+ Cho biết cách viết hoa những tên riêng đó - Giáo viên chốt, nhận xét lời giải đúng: Liên hợp quốc Uỷ ban Nhân quyền Liên hợp quốc Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc Tổ chức Lao động Quốc t
Trang 1Thứ hai ngày 04 – 05 – 2009
Toán Tiết 161: ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I MỤC TIÊU:
- Oân tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích thể ích một số hình
- Vận dụng vào làm tốt các bài tập( HS yếu, Tb làm được 2/3 bài tập)
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ vẽ hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Goiï HS sửa trong vở bài tập toán - 2HS
2 Bài mới:
a - Giới thiệu lần lượt tùng hình, yêu cầu
HS nêu, viết công thức tính diện tích và thể
tích
- Nêu quy tắc, viết công thức( HS yếu,
TB nói lưu loát)Hình hộp chữ nhậtSxq = (a+b) x2x cStp = Sxq + S 2mđáy ; V = axbxcHình lập phương
Sxq = axax4 ; Stp = a xa x 6
V = a xa xa
b Thực hành
Bài tập 1: Gọi HS đọc bài toán -1 HS
Giúp HS biết phòng hoc có 5 mặt - Làm vào vở, sửa bài
S tích 4 bức tường( S xung quanh):84m2
S trần nhà: 27m2
S cần quét vôi: 102,5m2
- Đổi chéo vở để kiểm tra kết quả
Bài tập 2: Gọi HS đọc bài toán -1 HS
Hướng dẫn HS làm - Làm vào vở, 2HS đổi vở kiển tra
a,thể tích: 1000m3 ; b, 600cm2( HS yếu,
Tb làm được 1 hoặc 2 câu
Trang 2Bài tập 3: Gọi HS đọc bài toán -1 Hs
Hướng dẫn HS làm - làm vào tập, 1HS làm bảng nhóm
Thể tích của bể: 3m3; Thời gian nứớc chảy vào bể: 6giờ
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nêu lại quy tắc tình diện tích, thể
tích hình HCN, hình LP
-2HS
Tập đọc Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ:
Đọc thuộc và trả lời câu hỏi bài Những cánh
buồm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài
Học về văn bản nhà nước nhằm bảo vệ quyền
lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em
đối với gia đình, xã hội
b Luyện đọc.
- Đọc toàn bài lượt 1
GV đọc điều 15, 16, 17 với giọng rõ ràng, rành
mạch thông tin cơ bản
- HS đọc đoạn nối tiếp
2 HSLắng nghe
Lắng nghe
- 1 học sinh khá đọc
2 HS đọc cho nhau
Trang 3HS đọc nối tiếp nhau 4 điều luật.
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài lượt 2
Hỏi: Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam? Đặt tên cho mỗi
điều luật?
GV chốt : + Điều 15 : Quyền được chăm sóc,
bảo vệ sức khoẻ trẻ em
+ Điều 16 : Quyền được học tập
+ Điều 17 : Quyền được vui chơi, giải trí
Điều 21
Hỏi: Nêu những bổn phận của trẻ được qui
định trong luật?
Hỏi: Em đã thực hiện được những bổn phận
gì? Còn những bổn phận gì cần cố gắng thực
hiện?
d Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc lại 4 điều luật
- Hướng dẫn đọc điều luật 21
Chú ý giọng chậm, rành rẽ, nghỉ hơi đúng
Cho HS đọc
3.Củng cố, dặn dò:
GV chốt lại “Luật bảo vệ chăm sóc và giáo
dục trẻem”
GV nhận xét, nhắc nhở HS chú ý quyền và
bổn phận của mình với gia đình, xã hội
Điều 15, 16,17
Cho 1 HS đọc
HS trả lời dựa vào điều 21
HS liên hệ bản thân phát biểu
4 HS đọc nối tiếp.Bổn phận 1+2+3.Nhiều HS đọc
Trang 4III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ chức, đơn
vị
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
3.Các hoạt động:
1 Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một số
từ dể sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao,
lời ru.
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh
viết, mỗi dòng đọc 2, 3 lần
- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh soát
lỗi
- Giáo viên chấm
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 2:
- Cho học sinh đọc thầm đoạn văn
? Đoạn văn nói lên điều gì?
- 2, 3 học sinh ghi bảng
- Nhận xét
- 1 Học sinh đọc bài
- Học sinh nghe
- Học sinh viết nháp
- Lớp đọc thầm bài thơ
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ
- Học sinh nghe - viết
- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
+ Công ước quyền trẻ em là văn bản
Trang 5- Giáo viên lưu ý HS yêu cầu của đề :
+ Chép lại tên các cơ quan, tổ chức có trong
bài.
+ Cho biết cách viết hoa những tên riêng đó
- Giáo viên chốt, nhận xét lời giải đúng:
Liên hợp quốc
Uỷ ban Nhân quyền Liên hợp quốc
Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc
Tổ chức Lao động Quốc tế
Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em
Liên minh Quốc tế Cứu trợ trẻ em
Tổ chức Aân xá Quốc tế
Tổ chức cứu trợ trrẻ em của Thuỵ Điển
Đại hội đồng Liên hợp quốc
Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu nêu
tên tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài đặc
trách về trẻ em không yêu cầu giới thiệu cơ
cấu hoạt động của các tổ chức
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”
- Nhận xét tiết học
quốc tế đầu tiên đè cập toàn diện các quyền trẻ em Quá trình soạn thảo Công ước diễn ra 10 năm Công ước có hiệu lực, trơqr thành luật quốc tế vào năm 1990 Việt Nam là quốc gia đầu tiên của châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn công ước về quền trẻ em
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Lớp làm bài
- Nhận xét
- Học sinh thi đua 2 dãy
Trang 6Đạo dức Đạo đức dành cho địa phương Mục tiêu
Giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương biết bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên của điựn phương
II Các hoạt động dạy học
Giáo viên nêu một số tình huống vê tình
hình thực tiễn tài nguyên thiên nhiên và
môi trường của địa phương
- Gv kết luận sau mỗi tình huống từ đó
giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh
môi trường nhất là đối với địa phương
Hữu Bằng : Một xã có số dân đông, diện
tích hẹp, nguồn nước thiếu rất dễ gây
nên dịch bệnh
III Củng cố – dặn dò
- Gv nhận xét tiết học
-Dặn học sinh tiếp tục tìm hiểu về phong
tục tập quán của địa phương từ đó có
những ứng xử phù hợp trong cuộc sống
-Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bàykết quả
- lớp nhận xét
Kỹ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
I MỤC TIÊU:
HS cần phải:
- Lắp được mô hình đã chọn
- Tự hào về mô hình mình đã lắp được
II Chuẩn bịõ:
- Lắp sẵn 2 mô hình gợi ý trong SGK
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: Lắp Rô-bốt
- Gọi HS nêu lại quy trình lắp Rô-bốt
- GV cho HS xem 2 mô hình đã được
lắp sẵn: Máy bay trực thăng và băng
chuyền,
- GV gợi ý HS chọn 1 trong 2 mô hình
hoặc sản phẩm tự sưu tầm
- GV ghi nhận nhóm chọn mô hình
- Gọi nhóm chọn mô hình 1 nêu các
chi tiết
- Gọi nhóm chọn mô hình 2 và nêu chi
tiết
- GV hỏi:
+ Ở mô hình 1 cần lắp bộ phận nào
trước, bộ phận nào sau?
+ Ở mô hình 2 cần lắp bộ phận nào
trước, bộ phận nào sau?
- GV cử 2 nhóm thực hành 2 mô hình
lên trên bàn GV trình bày
- GV theo dõi hướng dẫn thêm
- Nhóm nào làm xong GV kiểm tra sản
phẩm
- GV nhận xét từng sản phẩm: lắp
đúng các chi tiết, lắp chắc chắn không
xiêu quẹo
- Cho HS tháo rời chi tiết
3 Củng cố, dặn dò:
- 2 HS lần lượt nêu
Trang 8- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau: Lắp ghép mô hình
tự chọn (tiết 2, 3)
Thứ ba ngày 05-05-2009
Toán Tiết 162: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1/169
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu học sinh làm bài toán sau:
Một cái hộp hình lập phương không có nắp
cạnh 15cm
a Tính thể tích cái hộp đó
b Nếu sơn tất cả các mặt ngoài của
hộp đó thì phải sơn một diện tích bằng
bao nhiêu cm2?
- Sửa bài, ghi điểm, nhận xét việc
kiểm tra bài cũ
.2 Luyện tập:
Bài 1/169:
-Yêu cầu Hs tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần, thể tích hình lập
phương và hình hộp chữ nhật Rồi ghi kết
quả vào ô trống ở bài tập
-Chữa bài, nhận xét
-Làm bài vào vở
Thể tích cái hộp hình lập phương là:
15X15X15= 3375cm3
Trang 9Bài 2/169:
-Gọi Hs đọc đề, nêu tóm tắt
-Gợi ý để Hs biết cách tính chiều cao hình
hộp chữ nhật khi biết thể tích và diện tích
đáy của nó ( chiều cao bằng thể tích chia
cho diện tích đáy)
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở
-Chấm, sửa bài, nhận xét
Bài 3/169:
-Gọi Hs đọc đề
-GV có thể gợi ý: trước hết tính cạnh khối gỗ
Sau đó Hs có thể tính diện tích toàn phần của
khối gỗ và khối khối nhựa, rồi so sánh diện
tích toàn phần của hai khối đó
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở
-Chấm, sửa bài, nhận xét
b Nếu sơn mặt ngoài của hộp thì phải sơn diện tích là:
15X 15 X 5 = 1125cm3
Đáp số: 3375cm3 1125cm3
-Sửa bài, nhận xét
- Đọc đề, nêu tóm tắt
-Theo dõi, trả lời
-Làm bài vào vở
-Nhận xét
Bài giảiDiện tích đáy bể là:
1,5x 0,8 = 1,2 ( m2)Chiều cao của bể là:
1,8: 1,2= 1,5 m2
Hình lập phương
Trang 103 Củng cố, dặn dò.
Yêu cầu Hs nêu cách chiều cao của hình hộp
chữ nhật khi biết thể tích và diện tích đáy; thể
tích của hình lập phương và hình chữ nhật
Đáp số: 1,5 m
-Đọc đề
-Theo dõi, trả lời
-Làm bài vào vở
-Nhận xét
Bài giải:
Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: ( 10x10) x6 = 600( cm2)Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương là: ( 5x5)x6 = 150 cm2
Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện
tích khối gỗ số lần là:
600: 150 = 4 lầnCách 2 Gợi ý cho hs khá giỏi:
Diện tích toàn phần hình lập phương
cạnh a là: (axa)x6Diện tích toàn phần hình lập phương cạnh ax2 là:( a x2 xa x2)x6 = a xa x 6 x4Vậy nếu cạnh gấp lên 2 lần thì diện tích toàn phần gấp lên 4 lần
+ GV: - Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ +
một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3
- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4
Trang 11+ HS:
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
2 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của
tiết học
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 1
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng
Dòng c: Nêu đúng nghĩa của từ trẻ em
Bài 2:
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các
nhóm học sinh thi lam bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng, kết luận nhóm thắng cuộc
- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2
- Học sinh đọc yêu cầu BT1
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ
- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
(Lời giải:
Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…[có sắc thái coi trong], con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…[có sắc thái coi thường]
- Đặt câu:
- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa nhiều.
- Trẻ con bây giờ rấy thông minh.
- Thiếu nhi là măng non của đất nước.
- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo.
- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)
Trang 12Bài 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra, tạo
được những hình ảnh so sánh đúng và đẹp
về trẻ em
- Giáo viên nhận xét, kết luận, bình chọn
nhóm giỏi nhất
Bài 4:
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to
- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài
- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của
(Ví dụ:
- Trẻ em như tờ giấy trắng → So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng.
- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.-> So sánh để làm nổi
bật hình dáng đẹp.
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non → So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên.
- Cô bé trông giống hệt bà cụ non → So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích
học làm người lớn.
- Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai… → So sánh để
làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội.
Trang 134 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào vở
BT3, học thuộc lòng các câu thành ngữ,
tục ngữ ở BT4
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép”
- Nhận xét tiết học
bài tập
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Biết kể một chuyện đã nghe kể hoặc đã đọc nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội Hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Biết kể lại câu chuyện mạch lạc, rõ ràng , tự nhiên
II Chuẩn bị:
+ GV : Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộng đồng…
+ HS : Sách, truyện, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt,
người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra hai học sinh nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Nhà vô địch và
nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét
- HS trả lời
(Lời giải:
- Bài a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế thế.
- Bài b) Trẻ non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn.
- Bài c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chua biết suy nghĩ chín chắn.
- Bài d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói
theo).
Trang 142 Giới thiệu bài mới:
-Kể chuyện đã nghe đã đọc
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm câu
chuyện theo yêu cầu của đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác
định hai hướng kể chuyện theo yêu cầu
của đề
1) chuyện nói về việc gia đình,nhà
trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em
2) chuyện nói về việc trẻ em thhực
hiện bổn phận với gia đình, nhà trường ,
xã hội
- Truyện”rất nhiều mặt trăng” muốn nói
điều gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện.
-1 HS đọc đề bài
- 1 học sinh đọc gợi ý một trong SGK
- 1 học sinh đọc truyện tham khảo “rất nhiều mặt trăng” Cả lớp đọc thầm theo
- Truyện kể về việc người lớn chăm sóc, giáo dục trẻ em Truyện muốn nói một điều: Người lớn hiểu tâm lý của trẻ em, mong muốn của trẻ em mới không đánh giá sai những đòi hỏi tưởng là vô lý của trẻ em, mới giúp đựơc cho trẻ em
- HS suy nghĩ, tự chọn câu chuyện cho mình
- Nhiều HS phát biểu ý kiến, nói tên câu chuyện em chọn kể
- 1 HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Lần lược từng học sinh kể theo trình tự: giới thiệu tên chuyện, nêu xuất sứ → kể phần mở đầu → kể phần diễn biến → kể phần kết thúc → nêu ý nghĩa
- Góp ý của các bạn
- Trả lời những câu hỏi của bạn về nội dung chuyện
Trang 15- GV nhận xét: Người kể chuyện đạt các
tiêu chuẩn: chuyện có tình tiết hay, có ý
nghĩa; được kể hấp dẫn; người kể hiểu ý
nghĩa chuyện, trả lời đúng, thông minh
những câu hỏi về nội dung, ý nghĩa
chyuện, sẽ được chọn là người kể chuyện
hay
- Nhận xét ,tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể
lại câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến hoặc
- Cả lớp nhận xét , bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học
Thể dục Bài 65
Môn thể thao tự chọn – trò chơI dẫn bóng
I Mục tiêu.
- Ôn tâng cầu bằng đùi, má trong bàn chân , chuyền cầu bằng mu bàn chân, phát cầu bằng mu bàn chân yêu cầu thực hiện cơ bản đúng và nâng cao thành tích
- Chơi trò chơi dẫn bóng , Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
II Địa điểm –Phương tiện
- Sân thể dục
- Cô: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi
- Trò : sân bãi , trang phục gọn gàng theo quy định , chuẩn bị quả cầu đá
III Nội dung – Phương pháp thể hiện
Trang 16Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
2 Phổ biến nhiệm vụ yêu
- Học sinh chạy nhẹ nhàng
từ hàng dọc thành vòng tròn
, thực hiện các động tác
xoay khớp cổ tay , cổ chân ,
hông , vai , gối , …
- Kiểm tra bài cũ
2x8 nhịp
đội hình khởi độngcả lớp khởi động dưới sự điều khiển của
cán sự
Phần Cơ bản
1 Môn tự chọn( đá cầu)
+ Tâng cầu bằng đùi:
+ Tâng cầu bằng má trong
5-6 phút GV hướng dẫn điều khiển trò chơi yêu
cầu các em chơi nhiệt tình, vui vẻ, đoàn
kết
Các tổ thi đua với nhau GV quan sát biểu
dương đội làm tốt động tác
GV và h/s hệ thống lại kiến thức
Trang 17III kết thúc.
- Tập chung lớp thả lỏng
- Nhận xét đánh giá buổi
tập
- Hướng dẫn học sinh tập
luyện ở nhà
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc, công thức tính thể tích hình hộp
chữ nhật
2 Luyện tập
Bài 1/169:
-Gọi Hs đọc đề và nêu tóm tắt
-Dẫn dắt để Hs hiểu được muốn tính số kg
rau thu hoạch được, ta phải tính diện tích của
mảnh vườn
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở
-Chấm, sửa bài, nhận xét
-Đọc đề, nêu tóm tắt
-Theo dõi, trả lời
-Làm bài vào vở
-Nhận xét
Bài giảiNửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80( m)
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
80-30= 50 ( m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 50 x 30 = 1500( m2)
Số ki- lô gam rau thu hoạch được là:15: 10 x 1500 = 2250( kg)
Trang 18Bài 2/169:
-Gọi Hs đọc đề, nêu tóm tắt
-Gợi ý để Hs biết dựa vào công thức tính diện
tích xung quanh hình hộp chữ nhật để tìm cách
tính chiều cao của hình hộp chữ nhật (diện tích
xung quanh chia cho chu vi đáy hình hộp)
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở
-Chấm, sửa bài, nhận xét
Bài 3/170:
-Gọi Hs đọc đề
-GV gợi ý để Hs rút ra nhận xét:
+Muốn tính chu vi và diện tích mảnh đất phải
tính được các số đo thực của mảnh đất ấy dựa
vào tỉ lệ 1:1000
+Diện tích của mảnh đất chính là tổng diện tích
của hình chữ nhật ABCE và hình tam giác
vuông ECD
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở
-Chấm, sửa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò.
Yêu cầu Hs nêu cách chu vi, diện tích của hình
tam giác, hình chữ nhật; cách tính chiều cao của
hình hộp chữ nhật
Đáp số : 2250 kg
Bài giảiChu vi đáy hình hộp chữ nhật là:( 60+ 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật là:
6000 : 200 = 30( cm)Đáp số: 30 cm
- Đọc đề, nêu tóm tắt
-Theo dõi, trả lời
Chu vi mảnh đất là : 170 mDiện tích mảnh đất hình chữ nhật:
50 x 25 = 1250 ( m2)Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là 30 x40 : 2 = 600 ( m2) Diện tích cả mảnh đất ABCDE là:
1250 + 600 = 1850 ( m2)-Làm bài vào vở
-Nhận xét
Trang 19Tập đọc Sang năm con lên bảy.
I Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, nghỉ hơi đúng nhịp
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Hiểu ý nghĩa bài Điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài trong SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ:
Đọc điều luật 15, 16, 17 Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em; trả lời câu hỏi
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài
Lời người cha nói với con khi con đến tuổi
tớitrường.
b Luyện đọc.
- Đọc toàn bài lượt 1
+ Cho HS khá, giỏi đọc bài thơ
- Đọc đoạn nối tiếp
Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ nhiều lượt
Luyện đọc từ khó : khắp, chạy nhảy
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài lượt 2
+ GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ
nhàng, tự hào, trầm lắng
Trang 20(Tuổi thơ vui, đẹp và sự thay đổi của thế giới
tuổi thơ
Đoạn 2 : Khổ 3
Hỏi: Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh
phúc ở đâu?
Hỏi: Bài thơ nói với em điều gì?
(Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy
hạnh phúc trong đời sống thực
(Đại ý : Ý nghĩa
d Đọc diễn cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài
+ Cho HS đọc nối tiếp toàn bài
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ 1+2
Cho HS đọc, GV uốn nắn
Thi đọc diễn cảm.Thi đọc thuộc lòng
3.Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Tiếp tục học thuộc
Không sống trong tưởng tượng, thế giới thần tiên
1 HS đọc, lớp thầm
Trong đời thật, rất khó khăn bằng chính hai bàn tay
HS trả lời cảm nhận
Nối tiếp 3 HS
TẬP LÀM VĂN:
ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Cung cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả người – một dàn ý với đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết luận – và các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi học sinh
- Biết dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng một đoạn trong bài văn rõ ràng, tự nhiên, dùng từ, đặt câu đúng
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4
học sinh lập dàn ý
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
Trang 212 Giới thiệu bài mới:
3Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu đề
bài
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết các đề văn,
cùng học sinh phân tích đề – gạch chân những
từ ngữ quan trọng Cụ thể:
Bài a) Tả cô giáo, thầy giáo) đã từng dạy
doem
Bài b) Tả một người ở địa phương
Bài c) Tả một người em mói gặp một lần, ấn
tượng sâu sắc
Hoạt động 2: Hướng dẫn lập dàn ý.
- Giáo viên phát riêng bút dạ và giấy khổ to
cho 3, 4 học sinh
-Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét Hoàn chỉnh dàn ý
* Giáo viên nhắc học sinh chú ý: dàn ý trên
bảng là của bạn Em có thể tham khảo dàn ý
của bạn nhưng không nên bắt chước máy móc
vì mỗi người phải có dàn ý cho bài văn của
mình – một dàn ý với những ý tự em đã quan
sát, suy nghĩ – những ý riêng của em
Hoạt động 3: Hướng dẫn nói từng đoạn
- 1 học sinh đọc 3 đề bài đã cho trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi
em suy nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề
- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau nói đề văn em chọn
- 1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1(Tìm ý cho bài văn) trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại
- 1 học sinh đọc thành tiếng bài tham khảo Người bạn thân
- Cả lớp đọc thầm theo để học cách viết các đoạn, cách tả xen lẫn lời nhận xét, bộc lộ cảm xúc…
- Học sinh lập dàn ý cho bài viết của mình – viết vào vở hoặc viết trên nháp
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Các em trình bày trước nhóm dàn ý của mình để các bạn góp ý, hoàn chỉnh
- Mỗi nhóm chọn 1 học sinh (có dàn
ý tốt nhất) đọc dàn ý mình trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- Những học sinh làm bài trên giấy lên bảng trình bày dàn ý của mình
- Cả lớp nhận xét
- Từng học sinh chọn trình bày miệng (trong nhóm) một đoạn trong dàn ý đã