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị

* Quá trình phát triển đô thị hoá

- Đô thị xuất hiện trên Trái Đất từrất sớm trong thời Cổ Đại: TrungQuốc, ấn Độ, Ai Cập, Hi Lạp, LaMã… là lúc đã có trao đổi hànghoá

- Đô thị phát triển mạnh vào thế kỉ

XX, là lúc công nghiệp phát triển

- Ngaỳ nay, số ngời sống trong các

đô thị đã chiếm khoảng một nửadân số thế giới và có xu thế ngàycàng tăng

Thế kỉ XVIII: 5% dân số thế giới Năm 2001: 46% dân số thế giới (2,5 tỉ ngời)

Dự kiến năm 2025: 5 tỉ ngời

* Siêu đô thị

- Trên thế giới có 23 đô thị có sốdân trên 8 triệu ngời

- Tập trung chủ yếu ở các nớc đangphát triển của Châu á

+ Các nớc đang phát triển: chiếm16/ 23 đô thị

+ Châu á có 12/ 23 đô thị+ Các nớc đang phát triển ở Châu

Trang 9

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi

I Mục tiêu của bài học

Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á

- Củng cố và nâng cao thêm một bớc các kỉ năng sau:

+ Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân c và các đô thịtrên lợc đồ dân số

- Hs: chuẩn bị theo yêu cầu của Gv

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa quần c đô thị và quần c nôngthôn

Kiểm tra sự chuẩn bị bài thực hành của HS

3 Bài mới

Số lợng ngời trên Trái Đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong thế kỉ XX

và có sự phân bố dân c không đều; trong đó châu á là khu vực có dân số đôngnhất và phân bố không đều giữa các khu vực Xét về phạm vi lãnh thổ nhỏ hơnthì Việt Nam là một quốc gia đông dân và có sự phân bố dân c cũng không đều.Bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ xem xét các vấn đề trên

G yêu cầu H nghiên cứu và trả lời các

câu hỏi ở bài tập 1

G hớng dẫn H đọc lần lợt theo trình tự

I Yêu cầu bài thực hành

- Đọc lợc đồ mật độ dân số của tỉnhThái Bình (năm 2000)

Trang 10

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

huyện có mật độ dân số thấp nhất

G yêu cầu H nghiên cứu và làm bài tập

2

G hớng dẫn H tiến hành phân tích so

sánh hai tháp tuổi theo trình tự:

+ So sánh nhóm dới tuổi lao động ở

G yêu cầu H nghiên cứu và trả lời các

câu hỏi ở bài tập 3

G hớng dẫn H làm bài tập 3: Lặp lại

đúng tiến trình nh ở bài tập 1 và GV

dẫn dắt HS từng bớc:

+ Đọc tên lợc đồ

+ Đọc các kí hiệu trong bản chú giải để

hiểu ý nghĩa và giá trị của chấm trên

l-ợc đồ

+ Tìm trên lợc những nơi tập trung các

chấm nhỏ (500.000 ngời dày đặc), đặc

điểm này nói lên điều gì về MĐDS?

Các chấm nhỏ này phân bố ở khu vực

- Hình dạng tháp có sự thay đổi: Đáytháp có xu hớng thu hẹp, đặc biệt là

+ Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ là 0-14 tuổi( đáy tháp thu hẹp)

=> dân số TP HCM có sự giảm về tỉ

lệ sinh

Bài tập 3: Phân bố dân c và các đô thị lớn ở châu á.

- Khu vực tập trung đông dân ở châu

Trang 11

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

- Hoàn thành bài thực hành vào vở

- Nghiên cứu trớc bài mới

Phần hai: Các môi trờng địa lí Chơng I: Môi trờng đới nóng.

Hoạt động kinh tế của con ngời đới nóng

Tuần: 3

Tiết : 5

Bài 5: Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm

I Mục tiêu của bài học

Sau bài học, HS cần:

- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong đới nóng

- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm( nhiệt độ và lợng ma caoquanh năm, có rừng rậm thờng xanh quanh năm)

- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và sơ đồ látcắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một số đoạn văn miêu tả và một số

ảnh chụp

II Chuẩn bị

Gv: - NC tài liệu, soạn giáo án

- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)

- Phóng to các biểu đồ, lợc đồ trong SGK

Hs: Chuẩn bị theo yêu cầu của Gv

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV chấm vở bài tập thực hành của 5 HS

3 Bài mới

G giới thiệu: Trên thế giới có 3 môi trờng địa lí đợc phân bố thành 5 vành đai

bao quanh Trái Đất: 1 đai môi trờng đới nóng, 2 đai môi trờng đới ôn hoà và 2

đai môi trờng đới lạnh

G hớng dẫn H đọc lợc đồ 5.1 để nhận biết một cách dễ dàng hơn

G giới thiệu tổng quát về đới nóng nhằm khêu gợi sự chú ý của H vào bài học

? Quan sát lợc đồ H.5.1, em hãy xác

định vị trí đới nóng

G hớng dẫn H dựa vào 2 đờng vĩ tuyến

300B và 300N hay 2 đờng chí tuyến để

xác định

I Đới nóng

- Vị trí: nằm ở khoảng giữa 2 chítuyến nên còn gọi là đới nóng"nội chítuyến"

Trang 12

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

? Với vị trí trên đới nóng có nhiệt độ

nh thế nào? Có loại gió gì?

? So sánh diện tích đới nóng với diện

tích đất nổi trên thế giới, em có nhận

xét gì?

? Giới thực, động vật đới nóng có đặc

điểm nh thế nào?

? Dựa vào H.5.1, nêu tên các kiểu môi

trờng của đới nóng? Môi trờng nào

chiếm diện tích nhỏ nhất?

G: môi trờng hoang mạc có cả ở đới

nóng và đới ôn hoà nên sẽ học riêng,

còn các môi trờng khác chúng ta sẽ lần

lợt tim hiểu

Bây giờ ta sễ đi tìm hiểu một kiểu môi

trờng nằm 2 bên đờng xích đạo trong

đới nóng: môi trờng xích đạo ẩm

? Xác định vị trí của môi trờng xích đạo

ẩm trên H5.1 SGK? Quốc gia nào có vị

trí nằm trọn trong môi trờng xích đạo

+ Đờng biểu diễn trung bình các tháng

trong năm cho thấy nhiệt độ của

Xin-ga-po có đặc điểm gì?

+ Lợng ma cả năm khoảng bao nhiêu?

Sự phân bố lợng ma trong năm khoảng

ra sao? Sự chênh lệch giữa lợng ma

tháng thấp nhất và tháng cao nhất

khoảng bao nhiêu milimét?

G dẫn dắt cho H rút ra nhận xét về đặc

điểm cơ bản khí hậu xích đạo ẩm qua

biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của

Xin-ga-po

? Dựa vào sự phân tích biểu đồ khí hậu

của Xin-ga-po và SGK nêu tính chất khí

hậu môi trờng xích đạo ẩm ?

- Nhiệt độ cao

- Gió: Tín phong Đông Bắc Tín phong Đông Nam

- Đới nóng chiếm một phần khá lớndiện tích đất nổi trên thế giới

- Giới thực, động vật đa dạng vàphong phú

- Các kiểu môi trờng đới nóng:

+ Môi trờng xích đạo ẩm+ Môi trờng nhiệt đới+ Môi trờng nhiệt đới gió mùa+ Môi trờng hoang mạc

II Môi tr ờng xích đạo ẩm

(Sự chênh lệch giữa lợng ma thángthấp nhất và tháng cao nhất là80mm)

*Về nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình từ 250 C - 280C

+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ

và mùa đông (BĐNN) thấp: 30C + Nóng nhiều quanh năm

* Về lợng ma:

+ Ma nhiều quanh năm + Lợng ma trung bình từ 1500 -

2500 mm

=>Nóng ẩm quanh năm

2 Rừng rậm xanh quanh năm

- Rừng rậm rạp xanh quanh năm cónhiều tầng cây từ trên cao xuống đếnmặt đất có các tầng cây chính: Tầngcây vợt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây

gỗ cao trung bình, tầng cây bụi, tầng

cỏ quyết

Trang 13

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

? Quan sát ảnh và hình vẽ lát cắt rừng

rậm xanh quanh năm, cho biết: Rừng

có mấy tầng chính? Tại sao rừng ở đây

Bài tập 4: Tranh vẽ rừng rậm thờng xanh biểu hiện các tầng rừng

Biểu đồ khí hậu A phù hợp vì biểu đồ khí hậu ma nhiều ( tháng nào cũng ma,nhiệt độ cao quanh năm, đờng nhiệt ít dao động, biên độ nhiệtt năm thấp)

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trớc bài mới

- Su tầm ảnh xavan nhiệt đới

- Tìm hiểu môi trờng xavan

Tuần : 3

Tiết : 6

Bài 6: Môi trờng nhiệt đới

I Mục tiêu của bài học

Sau bài học, HS cần:

- Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khôhạn) và lợng ma thay đổi : càng về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kì khôhạn càng kéo dài)

- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xa van hay đồng

cỏ cao nhiệt đới

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma cho HS

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trờng địa lí cho HS qua ảnh chụp

II Chuẩn bị

Gv: - NC tài liệu, soạn giáo án

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới

- ảnh Xa van hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên Xa van ChâuPhi, Ô- xtrây-li-a

Hs: Chuẩn bị theo yêu cầu của Gv

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trả lời câu 4 trong SGK

3 Bài mới

Trang 14

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Khí hậu môi trờng nhiệt đới so với môi trờng xích đạo ẩm có gì khác nhau?

Các đặc điểm tự nhiên khác ở đây nh thế nào? Để trả lời câu hỏi đó ta vào bàimới tìm hiểu: Tiết 6 - Bài 6 : Môi trờng nhiệt đới

? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt

đới trên H.5.1

G yêu cầu H xác định vị trí của các

điểm Ma-la-can(Xu - đăng) và

Gia-mê-na(Sát)?

? Quan sát các biểu đồ dới đây, nhận

xét về sự thay đổi nhiệt độ và lợng ma

trong năm của khí hậu nhiệt đới

Từ đó G cùng H rút ra nhận xét về đặc

điểm khí hậu nhiệt đới và những khác

biệt so với khí hậu xích đạo ẩm

? So sánh Xa van ở Kê-ni-a và Xa van ở

Cộng Hoà Trung Phi vào mùa ma thông

qua H.6.3 và H.6.4, em có nhận xét gì?

G kết luận: ở môi trờng nhiệt đới lợng

ma và thời gian khô hạn có ảnh hởng

* Vị trí: Từ khoảng vĩ tuyến 50 đến ờng chí tuyến ở cả hai bán cầu

1 Khí hậu

Ma-la-can(Xu - đăng) : 90B Gia-mê-na(Sát) : 120B+ Đờng nhiệt độ: dao động mạnh từ

220C đến 340C và có 2 lần tăng caotrong năm vào khoảng tháng 3- 4 vàtháng 9-10 (các tháng có Mặt trời điqua thiên đỉnh)

+ Các cột ma chênh lệch nhau từOmm đến 250mm giữa các tháng có

ma và các tháng khô hạn, lợng magiảm dần về phía 2 chí tuyến và thờikì khô hạn cũng tăng lên(từ tháng 8-9)

*Đặc điểm của khí hậu môi trờng nhiệt đới:

- Về nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình năm đều trên

220C + Biên độ nhiệt năm càng gần chítuyến càng cao: đến hơn 100C => lớn+ Có hai lần nhiệt độ tăng cao lúcMặt Trời đi qua thiên đỉnh

- Về lợng ma:

+ Lợng ma trung bình năm từ

500->1500mm, giảm dần về phía 2 chítuyến

+ Có 2 mùa rõ rệt: một mùa ma vàmột mùa khô hạn, càng về 2 chítuyến thời kì khô hạn càng kéo dài(từ 3 đến 8-9 tháng )

=>Khí hậu nhiệt đới có dặc điểm lànóng và lợng ma tập trung vào mộtmùa Càng gần 2 chí tuyến thời kìkhô hạn càng kéo dài và biên độnhiệt trong năm càng lớn

2 Các đặc điểm khác của môi tr - ờng

Xa van ở Kê-ni-a ít ma hơn và khôhạn hơn Cộng Hoà Trung Phi, nêncây cối ít hơn, cỏ cũng không xanhtốt bằng

Trang 15

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

đến thực vật, đến con ngời và thiên

nhiên Xa van hay đồng cỏ cao nhiệt

đới là thảm thực vật tiêu biểu của môi

trờng nhiệt đới

? Từ sự thay đổi lợng ma trong năm

theo mùa ở Môi trờng nhiệt đới theo

? Cây cối sẽ thay đổi nh thế nào trong

khi chúng ta đi từ xích đạo về 2 chí

tuyến?

? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa ma

và khô hạn rõ rệt lại là một trong những

+ Động vật mùa ma: chim thú linhhoạt

mùa khô: chimthú di c

+ Sông ngòi có 2 mùa nớc: mùa lũ vàmùa cạn

+ Đất Fe ra lít đỏ vàng

- Càng về gần 2 chí tuyến cây cốicàng nghèo nàn khô cằn: Rừng tha ->

đồng cỏ cao nhiệt đới (xa van)->vùng

cỏ mọc tha thớt, vài đám bụi gai

- Khí hậu thích hợp với nhiều loạicây lơng thực và cây nông nghiệp =>khu vực đông dân của thế giới

- Diện tích xa van và nửa hoang mạcngày càng mở rộng (do lợng ma ít và

do xa van, cây bụi bị phá đi để làm

n-ơng rẫy, lấy củi… )

- Nghiên cứu trớc bài mới

- Su tầm ảnh hoặc tranh vẽ về rừng ngập mặn, rừng tre nứa, rừng tthông, cảnhmùa đông ở miền Bắc nớc ta

Tuần : 4

Tiết : 7

Bài 7: Môi trờng nhiệt đới gió mùa

Trang 16

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

I Mục tiêu của bài học

Sau bài học, HS cần:

- Nắm đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa đới nóng và đặc điểm của giómùa mùa hạ, gió mùa mùa đông

- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa ( nhiệt độ, lợng

ma thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thờng) Đặc điểm này chi phối

đến thiên nhiên và hoạt động của con ngời theo nhịp điệu của gió mùa

- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đớinóng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lợng ma,nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

II Chuẩn bị

- Gv: - NC tài liêụ, soạn giáo án

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Biểu đồ khí hậu châu á hoặc thế giới

- Tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nớc ta

- Hs: Chuẩn bị theo yêu cầu của Gv

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

? Từ sự thay đổi lợng ma trong năm theo mùa ở môi trờng nhiệt đới theo emthiên nhiên ở đây có sự thay đổi nh thế nào?

3 Bài mới

Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trờng nhiệt đới và

hoang mạc nhng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc đó là vùng nhiệt đới gió mùa.Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nét đặc sắc của môi trờng nhiệt đới giómùa

? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt

đới gió mùa trên hình 5.1?

- G: nét đặc sắc của môi trờng nhiệt

đới gió mùa đợc thể hiện ở khí hậu,

điển hình ở Nam á, Đông Nam á

? Quan sát các H7.1 và H7.2, nhận xét

về hớng gió thổi vào mùa hạ và mùa

đông ở khu vực Nam á và Đông Nam

á Giải thích tại sao các khu vực này

lại có sự chênh lệch lớn giữa mùa đông

và mùa hạ?

? Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lợng

ma của Hà Nội và Mum-bai (ấn Độ)

qua đó nêu nhận xét nhiệt độ lợng ma

trong năm của khí hậu nhiệt đới gió

mùa Diễn biến nhiệt độ trong năm ở

Hà Nội có gì khác ở Mum-bai?

1 Khí hậu

- Nam á và Đông Nam á là các khuvực điển hình của môi trờng nhiệt đớigió mùa

+ Vào mùa hạ: gió thổi từ ấn Độ

D-ơng, Thái Bình Dơng tới đem theokhông khí mát mẻ của biển và gây malớn cho đất liền

+ Vào mùa đông: Thổi từ lục địachâu á ra, đem theo không khí khô vàlạnh, ít gây ma

* Đặc điểm khí hậu

- Về nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình năm > 200C + Biên độ nhiệt độ năm khoảng 80C + Nóng nhiều

- Về lợng ma:

+ Lợng ma trung bình hàng năm

>1500mm +Có 2 mùa:

mùa ma: T5 - 10 -> ma nhiều mùa khô: T11 - 4 -> ma ít

Trang 17

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

* Thảo luận lớp:

? Cho biết biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

của khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt

đới gió mùa có sự khác nhau nh thế

nào?

? Liên hệ với khí hậu Việt Nam em

hãy lấy ví dụ chứng minh sự diễn biến

thất thờng của khí hậu nhiệt đới gió

mùa?

-G chứng minh thời tiết của khí hậu

nhiệt đới gió mùa có sự diễn biến thất

thờng

? Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc

thiên nhiên qua 2 ảnh H.7.5 và H.7.6

G cùng H khẳng định: Qua H.7.5 và

H.7.6 cho thấy sự thay đổi của thiên

nhiên môi trờng nhiệt đới gió mùa theo

thời gian (theo mùa)

? Về thời gian, cảnh sắc thiên nhiên

thay đổi theo mùa, còn về không gian

thì theo các em cảnh sắc thiên nhiên có

thay đổi từ nơi này đến nơi khác

không?

? Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa

nơi ma nhiều và nơi ma ít không? Giữa

miền Bắc và miền Nam nớc ta không?

? Với đặc điểm về khí hậu nh vậy,

theo em môi trờng nhiệt đới gió mùa

có thuận lợi gì ?

=> Khí hậu nhiệt đới gió mùa cónhiệt độ, lợng ma thay đổi theo mùagió Thời tiết diễn biến thất thờng

- Khí hậu nhiệt đới: có thời kì khôhạn kéo dài không có ma, lợng matrung bình ít hơn 1500mm còn khíhậu nhiệt đới gió mùa có lợng matrung bình nhiều hơn 1500mm vàkhông có thời kì khô hạn kéo dài

2 Các đặc điểm của môi tr ờng

- vào mùa ma: rừng cây cao su láxanh tơi mợt mà còn vào mùa khô: lárụng đầy, cây khô lá vàng

- Môi trờng nhiệt đới gió mùa là môitrờng đa dạng và phong phú

- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến

đổi theo không gian tuỳ thuộc vào ợng ma và sự phân bố lợng ma trongnăm, với các cảnh quan: rừng ma xích

l-đạo, rừng nhiệt đới gió mùa, rừngngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợpcho việc trồng cây lơng thực (đặc biệt

là lúa nớc) và cây công nghiệp

B/ Thời tiết diễn biến thất thờng

C/ Có 2 mùa gió vào mùa hè và mùa đông

D/ Cả B+ D

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trớc bài mới

- Su tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp, làm rẫy

Trang 18

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Tuần: 4

Tiết : 8

Bài 8: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

I Mục tiêu của bài học

Sau bài học, HS cần:

- Nắm đợc các hình thức canh tác trong nông nghiệp: làm nơng rẫy, thâm canhlúa nớc, sản xuất theo quy mô lớn

- Nắm đợc mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và dân c

- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lợc đồ địa lí

- Rèn luyện cho HS kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ

II Chuẩn bị

Gv: - NC tài liêụ, soạn giáo án

- Bản đồ dân c và bản đồ nông nghiệp châu á hoặc ĐNA

- ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

- ảnh về thâm canh lúa nớc

Hs: Chuẩn bị theo yêu cầu của Gv

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

Kiểm tra 15 phút

3 Bài mới

Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại ở đây có

nhiều hình thức canh tác khác nhau, mỗi hình thức phù hợp với đặc điểm địahình, khí hậu và tập quán sản xuất của mỗi địa phơng Bài học hôm nay chúng tatìm hiểu về vấn đề đó: Tiết 8 - Bài 8:Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở

? Với hình thức canh tác này, theo em

năng suất cây trồng nh thế nào? Tài

nguyên, môi trờng sẽ ra sao?

H.8.2: Rẫy khoai sọ trên XaVanchâu Phi Dụng cụ sản xuất cầm taythô sơ)

- Làm nơng rẫy là hình thức canh tácnông nghiệp lâu đời nhất của xã hộiloại ngời

- Hình thức canh tác lạc hậu, năngsuất thấp, gây ra hậu quả xấu cho đấttrồng

- ảnh hởng tới tài nguyên, môi ờng : diện tích rừng, xa van bị thuhẹp nhanh chóng

Trang 19

tr-Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

G gọi một H đọc đoạn đầu của mục 2:

"Trong khu vực … thâm canh lúa nớc"

? Dựa vào H… và thông tin SGK, hãy

cho biết để phát triển lúa nớc cần

những điều kiện gì?

? Tại sao nói ruộng bậc thang (H.8.6)

và đồng ruộng có bờ vùng, bờ thửa là

cách khai thác nông nghiệp có hiệu quả

và góp phần bảo vệ môi trờng ?

G giải thích thêm tại sao khu vực nhiệt

đới gió mùa Nam á và Đông Nam á lại

thuận lợi cho canh tác lúa nớc( diện

tích đất phù sa, hệ thống các con sông

thành “trung tâm chết đói” của thời đại,

sau đó ấn độ đã thực hiện cuộc cách

mạng xanh trong nông nghiệp và đã

giải quyết đợc vấn đề lơng thực

+ Nạn đói năm 1945 ở Việt Nam đã

làm chết 2 triệu ngời, nhng hiện nay

Việt Nam trở thành nớc xuất khẩu gạo

đứng thứ 2 thế giới

+ Trớc đây Thái Lan cũng là nớc thiếu

lơng thực, nay Thái Lan trở thành nớc

xuất khẩu gạo đứng thứ 1 thế giới

G mô tả vài nét về ảnh 8.5 SGK

? Qua ảnh 8.5, hãy phân tích và rút ra

nhận xét

2 Làm ruộng, thâm canh lúa n ớc.

* điều kiện thuận lợi

- Điều kiện tự nhiên

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nắngnhiều, ma nhiều => nguồn nhiệt ẩmdồi dào cho nên chủ động tới tiêu + Sông ngòi dày đặc

đới gió mùa

- Những vùng trồng lúa nớc ở châu ácũng là những vùng đông dân nhấtchâu á , thâm canh lúa nớc cần nhiềulao động nhng cây lúa nớc lại đợctrồng nhiều vụ, có thể nuôi sốngnhiều ngời

-> Việc thâm canh lúa nớc đem lạihiệu quả cao

-> Việc áp dụng khoa học kĩ thuật vàchính sách nông nghiệp đúng đắn đãgiúp cho nhiều nớc thoát khỏi nạn

đói trở thành nớc xuất khẩu gạo

3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn

- Có diện tích canh tác rộng lớn, đựoc

tổ chức khoa học hơn( các hàng điềuthẳng tắp trong từng lô đất), nhiềumáy móc(hệ thống đờng xá), các

Trang 20

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

G chốt lại phần u điểm của hình thức

sản xuất trên

? Đồn điền, trang trại cho thu hoạch

nhiều nông sản Tại sao ngời ta không

lập nhiều đồn điền?

khâu sản xuất đợc hoàn thiện

(trồng-> thu hoạch-(trồng-> chế biến đều sử dụngmáy móc

Về sản phẩm làm ra nhiều hơn có giátrị cao, tính chất hàng hoá lớn( xuấtkhẩu))

- Ưu điểm

Sản xuất nông sản, hàng hoá theoquy mô lớn ở các trang trại, đồn điệntạo ra khối lợng nông sản, hàng hoá

có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu thị ờng trong và ngoài nớc

tr Nhợc điểm Đòi hỏi diện tích rộng lớn, nhiềuvốn, nhiều máy móc, kĩ thuật canhtác khoa học, phụ thuộc vào thị trờngtiêu thụ

2 Nắng nóng và ma nhiều quanh năm là đặc điểm khí hậu của môi trờng:

a Nhiệt đới b Nhiệt đới gió mùa

Trang 21

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

a Nam á , Đông Nam á b Đông á , Đông Nam

á

c Đông á , Nam á d Tây nam á, Đông Nam á

4 Châu lục có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất:

a Châu Âu b Châu á

c Châu Phi d Châu Mĩ

5 Nớc ta nằm trong khu vực có khí hậu:

a Nhiệt đới b Nhiệt đới gió mùa

c Xích đạo ẩm d Hoang mạc

6 Rừng rậm xanh quanh năm thuộc môi trờng :

a Xích đạo ẩm b Nhiệt đới gió mùa

c Nhiệt đới d Hoang mạc

Phần tự luận

Câu 2 Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trờng nhiệt đới

Câu 3 Tại sao rừng ở môi trờng xích đạo ẩm lại có nhiều tầng?

Biểu điểm và đáp án Phần trắc nghiệm

Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng ( 3 điểm)

+ Nhiệt độ trung bình năm đều trên 220C

+ Biên độ nhiệt năm càng gần chí tuyến càng cao: đến hơn 100C => lớn

+ Có hai lần nhiệt độ tăng cao lúc Mặt Trời đi qua thiên đỉnh

Câu 3 Tại vì: Môi trờng xích đạo ẩm có nhiệt độ và độ ẩm cao nên tạo điều kiệncho rừng cây phát triển rậm rạp, cây rừng xanh tốt quanh năm (2 điểm)

Trang 22

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng

1 Môi trờng có khí hậu đặc sắc ở đới nóng:

a Nhiệt đới gió mùa b Nhiệt đới

c Xích đạo ẩm d Hoang mạc

2 Nớc ta nằm trong khu vực có khí hậu:

a Nhiệt đới b Nhiệt đới gió mùa

c Xích đạo ẩm d Hoang mạc

3 Sự bùng nổ dân số sẽ xẩy ra khi:

a Tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm trên 2,1% b Dân số đông

c Dân số tăng đột ngột d Cả a và c

4 Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất của thế giới :

a Nam á , Đông Nam á b Đông á , Đông Nam

á

c Đông á , Nam á d Tây nam á, Đông

Nam á

Câu 2 Điền chữ cái Đ (đúng) và S (sai) vào ô trống:

a Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là Đông Nam á và

Trung á

b Môi trờng nhiệt đới có cảnh quan đặc trng là đồng cỏ cao nhiệt đới(Xa

van)

Phần tự luận

Câu 3 Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trờng xích đạo ẩm

Câu 4 Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày

càng mở rộng ?

Biểu điểm và đáp án Phần trắc nghiệm

Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng( 2 điểm)

Trang 23

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

- Luyện tập cách mô tả hiện tợng địa lí qua tranh ảnh liên hoàn và củng cố thêm

kĩ năng đọc ảnh địa lí Mặt khác rèn luyện kĩ năng phán đoán các mối quan hệ

địa lí

II Chuẩn bị

Gv: - NC tài liêụ, soạn giáo án

- ảnh về xói mòn đất đai trên các sờn núi, về cây cao lơng

Hs: Chuẩn bị theo yêu cầu của Gv

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng

3 Bài mới

Khí hậu có vai trò rất quan trọng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới

nóng Đặc điểm khí hậu ở đới nóng là nắng nóng quanh năm và ma nhiều, m tậptrung vào chiều tối hay theo mùa.Những điều kiện này tạo thuận lợi cho câytrồng tăng trởng quanh năm nhng đất dễ xói mòn, cuốn trôi hết lớp đất màu trênmặt đất và sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng có hại cây trồng, vật nuôi

G yêu cầu H nhắc lại đặc điểm khí hậu

môi trờng xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt

đới gió mùa Từ đây rút ra đặc điểm

chung và đặc điểm riêng về khí hậu

của từng môi trờng

- GV nhấn mạnh: môi trờng đới nóng

khí hậu phân hoá đa dạng làm cho hoạt

động nông nghiệp ở đây có sự khác

nhau giữa các môi trờng

? Với đặc điểm khí hậu nh vậy, theo

em môi trờng xích đạo ẩm có ảnh hởng

đối với cây trồng và mùa vụ ra sao?

? Quan sát H9.1 và H9.2, nêu nguyên

nhân dẫn đến sự xói mòn đất ở môi

tr-ờng xích đạo ẩm

GV sử dụng các câu hỏi nhỏ gợi

mở:

+ Lớp mùn ở đới nóng thờng không

dày, nếu đất có độ dốc cao và ma nhiều

quanh năm thì điều gì xẩy ra với lớp

mùn này?

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

- Môi trờng đới nóng khí hậu phânhoá đa dạng làm cho hoạt động nôngnghiệp ở đây có sự khác nhau giữacác môi trờng

- Môi trờng xích đạo ẩm việc trồngtrọt đợc tiến hành quanh năm, có thểgối vụ, xen canh nhiều loại cây

Trang 24

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

+ Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới

nóng bị chặt phá hết và ma nhiều nh

thế thì điều gì xẩy ra?

? Em hãy cho biết những khó khăn do

khí hậu gây ra cho nông nghiệp ở môi

trờng nhiệt đới và môi trờng nhiệt đới

gió mùa

? Tìm ví dụ để thấy ảnh hởng của khí

hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió

mùa đến sản xuất nông nghiệp

- Thảo luận:

? Để khắc phục những bất lợi do khí

hậu gây ra cho môi trờng nhiệt đới và

môi trờng nhiệt đới gió mùa, theo em

cần có những giải pháp nào?

? Nghiên cứu SGK, em hãy cho biết

các loại cây lơng thực và sự phân bố

các loại cây đó ở đới nóng

? Tại sao các vùng trồng lúa nớc lại

th-ờng trùng với những vùng đông dân

bậc nhất trên thế giới?

- GV yêu cầu HS nêu tên các loại cây

công nghiệp đợc trồng nhiều ở nớc ta

Khi HS trả lời GV ghi lên bảng

- GV gọi 1 HS đọc đoạn " chăn nuôi ở

đới nóng đông dân c "

? Cho biết trâu,bò, cừu, dê ở đới nóng

đợc chăn nuôi ở đâu? Vì sao?

? Vì sao lợn đợc nuôi nhiều ở đồng

bằng?

GV kết luận: Các cây trồng chủ yếu

là lúa nớc, các loại ngũ cốc khác và

nhiều cây công nghiệp nhiệt đới có giá

trị xuất khẩu cao Chăn nuôi cha phát

triển bằng trồng trọt

s

- Đới nóng có nhiệt độ và độ ẩm cao,

ma nhiều hoặc ma tập trung theomùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn, cầnphải có biện pháp bảo vệ rừng, trồngcây che phủ đất và làm thuỷ lợi

- Chăn nuôi cha phát triển bằng trồngtrọt

I Mục tiêu của bài học

Trang 25

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Sau bài học, HS cần:

- Biết đợc đới nóng vừa đông dân vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tếcòn đang trong quá trình phát triển Vì thế tạo sức ép đến chất lợng cuộc sống, tàinguyên, môi trờng và các biện pháp dân số kế hoạch hoá gia đình

- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ và b ớc đầuluyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

- Nhận thức đợc vai trò của công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình và ý thức đợc

sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí

II Chuẩn bị

Gv: + NC tài liệu soạn giáo án

+ Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lơng thực ở châu Phi từ năm

1975 đến 1990

+Bảng số liệu tơng quan dân số và diện tích rừng ở khu vực ĐNA

+ Sơ đồ mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trờng

Hs: chuẩn bị theo yêu cầu của Gv

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Hãy trình bày những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục đối với sảnxuất nông nghiệp của môi trờng xích đạo ẩm

3 Bài mới

Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới nhng kinh tế còn chậm phát

triển Dân c tăng nhanh và tập trung quá đông vào một số khu vực đã dẫn tớinhững vấn đề lớn về tài nguyên và môi trờng ở đới nóng Việc giải quyết mốiquan hệ giữa dân c và môi trờng ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế-xãhội Tại sao lại thế, chúng ta vào bài mới tìm hiểu: Tiết 10 - Bài 10: Dân số vàsức ép dân số tới tài nguyên môi trờng đới nóng

G yêu cầu H quan sát H 2.1(bài 2),

thảo luận lớp theo các câu hỏi sau:

? Đới nóng chiếm bao nhiêu phần trăm

dân số ở đới nóng?

? Những khu vực nào ở đới nóng có dân

c tập trung đông?

? Cho biết đặc điểm gia tăng dân số ở

đới nóng có ảnh hởng gì tới kinh tế và

đời sống?

? Mối quan tâm hàng đầu về dân số của

các quốc gia đới nóng là gì?

? Dân số ở đới nóng chiếm gần 50%

nhân loại nhng lại chỉ tập trung sinh

sống trong 4 khu vực ấy, thì sẽ có tác

động đến tài nguyên, môi trờng nh thế

nào?

1 Dân số

- Dân số đông chiếm gần 50% dân sốthế giới

- Hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ giatăng dân số đang là một trong nhữngmối quan tâm hàng đầu của các quốcgia ở đới nóng

- Tài nguyên, môi trờng nhanh chóng

bị cạn kiệt môi trờng rừng biển bịsuy thoái tác động xấu đến nhiều mặt

Trang 26

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

G: Hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia

tăng dân số đang là một trong những

mối quan tâm hàng đầu của các quốc

gia ở đới nóng

G yêu cầu H thảo luận về vấn đề hậu

quả của dân số đông, gia tăng dân số

nhanh tới đời sống, tài nguyên và môi

trờng ở đới nóng theo dàn ý sau:

+ Tài nguyên (đất, khoáng sản, rừng)

+ Bình quân lơng thực theo đầu ngời

+ Ô nhiễm môi trờng

+ Biện pháp giải quyết

GV gợi ý HS về cách phân tích biểu

đồ: Mối quan hệ giữa dân số với lơng

thực của châu Phi từ năm 1975 đến

+ So sánh sự gia tăng của lơng thực với

gia tăng dân số tự nhiên nói lên điều gì?

+ Bình quân lơng thực đầu ngời thay

G nhấn mạnh: nhằm đáp ứng nhu cầu

số dân ngày càng đông, tài nguyên môi

trờng đợc khai thác với tốc độ ngày

- Gia tăng dân số tự nhiên tăng từ100% lên 160%)

- Cả 2 đều tăng nhng sản lợng lơngthực không tăng kịp với đà gia tăngdân số

- Bình quân lơng thực đầu ngời giảm

từ 100% xuống 80%

- Do dân số tăng nhanh hơn tăng lơngthực

+ Giảm tốc độ tăng dân số, nâng mứctăng lơng thực lên(

- Dân số tăng từ 360 lên 442 triệungời

- Diện tích rừng giảm từ 240.2 xuốngcòn 208.6 triệu ha

- Dân số càng tăng thì diện tích rừngcàng giảm

- Dân số tăng thì việc khai thác tàinguyên rừng cũng tăng mục đích làphá rừng lấy đất canh tác hoặc xâynhà máy, lấy củi, than gỗ…

4 Củng cố

Trang 27

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

? Trình bày đặc điểm dân số của đới nóng

? Nêu những hậu quả của dân số đông, gia tăng dân số nhanh tới tài nguyên, môitrờng và biện pháp giải quyết

- Diện tích rừng ngày càng thu

Trang 28

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

- Nắm đợc nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng

- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đợc đặt ra cho các đôthị, siêu đô thị ở đới nóng

- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các sự vật hiện tợng địa lí(nguyên nhân didân)

- Củng cố đợc kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lợc đồ địa lí và biểu đồ hìnhcột

II Chuẩn bị

- Bản đồ phân bố dân c và đô thị thế giới

- Các ảnh su tập về hậu quả của đô thị hoá ở đới nóng

- Các ảnh về các đô thị hiện đại ở Đông Nam á đã đợc đô thị hoá có kếhoạch

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định lớp

2 Bài cũ

? Trình bày đặc điểm dân số ở đới nóng

? Nêu những hậu quả của dân số đông, gia tăng nhanh tới tài nguyên, môi trờng ở

đới nóng Biện pháp khắc phục

3 Bài mới

Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thúc đẩy quá

trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề vềKT-XH và môi trờng ở đới nóng Bài học hôm nay của chúng ta là: Tiết 11 - Bài11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

? Tại sao nói bức tranh di dân ở đới

nóng lại rất đa dạng và phức tạp?

? Tìm và nêu các nguyên nhân của di

- Di dân ở nhiều nớc thuộc đới nónglàm cho dân số đô thị tăng nhanh, tạosức ép lớn đối với vấn đê việc làm vàmôi trờng đô thị

- Những cuộc di dân có tổ chức, có kếhoạch tác động tích cực đến sự pháttriển KT-XH của nhiều nớc

Trang 29

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

- HS đọc đoạn "Tuy nhiên nhiều nớc…

hoá ở đới nóng có sử dụng số liệu ở

bài tập 3(chuyển sang bảng số liệu

triển có kế hoạch nay trở thành một

trong những thành phố hiện đại và sạch

- Đô thị hoá tự phát đã để lại nhữnghậu quả xấu cho môi trờng

Trang 30

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

do

? Qua 2 bức ảnh đó em hãy cho biết sự

khác nhau giữa đô thị hoá tự phát và đô

? Nêu những nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng

? Đánh dấu X vào ô trống mà ý em cho là đúng nhất

Châu lục có tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị cao nhất thế giới

 Châu á  Châu âu  Châu Phi  Châu Mĩ  Nam Mĩ

Nhận xét đặc điểm môi trờng đới nóng.

I Mục tiêu của bài học

Qua các bài tập, HS cần có các kiến thức:

- Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về đặc điểm của các kiểu môi trờng ở đới nóng

- Rèn luyện các kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm 1 bớc các kĩnăng sau:

+ Kĩ năng nhận biết các kiểu môi trờng của đới nóng qua ảnh địa lí, quabiểu đồ nhiệt độ và lợng ma

+ Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ ma với chế độ sông ngòi,giữa khí hậu và môi trờng

II Phơng tiện dạy học

- Các tranh ảnh trong SGK

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

? Nêu đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu xích đạo ẩm

Hình dạng biểu đồ khí hậu xích đạo ẩm đợc biểu hiện nh thế nào?

? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa

Đặc điểm hình dạng 2 biểu đồ có gì giống và khác nhau?

3 Bài mới

3.1 Mở bài

GV xác định yêu cầu bài thực hành

3.2 Hoạt động dạy học

Trang 31

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

? Có 3 ảnh về các kiểu môi trờng đới nóng,

xác định từng ảnh thuộc kiểu môi trờng

nào?

GV hớng dẫn HS xác định theo các bớc

sau:

+ ảnh chụp gì?

+ Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm của

môi trờng nào ở đới nóng?

+ Xác định tên của môi trờng trong ảnh?

+ Xác định tên của môi trờng trong ảnh?

( Môi trờng nhiệt đới )

- GV gọi HS nhắc lại đặc điểm của môi

tr-ờng nhiệt đới

- Đối chiếu với 3 biểu đồ nhiệt độ và lợng

ma A, B, C để chọn biểu đồ phù hợp với

ảnh Xa van theo phơng pháp loại trừ

- GV yêu cầu HS ôn lại mối quan hệ giữa

l-ợng ma và chế độ nớc trên các con sông

(+ Ma quanh năm nên sông đầy nớc quanh

năm

+ Khí hậu có mùa ma thì sông có mùa lũ

+ Khí hậu có mùa khô thì sông có mùa

cạn)

? Quan sát 3 biểu đồ A, B, C; cho nhận xét

về chế độ ma trong năm

? Quan sát 2 biểu đồ sông X và Y, cho nhận

xét về chế độ nớc đợc biểu hiện nh thế nào?

? Quan sát 3 biểu đồ ma với 2 biểu đồ nớc

sông:

+ Tìm mối quan hệ giữa chúng

+ Sắp xếp hình thành từng đôi một và loại

bỏ biểu đồ ma không phù hợp

? Nhắc lại đặc điểm nhiệt độ và lợng ma với

trị số đặc trng của các kiểu khí hậu ở đới

Bài tập 1:

- ảnh A: Hoang mạc Xahara

Cát trải dài mênh mông cho thấy khí hậurất nóng không có giới động, thực vật nàocả => Môi trờng hoang mạc

- ảnh B: Công viên quốc gia

=> môi trờng xích đạo ẩm

Bài tập 2:

- Biểu đồ A: nóng đều quanh năm và tháng

nào cũng có ma -> môi trờng xích đạo ẩm

=> không đúng

- Biểu đồ B: nóng quanh năm và có 2 lần

nhiệt độ tăng cao, ma theo mùa và có 1thời kì khô hạn tới 6 tháng -> môi trờngnhiệt đới

- Biểu đồ C: nóng quanh năm và có 2 lần

nhiệt độ tăng cao, ma theo mùa và có 1thời kì khô hạn tới 7 tháng -> môi trờngnhiệt đới

=> Vậy xác định biểu đồ B hay C? Tạisao?

Biểu đồ B là phù hợp nhất vì B ma nhiều,phù hợp với Xa van có nhiều cây hơn biểu

Trang 32

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

nóng.( Nóng quanh năm nhiệt độ trung

bình > 20 C, nhiệt đới có 2 lần nhiệt độ

tăng cao Ma quanh năm - xích đạo ẩm;

theo mùa - nhiệt đới )

- GV hớng dẫn, đối chiếu các trị số của

Biểu đồ A: Có nhiều tháng nhiệt độ xuống

thấp <150C vào mùa hạ là mùa ma -> loạibỏ

Biểu đồ B: Nóng quanh năm > 200C có 2lần nhiệt độ tăng cao trong năm Ma nhiềuvào mùa hạ

-> phù hợp

Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao nhất trong

năm không quá 200C Mùa đông ấm ápkhông xuống dới 50C Ma quanh năm ->loại bỏ

Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh < -50C ợng ma tháng cao nhất không quá 80mm -

=> Biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đớigió mùa của môi trờng đới nóng

Câu 2: Quan sát lợc đồ 2.1, hãy cho biết những khu vực tập trung đông dân Tại

sao?

Câu 3: Hãy điền những thông tin cần thiết vào bảng sau để thấy rõ sự khác nhau

cơ bản giữa 2 loại hình quần c chính trên thế giới

Loại hình Mật độ dân số Hoạt động kinh tế chủ yếu

Quần c nông thôn

Quần c đô thịCâu 4: Quan sát lợc đồ H 3.3 hoặc bản đồ sự phân bố dân c và các đô thị lớn trên

thế giới em hãy nêu tên các siêu đô thị > 8 triệu ngời ở châu Mĩ, châu Phi, châu

Trang 33

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Các kiểu môi trờng ở đới

Môi trờng xích đạo ẩm

Môi trờng nhiệt đới

Môi trờng nhiệt đới gió mùa

Câu 7: Hoàn thành bảng sau.

Hình thức canh tác Đặc điểm Tác động đến tài nguyên môi trờng, kinh tế – xã hội xã hội

Câu 8: Hãy hoàn thành bảng sau.

Môi trờng Đặc điểm tự nhiên Thuận lợi Khó khăn

Xích đạo ẩm

Nhiệt đới và nhiệt đới gió

mùa

Câu 9: Cho biết đặc điểm của dân số ở đới nóng?

Xác lập sơ đồ mối quan hệ giữa dân số đông và tăng nhanh tới tài

nguyên, môi trờng và biện pháp khắc phục.

Câu 10: Vì sao lại nói: Bức tranh di dân ở đới nóng đa dạng và phức

tạp? Quá trình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra nh thế nào? cho biết tác

động của quá trình đô thị hoá tự phát ở đới nóng đối với môi trờng ở

đây?

Câu 11: Trình bày mối liên hệ giữa khí hậu với giới thực vật, sông ngòi

ở đới nóng.

Ngày soạn:

Trang 34

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010 Ngày dạy:

Tiết 13: Ôn tập kiểm tra

I Mục tiêu của bài học

+ Phát triển kĩ năng xác lập mối liên hệ địa lí giữa các yếu tố dân

số với tài nguyên môi trờng.

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ các kiểu môi trờng địa lí

- Bản đồ phân bố dân c, mật độ dân số và đô thị lớn trên thế giới

- Một số tranh ảnh của các môi trờng thuộc đới nóng.

III Tiến trình dạy học

GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

Câu 1: Em hãy cho biết dân số thế giới hiện nay nh thế nào?

Câu 2: Quan sát lợc đồ 2.1, hãy cho biết những khu vực tập trung đông dân Tại sao?

Câu 3: Hãy điền những thông tin cần thiết vào bảng sau để thấy rõ sự khác nhau cơ bản giữa 2 loại hình quần c chính trên thế giới.

Loại hình Mật độ dân số Hoạt động kinh tế chủ

ời ở Châu Mĩ, Châu Phi, Châu Âu, Châu á?

Câu 5: Quan sát lợc đồ H.4.2 hãy nhận xét về sự phân bố dân c và các

đô thị lớn ở Châu á?

Câu 6: Dựa vào các kiến thức đã học hãy điền vào các thông tin cần thiết

vào bảng sau:

Các kiểu môi trờng ở

đới nóng đặc điểm khí hậu đặc điểm khác

Môi trờng xích đạo ẩm

Môi trờng nhiệt đới

Trang 35

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Môi trờng nhiệt đới gió

Câu 8: Hãy hoàn thành bảng sau.

Xích đạo ẩm

Nhiệt đới và nhiệt đới gió

mùa

Câu 9: Cho biết đặc điểm của dân số ở đới nóng?

Xác lập sơ đồ mối quan hệ giữa dân số tới tự nhiên, môi trờng và biện

pháp khắc phục.

Câu 10: Vì sao lại nói: Bức tranh di dân ở đới nóng đa dạng và phức

tạp? Quá trình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra nh thế nào? cho biết tác

động của quá trình đô thị hoá tự phát ở đới nón g đối với môi trờng ở

Trang 36

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

2 Kiểm tra

- Phát đề kiểm tra

- HS làm bài, GV giám sát HS làm bài

- GV thu bài, nhận xét thái độ, ý thức làm bài của HS

3 Hớng dẫn chuẩn bị bài mới

Họ tên:….….….….….….….….….….… Kiểm tra 45 phút

Lớp: ….… 7B Môn: Địa lí

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng

1 Năm 2001, Việt Nam có số dân 78,7 triệu ngời, diện tích 330 991

3 Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trờng nhiệt đới.

a Nhiệt độ cao quanh năm b Nhiệt độ và

độ ẩm đều cao

c Có một thời kỳ khô hạn kéo dài d Lợng ma tập trung vào 1 mùa

Câu 2 Hãy điền vào chỗ trống ( ) các từ phù hợp.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật là thay đổi theo

và diễn biến thất thờng.

Câu 3 Hoàn thành sơ đồ thâm canh lúa nớc.

Trang 37

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Câu 5 Môi trờng xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản

Câu 2 Hãy điền vào chỗ trống ( ) các từ thích hợp (1điểm)

- Dân tập trung đông ở 4 khu vực: Đông Nam á, Nam á, Tây

Phi, Đông Nam Braxin.

- Dân số ở đới nóng tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số gây ra

những hậu quả nghiêm trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội của

nhiều nớc.

- Hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số đang là một trong

những mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia ở đới nóng

Câu 5 Môi trờng xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn đối với sản

xuất nông nghiệp (2,5 điểm)

- Thuận lợi:

Môi trờng xích đạo ẩm có nhiệt độ và độ ẩm cao thuận lợi cho

cây trồng sinh trởng quanh năm, có thể gối vụ, xen canh nhiều loại

Trang 38

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng

1 Năm 2001, Việt Nam có số dân 78,7 triệu ngời, diện tích 330 991 km 2 Vậy,

A Châu á B Châu âu

C Châu Phi D Châu Mĩ

3 Môi trờng đới nóng phân bố chủ yếu trong dới hạn của các vĩ tuyến:

a 5 0 B đến 5 0 N b 5 0 B đến chí tuyến ở cả

hai bán cầu

c 30 0 B đến 30 0 N d 230 27’ B đến 230 27’ N

Câu 2 Hãy nối các ý ở cột A với cột B cho đúng.

1 Xích đạo ẩm a Khí hậu có hai đặc điểm nổi bật là nhiệtđộ và lợng ma thay đổi theo mùa gió và thời

tiết diễn biến thất thờng

2 Nhiệt đới b Khí hậu nắng nóng ma nhiều quanh năm,sự chênh lệch nhiệt độ trong năm nhỏ.

3 Nhiệt đới gió mùa

c Khí hậu nóng và lợng ma tập vào mộtmùa Càng về chí tuyến thời kì khô hạn càngkéo dài và biên độ nhiệt năm càng lớn

Phần tự luận

Câu 3 Vẽ sơ đồ hậu quả của dân số đông và tăng nhanh đối với tài nguyên và

môi trờng Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trờng ở đới nóng

Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng (1,5 điểm)

Câu 2 Hãy nối các ý ở cột A với cột B cho đúng.

Trang 39

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

1 Xích đạo ẩm a Khí hậu có hai đặc điểm nổi bật là nhiệt

độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió và thờitiết diễn biến thất thờng

2 Nhiệt đới b Khí hậu nắng nóng ma nhiều quanh năm,

sự chênh lệch nhiệt độ trong năm nhỏ

3 Nhiệt đới gió mùa c Khí hậu nóng và lợng ma tập vào mộtmùa Càng về chí tuyến thời kì khô hạn càng

kéo dài và biên độ nhiệt năm càng lớn

Phần tự luận

Câu 3 Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh đối với tài nguyên và môi trờng

Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trờng ở đới nóng cần có

những biện pháp

Dân số đông và tăng nhanh

- Diện tích rừng ngày càng thu

- Môi trờng đới nóng khí hậu phân hoá đa dạng làm cho hoạt động nông

nghiệp ở đây có sự khác nhau giữa các môi trờng

- Môi trờng xích đạo ẩm việc trồng trọt đợc tiến hành quanh năm, có thể

gối vụ, xen canh nhiều loại cây

- Đới nóng có nhiệt độ và độ ẩm cao, ma nhiều hoặc ma tập trung theo

mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn, cần phải có biện pháp bảo vệ rừng, trồng cây

che phủ đất và làm thuỷ lợi

Họ tên:….….….….….….….….….….… Kiểm tra 45 phút

Lớp:….… 7 Môn: Địa lí

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng

1 Năm 2001, Việt Nam có số dân 78,7 triệu ngời, diện tích 330 991 km 2 Vậy,

mật độ dân số nớc ta là:

A 200 ngời / km 2 B 225 ngời / km 2

sức ép

Trang 40

Gv: Phạm Thị Liên Tr ờng THCS Thái Tân Ngày soạn: 9/8/2010

C 238 ngời / km 2 D 245 ngời / km 2

2 Châu lục có tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị cao nhất thế giới (thời kì 1950 – xã hội

2001)

A Châu á B Châu âu

C Châu Phi D Châu Mĩ

3 Môi trờng đới nóng phân bố chủ yếu trong dới hạn của các vĩ tuyến:

a 5 0 B đến 5 0 N b 5 0 B đến chí tuyến ở cả

hai bán cầu

c 30 0 B đến 30 0 N d 230 27’ B đến 230 27’ N

Câu 2 Hãy nối các ý ở cột A với cột B cho đúng.

1 Xích đạo ẩm a Khí hậu có hai đặc điểm nổi bật là nhiệtđộ và lợng ma thay đổi theo mùa gió và thời

tiết diễn biến thất thờng

2 Nhiệt đới b Khí hậu nắng nóng ma nhiều quanh năm,sự chênh lệch nhiệt độ trong năm nhỏ.

3 Nhiệt đới gió mùa c Khí hậu nóng và lợng ma tập vào mộtmùa Càng về chí tuyến thời kì khô hạn càng

kéo dài và biên độ nhiệt năm càng lớn

Phần tự luận

Câu 3 Em hãy nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ở đới nóng cho biết biểu đồ

đó thuộc kiểu môi trờng nào?

Câu 4 Cho biết hậu quả của dân số đông và tăng nhanh đối với tài nguyên và

môi trờng Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trờng ở đới nóng

cần có những biện pháp nào?

Đáp án và biểu điểm Phần trắc nghiệm

Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu ý em cho là đúng (1,5 điểm)

Câu 2 Hãy nối các ý ở cột A với cột B cho đúng (1,5 điểm)

1 Xích đạo ẩm a Khí hậu có hai đặc điểm nổi bật là nhiệt

độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió và thờitiết diễn biến thất thờng

2 Nhiệt đới b Khí hậu nắng nóng ma nhiều quanh năm,

sự chênh lệch nhiệt độ trong năm nhỏ

Ngày đăng: 26/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái bên ngoài và sự phân bố dân - giáo án địa 7 hay
Hình th ái bên ngoài và sự phân bố dân (Trang 6)
Bảng 1:  Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trờng - giáo án địa 7 hay
Bảng 1 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trờng (Trang 27)
Hình thành và những vấn đề đang đ- - giáo án địa 7 hay
Hình th ành và những vấn đề đang đ- (Trang 29)
Hình thức canh tác Đặc điểm Tác động đến tài nguyên môi - giáo án địa 7 hay
Hình th ức canh tác Đặc điểm Tác động đến tài nguyên môi (Trang 33)
Hình thức canh - giáo án địa 7 hay
Hình th ức canh (Trang 35)
Hình nh thế nào? - giáo án địa 7 hay
Hình nh thế nào? (Trang 101)
Hình thành nên 2 dải siêu đô thị lớn: Bô-xtơn - giáo án địa 7 hay
Hình th ành nên 2 dải siêu đô thị lớn: Bô-xtơn (Trang 102)
Bảng thông tin phản hồi kiến thức - giáo án địa 7 hay
Bảng th ông tin phản hồi kiến thức (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w