1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn tuần 22 (buổi 1)

34 250 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập làng giữ biển
Người hướng dẫn Hà Tiến Sơn, Giáo viên
Trường học Trường Tiểu học B Yên Đồng
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2011
Thành phố Yên Đồng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cho HS đọc chú giải và giải -2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của bài.. -Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?. -Muốn tí

Trang 1

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Tranh ảnh về những làng ven biển nếu có

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV đưa tranh minh hoạ lên và hỏi:

H: tranh vẽ gì?

GV: Tranh vẽ ông Nhụ, bố Nhụ

và Nhụ phía xa là mấy ngôi nhà

và những con người

-GV chia đoạn: 4 đoạn

-Đ1: từ đâù đến 'Toả ra hơi nước"

-Đ2: Tiếp theo đến "Thì để cho ai"

-Đ3: Tiếp theo đến " Nhường nào"

-Đ4: Còn lại

-Cho HS đọc đoạn

-Luyện đọc từ ngữ khó: Giữ biển, toả ra, võng, mõm cá sấu…

-Cho HS đọc cả bài

-Cho HS đọc chú giải và giải

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của bài

-Nghe

-2 HS nối tiếp nhau đọc cả bài

-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

-HS đọc đoạn nối tiếp trước lớp

-HS đọc từ ngữ theo HD của GV

-HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn nối tiếp hết bài

-1-2 HS đọc

-1 HS đọc chú giải

Trang 2

-Lời bố Nhụ nói với ông Nhụ:

lúc đầu đọc với giọng rành rẽ, điềm tĩnh, dứt khoát, sau: Hào hứng, sôi nổi…

-Lời ông Nhụ nói với bố Nhụ:

kiên quyết, gay gắt

-Lời bố Nhụ nói với Nhụ: Vui

H: Bài văn có những nhân vật nào?

H: Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?

H: Bố Nhụ nói: "Con sẽ họp làng" chứng tỏ ông là người thế nào?

+Đ2:

-Cho HS đọc thành tiếng và đọc thầm

H; Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?

+Đ3+4

H: hình ảnh làng chài mới hiện

ra như thế nào qua lời nói của bố Nhụ?

H: Chi tiết nào cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng ông đồng ý với con trai lập làng giữ biển?

-Cho HS đọc lại đoạn nói suy nghĩ của Nhụ

-2 HS giải nghĩa từ

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

-Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn- đây là ba thế hệ trong một gia đình

-Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả nhà Nhụ ra đảo

-Bố Nhụ phải là người cán bộ làng xã

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

-Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước lâu nay của những người chân dài.-HS đọc

-Làng mới đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới buộc thuyền Làng mới sẽ giống mọi người làng trên đất liền

-Ông bước ra võng ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai

-1 HS đọc

Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng2

Trang 3

-Cho HS đọc phân vai.

-GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và hướng dẫn HS đọc

-Cho HS thi đọc đoạn

-GV nhận xét và khen những HS đọc tốt

H: Bài văn nói lên điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Nhụ đi, cả làng sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo mõm cá sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời…

-4 HS phân vai đọc: Người dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ-HS luyện đọc đoạn

-2-3 HS thi đọc

-Lớp nhận xét

-Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tời lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mời, giữ một vùng biển trời của tổ quốc

-Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần trong một

số tình huống đơn giản

II Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ cho HS tham gia trò chơi bài 3

Trang 4

Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng

-Nhận xét chung và cho điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh

và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?

-Nhận xét nhấn mạnh kích thước phải cùng đơn vị đo

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài

-Lưu ý các số đo đơn vị thế nào?

-Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?

-1HS đọc yêu cầu bài tập

-Các kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao phải cùng đơn vị đo

-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

Bài giải8dm = 0,8mDiện tích quét sơn cái thùng (1,5 +0,6)x2x0,8 + 1,5x0,6=

4

Trang 5

Tiết 43 : KHOA HỌC

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐỐT (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên và nêu công dụng cảu một số loại chất đốt

2 Kĩ năng: - Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục

- Biết các tìm tòi sử lí thông tin về việc sử dụng chất đốt

- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chốt đốt

Trang 6

III Các phương pháp được sử dụng trong bài.

- Giáo viên: - SGK bảng thi đua

- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng

năng lượng của chất đốt (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Thảo luận về sử

dụng an toàn, tiết kiệm chất đốt

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Giáo viên chốt

 Hoạt động 2: Củng cố

- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học

- Thi đua: Kể tên các chất đốt theo

nội dung tiết kiệm

- Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì

để đun nấu?

- Nêu những nguy hiểm có thể xảy

ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

- Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

- Nếu một số biện pháp dập tắt lửa

mà bạn biết?

- Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trường không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó?

- Nếu ví dụ về lãng phí năng lượng Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng?

- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phi chất đốt ở gia đình bạn?

- Các nhóm trình bày kết quả

Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng6

Trang 7

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của

gió và của nước chảy

Ôn tập về quy tắc viết hoa

(Viết tên người, tên địa lí Việt Nam)

I.MỤC TIÊU:

-Nghe viết đúng chính tả trích đoạn bài thơ Hà Nội

-Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam

II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC.

-Bảng phụ

-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

ND, TL GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Kiểm tra bài

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV đọc bài chính tả một lượt

H: Bài thơ nói về điều gì?

-Cho HS đọc lại bài thơ về luyện viết những từ ngữ dễ viết sai, những từ ngữ cần viết hoa: Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa một cột, Tây Hồ

-GV đọc từng câu, bộ phận câu cho HS viết

-GV đọc lại bài chính tả một lượt cho HS soát lỗi

-GV chấm 5-7 bài

-GV nhận xét chung

-Cho HS đọc yêu cầu của bài

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của bài

-Nghe

-HS theo dõi trong SGK

-Bài thơ là một bạn nhỏ đến thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ nhiều cảnh đẹp

Trang 8

-GV giao việc: Ba việc.

-Đọc lại đoạn văn

-Tìm danh từ riêng là tên người, tên địa lí

-Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng GV đưa bảng phụ lên

-Đoạn trích có 1 danh từ riêng

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV nhắc lại yêu cầu

-Cho HS làm bài Cho thi tiếp sức hoặc làm bài cá nhân GV

có thể phát phiếu cho 3 HS

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và khẳng định các em đã viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam theo yêu cầu Những tên nào các em viết sai GV sửa lỗi ngay cho HS

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS trình bày kết quả bài làm

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc vở bài tập

-1 HS đọc thành tiếng lớp lắng nghe

-HS làm bài vào phiếu

Trang 9

Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần.

-Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải một số bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học

-Một số hình lập phương có kích thước khác nhau

Trang 10

Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng

-Nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?

-Nhận xét chung và cho điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Đưa mô hình trực quan

-Hình lập phương có đặc điểm già giống và khác hình hộp chữ nhật?

-Nhận xét về 3 kích thước của hình lập phương?

-Hình lập phương có đủ đặc đỉem của hình hộp chữ nhật không?

-Dựa vào công thức đã học nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương?

-Ví dụ:

-Gọi HS đọc ví dụ:

Gọi HS lên bảng làm bài

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài

-Gọi HS lên bảng làm bài

-Nhận xét cho điểm

-Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập

-Nêu:

-Nêu:

-Nhắc lại tên bài học

-Quan sát mô hình và nhận xét

-Có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh.-Một số HS nêu, lớp nhận xét

bổ sung

-Chiều dài = chiều rộng = chiều cao

-Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có chiều dài = chiều rộng = chiều cao

lập phương là(5 x 5 ) x 4 = 100 (cm2)Diện tích toàn phần của hình

lập phương là(5x5) x6 = 150 (cm2)Đáp số: 150 cm2

-1HS đọc đề bài

-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

Trang 12

-Giới thiệu bài.

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-Cho HS đọc yêu cầu và đọc câu a, b

-GV giao việc:

-Các em đọc lại 2 câu a,b

-Chỉ ra sự khác nhau về cách nối các vế giữa 2 câu ghép

-Chỉ ra cách sẵp xếp các vế câu hai câu ghép có gì khác nhau

-Đánh dấu phân cách vế câu trong mỗi câu ghép

-Cho HS làm bài GV viết sẵn lên bảng lớp hai câu văn

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng chỉ vào hai câu trên bảng

-Các em đọc lại câu a,b

-Tìm vế câu chỉ điều kiện giả thiết

-Tìm vế câu chỉ kết quả

-Tìm các quan hệ từ trong các câu a,b

-Cho HS làm bài GV viết sẵn

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của bài

Trang 13

a) Nêú ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước/ thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu tôi cày một ngày được mấy đường.

=>Cặp quan hệ từ nếu… thì-Vế 1 là vế điều kiện, vế 2 là vế kết quả

……

Bài 2 Cách tiến hành như bài 1

-Bài 3 cách tiến hành như bài 1,2

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng phần ghi nhớ

-Nhớ kiến thứ vừa luyện tập

vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân

-Biết trao đổi với các bạn về mưu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng

+Rèn kĩ năng nghe

-Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

-Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn kể

II Chuẩn bị

-Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK kèm lợi gợi ý

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

Trang 14

-Truông: Vùng đất hoang rộng, có nhiều cây cỏ.

-Sào huyệt: Ổ của bọn trộm, cướp, tội phạm

đã cho bỏ tiền vào nước Nếu đúng tiền của anh hàng dầu thì nhất định váng dầu sẽ nổi lên……

H: Câu chuyện nói về điều gì?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe;

về nhà đọc trước đề bài và gợi

ý của tiết Kể chuyện tuần 23

-HS quan sát tranh và nghe GV kể

-Nếu nhóm 2, mỗi em kể theo 2 tranh Nếu nhóm 4, mỗi em kể dựa vào 1 tranh

Sau đó kể toàn bộ câu chuyện và trả lời câu hỏi 3 trong SGK

_Đại diện các nhóm lên thi kể và trả lời câu hỏi 3

-Lớp nhận xét

-Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng, thông minh, tài trí, giỏi xét

xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân

Trang 15

-Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng- mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khach, đôn hậu đang gìn giữ biên cương của Tổ Quốc.

-HTL bài thơ

II Chuẩn bị

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV treo tranh minh hoạ lên bảng lớp cho HS quan sát GV nói về nội dung tranh

-Cho HS đọc nối tiếp

-Luyện đọc các từ ngữ: Lặng thầm, suối khuất, rì rào

-Cho HS đọc cả bài

-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm thể hiện lòng yêu mến núi non, đất đai và con người Cao Bằng, nhấn giọng những từ ngữ nói về điạ thế đặc biệt, về lòng mến khách, sự đôn hậu, mộc mạc của người Cao Bằng

Cụ thể nhấn giọng các từ ngữ: lại vượt, bằng xuống, rõ thật cao, mận ngọt, rất thương, rất thảo như hạt gạo, như suối trong…

+Khổ 1:

-Cho HS đọc thành tiếng, và đọc thầm khổ 1

H: Những từ ngữ và chi tiết nào

ở khổ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của bài

-Nghe

-2 HS khá giỏi đọc toàn bài

-HS quan sát tranh và nghe lời giảng giải của GV

-Mỗi em đọc một khổ thơ đọc 2 lần cả bài

-Từng cặp HS luyện đọc mỗi em đọc một khổ, nối tiếp…

-2 HS đọc cả bài

-1 HS đọc chú giải, 2 HS giải nghĩa từ

-Nghe

-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm khổ 1

-Những từ ngữ chi tiết là

-Phải qua đèo gió, đèo giàng, đèo Cao Bằng, mới tới Cao Bằng

Trang 16

+Khổ 4+5

H: Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng

GV chốt lại:

-Khổ thơ 4 thể hiện tình yêu đất nước sâu sắc của người Cao Bằng như núi, không đo hết được

-Khổ 5: Tình yêu đất nước của người Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu

=>Tình yêu đất nước của người Cao Bằng giản dị mà thầm lặng, sâu sắc

+Khổ 6H: Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì?

-Cho HS đọc diễn cảm nối tiếp

-GV ghi lên bảng 3 khổ thơ đầu

và hướng dẫn cho HS luyện đọc

-Cho HS thi đọc

H: Bài thơ nói về điều gì?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

Qua đó, tác giả muốn nói lên Cao Bằng rất xa xôi…

-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm

-Khách đến được mời thứ hoa quả đặc biệt của Cao Bằng: mận ngọt

-Sự đôn hậu của người Cao bằng được thể hiện "Chị rất

thương"…

-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm

"Còn núi non Cao Bằng

-HS có thể thi đọc vài khổ thơ, đọc cả bài

-Ca ngợi Cao Bằng- mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khác, đôn hậu đang giữ gìn biên cương của tổ quốc

Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng16

Trang 17

II Đồ dùng dạy học.

-Bảng phụ

Trang 18

Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng

-Nhận xét chung và cho điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài

-Cần lưu ý điều gì khi số đo trong bài có đơn vị khác?

-Nêu quy tắc tính diện tích xq

và toàn phần của hình lập phương?

-Nêu yêu cầu thảo luận nhóm

-Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp

và giải thích, lớp nhận xét bổ sung

18

Trang 19

Lịch sử:

Bài 20:BẾN TRE ĐỒNG KHỞII.MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS nêu được:

- Hoàn cảnh bùng nổ phong trào"Đồng khởi" ở Miền Nam

- Đi đầu phong trào"Đồng khởi" ở MN là nhân dân tỉnh Bến Tre

- Ý nghĩa của phong trào"Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bản đồ hành chính VN

- Các hình minh hoạ trong SGK Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

- Vì sao nhân dân MN đồng loạt đứng lên chống lại Mĩ- Diệm?

- Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu?

- GV nêu ra một số thông tin:Tháng 5- 1959…

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm với yêu cầu:

Cùng đọc SGK và thuật lại diễn biến của phong

trào"Đồng khởi " ở Bến Tre

- Thuật lại sự kiện ngày 17/1/1960

- Sự kiện này hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre?

Kết quả của phong trào "

-2-3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

- …từ cuối năm 1959 đầu năm 1960, mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre

-Nghe

- HS làm việc trong các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS.Lần lượt từng em trình bày diễn biến của phong trào Đồng khởi

- Ngày 17/1/1960 nhân dân huyện

mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa…

- Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan qua các huyện khác Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã

Trang 20

- Ý nghĩa của phong trào"

Đồng khởi" Bến Tre

- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp

- Nhận xét và giảng lại các vấn đề bằng sơ đồ

- Phong trào mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam…

- Đại diện mỗi nhóm báo cáo về một nội dung

- Nghe, theo dõi

Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2011

Tập làm văn

Ôn tập văn kể chuyện.

I Mục tiêu

-Củng cố kiến thức về văn kể chuyện

-Làm đúng bài tập thực hành, thể hiện khả năng hiểu một truyện kể về nhân vật, tính cách truyện, ý nghĩa truyện

II Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở bài 1

-Một vài tờ phiếu khổ to viết các câu hỏi trắc nghiệm

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV nhắc lại yêu cầu

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng GV đưa bảng phụ

đã viết sẵn kết quả đúng

-Nội dung bảng phụ giáo viên

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của bài

Ngày đăng: 01/12/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ 1: Hình - Bài soạn tuần 22 (buổi 1)
1 Hình (Trang 10)
Hình khối đã - Bài soạn tuần 22 (buổi 1)
Hình kh ối đã (Trang 24)
Hình   trong - Bài soạn tuần 22 (buổi 1)
nh trong (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w