- GV cho HS nhận xét bài làm của các nhóm trên bảng - GV thu bài của nhóm 2 và nhóm 4 rồi đối chiếu với kết quả trên bảng -1 HS lên bảng viết một đơn thức và một đa thức-1 HS lên bảng th
Trang 1Ngày soạn : 4/9/04
-Ngày dạy : 6/9/04
Tiết 1 :
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A/ Mục tiêu :
- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
B/ Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : Bảng phụ và phấn màu
- HS : Phiếu học tập
C/ Tiến hành tiết dạy :
1/ Ổn định :
2/Kiểm tra bài cũ :
GV thông báo cho HS về quy định tiêt học trong tuần
3/Bài mới :
Em hãy phát biểu quy tắc
nhân một số với một tổng ?
GV cho HS thực hiện ?1
SGK
-Em hãy viết một đơn thức
và một đa thức tuỳ ý
-Hãy nhân đơn thức đó với
từng hạng tử của đa thức
-Hãy cộng các tích vừa tìm
được
- GV cho HS kiểm tra chéo
kết quả lẫn nhau
- Từ các bước đã làm trên ,
em hãy cho biết muốn nhân
một đơn thức với một đa
- GV lưu ý HS trong khi
thực hiện phép nhân có thể
bỏ qua bước trung gian
- GV cho HS nhận xét bài
làm của các nhóm trên bảng
- GV thu bài của nhóm 2 và
nhóm 4 rồi đối chiếu với kết
quả trên bảng
-1 HS lên bảng viết một đơn thức và một đa thức-1 HS lên bảng thựchiện theo các buớc
- Cả lớp làm vào phiếu họctập
-HS kiểm tra chéo theo phâncông của GV
- HS phát biểu quy tắc
= (-2x3) x⋅ 2+ (-2x3)⋅5x−
2
1()
3 ⋅ −
= -2x5−10x4 +x3
- Nhóm 1 thực hiện ?1 trênbảng :
5
12
1
xy xy x
S =
2
2)]
3()35
= (8x + 3 + y) y = 8xy + 3y + y2
Thay x= 3 mét ; y = 2 mét tacó :
2+ x−
= -2x5−10x4 +x3
Trang 2-S = 58 m2
4/ Củng cố :
GV cho HS làm theo nhóm các bài tập 1a ; 2a ; 3a
Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình
5/ Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc quy tắc
- Làm các bài tập 1bc ; 2bc ; 3b ; 5 ; 6/sgk ; 3ab ; 4ab ; 5/sbt trang 3
Trang 3-Ngày soạn : 6/9/05
A/ Mục tiêu :
- HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
B/ Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : Bảng phụ và phấn màu
- HS : Phiếu học tập
C/Tiến hành tiết dạy :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : - Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức với x = -1
- Nhân đa thức x - 2 với đa
thức 6x2 - 5x + 1
- Hãy nhân mỗi hạng tử của
đa thức x - 2 với đa thức
6x2 - 5x + 1
- Hãy cộng các kết quả vừa
tìm được (chú ý dấu của các
hạng tử )
- Từ các bước đã làm trên
em hãy cho biết muốn nhân
một đa thức với một đa thức
làm thế nào ?
- Em có nhận xét gì về kết
quả của phép nhân hai đa
thức ?
- HS làm ?1 theo nhóm
- GV kiểm tra trên phiếu học
tập 3 HS
- GV trình bày nhân hai đa
thức cách 2
- HS thực hiện phép nhân theo hướng dẫn của GV vào phiếu học tập
- 1 HS lên bảng làm
= x (6x2 - 5x + 1) - 2.(6x2- 5x + 1)
= x.6x2 + x.(-5x) + x.1 + (-2).6x2 + (-2).(-5x) + (-2).1
= 6x3 - 17x2 + 11x - 2
- HS làm theo nhóm
- Đại diện 1 nhóm lên bảng làm
= 2
1 x4y - x3 - x2y + 2x - 3xy + 6
1/ Quy tắc : sgk/ 7
Nhận xét : Tích của hai đa thức là một
đa thức
Chú ý : sgk/ 7 6x2 - 5x + 1
x - 2 -12x2 +10x -2 6x3 - 5x2 + x
Trang 42/ Aïp dụng : sgk/ 7a/ (x + 3) (x2 + 3x - 5) = x3 + 6x2 + 4x - 15b/ (xy - 1) (xy + 5) = x2y2 + 4xy - 5c/ Diện tích hình chữ nhật :(2x + y) (2x - y) = 4x2 - y2
với : x = 2,5 (m) ; y = 1 (m)thì diện tích HCN là : 24 m2
4/ Củng cố :
- GV đưa bảng phụ bài 9 sgk/ 8
- HS thảo luận nhóm , cử HS đại diện lên điền vào bảng
5/Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc quy tắc
- Làm bài tập 7ab ; 8ab ; 9 sgk/ 8 ; bài 7c ; 8ab sbt/ 4
- Tiết đến : Luyện tập
Ngày soạn : 9/ 9/04
Ngày dạy : 17/9/04
A/ Mục tiêu :
Qua bài này , HS cần :
- Nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng , bình phương của một hiệu , hiệu hai bình phương
- Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm , tính hợp lý
B/ Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : Bảng phụ và phấn màu
- HS : Phiếu học tập và vở nháp
C/ Tiến trình tiết dạy :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ : GV dùng bảng phụ
HS 1 : Tính giá trị của biểu thức sau :
A = (x - 3) (x + 7) - (2x - 5) (x - 1) với x = -1
Đáp án : A = - x2 + 11x - 26 Kết qủa : A = -38
HS 2 : Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x :
B = (2 - x) (1 + 2x) + (1 + x) - (x4 + x3 - 5x2 -5)
Đáp án : Rút gọn biểu thức được kết quả là 5
HS 3 : Chữa bài tập 15a ; 15b sgk/ 9
3/ Bài mới :
- GV đặt vấn đề : Với bài tập
15ab không phải chỉ thực
hiện phép tính nhân đa thức
1/ Bình phương của mộttổng :
Trang 5cho đa thức mà ta còn dùng
-một phương pháp khác , đó
là dùng HĐT
- GV uốn nắn cho HS khi
HS phát biểu bằng lời
- Gọi 2 HS khác nhắc lại
HĐT bình phương của một
tổng
- Mỗi nhóm cử một HS đại
diện lên bảng làm bài của
nhóm mình
- GV cho HS nhận xét bài
làm của bạn
- GV cho HS thực hiện ?3
bằng hai cách theo nhóm
- Từ đó HS rút ra HĐT bình
phương của hiệu
- GV cho HS làm ?4 sgk/ 10
theo nhóm
- GV uốn nắn sai sót cho HS
khi HS phát biểu bằng lời
- Gọi 2 HS nhắc lại HĐT
bình phuơng của một hiệu
- Mỗi nhóm cử một HS đại
diện lên bảng làm bài của
- GV uốn nắn sai sót cho HS
khi HS phát biểu bằng lời
-Gọi 2 HS nhắc lại HĐT
hiẹu hai bình phương
- Mỗi nhóm cử một đại diện
lên bảng làm bài của nhóm
- Nhóm 2 : Làm ?2a = a2 + 2a + 1
- Nhóm 3 : Làm ?2b = (x + 2)2
- Nhóm 4 : Phát biểu HĐT bình phương của một hiệu bằng lời
- Nhóm 3: Làm ?4a = x2 - x +
4
1
- Nhóm 2 : Làm ?4b = 4x2 - 12xy + 9y2
- Nhóm 1 : Làm ?4c
992 = (100 - 1)2 = 9801
- HS làm ?5(a + b) (a - b) = a2 - b2
- Nhóm 2 : Phát biểu HĐT hiệu hai bình phương bằng lời
- Nhóm 1 : Làm ?6a
= x2 - 1-Nhóm 3 : Làm ?6b
= x2 - 4y2
- Nhóm 4 : Làm ?6c56.64 = (60 - 4) (60 + 4) = 602 - 42
= 3600 -4 = 3584
- HS đứng tại chỗ trả lời
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2/ Bình phương của mộthiệu :
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
3/ Hiệu hai bình phương:
A2 - B2 = (A + B) (A - B)
4/ Củng cố :
- Làm bài tập 16ac ; 18a sgk/ 11 theo nhóm
- Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình
Trang 65/Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc các HĐT đã học
- Làm các bài tập : 16bd ; 17 ; 18b ; 19 sgk/ 11 ;
- HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương ; hiệu hai lập phương
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
B/ Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : Bảng phụ và phấn màu
- HS : Vở nháp ; phiếu học tập
C/ Tiến hành tiết dạy :
1/ Ổn định :
2/Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : Rút gọn biểu thức sau :
Trang 7- Với hai bài kiểm tra
trên ta có thể tính bằng
cách nào khác được
không ?
- Để có kết quả bài toán
bằng cách tính khác ,
hôm nay ta sẽ học tiếp
hai HĐT cuối ; và từ đó
chúng ta sẽ có cách tính
khác đối với hai bài
toán trên
- GV cho HS thực
hiện ?1 vào vở nháp
- Một HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét bài
làm của bạn
vào phiếu học tập
- Hai HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét bài
làm của bạn ; GV thu 3
phiếu học tập để chấm
- GV cho HS thực
hiện ?3 vào vở nháp
- Một HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét bài
làm của bạn
- Từ đó HS rút ra HĐT
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm rồi từng nhóm
đưa ra đáp án
- GV đưa ra đáp án
đúng và giải thích
= x3 + 1
a/ (x - 1) (x2 + x + 1) = x3 - 1
b/ 8x3 - y3
= (2x - y) (4x2 + 2xy + y3)c/ Đánh dấu vào ô x3 + 8
6/ Tổng hai lập phương :
Trang 8- Cho HS làm bài tập 32 sgk/ 16
5/Hướng đẫn về nhà :
- Học thuộc các hằng đẳng thức
- Làm các bài tập : 30 ; 31 ; 32 sgk/ 16
Ngày soạn : 19/9/05
A/ Mục tiêu:
- Nắm được các hằng đẳng thức : Lập phương của một tổng ; lập phương của một hiệu
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
B/ Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : Bảng phụ ; phấn màu
- HS : Vở nháp ; phiếu học tập
C/ Tiến trình tiết dạy :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : Chữa bài tập 11 sbt/ 4
Đáp án : a/ = x2 + 4xy +4y2 b/ = x2 - 9y2 c/ = 25 - 10x + x2
HS 2 : Chữa bài tập 14ab sgk/ 4
Trang 9Đáp án :
-a/ = x2+ 2xy + y2 + x2- 2xy + y2 ; = 2( x2 - y2 ) + x2 + 2xy + y2 + x2 - 2xy + y2
- Aïp dụng quy tắc nhân hai
luỹ thừa cùng cơ số ta có :
( a + b ) ( a + b )2 = ?
- Hoặc GV cho HS thực hiện
phép tính nhân các đa thức ;
- HS lên bảng thực hiện ?2a
và ?2b ; cả lớp làm vào vở
+ Nhóm 1 tính theo cách
nhân đa thức với đa thức
+ Nhóm 2 tính bằng cách sử
dụng lập phương của một
tổng
- Từ đó GV cho HS so sánh
kết quả rồi rút ra hằng đẳng
thức
- GV chỉ định HS phát biểu
hằng đẳng thức (5) bằng lời
- HS lên bảng thực hiện ?4a
và ?4b ; cả lớp làm vào vở
nháp
- Lớp nhận xét bài làm của
bạn
- GV treo bảng phụ bài ?4c
sgk/ 13 HS đứng tại chỗ trả
= x3 + 3x2 + 3x + 1b/ (2x + y)3
1b/ (x - 2y)3
= x3 - 6x2y + 12xy2 - y3
c/ Câu đúng : câu 1 ; câu 3 Câu sai : câu 2 ; câu 4 ; câu 5 (A - B)2 = (B - A)2
(A - B)3≠ (B - A)3
4/ Lập phương của một tổng:
(A+B)3 = A3+ 3A2B + 3AB2 + B3
5/ Lập phương của một hiệu:
(A - B)3= A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
4/ Củng cố :
- GV cho HS làm theo nhóm bài tập 26a ; 26b sgk/ 14
5/ Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc các hằng đẳng thức
- Làm các bài tập : 27 ; 28 ; 29 sgk/ 14
Trang 10- HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương ; hiệu hai lập phương
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
B/ Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : Bảng phụ và phấn màu
- HS : Vở nháp ; phiếu học tập
C/ Tiến hành tiết dạy :
1/ Ổn định :
2/Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : Rút gọn biểu thức sau :
- Với hai bài kiểm tra
trên ta có thể tính bằng
cách nào khác được
không ?
- Để có kết quả bài toán
bằng cách tính khác ,
hôm nay ta sẽ học tiếp
hai HĐT cuối ; và từ đó
chúng ta sẽ có cách tính
khác đối với hai bài
toán trên
- GV cho HS thực
hiện ?1 vào vở nháp
- Một HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét bài
làm của bạn
= x3 + 1
6/ Tổng hai lập phương :
A3 + B3= (A + B) (A2 - AB + B2)
Trang 11- B
- GV cho HS làm ?2
sgk/ 15
vào phiếu học tập
- Hai HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét bài
làm của bạn ; GV thu 3
phiếu học tập để chấm
- GV cho HS thực
hiện ?3 vào vở nháp
- Một HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét bài
làm của bạn
- Từ đó HS rút ra HĐT
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm rồi từng nhóm
đưa ra đáp án
- GV đưa ra đáp án
đúng và giải thích
a/ (x - 1) (x2 + x + 1) = x3 - 1
b/ 8x3 - y3
= (2x - y) (4x2 + 2xy + y3)c/ Đánh dấu vào ô x3 + 8
7/ Hiệu hai lập phương :
A3 - B3 = (A - B) (A2 + AB + B2)
4/ Củng cố : 5/Hướng đẫn về nhà :
- Cho HS làm bài tập 32 sgk/ 16 - Học thuộc các hằng đẳng thức
- Làm các bài tập : 30 ; 31 ; 32 sgk/ 16
Ngày soạn : 9/ 9/05
A/ Mục tiêu :
Qua bài này , HS cần :
- Nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng , bình phương của một hiệu , hiệu hai bình phương
- Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm , tính hợp lý
B/ Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : Bảng phụ và phấn màu
- HS : Phiếu học tập và vở nháp
C/ Tiến trình tiết dạy :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ : GV dùng bảng phụ
HS 1 : Tính giá trị của biểu thức sau :
A = (x - 3) (x + 7) - (2x - 5) (x - 1) với x = -1
Đáp án : A = - x2 + 11x - 26 Kết qủa : A = -38
HS 2 : Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x :
B = (2 - x) (1 + 2x) + (1 + x) - (x4 + x3 - 5x2 -5)
Đáp án : Rút gọn biểu thức được kết quả là 5
Trang 12-HS 3 : Chữa bài tập 15a ; 15b sgk/ 9
3/ Bài mới :
- GV đặt vấn đề : Với bài tập 15ab
không phải chỉ thực hiện phép tính
nhân đa thức cho đa thức mà ta còn
dùng một phương pháp khác , đó là
dùng HĐT
- GV cho HS thực hiện ?1 sgk/ 9
- Từ Đó HS rút ra HĐT bình
phương của một tổng
- GV cho HS làm ?2 theo nhóm
- GV uốn nắn cho HS khi HS phát
biểu bằng lời
- Gọi 2 HS khác nhắc lại
HĐT bình phương của một tổng
- Mỗi nhóm cử một HS đại diện lên
bảng làm bài của nhóm mình
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn
- GV cho HS thực hiện ?3 bằng hai
cách theo nhóm
- Từ đó HS rút ra HĐT bình phương
của hiệu
- GV cho HS làm ?4 sgk/ 10
theo nhóm
- GV uốn nắn sai sót cho HS khi HS
phát biểu bằng lời
- Gọi 2 HS nhắc lại HĐT bình
phuơng của một hiệu
- Mỗi nhóm cử một HS đại diện lên
bảng làm bài của nhóm mình
- Lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV uốn nắn sai sót cho HS khi HS
phát biểu bằng lời
-Gọi 2 HS nhắc lại HĐT hiẹu hai
bình phương
- Mỗi nhóm cử một đại diện lên
bảng làm bài của nhóm mình
- Lớp nhận xét bài làm của
- Nhóm 4 : Làm ?2c
512 = (50 + 1)2 = 2601
3012 = (300 + 1)2 = 90601
- HS làm ?3 sgk/ 10
Nhóm 1 : Làm theo cách nhân
đa thức với đa thức
Nhóm 2: Đưa về HĐT bình phương của một tổng
- Kết quả :[a + (-b) ]2 = a2 - 2ab + b2
- Nhóm 4 : Phát biểu HĐT bình phương của một hiệu bằng lời
- Nhóm 3: Làm ?4a = x2 - x +
4
1
- Nhóm 2 : Làm ?4b = 4x2 - 12xy + 9y2
- Nhóm 1 : Làm ?4c
992 = (100 - 1)2 = 9801
- HS làm ?5(a + b) (a - b) = a2 - b2
- Nhóm 2 : Phát biểu HĐT hiệu hai bình phương bằng lời
- Nhóm 1 : Làm ?6a
= x2 - 1-Nhóm 3 : Làm ?6b
= x2 - 4y2
- Nhóm 4 : Làm ?6c56.64 = (60 - 4) (60 + 4) = 602 - 42
= 3600 -4 = 3584
- HS đứng tại chỗ trả lời
1/ Bình phương của mộttổng :
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2/ Bình phương của mộthiệu :
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
3/ Hiệu hai bình phương:
A2 - B2 = (A + B) (A - B)
4/ Củng cố :
- Làm bài tập 16ac ; 18a sgk/ 11 theo nhóm
- Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình
Trang 135/Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc các HĐT đã học - Làm các bài tập : 16bd ; 17 ; 18b ; 19 sgk/ 11 ;
- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
B/ Chuẩn bị của GV và HS:
- GV : Đèn chiếu ; bảng phụ
- HS : Vở nháp ; phiếu học tập
C/ Tiến hành tiết dạy :
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS1: Tính nhanh giá trị biểu thức:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Để tính nhanh giá trị các biểu
thức trên các em đã đều sử dụng
tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng để viết
tổng (hoặc hiệu) đã cho thành
1tích.Còn đối với đa thức thì
sao? Chúng ta xét tiếp các ví dụ
sau
- GV cho ví dụ1sgk/18
- Em hãy viết 2x2 - 4x thành
tích của 1 đa thức
- GV gợi ý : 2x2 = 2x.x
4x = 2x.2
- Với ví dụ trên ta đã viết đa
thức 2x2 - 4x thành tích
2x(x-2) , việc biến đổi đó được
gọi là phân tích đa thức 2x2 -4x
thành nhân tử
- Vậy thế nào là phân tích đa
thức thành nhân tử
- GV nhấn mạnh PTĐTTNT còn
được gọi là PTĐT thành thừa số
- Em hãy cho biết nhân tử chung
ở ví dụ trên là gì?
- GV cho ví dụ 2 sgk/ 18
- GV gọi một HS lên bảng làm
bài
- GV kiểm tra vở nháp một số
HS
- Nhân tử chung trong ví dụ này
là bao nhiêu ?
- Hệ số của nhân tử chung (5)
có quan hệ gì với các hệ số
- Một HS lên bảng làm :2x2 - 4x = 2x.x - 2x.2 = 2x(x-2)
- Cả lớp làm vào vở nháp
- PTĐTTNT là biến đổi đa thức đó thành 1 tích của nhiều
+ Ví dụ 2 : sgk/ 18 15x3 -5x2 + 10x
= 5x.3x2- 5x.x +5x.2
= 5x (3x2 -x + 2)
Trang 14nguyên dương của các hạng tử
-(15;5;10) ?
- Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử
chung (x) quan hệ thế nào với
luỹ thừa bằng chữ của các hạng
+ Hệ số là ƯCLN của các hệ số
nguyên dương của các hạng tử
+ Các luỹ thừa bằng chữ có mặt
trong mọi hạng tử với số mũ của
mỗi luỹ thừa là số mũ nhỏ nhất
- GV gọi 3 HS lên bảng làm
- Ở câu b nếu HS chỉ làm đến (x
-2y) ( 5x2 -15x) thì hỏi kết quả
đến đó có được chưa ? Vì sao ?
- Ở câu c , GV nhấn mạnh phần
chú ý sgk/ 18
- PTĐTTNT có nhiều ích lợi
Một trong các ích lợi đó là giải
toán tìm x
- GV cho HS làm ?2 sgk/ 18
- GV gợi ý HS phân tích đa thức
thành nhân tử
- Tích đó bằng 0 khi nào ?
chính là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các hạng tử
- Luỹ thừa bằng chữ của nhântử chung phảilà luỹ thừa có mặt trong tất cả các hạng tử của đa thức , với số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó trong các hạng tử
- 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm vào vở
- Tuy kết quả đó là một tích nhưng phân tích như vậy chưatriệt để Vì đa thức
5x2 -15x còn nhân tử chung là5x
-Một HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
2/ Aïp dụng :a/ x2 -x = x (x -1)b/ 5x2 (x -2y) -15 (x -2y)
= (x - 2y) (5x2 - 15x)
= 5x (x - 2y) (x - 3)c/ 3(x - y) -5x (y - x)
+ Để tính nhanh giá trị của biểu thức ta nên làm thé nào ?
- Làm bài 41a sgk/ 19
+ Em biến đổi như thế nào để xuất hiện nhân tử chung ở vế trái ?
Tóm lại :
1/ Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ?
2/ Khi PTĐTTNH phải đạt yêu cầu gì ? ( PTĐTTNH phải triệt để )
3/ Nêu cách tìm nhân tử chung của các đa thức có hệ số nguyên (GV lưu ý HS đổi dấu khi cần thiết ) - ( Hai bước : Hệ số - Luỹ thừa bằng chữ )
4/ Nêu cách tìm số hạng viết trong ngoặc sau nhân tử chung
5/ Hướng dẫn về nhà :
- Ôn bài theo 4 câu hỏi trên
- Bài tập : 40a ; 41b ; 42 sgk/ 19 ; 22 ; 24 ; 25 sbt/ 5 và 6
- Ôn lại các HĐT đáng nhớ
Trang 15-*** & *** Ngày soạn : 4/10/05 Tiết 10 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC A/ Mục tiêu : - HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức - HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử B/ Chuẩn bị của GV và HS : - GV : Đèn chiếu ; Bảng phụ - HS : Vở nháp ; phiếu học tập C/ Tiến hành tiết dạy : 1/ Ổn định : 2/ Kiểm tra bài cũ : HS 1 : Chữa bài tập 41b và 42 sgk/ 19 HS 2 : GV đưa bảng phụ có ghi : 1/ A2 + 2AB + B2 = ; 4/ A3 + 3A2B + 3AB2 + B2 =
2/ A2 - 2AB + B2 = ; 5/ A3 - 3A2B + 3AB2 + B2 =
3/ A2 - B2 = ; 6/ A3 + B3 =
7/ A3 - B3 =
a/ Em hãy viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức
b/ Phân tích đa thức sau thành nhân tử : x3 - x2
3/ Bài mới :
- Việc áp dụng HĐT cũng cho
ta biến đổi đa thức thành tích
Đó là nội dung của bài học
hôm nay
- PT các ĐT sau thành nhân
tử :
a/ x2 - 4x + 4
- Với đa thức này em có dùng
được PP đặt nhân tử chung
không ? Vì sao ?
- Đa thức này có bao nhiêu
hạng tử ?
- Vậy trong các HĐT thì
những HĐT nào ở vế trái có 3
hạng tử ?
- Em hãy biến đổi để làm xuất
hiện dạng tổng quát ?
- Cách làm như trên gọi là
PTĐTTNH bằng PP dùng
HĐT
b/ x2 - 2
- Ở bài này em đã sử dụng
HĐT nào để PTĐTTNH ?
- Không dùng được PP đặt nhân tử chung Vì tất cả các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung
- Bình phương của một tổng hoặc bình phương của một hiệu
- Một HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- Hai hạng tử
- Dùng HĐT hiệu hai bình phương
- Một HS lên bảng làm
1/ Ví dụ : Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a/ x2 - 4x + 4 = x2 - 2 x.2 + 22
= (x - 2)2
b/ x2 - 2 = x2 - ( 2 )2
= (x + 2 ) (x - 2 ) c/ 1 - 8x2 = 13 - (2x)3
= (1 - 2x) (1 + 2x + 4x2)
Trang 16c/ 1 - 8x3
- Dùng HĐT nào ? Vì sao ?
- GV gợi ý : 25 là số chính
phương nên có thể viết dưới
dạng nào ?
- GV đưa ví dụ lên màn hình
- Để chứng minh đa thức chia
hết cho 4 với mọi số nguyên n ,
- HS làm vào vở nháp
- Hai HS lên bảng làm ?1a ; ?1b
- Một HS lên bảng làm ?2
- Ta phải biến đổi đa thức thành một tích trong đó có thừasố là bội của 4
- Một HS lên bảng làm
- HS làm vào vở
2/ Aïp dụng :
Ví dụ : sgk/ 20(2n + 5)2 - 25 = (2n + 5) - 52
= (2n + 5 - 5) (2n + 5 + 5)
= 2n (2n + 10) = 4n (n + 5)Nên (2n + 5)2 25 chia hết cho 4 –với mọi số nguyên n
3/ Củng cố :
- GV đưa đề bài 43 sgk/ 20 lên màn hình Cho HS làm vào vở nháp bài 43 sgk/ 20
+ GV lưu ý HS nhận xét đa thức có bao nhiêu hạng tử để lựa chọn HĐT cho phù hợp
+ Lần lượt từng HS lên bảng làm - Cả lớp nhận xét - GV sửa chữa sai sót
- Cho HS hoạt động theo nhóm
+ Nhóm 1 : Làm bài 44b sgk/20
+ Nhóm 2 : Làm bài 44e sgk/ 20
+ Nhóm 3 : Làm bài 45a sgk/ 20
+ Nhóm 4 : Làm bài 45b sgk/ 20
Đại diện các nhóm lên trình bày bài làm của nhóm mình
5/ Hướng dẫn về nhà :
- Ôn lại bài - Chú ý vân dụng các HĐT cho phù hợp
- Làm các bài tập 44acd sgk/ 20 và bài tập 29 ; 30 sbt/ 6
Ngày soạn : 9/10/05
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TÖÛ
A/ Mục tiêu :
- Hs biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
B/ Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : Bảng phụ , phấn màu
-Qua bài này ta thấy để phân tích đa
thức thành nhân tử còn có thêm phương
nhóm các hạng tử Vậy nhóm như thế
nào để phân tích được đa thức thành
nhân tử, đó là nội dung bài học này
- GV đưa ví dụ 1 lên bảng
- Với ví dụ trên thì có sử dụng được hai
phương pháp đã học không ?
- Trong bốn hạng tử , những hạng tử - Các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung và cũng không có hằng
1/ Ví dụ :+Ví dụ 1 : sgk/21
Trang 17
nào có nhân tử chung?
- Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử
chung và đặt nhân tử chung cho từng
nhóm
- Sau khi đặt nhân tử chung cho từng
nhóm em có nhận xét gì ?
- Em có thể nhóm các hạng tử theo cách
khác được không ?
- GV lưu ý HS : Khi nhóm các hạng tử
mà đặt dấu “” trước dấu ngoặc thì phải
đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc
- GV đưa ví dụ 2 lên bảng
- GV yêu cầu HS tìm nhiều cách khác
nhau để nhóm
- Có thể nhóm : ( 2xy + 3z) + (6y + xz)
được không ? tại sao ?
- Vậy khi nhóm các hạng tử phải nhóm
thích hợp , nghĩa là :
+ Mỗi nhóm đều có thể phân tích được
+ Sau khi PTĐTTNT ở mỗi nhóm thì
quá trình phải phân tích tiếp được
- GV cho Hs làm ?1 sgk/ 22
- GV cho HS làm ?2 sgk/ 22
- GV gọi hai HS lên bảng làm tiếp bài
của Thái và Hà
- GV đưa lên bảng phụ bài :
Phân tích x2 + 6x + 9 - y2 thành nhân
tử
- Nếu nhóm hai hạng tử đầu với nhau ,
hai hạng tử cuối với nhau có được
không ?
- GV cho HS hoạt động nhóm :
+ Nhóm 1 : Làm bài 48b sgk/ 22
+ Nhóm 2 : Làm bài 48c sgk/ 22
- GV lưu ý HS :
+ Nếu tất cả các hạng tử của đa thức có
thừa số chung thí nên đặt thừa số chung
trước , sau đó đa thức trong ngoặc sẽ
đơn giản hơn thì dễ dàng làm bước tiếp
= (2xy + xz) + (3z + 6y) = x(2y + z) + 3(z + 2y) = (2y + z) (x + 3)
- Không , vì như vậy không phân tích được đa thức thành nhân tử
- HS lên bảng làm Kết quả: 10000
- An làm đúng , Thái và Hà chưa phân tích hết vì còn có thể phân tích tiếp được
- Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày bài làm của mình
- Nhóm 1 : 3x2 + 6xy + 3y2 - 3z2
2/ Aïp dụng : sgk/ 22
4/ Củng cố :
- Làm bài tập 49b sgk/ 22 ; 50 sgk/23 + Gv gợi ý bài 49b : 80.45 = 2.40.45
5/ Hướng dẫn về nhà : - Ôn lại các phương pháp đã học
- Làm cá bài tập : 47 ; 48a ; 49b 50b sgk/ 22; bài : 31; 32 ; 33 sbt/ 6
Ngày soạn : 14/10/05
Tiết 12 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Trang 18A/ Mục tiêu :
- HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
B/ Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : Bảng phụ ; Đèn chiếu
- HS : Giấy trong ; bút dạ
C/ Tiến hành tiết dạy :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : - PTĐTTNH : 3x2 - 3xy - 5x + 5y
- Tìm x biết : 5x (x - 3) - x + 3 = 0
HS 2 : - PTĐTTNT : a3 - a2x - ay + xy bằng hai cách
- Em hãy nhắc lại các phương pháp PTĐTTNT đã học
3/ Bài mới :
- Trên thực tế khi PTĐTTNT ta
thường phối hợp nhiều phương pháp
Nên phới hợp các phương pháp đó như
thế nào ? Ta sẽ rút ra nhận xét thông
qua các ví dụ cụ thể
- GV đưa ví dụ 1 lên bảng
- Em có nhận xét gì về các hạng tử của
đa thức ?
- Vậy ta dùng phương pháp nào để
phân tích đa thức ?
- Đến đây bài toán đã đến kết quả cuối
cùng chưa ? vì sao ?
- Vậy để phân tích đa thức trên thành
nhân tử ta đã dùng những phương pháp
nào ?
- GV : Cách sử dụng các phương pháp
để phân tích như vậy gọi là phối hợp
nhiều phương pháp
- GV đưa ví dụ 2 lên bảng
- Để phân tích đa thức này thành nhân
tử em có dùng phương pháp đặt nhân
tử chung không ? Tại sao ?
- Vậy phải dùng phương pháp gì? Vì
+ Đặt nhân tử chung nếu tất cả các
hạng tử đếu có nhân tử chung
+ Dùng HĐT (nếu có)
+ Nhóm nhiều hạng tử (thường mỗi
nhóm có nhân tử chung hoặc HĐT) ,
nếu cần phải đặt dấu “” trước ngoặc
và đổi dấu các hạng tử
- GV cho HS làm ?1 sgk/ 23
- GV cho HS làm ?2 theo nhóm
- Các nhóm kiểm tra kết quả của nhóm
mình
- Bạn Việt đã sử dụng những phương
- Các hạng tử đều có nhân tử chung là 5x
- Phương pháp đặt nhan tử chung
- Chưa Vì đa thức trong ngoặc còn phân tích tiếp được bằng phương pháp dùng HĐT bình phương của một tổng
- Đặt nhân tử chung và hằng đẳng thức
- Không , vì cả bốn hạng tử của đa thức đều không có nhân tử chung
- Dùng HĐT Vì khi nhóm ba hạngtử đầu vào với nhau ta có thể phân tích được
- Không Vì không phân tích tiếp được
- Một HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở nháp
- Đại diện một nhóm lên trình bày bài làm
1/ Ví dụ : + Ví dụ 1 : sgk/ 23
+ Ví dụ 2 : sgk/ 23
Trang 19pháp nào ?
- Bạn Việt sử dụng những phương pháp : Nhóm hạng tử , dùng HĐT, đặt nhân tử chung
2/ Aïp dụng :sgk/ 23
4/ Củng cố :
- Làm bài 51 sgk/ 24 theo nhóm
5/ Hướng dẫn về nhà :
- Ôn lại các phương pháp PTĐTTNT đã học
- Làm bài tập 52 ;54 ; 55 sgk/ 24 ; 25 ; bài 34 sbt/ 7
Ngày soạn : 17/10/05
Tiết 13 LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- HS giải thành thạo loại bàitập phân tích đa thức thành nhân tử
- Giới thiệu cho HS phương pháp tách hạng tử , thêm bớt hạng tử
B/ Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : Bảng phụ và phấn màu
- HS : Vở nháp ; phiếu học tập
C/ Tiến trình tiết dạy :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : Chữa bài tập 52 sgk/ 24
HS 2 : - Chữa bài tập 54a ; 54c
- Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta nên tiến hành thế nào ?
3/ Bài mới :
- GV đưa bài 55a ; 55b lên bảng
- Gv cho các nhóm kiểm tra
chéo bài của nhau
- GV đưa đề bài 57a lên bảng
- Ta có thể phân tích đa thức
này bằng các phương pháp đã
- Không phân tích được đa thức đó bằng các phương pháp đã học
Bài 55 : sgk/ 25 a/ x3 -
4
1 x = 0
x (x - 2
2
1 x + 161
= x2 - (y + 1)2
= ( x - y - 1) (x + y + 1)
= (93 - 6 -1) (93 + 6 + 1)
= 86.100 = 8600