1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Sinh7 chuẩn KTKN& môi trường( 3cot)

107 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Sinh Học 7
Tác giả Nguyễn Vũ Quang Minh
Trường học Trường THPT Thạnh Tây
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS nêu đặc điểm chung của Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 dựa vào hình ảnh các đại diện động vật em sưu tầm.. Đặt vấn đề: 2 Nội dung

Trang 1

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

- Trực quan - nhóm giải thích minh hoạ

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh vẽ động vật không xương và động vật có xương sống

- Tiêu bản, mẫu vật, đĩa (nếu có)

2 Chuẩn bị của trò:

- Xem trước bài mới, sưu tầm tranh ảnh

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Chuẩn bị các thiết bị nếu có đĩa, tiêu bản

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Nước ta có điều kiện thuận lợi (khí hậu rừng => rất thuận lợi cho sự phát triển của động vật -> động vật

đa dạng, phong phú

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài & sự phong phú về số lượng cá thể I Đa dạng loài và phong

phú về số lượng các thể:

- Yêu cầu HS đọc phần 

- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1, 1.2

và trả lời câu hỏi:

hiện ở yếu tố nào?

+ Cho ví dụ những loài có số lượng

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống II Đa dạng về môi trường

sống:

- Yêu cầu HS trả lời bài tập hình 1.4

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Động vật sống ở những môi

trường nào?

+ Nhận xét về môi trường sống của

động vật?

- Yêu cầu HS trả lời phần 

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Ngoài Bắc Cực vùng nào có khí

hậu khắc nghiệt vẫn có động vật sinh

sống? Kể tên? Đặc điểm thích nghi

của động vật đó?

+ Tại sao động vật sống được ở

nhiều loại môi trường khác nhau? Ví

dụ

+ Làm thế nào để thế giới động vật

mãi đa dạng, phong phú?

- Yêu cầu HS kết luận

- HS thảo luận trả lời

- HS trả lời:

+ Dưới nước, trên cạn, trên không

+ Động vật sống ở nhiều loại môi trường

- HS thảo luận trả lời

- HS trả lời:

+ Sa mạc: lạc đà có bướu dự trữ mỡ,

đà điểu chạy nhanh, chuột nhảy

+ Có đặc điển cơ thể thích nghi với môi trường sống

+ Bảo vệ, duy trì, phát triển

- HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu:

+ Nước ta có điều kiện như thế nào để động vật phát triển đa dạng và phong phú, cho VD?

V Dặn dò:

- Học theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài mới

D / RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

- Nêu được đặc điểm của động vật và nhận biết được chúng trong tự nhiên

- Phân biệt được động vật không xương và động vật có xương sống, biết được vai trò của chúng trong tự nhiên và đời sống ?

+ Kỹ năng: Phát triển tính tư duy

B Phương pháp:

- Vấn đáp, giảng giải

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

II Kiểm tra bài cũ: 2 câu hỏi trong SGK

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Động vật và thực vật đều xuất hiện sớm trên hành tinh, chúng đều xuất phát từ một nguồn gốc chung, nhưng trong quá trình tiến hoá chia làm 2 nhánh sinh vật khác nhau, bài học này

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật

- Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 và

hòan thành bảng 1

-Yêu cầu HS trả lời và cho ví dụ giải

thích các đặc điểm có trong bảng 1

- Yêu cầu HS dựa vào bảng 1 trả lời

câu hỏi SGK trang 10

- Yêu cầu HS kết luận

- HS quan sát & thảo luận trả lời

- HS trả lời và bổ sung

- HS trả lời

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật.

- Yêu cầu HS trả lời phần 

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Đặc điểm nào dễ phân biệt với thực

Trang 4

động phản ứng với kích thích bên

ngoài hơn so với thực vật?

- Yêu cầu HS nêu đặc điểm chung của

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 dựa

vào hình ảnh các đại diện động vật em

sưu tầm

- Yêu cầu HS trả lời và nêu cụ thể tác

dụng của động vật ở từng vai trò qua

hình ảnh em sưu tầm

- Yêu cầu HS kết luận

- HS thảo luận trả lời

- HS trả lời và bổ sung

- HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu (5'):

- TV khác ĐV điểm nào? dựa vào đặc điểm nào để phân biệt động vật vưói thực vật? động vật được chia làm mấy nhóm

- Vai trò của động vật

V Dặn dò:

- Học theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài mới

- Dùng rơm khô nuôi cấy trùng

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

Tiết PPCT: 3 CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Bài số : 3 (Thực hành)

QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

A Mục tiêu:

+ Kiến thức:

Nhận biết được nơi sống của ĐVNS (trùng roi, trùng giày), cách thu thập và gây nuôi.

- Quan sát nhận biết được trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo

và cách di chuyển.

+ Kỹ năng: Quan sát hiển vi- so sánh

B Phương pháp:

- Phương pháp thực hành - tìm tòi bộ phận

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Tranh vẽ trùng roi, trùng giày

- Kính hiển vi, lam làm tiêu bản, kim móc, ống hút, khăn

- Chuẩn bị mẫu vật: H2O váng xanh, cống rãnh, hoặc dùng rơm khô nuôi cấy.

2 Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị theo nhóm : Váng xanh, váng H2O cống rãnh

- Nuuôi cánh bằng rơm khô (bèo Nhật Bản)

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của các nhóm

Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh

- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật và

đánh giá sự chuẩn bị của học sinh

- GV phân công việc cho học sinh, sau

khi GV làm mẫu thì mỗi học sinh sẽ tự

Trang 6

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả IV Đánh giá kết quả :

- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm và mô tả cáu tạo dựa theo tranh

- GV đánh giá lại cho điểm

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài cũ

- Đọc trước bài 4 “Trùng roi”.

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài học:

- HS nắm được và mô tả đúng cấu tạo trong và ngoài của trùng roi.

- Nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng

Tên ĐV Đặc điểm

Trang 7

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

- Tìm hiểu được tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật đa bào.

+ Kỹ năng: Vận dụng để hình thành kiến thức

B Phương pháp:

- Trực quan - Vấn đáp.

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy:

- Tranh vẽ cấu tạo, sự sinh sản, sự hoá bào xác

- Tranh cấu tạo tập đoàn vôn vốc

- 1 ống nghiệm có trùng roi làm TN tính hướng sáng.

2 Chuẩn bị của trò:

- Học bài cũ, xem trước bài mới.

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Trùng roi là động vật vừa có đặc điểm giống TV và ĐV (là sự thống nhất về nguồn gốc của ĐV và TV -> Bài mới để thấy rõ được sự thống nhất đó.

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh

Treo tranh trùng roi xanh

- Yêu cầu HS thuyết trình nội dung

được phân công

- GV nhận xét & đặt câu hỏi bổ

Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi

- Yêu cầu HS thuyết trình

+ Mối quan hệ giữa động đơn bào và

đa bào như thế nào?

- Yêu cầu HS kết luận

- HS thuyết trình và đặt câu hỏi

Trang 8

IV Đánh giá mục tiêu:

- Trùng roi có đặc điểm gì giống và khác TV

V Dặn dò:

- Học theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài mới

- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình với trùng giày.

- Nắm được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản

+ Kỹ năng: So sánh

B Phương pháp:

- Trực quan, gợi mở, giảng giải.

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

II Kiểm tra bài cũ:

- Trùng roi có ở đâu? Có gì giống và khác với TV?

- Khả năng sinh sản của trùng roi như thế nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Trùng biến hình là đại diện của động vật NS, vật chúng có cấu tạo như thế nào Bài học hôm nay

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm trùng biến hình

Trang 9

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

- Yêu cầu HS thuyết trình theo nhóm

đã phân công

- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ sung:

+ Quan sát hình 5.2 thấy không bào

tiêu hóa hình thành khi nào?

- Yêu cầu HS kết luận

- HS HS thuyết trình và chất vấn

- HS trả lời

+ Hình thành khi lấy thức ăn

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm trùng giày.

- Yêu cầu HS thuyết trình

cơ thể) -> hiện tượng “cải lão hoàn đồng”

+ Là chất tiêu hóa chất dinh dưỡng do không bào tiêu hóa tiết ra

+ Động vật đa bào

- HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu (5'):

- Trùng biến hình có cấu tạo và di chuyển khác trung giày như thế nào

- Khả năng lấy thức ăn, quá trình tiêu hoá và thải bả của 2 loài trung có gì khác nhau?

V Dặn dò:

- Học theo câu hỏi SGK.

- Xem trước bài mới

Trang 10

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Trùng kiết lị và trùng sốt rét là động vật nguyên sinh gây bệnh nguy hiểm.

- Biết được nơi ký sinh, cách gây hại - Rút ra được biện pháp phòng chóng hiệu quả.

- Giúp HS biết phân biệt được muỗi Anôphen và muỗi thường.

- Liên hệ thực tế đưa ra các biện pháp phòng chống.

+ Kỹ năng:

B Phương pháp: Trực quan - tìm tòi bộ phận, giảng giải

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh cấu tạo và vòng đời của 2 trùng

2 Chuẩn bị của trò:

- Học bài cũ, xem trước bài mới.

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

- Trùng biến hình sống ở đâu, di chuyển, bắt mồi như thế nào?

- Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá thải bã như thế nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thủ phạm gây bệnh lỵ và bệnh sốt rét là loại trung nào, có cấu tạo, cách phòng bệnh như thế nào?

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm trùng kiết lị.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ sung:

+ Tại sao phân người bệnh liết lị có

lẫn máu và chất nhày?

+ Vai trò của bào xác?

+ Vai trò chân giả?

Trang 11

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

+ Cách phòng bệnh sốt rét?

- Yêu cầu HS kết luận

+ Bám vào thành ruột

+ Ăn chín uống sôi, rửa tay trước khi

ăn, giữ vệ sinh thân thể và môi trường

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của trùng sốt rét. II Trùng sốt rét:

1) Cấu tạo:

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ sung:

+ Cách phân biệt muỗi thường và muỗi

anophen?

+ Tại sao người bị bệnh còn muỗi thì

không?

+ Tại sao người bị sốt rét da tái xanh,

sốt cao nhưng vẫn run cầm cập?

+ So sánh cách dinh dưỡng của trùng

IV Đánh giá mục tiêu:

1 Bệnh kiết lỵ do loại trùng nào gây nên:

- Trùng biến hình

- Trùng kiết lỵ

- Tất cả các loại trùng.

2 Trùng sốt rét phá huỷ loại TB nào của máu

a Bạch cầu c Tiểu cầu c Hồng cầu

3 Trùng sốt rét vào cơ thể con người bằng con đường nào:

a ăn uống c Qua máu b Qua hô hấp

V Dặn dò: - Học theo câu hỏi SGK.

- Bài bài tập ở sách BT.

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

- HS nêu được đặc điểm chung của ĐV nguyên sinh

- Biết được vai trò tích cực của ĐVNS và những tác hại do ĐVNS gây ra.

+ Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát thu thập kiến thức

- Kỹ năng hoạt động nhóm.

+ Thái độ:

Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường cá nhân

B Phương pháp: Quan sát- tìm tòi thu thập kiến thức

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

II Kiểm tra bài cũ:

- Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lỵ giống và khác nhau như thế nào?

- Trùng kiết lỵ có hại như thế nào đến sức khoẻ con người?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh. I Đặc điểm chung:

- Kích thước hiển vi

- Yêu cầu HS trả lời phần bảng 1 SGK

và phần 

- Yêu cầu HS trả lời

- Yêu cầu HS kết luận

- HS thảo luận trả lời

- HS trả lời và bổ sung

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh.

- Yêu cầu HS đọc phần  và trả lời

Trang 13

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

- Yêu cầu HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu:

- ĐVNS có những đặc điểm (chọn câu đúng)

- Cơ thể có cấu tạo phức tạp

- Cơ thể gồm 1 tế bào

- Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản

- Các cơ quan di chuyển chuyên hoa

- Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể

- Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ sẵn có

- Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả.

V Dặn dò: - Học theo câu hỏi SGK.

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Tiết PPCT: 8 CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG

- Quan sát tìm kiếm kiến thức

- Kỹ năng phân tích tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm

+ Thái độ:

Giáo dục ý thức học tập, và yêu thích bộ môn

B Phương pháp: Quan sát- hỏi đáp, giảng giải

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

2 Chuẩn bị của trò:

- Học bài cũ, xem trước bài mới.

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

Trang 14

II Kiểm tra bài cũ:

+ Đặc điểm nào của ĐVNS vừa đúng cho ĐV sống tự do và sống ký sinh.

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và cách di chuyển của thủy tức I Hình dạng ngoài và di chuyển:

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dinh dưỡng của thủy tức.

- Yêu cầu HS thuyết trình

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách sinh sản của thủy tức. IV Sinh sản :

- Sinh sản vô tính: mọc chồi

- Yêu cầu HS thuyết trình

Cơ thẻ có đối xứng hai bên Cơ thể có 3 lớp: màng, giữa, trong

Cơ thể có đối xứng toả tròn Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn

Cơ thể có 2 lớp ngoài - trong Sống bám vào các vật thể ở nước

Miệng là nơi lấy thức ăn và thải bả Nhờ để bám

V Dặn dò: - Học theo câu hỏi SGK.

- Đọc mục "em có biết",

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

B Phương pháp: Tìm tòi, so sánh, giảng giải

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh (sứa, san ho, hải quỳ)

- Xi lanh bơm và 1 đoạn xương san hô

- Tài liệu một số trùng gây bệnh - bảng phụ

II Kiểm tra bài cũ:

- ý nghĩa của TB gai trong đời sống thuỷ tức? Thuỷ tức thải bả ra bằng con đường nào?

- Phân biệt thành phần TB ở 2 lớp và chức năng.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của sứa

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ sung :

+ Trình bày cách di chuyển của sứa?

+ Tầng keo dày giúp gì cho sứa ?

+ Tại sao miệng ở phía dưới cơ thể ?

+ Giúp sứa nổi

+ Giúp hút và đẩy nước giúp sứa di chuyển

Trang 16

- Yêu cầu HS kết luận.

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hải quỳ và san hô.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ sung :

+ So sánh hải quỳ và san hô ?

+ So sánh cách sinh sản của san hô và

+ Tại sao sứa, hải quỳ, san hô được

xếp vào ngành Ruột khoang ?

+ Tại sao cấu tạo mỗi loài có sự khác

+ Có ruột túi( ruột khoang)

+ Thích nghi với lối sống

+ Rất đa dạng

- HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu:

- Sứa di chuyển như thế nào? Có gi khác thuỷ tức

- Sự sinh sản VT mọc chồi ở thuỷ tức có gì khác san hô.

V Dặn dò:

- Học theo câu hỏi SGK.

- Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang.

- HS nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang

- Chỉ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống

+ Kỹ năng:

Trang 17

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập, bảo vệ động vật

+ Giáo dục:

Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

B Phương pháp: Trực quan - so sánh

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh 10.1

2 Chuẩn bị của trò:

- Học bài cũ, xem trước bài mới.

- Kẻ bảng, chuẩn bị tranh ảnh về san hô.

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

- Sự sinh sản vô tính của san hô và thuỷ tức có gì khác nhau.

- Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang. I Đặc điểm chung:

- Cơ thể đối xứng tỏa tròn

- Yêu cầu HS quan sát hình 10.1,

thảo luận trả lời phần  SGK

trang 37

- Yêu cầu HS trả lời

- Yêu cầu HS kết luận

- HS quan sát và thảo luận

IV Đánh giá mục tiêu:

- Ngành ruột khoang có đặc điểm gì chung ? Kể ruột khoang đại diện ở địa phương em.

- Phòng chống độc khi tiếp xúc với ruột khoang phải làm gì ? (Dùng dụng cụ thu lượng như panh, vớt, hoặc dùng găng cao su)

Trang 18

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết PPCT: 11 CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN

HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể có đối xứng hai bên.

- Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích ghi với đời sốg ký sinh, nắm được đặc điểm của sán lông.

+ Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh

- Thu thập kiến thức, hoạt động nhóm

+ Giáo dục:

Giáo dục ý thức vệ sinh, phòng chống cho vật nuôi.

B Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh : Sán lá gan và sán lông

II Kiểm tra bài cũ:

+ Ruột khoang bám và ruột khoang sống tự do có đặc điểm chung gì? Kể tên ruột khoang có ở địa phương.

+ Đề phòng chất độc cần phải có phương tiện gì?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2) Nội dung bài mới:

Trang 19

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

Hoạt động 1: Tìm hiểu sán lông

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ sung:

+ Trứng được bao bọc trong kén nhằm

mục đích gì?

+ Thùy khứu giác có chức năng gì?

+ Cách sinh sản của sán lông?

- Yêu cầu HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu sán lá gan

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ sung:

+ Tại sao mắt và lông bơi sán lá gan

tiêu giảm, giác bám phát triển?

+ Tại sao nhánh ruột sán lá gan phát

triển hơn sán lông?

+ Tại sao cơ quan sinh sản sán lá gan

phát triển?

+ Sán lá gan đẻ nhiều nhằm mục đích

gì?

+ Vòng đời sán lá gan có kí sinh qua

vật chủ trung gian có ý nghĩa gì?

+ Sán lá gan chết trong ở nhiệt độ nào?

+ Sán lá gan có kí sinh trong cơ thể

người không? Tác hại?

+ Cách phòng trừ bệnh sán lá gan?

- Yêu cầu HS kết luận

- HS thuyết trình và chất vấn

- HS trả lời:

+ Thích nghi môi trường kí sinh

+ Chứa nhiều chất dinh dưỡng cho

cơ thể duy trì sinh sản

+ Thực hiện sinh sản nhiều

+ Tăng tỷ lệ trứng tiếp cận được với vật chủ

+ Duy trì sức sống và năng lượng khi chưa gặp vật chủ, tăng khả năng gặp được vật chủ

+ 60 – 700C

+ Có, gây lóet gan, phù mật

IV Đánh giá mục tiêu:

- Chọn câu trả lời đúng.

- Sán lông và sán lá gan có mắt phát triển

- Sán lông mắt và lông bơi phát triển, sán lá gan gắt và lông bơi tiêu giảm

- Sán lông và sán lá gan sống ký sinh

- Sán lông sống bơi lội, sán lá gan sống ký sinh

Trang 20

- Nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp sống ký sinh.

- Thông qua các đại diện của ngành nêu được đặc điểm của giun dẹp.

+ Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm

- ý thứuc vệ sinh môi trường, cơ thể

+ Giáo dục:

Giáo dục ý thức vệ sinh, phòng chống cho vật nuôi.

B Phương pháp: Trực quan, so sánh, giảng giải

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh : đủ các loại sán lá máu, sán bã trầu, sán dây

II Kiểm tra bài cũ:

- Sán lá gan có cấu tạo như thế nào để thích nghi với đời sống ký sinh.

- Trình bày vòng đời của sán lá gan?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu 1 số giun dẹp khác I Một số giun dẹp khác:

- Sán lá máu: phân tính,

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ

sung:

+ Tại sao sán lá máu phân tính

nhưng luôn ghép đôi?

+ Con đường lây nhiễm bệnh do

sán?

+ Tại sao sán kí sinh trong ruột, máu,

gan, cơ mà không ở những cơ quan

Trang 21

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

khác?

+ Tại sao cơ quan tiêu hóa sán dây

tiêu giảm?

+ Cách phòng bệnh do sán gây ra?

- Yêu cầu HS kết luận

+ Không cần thiết khi kí sinh, dồn chỗ cho cơ quan sinh sản

+ Giữ vệ sinh cho người và gia súc

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun dẹp. II Đặc điểm chung:

- Cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên

- Yêu cầu HS làm phần bảng SGK

trang 45

- Yêu cầu HS trả lời

- Yêu cầu HS kết luận

- HS thảo luận

- HS trả lời và bổ sung

- HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu:

- Ngành giun dẹp có những đặc điểm (đánh dấu câu đúng)

- Cơ thể có dạng túi - Ruột hình túi chưa có hậu môn

- Cơ thể có đối xứng hai bên - Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn.

- Một số ký sinh có giác bám

- Cơ thể phân biệt đầu, lưng, bụng.

V Dặn dò:

- Học theo câu hỏi SGK.

- Đọc trước và tìm hiểu bài giun đũa.

Trang 22

+ Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm của ngành giun tròn.

- Nắm được đặc điểm cơ bản về cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi với đời sống ký sinh

- Giải thích được vòng đời của giun đũa Biết cách phòng trừ

- Thông qua các đại diện của ngành nêu được đặc điểm của giun dẹp.

+ Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tíchc.

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm

+ Giáo dục:

Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, cá nhân.

B Phương pháp: Trực quan, so sánh, giảng giải

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh giun đũa.

II Kiểm tra bài cũ:

- Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do sống ký sinh?

- Nếu đặc điểm chung của ngành giun dẹp? tại sao lấy tên "dẹp "

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài,cấu trong và di chuyển của giun đũa I Cấu tạo ngoài:

- Dài bằng chiếc đũa

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Phân biệt giun đũa đực và cái?

+ So sánh cấu tạo ngoài với sán lá

Trang 23

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng và sinh sản của giun đũa. III Dinh dưỡng:

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Thụ tinh trong?

+ Tác dụng của vỏ trứng khi ấu

trùng ở môi trường ngoài?

+ Tại sao giun đũa không qua vật

chủ trung gian?

+ Tại sao giun đũa vào ruột người thì

đi vào máu, tim, gan, phổi mới trở

IV Đánh giá mục tiêu:

- Giun đũa có đặc điểm cấu tạo gì khác sán lá gan?

- Giun đũa có tác hại như thế nào?

- HS biết thêm nơi kí sinh của giun tròn còn ở TV, giun rễ lúa (tuyến tràng).

- Xác định được đặc điểm chung của giun tròn, so sánh phân biệt với các loại giun khác.

Trang 24

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh các loại giun, tiêu bản (nếu có)

II Kiểm tra bài cũ:

- Giun đũa có đặc điểm cấu tạo nào khác với sán lá gan.

- Nêu tác hại và cách phòng chống giun đũa.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu một số giun tròn khác.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Ruột non và ruột già nơi nào có

nhiều chất dinh dưỡng hơn?

+ Tá tràng là phần nào của ruột?

+ Tại sao trẻ em hay mắc bệnh giun

+ Phần đầu của ruột già

+ Do thói quen mút tay

+ Giữ vệ sinh môi trường, cá nhân, không tưới rau bằng phân tươi, diệt muỗi nhặng

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun tròn.

- Yêu cầu HS hòan thành phần bảng

SGK trang 51

- Yêu cầu HS trả lời

- Yêu cầu HS kết luận

- HS thảo luận trả lời

- HS trả lời

- HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu:

- Em dựa vào đặc điểm nào để nhận biết giun tròn?

- Giun tròn gây những nguy hiểm gì? đọc phần "Em có biết"

V Dặn dò:

- Học theo câu hỏi SGK - xem trước bài 15.

Trang 25

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

- Học theo câu hỏi SGK và xem trước bài 14, kẻ bảng.

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh cấu tạo ngoài và cấu tạo trong, sơ đồ di chuyển

II Kiểm tra bài cũ:

- Giun móc câu và giun kim giun nào nguy hiểm hơn?

- Đặc điểm để nhận biết giun tròn dễ dàng hơn.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và cách di chuyển của

giun đất.

I Cấu tạo ngoài:

- Hình trụ, thuôn hai đầu

Trang 26

- Yêu cầu HS thuyết trình.

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Cấu tạo giúp giun đất thích nghi

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng và sinh sản của giun đất.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặc câu hỏi bổ sung:

+ Tại sao mưa nhiều, giun đất chui

lên mặt đất?

+ Cuốc phải giun đất có chất lỏng

chảy ra? Đó là chất gì, tại sao?

+ Tại sao giun đất lưỡng tính nhưng

+ Giun ngạt thở chui lên hô hấp

+ Máu mang sắc tố chứa sắt, gặp oxi

IV Đánh giá mục tiêu:

- Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi vớiđời sống như thế nào?

- Cấu tạo trong của giun đất có gì hoàn chỉnh hơn

V Dặn dò:

- Học theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 16 chuẩn bị một nhóm 2 con giun đất, 1 tấm gỗ, đinh gim, bông

Trang 27

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

HS tìm tòi quan sát cấu tạo ngoài của giun đất: Sự phân đốt của cơ thể các vòng tơ xung quanh mỗi đôit, đai sinh dục, các loại lỗ: Miệng, hậu môn, Dinh dục đực và cái

- Mổ quan sát cấu tạo trong: hệ tiêu hoá, hệ thần kinh

+ Kỹ năng:

- Kỹ năng cắm ghim, để cố định mẫu vật thực hiện mổ, các thao tác cầm dụng cụ

+ Giáo dục: ý thức kỉ luật, lòng ham mê bộ môn

B Phương pháp: Tìm tòi bộ phận - phân tích

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh cấu tạo ngoài và cấu tạo trong

- Dụng cụ: Bộ đồ mổ, kính lúp, khay mổ, chậu thuỷ tinh

- Mẫu vật: Gim khoang

2 Chuẩn bị của trò: Xem trước bài

- Mẫu vật: 1 nhóm 2 gim khoang

- 1 chậu H20, khăn lau, bông, đinh ghim

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh

- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật và

đánh giá sự chuẩn bị của học sinh

- GV phân công việc cho học sinh

+ Quan sát cách di chuyển: để giun đất

trong khay quan sát cách di chuyển

+ Quan sát cấu tạo trong: nhúng giun

vào cồn loãng, cố định trên khay, trả

lời phần SGK trang 57

+ Quan sát cấu tạo trong: quan sát

tranh xác định các bộ phận bên trong

Trang 28

hành vào phiếu thực hành

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả

- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm và mô tả cấu tạo dựa theo tranh

- GV đánh giá lại cho điểm

IV Đánh giá mục tiêu:

+ Giáo dục: Biết liên hệ thực tế

B Phương pháp: Trực quan - tìm tòi và so sánh.

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

II Kiểm tra bài cũ:

Qua phần thực hành em cho biết cấu tạo của giun đất (đại diện cho giun đốt) có đặc điểm gì khác giun tròn?

III Bài mới:

Trang 29

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

1 Đặt vấn đề: Giun đốt có hơn 9000 loài sống ở nước ngọt, mặn

2) Nội dung bài mới:: Nganh giun đốt đại diện hôm nay ta tìm hiểu thêm

Hoạt động 1:Tìm hiểu một số loại giun đốt khác.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Tại sao giun đỏ đầu cắm xuống

bùn, thân uốn sóng để hô hấp?

+ Tên gọi khác của giun đỏ?

+ Cắt đôi đỉa có chết không? Vai trò

+ Không bị nước cuốn trôi, lấy thức

ăn, uốn sóng để tăng lượng oxi trong nước

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò của ngành giun đốt.

- Yêu cầu HS thảo luận làm bảng 2

SGK

- Yêu cầu HS trả lời

- Yêu cầu HS làm phần bài tập SGK

trang 61

- Yêu cầu HS kết luận

- HS thảo luận trả lời

- HS trả lời và bổ sung

- HS làm bài

- HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu:

* Đặc điểm chung của ngành giun đốt (đánh dấu câu đúng)

- Cơ thể phân đốt, cơ thể không phân hoá

- Chưa có khoang cơ thể chính thức

- Có thể xoang, ống tiêu hoá thiếu hậu môn

- ống tiêu hoá phân hoá

V Dặn dò:

- Học theo câu hỏi SGK

- ôn tập chương 3 các ngành giun kiểm tra 1 tiết

Trang 30

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết PPCT: 18

Bài số : (Kiểm tra)

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ MỤC TIÊU:

- Kiểm tra kiến thức HS tiếp thu được trong chương 3

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào vệ sinh cá nhân và môi trường

III/ NỘI DUNG:

1) Cơ sở soạn đề kiểm tra:

- Xác định mạch kiến thức: chương 3

- Xác định mức độ đánh giá: biết, hiểu, vận dụng

- Xác định lượng kiến thức kiểm tra:

 Đặc điểm chung: 1 điểm

 Cách phòng chống hoặc vai trò: 1 điểm

2) Soạn câu hỏi theo ma trận:

2(0.5)2(0.5)

2(0.5)2(1)3(1)

Mạch đánh giá

Mạch đánh giá

Trang 31

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

3) Trọng tâm:

- Ngành giun dẹp:

+ Cấu tạo, vòng đời sán lá gan

+ Đặc điểm chung ngành giun dẹp

+ Cấu tạo ngoài và trong giun đất

+ Lợi ích của giun đất

+ Sự đa dạng và đặc điểm chung

Tiết PPCT: 19 CHƯƠNG IV: NGÀNH THÂN MỀM

Bài số : 18 (Lý thuyết)

TRAI SÔNG

A Mục tiêu:

+ Kiến thức:

- Biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm.

- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong cát.

- Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai

- Hiểu rõ KN: áo, cơ quan áo

+ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh và mẫu vật

- Kỹ năng hoạt động nhóm

+ Giáo dục: Thái độ yêu thích bộ môn

B Phương pháp: Trực quan - tìm tòi phân tích

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh hình 18.2, 18.3, 18.4

- Mẫu vật: Con trai, vỏ trai

2 Chuẩn bị của trò: Học bài

- Xem trước bài mới, Chuẩn bị mẫu vật

d Tiến trình lên lớp:

Trang 32

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét bài kiểm tra (3')

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Ngành thân mềm có mức độ cấu tạo sự đa dạng, sự tiến hoá hơn giun đốt

như thế nào?

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu hình dạng, cấu tạo, cách di chuyển của trai sông.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Cách tính tuổi của trai?

+ Vai trò của vỏ trai?

+ Tại sao khi đốt vỏ trai có mùi

khét?

+ Tại sao trai tạo được ngọc?

+ Trình bày cách di chuyển của trai?

- Yêu cầu HS kết luận

+ Trai tiết lớp xà cừ bao bọc hạt cát

để bảo vệ mình khi có vật lạ xâm nhập

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng, sinh sản của trai sông.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Tại sao nói cách dinh dưỡng của

trai là thụ động?

+ Tại sao trứng sau khi đẻ ở lại trong

mang trai, nở thành ấu trùng ở trong

mang hoặc da cá?

+ Cách sinh sản của trai?

+ Vai trò của trai?

- Yêu cầu HS kết luận

+ Trai phóng tinh trùng vào nước, nước mang tinh trùng vào thụ tinh trong cơ thể con cái

+ Tạo ngọc trai, lọc nước, là thức ăn cho người và động vật

- HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu:

- Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?

- Cấu tạo nào của trai đảm bảo cho cách tự vệ

V Dặn dò:

- HS học theo câu hỏi SGK

- Đọc thêm phần em có biết, xem trước và chuẩn bị một số thân mềm cho bài 20.

D/RÚT KINH NGHIỆM

Trang 33

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

- Trình bày được đặc điểm của một số đại diện của ngành thân mềm.

- Thấy được sự đa dạng của thân mềm.

- Giải thích được ý nghĩa của một số tập tính của thân mềm

+ Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh và mẫu vật

- Kỹ năng hoạt động nhóm

+ Giáo dục: ý thức bảo vệ động vật thân mềm.

B Phương pháp: Trực quan, so sánh, phân tích.

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh ảnh một số đại diện

- Mẫu vật:

2 Chuẩn bị của trò: Học bài

- Xem trước bài mới

- Chuẩn bị một số mẫu vật ốc, sò, trai

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Trai tự vệ bằng cách nào? cấu tạo của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả? cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu 1 số đại diện thân mềm.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Ốc sên có răng không?

+ Khi di chuyển ốc sên để lại gì trên

đường đi? Tại sao?

+ Vai trò của giác bám ở mực và

+ Giữ mồi

+ Ngụy trang bắt mồi và lẩn tránh kẻ thù, liên lạc hay cảnh báo cho đồng

Trang 34

+ Màu sắc máu của ốc sên, bạch tuộc

+ Thở bằng phổi

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số tập tính của thân mềm.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Bạch tuộc chăm sóc, bảo vệ trứng khỏi thú ăn thịt khác, thổi nước cung cấp ôxi, nhịn ăn chăm sóc trứng nở rồi chết

+ Sò giữ trứng trong mang

+ Ốc vặn giữ trứng trong khoang áo cho đến khi nở thành con non

+ Bảo vệ trứng, đảm bảo số trứng nở thành con non cao hơn

+ Hệ thần kinh phát triển

- HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu:

- Kể những đại diện của thân mềm, cho biết chúng có đặc điểm gì khác trai sông?

- ốc sên bò thường để lại dấu vết (chất nhờn nhằm giảm ma sát)

V Dặn dò:

- HS học theo câu hỏi SGK

- (Hướng dẫn câu 2 ngoài tập tính đã biết tìm thêm tập tính khác của mực)

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 35

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

Tuần: XI Ngày soạn:

Tiết: 21 Ngày dạy:

QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM

A Mục tiêu:

+ Kiến thức:

- Thực hành trên các mẫu vật đã chọn, quan sát được cấu tạo của vỏ ốc, mai mực.

- Quan sát cấu tạo ngoài của trai sông, mực, ốc sên

- Quan sát cấu tạo trong của cơ thể mực

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

2 Chuẩn bị của trò:

- Học bài cũ.

- Chuẩn bị mẫu vật ốc, trai, mực

- Chậu nước, bông, đính ghim.

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh

- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật và đánh

giá sự chuẩn bị của học sinh

- GV phân công việc cho học sinh

+ Quan sát cấu tạo ngoài: tách vỏ trai

và quan sát các bộ phận của trai, quan

sát cấu tạo ngoài của mực

- HS quan sát & lắng nghe

II Quy trình thực hành:Gồm 3 bước:

+ Bước 1:Quan sát cấu tạo vỏ

+ Bước 2:Quan sát cấu

Trang 36

+ Quan sát cấu tạo trong: mổ phần

lưng của mực, đối chiếu tranh xác định

các bộ phận bên trong của mực

- Trả lời câu hỏi và ghi kết quả thực hành vào phiếu thực hành

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả

- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm

- GV đánh giá lại cho điểm

IV Đánh giá mục tiêu:

- Tìm hiểu vao trò của thân mềm

V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài cũ

- Đọc trước bài 21 “ Đặc điểm chung và vai trò của thân mềm”.

D/ RÚT KINH NGHIÊM

Tuần: XI Ngày soạn:

Tiết: 22 Ngày dạy:

Bài : 21

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM

A Mục tiêu:

+ Kiến thức:

- Trình bày được sự đa dạng của thân mềm

- Trình bày được đặc điểm chung và ý

+ Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh

- Kỹ năng hoạt động nhóm

+ Giáo dục: ý thức bảo vệ động vật thân mềm và tiêu diệt loài có hại

B Phương pháp: Trực quan - hỏi đáp

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Tranh ảnh hình 21

- Bảng phụ nội dung bảng 1

2 Chuẩn bị của trò: Học bài

Trang 37

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

- Xem trước bài mới

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Kể một vài thân mềm mà em biết? cho biết nơi sống và lối sống?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

cho biết đa dạng về nơi sống, lối sống, vậy cấu tạo của chúng như thế nào bài mới.

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành thân mềm.

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời phần

bảng 1 SGK trang 72

- Yêu cầu HS trả lời

- Yêu cầu HS kết luận

- HS thảo luận

- HS trả lời và bổ sung

- HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành thân mềm.

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời phần

bảng 2 SGK trang 72

- Yêu cầu HS trả lời

- Yêu cầu HS trả lời:

+ Thân mềm có lợi hay hại?

+ Biện pháp bảo vệ thân mềm có lợi

và diệt thân mềm có hại?

- Yêu cầu HS kết luận

+ Hại: dùng thiên địch và thuốc hóa học diệt trừ

- HS kết luận

IV Đánh giá mục tiêu:

Đánh dấu x vào câu đúng

1 Mực và ốc thuộc ngành thân mềm vì:

+ Thân mềm không phân đốt + Cả (câu a, b)

+ Có khoang áo phát triển

2 Những thân mềm nào dưới đấu có hại

+ ốc sên, trai, sò + ốc sên, ốc đĩa, ốc bươu vàng

Trang 38

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: 23 Ngày dạy:

- Biết được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp lớp giáp xác.

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi với đời sống Nắm được đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của tôm.

+ Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh và mẫu vật

- Kỹ năng hoạt động nhóm

+ Giáo dục: Sự yêu thích bộ môn và sự tìm tòi động vật

B Phương pháp: Trực quan - phân tích.

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án + tranh

2 Chuẩn bị của trò:

- Học bài, xem trước bài mới

- Kẻ bảng + mẫu vật (1 tôm sống, 1 tôm chín)

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Vì sao xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc, sên bò chậm chạp? Liên hệ ở địa phương

em loài xuất khẩu.

- Vai trò thực tiễn của thân mềm?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: GV giới thiệu đặc điểm của ngành chân khớp (SGK)

2) Nội dung bài mới:

Trang 39

GV: Nguyễn Vũ Quang Minh ** Trường THPT Thạnh Tây – Tân Hiệp _ Kiên Giang

Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển của tôm sông.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Tại sao xếp tôm vào ngành chân

khớp?

+ Tại sao tôm sông có thể thay đổi

màu sắc theo môi trường?

+ Tại sao khi luộc tôm có màu đỏ?

+ Mắt kép như thế nào?

+ Tại sao tôm có nhiều phần phụ?

+ Tôm có mấy cách di chuyển?

- Yêu cầu HS kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng và sinh sản.

- Yêu cầu HS thuyết trình

- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:

+ Tại sao tôm kiếm ăn vào chập tối?

+ Tại sao người ta dùng thính để câu

tôm?

+ Cách phân biệt tôm đực và cái?

+ Tại sao tôm phải lột xác để lớn

IV Đánh giá mục tiêu: Chọn câu đúng

1 Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:

- Cơ thể chia làm 2 phần: đầu, ngực và bụng

- Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau, thở bằng mang

2 Tôm thuộc lớp giáp xác vì:

- Vỏ cơ thể bằng ki tin ngấm Ca, nên cứng như áo giáp

- Tôm sống ở nước

- Cả hai câu a và b

V Dặn dò: - HS học theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài thực hành và chuẩn bị mẫu vật

(2 con tôm/1 nhóm) chậu nước, đinh ghim.

D/ RÚT KINH NGHIỆM.

lột xác nhiều lần

Trang 40

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Mổ quan sát cấu tạo mang, nhận biết được phần gốc chân ngực và các lá mang

- Nhận biết được hệ tiêu hoá, hệ thần kinh của tôm.

- Viết thu hoạch được bài thực hành bằng cách điền chú thích vào hình câm SGK.

+ Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng mổ ĐVKXS

- Biết sử dụng các dụng cụ mổ

+ Giáo dục: ý thức tự giác, nghiêm túc, cẩn thận

B Phương pháp: Trực quan - hỏi đáp

C Phương tiện dạy và học:

1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án

- Chậu mổ, bộ đồ mổ, mô hình tôm sông.

- Mẫu vật mổ sẵn

2 Chuẩn bị của trò:

- Học bài cũ, nắm chắc kiến thức

- Xem trước cách hướng dẫn trong SGK

- Mấu vật: 2 tôm còn sống, chậu nước, đinh, ghim

2) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh

- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật và

đánh giá sự chuẩn bị của học sinh

- GV phân công việc cho học sinh

Ngày đăng: 30/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh em sưu tầm. - GA Sinh7 chuẩn KTKN& môi trường( 3cot)
nh ảnh em sưu tầm (Trang 4)
Bảng đã kẻ trong tập. - GA Sinh7 chuẩn KTKN& môi trường( 3cot)
ng đã kẻ trong tập (Trang 7)
1) Hình dạng ngoài: - GA Sinh7 chuẩn KTKN& môi trường( 3cot)
1 Hình dạng ngoài: (Trang 14)
Bảng 1 SGK trang 72. - GA Sinh7 chuẩn KTKN& môi trường( 3cot)
Bảng 1 SGK trang 72 (Trang 37)
Bảng SGK trang 81. - GA Sinh7 chuẩn KTKN& môi trường( 3cot)
ng SGK trang 81 (Trang 42)
Hình dù với 2 lớp tế bào - GA Sinh7 chuẩn KTKN& môi trường( 3cot)
Hình d ù với 2 lớp tế bào (Trang 56)
Bảng sau: - GA Sinh7 chuẩn KTKN& môi trường( 3cot)
Bảng sau (Trang 95)
Bảng SGK trang 180. - GA Sinh7 chuẩn KTKN& môi trường( 3cot)
ng SGK trang 180 (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w