1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA-L3- TUAN 24

21 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 328,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đọc: -Đọc đúng, rành mạch, rõ ràng; ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ -Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài.. -GV HD HS đọc nối tiếp từng câu ; Đọc đoạn

Trang 1

Soạn: Thứ bảy ngày 19 tháng 02 năm 2011 Dạy: Thứ hai ngày 21 tháng 02 năm 2011

ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ Yêu cầu:

A Tập đọc:

-Đọc đúng, rành mạch, rõ ràng; ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài Minh Mạng, Cao Bá Quát, ngự giá, xa giá, đối, tức cảnh, chinh.

-Nắm được nd và ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi Cao Bá Quát, thông minh, đối đáp giỏi,có bản lĩnh từ nhỏ( trả lời được các câu hỏi SGK)

B Kể chuyện:

-Biết sắp xếp tranh SGK đúng trình tự câu chuyện; kể được từng đoạn câu chuyện dựatheo tranh minh hoạ

- HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện

II/Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nd cần HD luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

-YC HS đọc và TLCH về nd bài tập đọc:

“Chương trình xiếc đặc sắc”.

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

2 Bài mới:

a.Giới thiệu : GV giới thiệu bài, ghi đề.

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc trang

nghiêm (Đ1), sự tinh nghịch (Đ2), sự hồi

hộp (Đ3) và với giong cảm xúc, khâm

phục (Đ4)

-HD HS luyện đọc k/h giải nghĩa từ.

-GV HD HS đọc nối tiếp từng câu ; Đọc

đoạn trước lớp k/h giải nghĩa từ ; Đọc

từng đoạn trong nhóm, các nhóm thi

đọc ; Đọc ĐT cả bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Y/c đọc Đ1:Vua ngắm cảnh ở đâu?

-Y/c HS đọc thầm Đ2, TLCH:

+Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn

gì?

+ Cao Bá Quát đã làm gì để thực hiện

-3HS lên bảng trả bài cũ

-HS theo dõi GV đọc mẫu

-HS đọc theo GV HD

- HS đọc Đ1, TL: …ngắm cảnh ở Hồ Tây

- Lớp đọc thầm, TL:

+Muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng xa giá đi đếnđâu quân lính cũng thét đuổi mọi người khôngcho ai đến gần

+Gây chuyện ầm ĩ, náo động: Cởi hết quần áo,

Trang 2

mong muốn đó?

-Y/c HS đọc Đ3 và 4

+Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

(đối dáp thơ văn là cách người xưa dùng

để thử hiểu biết và tài năng của nhau.)

+Vua ra vế đối thế nào?

+Cao Bá Quát đối lại thế nào?

-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy ngay từ

nhỏ Cao Bá Quát là người thế nào?

-Câu chuyện muốn nói điều gì?

c Luyện đọc lại:

-GV chọn Đ3, HD và đọc trước lớp

-Tổ chức cho HS thi đọc Đ3

-Cho HS thi đọc cả bài

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a GV nêu nhiệm vụ:

-GV nêu nhiệm vụ của phần kể chuyện

b HD HS kể chuyện:

-GV cho HS quan sát và sắp xếp:

-GV cho HS kể mẫu, GV nhận xé

-YC HS tập kể theo nhóm

-GV y/c HS thi kể trước lớp

-Nhận xét và cho điểm HS

3.Củng cố-Dặn dò:

-GV hệ thống lại nội dung bài, GD

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,

khuyến khích HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân cùng nghe Về

nhà học bài

nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính phải xúmvào bắt trói Cậu không chịu la hét, vùng vẫykhiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới gặp

+Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nên muốnthử tài, cho cậu cơ hội chuộc tội

+Nước trong leo lẻo / cá đớp cá +Trời nắng chang chang / người trói người.

-Là người rất thông minh nhanh trí lấy ngaycảnh mình bị trói để đối lại; biểu lộ sự bất bình;dối chọi lại vế đối của nhà vua rất chặt chẽ cả ýlẫn lời

=>Ca ngợi Cao Bá Quát, thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ Tính cách khẳng khái tự tin

-HS theo dõi GV đọc

-2-4 HS đọc

-2HS thi đọc cả bài

- Sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự

trong câu chuyện Đối đáp với vua rồi kể lại từng

đoạn câu chuyện

-Thứ tự các tranh theo trình tự : 3-1-2-4

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể từng đoạn theo nhóm 4

-4HS nối tiếp thi kể 4 đoạn của câu chuyện.-2HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

-Lớp nx, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất.-HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa chuyện

-Lắng nghe về thực hiện

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

-Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương)

Trang 3

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán.HS khá, giỏi làm thêm BT 2c.

II/ Chuẩn bị: Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi đề

bài

b Luyện tập:

Bài 1: HS nêu y/c bài tập.

-Đặt tính và tính từ trái sang phải

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu các HS vừa lên bảng lần lượt

nêu rõ từng bước chia của phép chia

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-1 HS đọc YC bài

-GV nêu CH và gợi ý HS cách tìm X

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Muốn tính được số gạo cửa hàng còn

lại thì trước hết ta phải tính được gì?

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình

bày bài giải

-Nhận xét ghi điểm cho HS

Bài 4:

-GV cho HS nêu y/c, HD cách nhẩm

-GV cho HS tự nhẩm và nêu kết quả

3 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập

thêm Chuẩn bị bài sau

-3HS lên bảng làm BT :Đặt tính rồi tính:

5078 : 5 ; 9172 : 3 ; 2406 : 6-Nghe giới thiệu

-HS tự làm bảng con ; 6HS lên bảng chữa bài và nêulại cách tính:

00 403 08 0

-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở; đổi chéo vởđể KT bài cho nhau, chốt lại:

X x7 =2107 8 x X =1640 X x 9 = 2763

X =210:7 X =1640:8 X = 2763:9

X = 301 X = 205 X = 307 -1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán là:

2024 : 4 = 506 (kg) Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:

2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518 kg gạo.

-HS nhẩm và ghi kết quả vào vở, 3HS nêu:

6000 x 2 =12000 ; 8000 x 4 = 32000

9000 x 3 = 27000-HS lắng nghe để thực hiện

-oOo -Soạn: Thứ bảy ngày 19 tháng 02 năm 2011 Dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 02 năm 2011.

NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN -TRÒ CHƠI “NÉM TRÚNG ĐÍCH”

Trang 4

I Mục tiêu:

-Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây,quay dây và động tác nhảy dây nhẹ nhàng

-Chơi trò chơi “Ném trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.

II Địa điểm, phương tiện: Ở sân trường; Bóng cao su (ném), dây nhảy, kẻ vạch, đích III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

+ GV nhận lớp , phổ biến nd , y/c giờ học

+GV cho HS khởi động các khớp

+Trò chơi “Kết bạn ”

* Chạy chậm xung quanh sân tập

2 Phần cơ bản:

a Ôn nhảy dây CN kiểu chụm hai chân :

+ Trước khi tập cần cho HS khởi động kĩ các

khớp Chia thành nhóm tổ tập theo khu vực

+Gv y/c cầu cao hơn tăng tốc độ ; tăng số lần

nhảy nhiều hơn

b Chơi trò chơi “ Ném trúng đích ”

-GV nêu tên TC, giải thích cách chơi và làm

mẫu ĐT Trước khi tập cho HS khởi động kĩ

các khớp cổ tay, cánh tay Tập trước ĐT

ngắm đích, ném và phối hợp với thân người,

rồi mới tập ĐT ném vào đích Cho chơi thử 1

lần, sau đó GV HD thêm những trường hợp

phạm qui để HS nắm được luật chơi, rồi mới

chơi chính thức.

-GV chia lớp thành 4 đội, cho các em chơi.

Khi tổ chức cho HS chơi cần giữ kỉ luật tập

luyện để đảm bảo an toàn cho các em Không

tổ chức đứng ném đối diện nhau ở khoảng

cách gần.

3 Phần kết thúc

+ Đi thường theo nhịp và hát

+ GV cùng HS hệ thống bài và nx giờ học

+ GV giao BTVN ôn nhảy dây CN

5’

10-12’

8-10’

5’

+Lớp tập hợp, lắng nghe

+HS khởi động các khớp

+HS chơi trò chơi

+HS chạy theo 1 hàng dọc

+ HS khởi động kĩ các khớp

+Tập theo khu vực quy định

+Các tổ thi đua để chọn ra ngườinhất tổ và nhất lớp

-HS chú ý GV HD cách chơi và luậtchơi

- HS chơi trò chơi

- Các tổ thi đua xem tổ nào chơi giỏinhất

+ HS hệ thống lại bài học

ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.

I/ Mục tiêu:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi

-Làm đúng BT(2) a/b; hoặc bài tập (3) a/b

Trang 5

II/ Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả.

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV đọc đoạn văn 1 lần

-Qua lời đáp câu đố, em thấy ngay từ

nhỏ Cao Bá Quát là người thế nào?

* HD cách trình bày:

-Đoạn viết có mấy câu?

-Đoạn có chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

-Hai vế đối trong đoạn viết NTN?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

- Y/c HS tìm từ khó đọc, phân tích và

viết các từ vừa tìm được

- GV đọc cho HD viết chính tả:

c Chấm, chữa bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

d HD làm bài tập:

Bài 2: GV chọn câu b.

-GV HD và cho HS làm bài cá nhân

-Nhận xét và chốt lời giải đúng:

Bài 3: Thi tìm những từ chỉ hoạt động:

GV chọn câu b Những từ các em tìm

phải đạt 2 y/c : Đó là những từ chỉ hoạt

động và Từ chứa tiếng có thanh hỏi ,

thanh ngã)

-GV cho HS giải theo nhóm; chữa bài:

3.Củng cố – Dặn dò:

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc

chính tả Học thuộc các từ đã học để vận

dụng vào học tập; Xem các BT còn lại

- Chuẩn bị bài sau

- long lanh, núng na núng nính, cây trúc, khúc hát, chim cút, ngòi bút,

- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Là người rất thông minh nhanh trí, có bảnlĩnh ngay từ nhỏ

-Đoạn viết có 3 câu

-Những chữ đầu câu, tên riêng phải viết hoa.-Viết giữa trang vở cách lề vở 2 ô li

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy

- leo lẻo, chang chang, trói, ra lệnh, đuổi nhau,

-HS nghe viết vào vở; viết xong soát lại lỗi.-HS nộp bài chấm, nghe nhận xét

- HS đọc y/c; tự giải bài tập

- Đọc lời giải và làm vào vở

a sáo ; xiếc b mõ ; vẽ.

b)+sa đà, sa ngã, sai bảo, san sẻ, sáng lập, sánh bước, sục sạo, sát cánh, say sưa, sặc sụa,

… +xa cách, xả hơi, xâm chiếm, xầm xì, xâu xé, xây dựng, xem mạch, xem xét, xét nghiệm, xỉa xói, xoay chiều,

a) + bảo mật, nhổ cỏ, bỏ quên, bỏm bẻm, đổ bể, đổ thừa, kể chuyện, khảo thi, khổ luyện, khởi binh, khởi công,

+bãi bỏ, bãi công, cãi vã, cưỡi ngựa, diễu binh, hãm lại, đỗ đạt, cõng bé

Tiết 3: TIẾNG ANH ( GV bộ môn dạy)

Trang 6

Tiết 4: TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết nhân, phép chia số có 4 chữ số với (cho) số có một chữ số

-V ận dụng giải bài toán có hai phép tính.HS khá, giỏi làm thêm bài 3.

II/ Các hoạt động dạy học:

Trang 7

-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

-Hiểu nội dung,ý nghĩa bài: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của

em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.(trả lời được cáccâu hỏi SGK)

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK; Bảng phụ viết sẵn câu văn cần HD luyện đọc.

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

-4HS nối tiếp kể 4 đoạn chuyện +TLCH

-Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a.GTB: GV giới thiệu và ghi đề bài.

b.Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài: giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi, giàu cảm

xúc… HD HS luyện đọc k/h giải nghĩa từ:

-GV HD HS đọc nối tiếp từng câu ; Đọc

đoạn trước lớp k/h giải nghĩa từ ; Đọc

từng đoạn trong nhóm, các nhóm thi

đọc ; Đọc ĐT cả bài

c HD tìm hiểu bài:

- Gọi 1HS đọc Đ1, TLCH:

+Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào

phòng thi?

+Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh

của dây đàn?

-Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn

thể hiện điều gì?

-Gọi HS đọc Đ2, TLCH: Tìm những chi

tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài

gian phòng như hoà với tiếng đàn

d Luyện đọc lại:

-GV HD và đọc mẫu bài văn

-4 HS lên bảng thực hiện

-HS theo dõi

Trang 8

-Gọi HS thi đọc.

-Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò:

-Hỏi: Bài văn nói về điều gì?

-Dặn HS về nhà tập đọc lại bài và chuẩn

bị cho bài sau

-HS tự luyện đọc theo nhóm ; 2-4HS thi đọcđoạn ; 2HS thi đọc cả bài

-Bài văn tả tiếng đàn trong trẻo, hồn nhiên, hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống thanh bình xung quanh.

ĐAN NONG ĐÔI (Tiết 2)

I Mục tiêu:( như tiết 1)

II Chuẩn bị:

Tranh quy trình đan và sơ đồ đan nong đôi ; Các nan mẫu ba màu khác nhau, giấy TC, …

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

-KT sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS

-Nhận xét

2 Bài mới:

a.GTB: Nêu MĐYC tiết học, ghi đề bài.

b.HĐ 1: HS thực hành đan nong đôi:

GV y/c 1 số HS nhắc lại qui trình đan nong đôi

-Treo tranh quy trình đan và nhắc lại các bước

- GV nhận xét và hệ thống lại các bước đan

nong đôi

- GV tổ chức cho HS thực hành

- GV quan sát giúp đỡ những HS còn lúng túng

để các em hoàn thành sản phẩm

c HĐ 2: Trưng bày và đánh giá sản phẩm:

- Tổ chức cho các em trang trí, trưng bày và

nhận xét sản phẩm GV chọn tấm đan đẹp và

khen ngợi HS có sản phẩm đẹp, đúng kĩ thuật

3 Nhận xét – Dặn dò:

-GDTT cho HS về tác dụng của đan nong đôi,

người ta thường dùng để đan thúng, rổ, rá, …

-Giờ sau mang giấy thủ công, bút chì, thước kẻ,

kéo thủ công, hồ dán để học bài “Đan hoa chữ

thập đơn”

-HS mang ĐD lên bàn cho GV kiểm tra

-HS nêu miệng lại quy trình

+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan ngang, nan dọc +Bước 2: Đan nong đôi bằng giấy bìa

(Theo cách đan nhấc hai nan, đè hai nan;lệch nhau 1 nan ngang ở hai hàng ngangliền kề, đan xong mỗi nan cần dồn chokhít)

+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan

- HS đan nong đôi bằng bìa

-HS quan sát trả lời câu hỏi

Hình mẫu.

Trang 9

Tiết 3: TOÁN:

LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ

I Mục tiêu: Giúp HS:

-Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

-Nhận biết được các chữ số La Mã từ I đến XII ( là các số thường gặp trên mặt đồnghồ…) để xem đồng hồ; số XX,XXI ( đọc và viết thế kỉ XX, thế kỉ XXI)

-HS khá, giỏi làm thêm bài 3b

II Chuẩn bị:Mẫu chữ La Mã, phấn màu.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước ;Nhận xét

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi đề bài.

b.GT về một số chữ số La Mã thường gặp:

-GV giới thiệu mặt đồng hồ có ghi csố La Mã

-GV viết lên bảng các chữ số La Mã I, V, X

rồi giới thiệu cho HS số và cách ghi : I (một);

II (hai); III (ba); IV(bốn); V (năm); VI (sáu);

VII bảy); VIII(tám); XI( chín); X (mười); XI

(mười một) ; XII (mười hai) ; XX (hai mươi) ;

XXI (hai mốt)

c Luyện tập:

Bài 1:

-GV gọi HS lên bảng đọc các chữ số La Mã

theo đúng thứ tự xuôi, ngược, bất kì

-Nhận xét và sửa lỗi cho HS

Bài 2:

-GV dùng mặt đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã

xoay kim đồng hồ đến các vị trí giờ đúng và

yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ

- Nhận xét và sửa lỗi cho HS

Bài 3:

-Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự làm

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

-Yêu cầu HS tự viết vào vào vở và đọc

-Chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò:

-Về làm BT ở VBT; Chuẩn bị bài sau

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-HS lần lượt đọc và viết các chữ số LaMã theo giới thiệu của GV

- HS đọc trước lớp, 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

-HS tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghibằng chữ số La Mã: 6 giờ đúng ; 12 giờđúng ; 9 giờ đúng

-Lớp làm vào vở, 2HS lên bảng chữa bài

a II, IV, V, VI, VII, IX, XI

b XI, IX, VII, VI, V, IV, II

-HS tự viết các chữ số La Mã, đổi vở KTchéo cho nhau : I, II, III, IV, V, VI, VII,VIII, IX, X, XI, XII

Trang 10

Tiết 4: TẬP VIẾT:

ÔN CHỮ HOA: R I/ Mục tiêu:

-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R(1 dòng), Ph, H (1dòng);viết đúng tên

riêng Phan rang(1 dòng) và câu ứng dụng:

Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưuII/ Đồ dùng:Mẫu chữ viết hoa R ; Tên riêng và câu ứng dụng ; Vở tập viết 3/2.

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS viết bảng từ: Quang Trung,, Quê.

- Nhận xét – ghi điểm

2.Bài mới:

a/ GTB: GV nêu MĐYC của bài, ghi đề.

b HD HS viết trên bảng con:

-HD viết chữ hoa:

-GV cho HS đọc và tìm chữ hoa trong bài

-GV y/c HS nhận xét về độ cao, số nét,…

-GV viết mẫu k/h nhắc lại qui trình viết:

+N1 ĐB giữa DK3 và 4 viết nét móc ngược

trái, DB giữa ĐK 1 và 2

+N2 từ điểm DB của N1, lia bút lên ĐK3

viết nét cong trên, cuối nét lượn vào thân

chữ, tạo vòng xoắn nhỏ rồi viết nét móc

ngược, DB giữa ĐK1 và 2

- YC HS viết vào bảng con

- Luyện viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Phan Rang ?

=> Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh

Ninh Thuận

-QS và nhận xét từ ứng dụng: chiều cao các

chữ, khoảng cách như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

Phan Rang

- Luyện viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

=> Câu ca dao khuyên người ta chăm chỉ cấy

cày, làm lụng để có ngày được sung sướng,

- 1 HS đọc: Quang Trung

Quê em đồng lúa, nương dâu Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang.

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: R, B, P.

-Chữ R viết hoa cao 2 li rưỡi; Gồm 2 nét:N1 nét móc ngược trái , N2 là k/h của hainét cơ bản-nét cong trên và nét móc ngượcphải –nối vào nhau tạo thành vòng xoắngiữa thân chữ

-HS lớp viết b/ con:

-2 HS đọc Phan Rang.

-HS nói theo hiểu biết của mình

Ngày đăng: 23/04/2015, 02:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w