Giáo viên Học sinh i- Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài: Con chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội dung.. + Yêu cầu HS luyện đọc trong
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Chào cờ Tập đọc Vơng quốc vắng nụ cời I- Mục tiêu :
- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chận rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung truyện và nhân vật
- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài:
Con chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn bài và
trả lời câu hỏi về nội dung
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
- Nhận xét và cho điểm từng HS
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3
lợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- HS đọc bài theo trình tự :+ HS1: Ngày xửa ngày xa về môn cời.
+ HS2: Một năm trôi qua học không vào
+ HS3: Các quan nghe vậy ra lệnh
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu
nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thêm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
nối
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
* Toàn bài đọc với giọng diễn cảm, chậm rãi
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì
gạch chân dới những chi tiết cho thấy cuộc
sống ở vơng quốc nọ rất buồn
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp
theo dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn
- HS nêu các từ ngữ:mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vờn ch
Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn chán
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? + Nhà vua cửa một viên đại thần đi du
học nớc ngoài chuyên về môn cời + Đoạn 1 cho ta biết điều gì? + Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vơng quốc
nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời
- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại
thần đi du học + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì + Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này? + Thị vệ bắt đợc một kẻ đang cời sằng
sặc ở ngoài đờng + Thái độ của nhà vua nh thế nào khi nghe
tin đó ? + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngời đó vào + Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3 ? + Đoạn 2 nói về việc nhà vua cử ngời đi
Trang 2du học bị thất bại
- Gọi HS phát biểu + Đoạn 3: Hy vọng mới của triều đình
- GV kết luận ghi nhanh lên bảng
+ Phần đầu của truyện vơng quốc vắng nụ
c-ời nói lên điều gì? + Phần đầu của truyện nói lên cuộc sốngthiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt
- Ghi ý chính lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức
- Gọi HS đọc phân vai lần 2 - 4 HS đọc bài trớc lớp
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
2,3
+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS 4 HS ngồi 2 bàn trên dới luyện đọc theo
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu câu
chuyện cho ngời thân nghe
Toán
TIết 156 : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
(tiếp theo) I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
-Phép nhân với các số có không quá 3 chữ số tích không quá 6 chữ số , phép chiacác số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số Biết so sánh các số tự nhiên
-Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 4,5(163)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-GV chữa bài YC HS giải thích cách
tìm số cha biết ?
*Bài 3 HSKG(163)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài
-GV nhận xét
*Bài 4 cột 1(163)
-YC HS làm bài theo cặp
-GVcho HS chữa bài
-HS chữa bài -HS nhận xét
-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả
-HS lớp làm vở -HS làm bài
3 HS làm bảng ; HS lớp làm vở
Trang 3Số tiền dùng để mua xăng là :
7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số : 112500 đồng
Luyeọn taọp TV : LUYEÄN VIEÁT
Con chuoàn chuoàn nửụực
I.Muùc tieõu:
I/ Muùc tieõu :
1.Kieỏn thửực : Reứn luyeọn kổ naờng vieỏt vaứ caựch trỡnh baứy cho hs HS nghe – vieỏt
ủuựng chớnh taỷ ủoaùn 1
2.Kú naờng: Vieỏt ủuựng caực tửứ deó laón, trỡnh baứy ủuựng, ủeùp baứi chớnh taỷ
3 Thaựi ủoọ: Coự yự thửực reứn chửừ vieỏt ủeùp Trỡnh baứy baứi caồn thaọn, saùch seừ.
II.Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
1/ Baứi cuừ :
2/ Baứi mụựi:
* Hẹ 1 : Giụựi thieọu baứi.
- GV giụựi thieọu, ghi baỷng teõn baứi
* Hoaùt ủoọng 2 : HD HS nghe - vieỏt chớnh taỷ
- GV ủoùc ủoaùn vaờn caàn vieỏt chớnh taỷ 1 lửụùt
- ẹoaùn vaờn noựi veà ủieàu gỡ?
- GV yeõu caàu HS ủoùc thaàm laùi ủoaùn vaờn caàn
vieỏt & cho bieỏt nhửừng tửứ ngửừ caàn phaỷi chuự yự khi
vieỏt baứi
- GV vieỏt baỷng nhửừng tửứ HS deó vieỏt sai &
hửụựng daón HS nhaọn xeựt
- GV yeõu caàu HS vieỏt nhửừng tửứ ngửừ deó vieỏt sai
vaứo nhaựp
- GV ủoùc tửứng caõu, tửứng cuùm tửứ 2 lửụùt cho HS
vieỏt
- GV ủoùc toaứn baứi chớnh taỷ 1 lửụùt
- GV chaỏm baứi 1 soỏ HS & yeõu caàu tửứng caởp HS
- HS nhaộc laùi tửùa
HS theo doừi trong SGK
- HS suy nghú, traỷ lụứi, nhaọn xeựt
- HS ủoùc thaàm laùi ủoaùn vaờn caànvieỏt, neõu nhửừng hieọn tửụùng mỡnhdeó vieỏt sai
- HS nghe – vieỏt
- HS soaựt laùi baứi
- HS ủoồi vụỷ cho nhau ủeồ soaựt loóichớnh taỷ
Trang 4ủoồi vụỷ soaựt loói cho nhau
- GV nhaọn xeựt chung
3/ Cuỷng coỏ daởn doứ :
- GV nhaọn xeựt tinh thaàn, thaựi ủoọ hoùc taọp cuỷa
HS
- Nhaộc nhửừng HS vieỏt sai chớnh taỷ ghi nhụự ủeồ
khoõng vieỏt sai nhửừng tửứ ủaừ hoùc
-Chuaồn bũ baứi: Nhụự – vieỏt: ẹửụứng ủi Sa Pa.
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ ta (đủ dùng theo nhóm 4 HS)
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ ở BT
- Gọi 2 HS dới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng
trôi hoặc Sa mạc đen.
- Nhận xét và cho điểm
ii- dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng
- Hỏi: + Đoạn văn kể cho chúng ta nghe
chuyện gì ? + Đoạn văn kể về một vơng quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì ngời dân ở đó không ai
biết cời
+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống
ở đấy rất tẻ nhạt và buồn chán ? + Những chi tiết: mặt trời không muốn dậy,chim không muốn hót, hoa cha ở đã tàn,
toàn gơng mặt rầu rĩ, héo hon
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết
các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả - HS đọc và viết các từ : vơng quốc, kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,
c) Viết chính tả
d) Thu, chấm bài, nhận xét
3- Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 2
a/- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập trớc lớp
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1
nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu Đọc mẩu - Đọc bài, nhận xét
Trang 5chuyện đã hoàn thành HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án: vì sao - năm sau - xứ sở - gắng
sức - xin lỗi - sự chậm trễ
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện - 1 HS đọc thành tiếng
b/- Tiến hành tơng tự a)- - Lời giải: nói chuyện - dí dỏm - hóm hỉnh
- công chúng - nói chuyện - nổi tiếng
iii- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại các câu
chuyện vui Chúc mừng năm mới sau
một thế kỉ hoặc Ngời không biết cời
và chuẩn bị bài sau
Toán
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
(tiếp theo) I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
- Tính đợc giá trị biểu thức chứa hai chữ
-Các phép tính cộng , trừ , nhân , chia các số tự nhiên
-Giải các bài toán liên quan đến phép tính với các số tự nhiên
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 1(163)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-GV chữa bài YC HS nêu thứ tự thực
hiện phép tính ?
*Bài 3 HSKG(164)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài
-1HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài ,
a) Với m=952 ; n= 28 thì
m+n=952+28=980 m-n= 952-28=924mxn=952x28=26656 m:n =952 : 28=34-4HS làm bảng ; HS lớp làm vở
-HS đổi vở kiểm tra kết quả
-2HS làm bảng -HS lớp làm vở -Nêu các tính chất đã áp dụng để tính giá trị các biểu thức trong bài
- HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Tuần sau cửa hàng bán đợc số m vải là : 319 + 76 = 395 (m)
Cả 2 tuần cửa hàng bán đợc số m vải là :
319 + 359 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong 2 tuần là
2 x 2 = 14 (ngày )Trung bình 1 ngày bán đợc số m vải là :
714 : 14 = 51 (m) Đáp số : 51m
Trang 6Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu I- Mục tiêu :
- Hiểu tác dụng,đặc điểm, ý nghĩa của trang ngữ chỉ thời gian trong câu
- Xác định đợc trạng ngữ chỉ thời gian trong câu BT1
- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu BT2
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét
- Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh i- Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2
câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định
trạng ngữ
- 2 HS đặt câu trên bảng
- Nhận xét và cho điểm từng HS - Nhận xét
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chì
sung ý nghĩa gì cho câu? + Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung
ý nghĩa thời gian cho câu
- Kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý
nghĩa thời gian cho câu để xác định thời
gian diễn ra sự việc nêu trong câu
- Lắng nghe
Bài 3,4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng đặt cầu có trạng ngữ chỉ thời gian, sau đó dặt câu hỏi
cho các trạng ngữ chỉ thời gian Mỗi nhóm
đặt 3 câu khẳng định và các câu hỏi có thể có
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng GV
cùng các nhóm khác nhận xét, chữa bài
- Kết luận những câu đúng Khen ngợi
các nhóm
* Đúng 8 giờ sáng, buổi lễ bats đầu?
- Khi nào buổi lễ bắt đầu?
- Bao giờ buổi lễ bắt đầu?
- Mấy giờ buổi lễ bắt đầu?
Ví dụ:
* Ngày mai, lớp em kiểm tra toán.
- Khi nào lớp mình kiểm tra toán?
- Bao giờ lớp mình kiểm tra toán?
+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa ghì
trong câu? + Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễ ra sự việc nêu trong câu.+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu
hỏi nào? + Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?
3- Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS
đọc thầm để thuộc bài tại lớp
- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ
thời gian GV nhận xét, khen ngợi HS
hiểu bài tại lớp
- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp
+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục.
+ Mùa xuân, hoa đào nở.
Trang 7+ Chiều chủ nhật, chúng em chơi đá bóng.
4- Luyện tập
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp dùng
bút chỉ gạch chân dới những trạng ngữ vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 a, - Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung bài - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào
SGK
- Gợi ý HS
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
HS khác bổ sung (nếu sai) - 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm HS khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:
a) Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nớc và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom nh cằn cỗi Nhng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây.
Xuân đến , lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hao, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và mùa đỏ thắm Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà.
III- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 cầu
có trạng ngữ chỉ thời gian vào vở
Khoa học Tiết 63 : Động vật ăn gì để sống ?
I Mục tiêu : Giúp HS
-Phân loại động vật theo thức ăn của chúng
-Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
II - Đồ dùng dạy học
- Hình SGK126-127 , Su tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III - Hoạt động dạy- học
A- Kiểm tra bài cũ :-Gọi HS trả lời :
+Động vật cần gì để sống ?
-GV nhận xét cho điểm
B Bài mới : 1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung :
*HĐ1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loài động vật
_GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc
-KL: Phàn lớn thời gian sống của động vật dành cho việc
kiếm ăn Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức
ăn khác nhau Có loài ăn thực vật có loài ăn thịt , ăn sâu
bọ , có loài ăn tạp
*HĐ2: Trò chơi: Đố bạn con gì ?
+Mục tiêu :HS nhớ lại những đặc điểm chính của con vật
-HS trả lời -HS nhận xét , bổ sung
-HS đọc ND SGK
Trang 8-đã học và thức ăn của chúng
-HS đợc thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ
+Tiến hành-B1: GV HD cách chơi
-GV cho 1HS đeo 1 hình vẽ bất kỳ , HS này đặt câu hỏi
đúng hoặc sai để các bạn đoán xem con gì? VD: Con vật
này có sừng phải không ? Con vật này ăn thịt phải
- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Khát vọng sống BT1 Bớc đầu kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện BT2.Biết
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện BT3
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi con ngời với khát vọng sống mãnh liệt đã vợt qua
đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 136, SGK
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện về một cuộc
du lịch hoặc cắm trại mà em đợc tham gia - 2 HS kể chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài.
2- Hớng dẫn kể chuyện.
a) GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
nội dung mỗi bức tranh
- GV kể chuyện lần 1
Giọng kể thong thả, rõ ràng, vừa đủ nghe - Quan sát, đọc nội dung
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạvà đọc lời dới mỗi tranh
+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào? + Giôn bị bỏ rơi giữa lúc bị thơng, anh
mệt mỏi vì những ngày gian khổ đã qua.+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần sự
+ Giôn đã cố gắng nh thế nào khi bị bỏ lại
một minh nh vậy? + Anh ăn quả dại, cá sống để sống qua ngày.+ Anh phải chịu những đau đớn, khổ cực
nh thế nào? + Anh bị con chim đầm vào mặt, đói xé ruột gan làm cho đầu óc mụ mẫm Anh
phải ăn cá sống
+ Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công? + Anh không chạy mà đứng im vì biết
rằng chạy gấu sẽ đuổi theo và ăn thịt nên anh đã thoát chết
+ Tại sao anh không bị sói ăn thịt? + Vì nó cũng đói lả, bị bệnh và yêu ớt.+ Nhờ đâu Giôn đã chiến thắng đợc con + Nhờ nỗ lực, anh dùng chút sức lực còn
Trang 9sói? lại của mình để bóp lấy hàm con sói.
+ Anh đợc cứu sống trong tình cảnh nh thế
nào? + Anh đợc cứu sống khi chỉ có thể bò đợc trên mặt đất nh một con sâu.+ Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống
sót? + Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống mà Giôn đã cố gắng vợt qua mọi khó khăn để
tìm đợc sự sống
b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghĩa của truyện GV đi giúp đỡ
- Gọi HS kể toàn chuyện - 3 HS kể chuyện
- GV gợi ý, khuyến khích HS dới lớp đặt
câu hỏi cho bạn kể chuyện
- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi,
đặt câu hỏi cho điểm những HS đạt yêu cầu
III- Củng cố - dặn dò
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời
thân nghe và chuẩn bị bài sau
Luyeọn taọp toaựn : OÂN TAÄP VEÀ CAÙC PHEÙP TÍNH VễÙI SOÁ Tệẽ NHIEÂN
I Muùc tieõu:
+ KT – KN : Thuùc hieọn ủửụùc boỏn pheựp tớnh coọng, trửứ, nhaõn, chia veà soỏ tửù nhieõn + Tẹ : HS coự tớnh caồn thaọn, chớnh xaực trong hoùc taọp.
II./ Hoaùt ủoọng treõn lụựp:
1/ Kieồm tra baứi cuừ :
Khoõng kieồm tra
2/ Baứi mụựi:
* Hẹ 1 : Giụựi thieọu baứi.
- GV giụựi thieọu, ghi baỷng teõn baứi
* Hẹ 2 : Hửụựng daón oõn taọp.
- Yeõu caàu HS hoaứn thaứnh VBT tieỏt 157
- GV nhaọn xeựt
- GV yeõu caàu HS neõu caựch ủaởt tớnh vaứ
thửự tửù thửùc hieọn ủoỏi vụựi pheựp tớnh coọng
– trửứ caực soỏ tửù nhieõn
- Yeõu caàu HS neõu thửự tửù thửùc hieọn ủoỏi
vụựi pheựp tớnh nhaọn – chia caực soỏ tửù
- HS nhaọn xeựt, chửừa baứi
- HS neõu vaứ nhaọn xeựt
- HS nhaọn xeựt
Trang 10- YCHS laứm caực BT sau :
Baứi 1 : ẹaởật tớnh roài tớnh:
Baứi 3 : Tớnh toồng cuỷa caực soỏ tửù nhieõn
lieõn tieỏp tửứ 1 ủeỏn 100 :
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + … + 96 + 97 + 98 +
99 + 100
- GV nhaọn xeựt, keỏt luaọn
3/ Cuỷng coỏ daởn doứ :
-GV toồng keỏt giụứ hoùc
-Daởn doứ HS veà nhaứ laứm caực baứi taọp
hửụựng daón luyeọn taọp theõm vaứ chuaồn bũ
Moói caởp soỏ haùng ủeàu coự toồng baống nhau vaứ baống 101 :
( 1 + 100 ) + ( 2 + 99 ) + … + ( 50 + 51 ) Vaọy toồng cuỷa caực soỏ tửù nhieõn lieõn tieỏp tửứ
1 ủeỏn 100 laứ :
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + … + 96 + 97 + 98 + 99+ 100
= 101 x 50 = 5050
- HS nhaọn xeựt
Luyện TV Luyện tập:Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
I Mục tiêu: Giúp HS
- Rèn luyện kĩ năng xác định trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Rèn luyện kĩ năng thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
- Rèn luyện kĩ năng đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hớng dẫn HS làm các bài tập
Bài 1: Gạch dới các trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
-Trời vừa hửng đông, tiếng gà gáy đã vang lên khắp xóm
- Năm nay, em học lớp 4
- Dới ánh trăng thu, đoàn thiếu nhi ca hát, nhảy múa,vui chơi suốt đêm
- Trên đờng làng, khi sơng vừa tan,từng đoàn ngời đã lũ lợt ra đồng
- Đêm qua, hoa rụng cánh rơi
Sớm nay, cái cuống đã chồi quả non
Trang 11( Trần Đăng Khoa)
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 5 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đổi vở KT
Bài 2:Thêm trạng ngữ thời gian vào các câu sau:
-………., gió mùa đông bắc đã tràn về
-………., mọi ngời đều phải mặc áo ấm
-………., học sinh các lớp vui chơi trên sân trờng
-………., trăm hoa đua nở
-………., quả chín trĩu cành
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 5 HS lên bảng làm bài
- GV chấm 1 số bài, nhận xét
- GV chữa bài trên bảng
Bài 3:Thêm bộ phận cần thiết sau trạng ngữ để câu hoàn chỉnh
- Trong giờ học,………
- Suốt mùa hè,………
- Vào dịp trung thu hằng năm,………
- Trong những năm kháng chiến gian nan,………
- Khi còn tuổi ấu thơ,………
- Gọi HS đọc đề bài -Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 1số HS đứng tại chỗ đọc bài của mình, HS khác nhận xét - GV nhận xét, chữa bài Bài 4:Đặt 5 câu có trạng ngữ chỉ thời gian - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự đặt câu vào vở - Gọi 5 HS lên bảng làm bài - GV chấm 1 số bài, nhận xét - GV nhận xét, chữa bài trên bảng 2 Củng cố ,dặn dò - Nhận xét giờ học , tuyên dơng những HS học tốt - Dặn HS ôn bài Thứ t ngày 21 tháng 4 năm 2010. Thể dục. Môn tự chọn Trò chơi : Dẫn bóng I Mục tiêu : - Ôn 1 số nội dung của môn tự chọn : HS thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích -Trò chơi : Dẫn bóng : HS biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động để rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn II - Địa điểm , phơng tiện -Sân trờng : Vệ sinh sạch sẽ , an toàn - 2 còi , dụng cụ để tập môn tự chọn , kẻ sân
Trang 12III Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu :
- Tập trung lớp , phổ biến nội dung ,
yêu cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc
-Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu.-Tập bài thể dục 1 lần , mỗi động tác 2x8nhịp
-HS chơi trò chơi
-HS chơi có phân thắng thua thởng phạt -GV làm trọng tài
- HS nhắc lại nội dung bài -Tập 1 số động tác hồi tĩnh -GV nhận xét đánh giá giờ học -GV giao bài về nhà
Tập đọc
Ngắm trăng - không đề I- Mục tiêu :
- Đọc diễn cảm hai bài thơ ngắn với giọng ngân nga nhẹ nhàng thể hiện tâm trạng ung dung th thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh
- Hiểu nội dung bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống không nản trí trớc khó khăn trong cuộc sống của Bác
- Học thuộc lòng bài thơ
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ 2 bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai
truyện Vơng quốc vắng nụ cời, 1 HS đọc
toàn truyện và trả lời câu hỏi về nội dung
chuyện
- 5 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
- Nhận xét và cho điểm từng HS
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Bài ngắm trăng a) Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ (1HS đọc) - 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng Cả lớp theo
dõi
Trang 13- Gọi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải.
- Yêu cầu HS đọc bài thơ - 5 HS đọc tiếp nối thành tiếng
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi
và trả lời câu hỏi - 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếpnối nhau trả lời câu hỏi.+ Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh
nào? + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đầy Ngồi trong nhà tù Bác ngắm trăng qua
+ Bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời,
yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng
- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ - 3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
- Nhận xét, cho điểm từng HS
Bài: Không đề
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, 1 HS đọc chú
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc ngân
b) Tìm hiểu bài
+ Em hiểu từ "chim ngàn" nh thế nào? + Chim ngàn là chim rừng.
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào? + Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống
thực dân Pháp Những từ ngữ cho biêt: đờng non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.
+ Em hình dung ra cảnh chiến khu nh thế
nào qua lời kể của Bác? + Qua lời thơ của Bác, em thấy cảnh chiến khu rất đẹp, thơ mộng, mọi ngời sống giản
dị, đầm ấm, vui vẻ
+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác? + Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời,
phong thái ung dung của Bác, cho dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Ghi ý chính lên bảng
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng