-HS thảo luận trả lời đang chuyển động Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi.. -HS trả lời cá nhân theo câu hỏi của
Trang 120 17 Sù chuyÓn ho¸ vµ b¶o toµn c¬ n¨ng
Thùc hiÖn: NguyÔn M¹nh HiÒn Trêng THCS Ng Thuû B¾c
Trang 221 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng I: Cơ học
22 19 Các chất đợc cấu tạo nh thế nào
23 20 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên
26 23 Đối lu, Bức xạ nhiệt
28 24 Công thức tính nhiệt lợng
29 25 Phơng trình cân bằng nhiệt
30 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
31 27 Sự bảo toàn năng lợng trong các quá trình cơ và nhiệt
33 29 Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng II: Nhiệt học
Trang 3Thùc hiÖn: NguyÔn M¹nh HiÒn Trêng THCS Ng Thuû B¾c
Trang 4Ngày dạy :07/9/2007
I- Mục tiêu:
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác
định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
-GV yêu cầu HS đọc câu1,
thảo luận theo nhóm để trả
lời câu hỏi 1
-HS đọc và thảo luận trả
lời-HS đọc thông tin ở SGK-HS ghi vở
đứng yên?
Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên ngời ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác đợc chọn làm mốc(vật mốc)Khi vị trí của vật đó so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc, gọi là chuyển
Trang 5SGK và giới thiệu cho HS
-Yêu cầu HS trả lời các câu
C4, C5
-HS trả lời tiếp câu C6
-Yêu cầu HS trả lời tiếp câu
C7, C8
Hoạt động 4: Giới thiệu một
số chuyển động thờng gặp:
-GV treo tranh hình vẽ 1.3a,
b, c yêu cầu học sinh quan
-HS trả lời
-HS quan sát tranh, nhận biết chuyển động
Ta nói: Chuyển động hay
đứng yên có tính tơng đốiIII.Một số chuyển
động thờng gặp
(SGK)
IV.Vận dụngC10
C11
4) Củng cố:
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời nội dung phần ghi nhớ
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ
Trang 6chuyển động hay đứng yên?
Treo tranh2.1: ? Làm thế nào
để biết sự nhanh hay chậm
của chuyển động? Và thế nào
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
SGK ghi kết quả vào cột 5
-GV thông báo:
-Yêu câu HS thực hiện tiếp
-HS theo dõi
-HS đọc bảng 2.1, trả lới câu C1
-Hãy sắp xếp thứ tự nhanh chậm dựa vào kinh nghiệm
Độ lớn của vận tốc cho
Trang 7-HS đọc SGK, ghi vở
-HS theo giỏi-HS làm viếc cá nhân với câu C4
-HS ghi vở
-HS theo dõi
-HS làm vận dụng theo ncác câu C5, C6, C7, C8
biết sự nhanh, chậm của chuyển động
*Độ lớn của vận tốc đợc tính bằng độ dài quảng đ-ờng đi đợc trong một đơn
vị thời gianII.Công thức tính vận tốc
v =S
t Trong đó:
S là quảng đờng đi đợc(m)
t là thời gian đã đi (s)
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s)
và kilômét trên giờ (km/h) 1km/h = 0.28m/s
Dụng cụ đo độ lớn vận tốc
là tốc kếIII.Vận dụngC5
C6C7C8
Trang 8Tiết 3 Chuyển động đều - chuyển động
-GV cung cấp thông tin về dấu
hiệu của chuyển động đều và
kết quả để trả lời câu C1
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
-HS trả lời câu C2
Tiết 3 Chuyển động
đều-chuyển động không đều
động không đều
Trang 9vtb = S
t Trong đó:
- S là quảng đờng đi đợc
- t là thời gian đã đi hết quảng đờng
III Vận dụngC4
C5C6
Trang 10Ngày dạy: 05/10/2007
I Mục tiêu:
-Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
-Nhận biết đợc lực là đại lợng vectơ
-Biểu diễn đợc vectơ lực
II Chuẩn bị:
Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
? Vận tốc trung bình chủa chuyển động không đều đợc tính nh thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Ôn lại khái
niệm lực và tìm hiểu về mối
quan hệ giữa lực và sự thay
-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2
và trả lời câu hỏi:
-HS theo dõi, dự đoán
-HS theo dõi
-HS làm theo nhóm phân tích câu 1
-HS nhắc lại
-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở
-HSđọc SGK thảo luận
và trả lời câu hỏi
Tiết 4: Biểu diễn lực
I) Ôn lại khái niệm
lực:
II)Biểu diễn lực:
1)Lực là một đại lợng vectơ:
Một đại lợng vừa có ộ lớn, vừa có phơng và chiều là một đại lợng vectơ
Lực là một đại lợng vectơ
2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
a)Biểu diễn vectơ lực bằng
Trang 11? Biểu diễn vectơ lực nh thế
nào? Dùng cái gì? Biểu diễn
những yếu tố nào?
-GV ghi bảng
-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ
giảng cho HS các yếu tố của
một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
- Phơng và chiều là phơng
và chiều của lực
- Độ dài biễu diễn cờng độ của lực theo một tỉ xích cho trớc
b)Vectơ lực đợc kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên
ở trên F
Cờng độ lực đợc kí hiệu F.III)Vận dụng:
C2C3
Trang 12đều mãi mãi.
-Nêu đợc thí dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính
*Kĩ năng: -Biết suy đoán
-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.
2) Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao gọi lực là đại lợng vectơ? Biểu diễn vectơ lực nh thế nào? Bài tập 4.4 SBT
? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan
sát hình 5.1 trả lời: Bài học
này nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực
I.Lực cân bằng:
1)Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phơng nhng ngợc chiều, có cờng độ bằng nhau
Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi
2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật
Trang 13-Yêu cầu HS dựa vào kết quả
thí nghiệm nêu nhận xét, đối
-HS theo dõi
-HS theo dõi-HS quan sát đọc kết quả
-HS thảo luận theo nhóm trả lời
-HS nhận xét đỗi chiếu
-Đọc SGK phần nhận xét-Nêu TD chứng minh-HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu 6, câu 7
-HS thảo luận trả lời
đang chuyển động
Một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi
II.Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật
đều có quán tính
2)Vận dụng:
4) Cũng cố:
? Hai lực cân bằng có đặc điểm nh thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc nh thế nào?
? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tợng?
5)Dặn dò:
- Học bài theo “ghi nhớ”
- Làm lại câu C8 ở SGK
- Làm bài tập 5.1 đến 5.8 SBT
- Đọc mục “có thể em cha biết”
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
Trang 14Ngày dạy:19/10/2007
I Mục tiêu:
*Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt đợc ma sát trợt,
ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại
-Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một ngời
- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ nh thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT
? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
xe rất nặng khi kéo
? Vậy trong các ổ trục xe bò,
xe ôtô ngày nay đều có ổ bi,
hiện khi nào, ở đâu?
-Cho HS thảo luận và nhận xét
GV chốt lại
? Vậy nói chung, Fms trợt xuất
hiện khi nào
-Y/c HS làm câu C1
-Y/c HS đọc phần 2
? Fms lăn xuất hiện giữa hòn bi
-Đọc tình huống-HS theo dõi
-HS trả lời theo hiểu biết
- Đọc SGK, nhận xét
-HS thảo luận nhận xét-HS trả lời
-Làm C1-Đọc SGK, phần2
Tiết 6: Lực ma sát
I Khi nào có lực ma sát:
1/ Ma sát trợt:
Lực ma sát trợt (Fms trợt) xuất hiện khi một vật trợt trên mặt một vật khác
2/ Ma sát lăn:
Trang 15và mặt sàn khi nào?
-Y/c HS làm C2
? Vậy nói chung lực ma sát lăn
xuất hiện khi nào
? Lực ma sát có mấy loại, mỗi
loại xuất hiện khi nào?
? Nêu tác hại và lợi ích của ma
-HS làm C3, trả lời Fms
trợt, Fms lăn
-Đọc SGK và nắm cách làm thí nghiệm
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, đọc kết quả
-HS thảo luận C4, đại diện giải thích
-Làm bài theo gợi ý-Theo dõi và ghi vở-HS về nhà làm C5
-HS làm việc cá nhân C6, phân tích hình 6.3
a, b, c-Làm C7
-HS làm C8 vào vởBT, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-HS trả lời cá nhân theo câu hỏi của GV
-Đọc ghi nhớ
Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác
-Cờng độ Fms trợt > cờng độ
Fms lăn
3/ Lực ma sát nghỉ:
+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho vật không bị trợt khi vật bị một lực khác tác dụng
Lực cân bằng với lực kéo trong Tn là lực ma sát nghỉ
II Lực ma sát trong
đời sống và trong
kĩ thuật:
1) Lực ma sát có thể có hại:
2) Lực ma sát có thể có ích:
Trang 16Ngày dạy: 26/10/2007
Tiết 7 áp suất
I Mục tiêu:
*KT: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất
-Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trong công thức
-Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
-Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đs và kt, dùng nó để giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
*KN: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là s và f
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu thí dụ?
? Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
-HS nêu định nghĩa áp lực
II) áp suất:
1)Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố
Trang 17-HS nêu phơng án-HS theo dõi, kẽ bảng
-HS tiến hành thí nghiệm-Đại diện đọc kết quả
-HS quan sát, nhận xét-HS trả lời
-HS rút ra kết luận-HS suy nghĩ trả lời
-HS đọc SGK rút ra áp suất
-HS ghi vở
-HS trả lời-HS làm bài-HS trả lời
nào?
-Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ
2)Công thức tính áp suất:
áp suất là độ lớn của áp lực trên một dơn vị diện tích bị ép
- Đọc trớc bài áp suất chất lỏng
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
Trang 18Ngày dạy: 02/11/2007
Bình thông nhau
I.Mục tiêu:
KT: Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại ợng trong công thức
l-Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giảnNêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng thờng gặp
KN: Quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
II.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 bình hình trụ có đáy C, lỗ A, B ở thành bịt màng cao su
1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa đáy rời
1 bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô
1 bình thông nhau
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: ? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lợng
HS2: Làm bài tập 7.1, 7.2 SBT
HS3: Làm bài tập 7.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-Nêu tình huống HS tắm biển,
lặn sâu:
? Có cảm giác gì khi lặn sâu
? Vì sao có hiện tợng đó, bài
học này sẽ giúp giải quyết điều
đó
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự
tồn tại của áp suất chất lỏng
-Yêu cầu HS đọc vấn đề đặt ra
ở SGK, đọc thí nghiệm 1
-Cho HS tiến hành thí nghiệm
1 và trả lời câu C1, câu C2
- Cho lớp thảo luận, giáo viên
-Thảo luận-HS tiến hành theo nhóm
Tiết 8: áp suất chất lỏng-Bình thông nhau
I-Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
1)Thí nghiệm 1
2)Thí nghiệm2
Trang 19thí nghiệm 2
-Đọc và trả lời câu C3
-Giáo viên thống nhất ý kiến
*Yêu cầu HS rút ra kết luận
-HS tìm từ điền vào kết luận
-HS tiếp thu
-HS đọc câu 5, dự đoán-HS tính PA, PB so sánh
-HS làm thí nghiệm nhận xét
-HS ghi vở
-HS trả lời-HS làm bài
3)Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra
áp suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏngII-Công thức tính áp suất chất lỏng
p = d.h Trong đó:
p là áp suất chất lỏng
d là trọng lợng riêng chất lỏng
h là chiều cao cột chất lỏng
P(Pa), d(N/m3), h(m)
nhau:
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng
đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn cùng một độ cao
Trang 20Tiết 9 áp suất khí quyển
I.Mục tiêu:
KT: Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khi quyển
Giải thích đợc cách đo áp suất áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrienli và một
số hiện tợng đơn giản
Hiểu vì sao áp suất khí quyển lại đợc tính bằng độ cao củat cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
KN: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn
tại áp suất khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển
HS3: Kết luận về áp suất chất lỏng? Viết công thức, đơn vị các đại lợng
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
sau tiết học sẽ rõ
Hoạt động 2: Nghiên cứu
để chứng minh sự tồn tại
của áp suất khí quyển:
-Yêu cầu HS đọc thông báo
-HS đọc SGK, thực hiện TN1
-Trả lời C1-Thực hiện TN 2 theo nhóm, làm theo hớng
quyển
I- Sự tồn tại áp suất khí quyển
Do có trọng lợng, lớp không khí gây ra áp suất lên mọi vật trên Trái Đất, áp suất này gọi
là áp suất khí quyển
Trang 21? Tại sao mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của
áp suất khí quyển
?Tại sao đo P0 = PHg trong
ống?
dẫn-Làm TN 4
-HS nêu kết quả, giải thích
-Đọc SGK phần TN-Trình bày cách làm, kết quả
-Hoạt động theo nhóm, thảo luận trả lời
-Trả lới câu hỏi của GV
II-Độ lớn của áp suất khí quyển:
1)Thí nghiệm Tôrixenli:
2) Độ lớn của áp suất khí quyển:
P0 = PHg = dHg hHg
= 136000*0,76 =103360 N/m2
áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixenli, nên ta dùng chiều cao của cột thuỷ ngân trong ống để diễn tả độ lớn
áp suất khí quyển
III Vận dụng:
C8C9C10C11C12
4) Dặn dò:
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Giải thích tại sao đo P0 = PHg trong ống?
- Làm bài tập ở SBT
- Tự ôn tập các kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày kiểm tra: 14/11/2007
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
Trang 22I-Mục đích:
-Củng cố và kiểm tra mức độ nắm kiến thức của học sinh
-Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải thích bài tập thực tế
-Củng cố thêm cách làm bài kiểm tra theo phơng pháp mới
II-Đề ra:
Đề ICâu I (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trớc mổi đáp án đúng :
1) Ngời lái xe ngồi trên xe đang chạy trên đờng.Trong các câu mô tả sau, câu nào
đúng:
A.Ngời lái xe đang chuyển động so với xe C Ngời lái xe đang đứng yên so với xe
B Ngời lái xe đang đứng yên so với đờng D Cả 3 câu đều sai
2) Đơn vị đo vận tốc là:
A km.h C km/h
B m.s D s/m
3) Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng, vật sẽ nh thế nào?
A.Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển động đều nữa
D.Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
4) Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các cách sau đây cách nào không đúng
A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
D Muốn giảm áp suất thì tăng diện tích bị ép
Câu II (2 điểm) Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau :
1) Chuyển động là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian, chuyển
động là chuyển động có vận tốc không thay đổi theo thời gian
2) Lực là đại lợng vừa có độ lớn vừa có ……… …………và , gọi là đại lợng véc-tơ
3) Lực ma sát sinh ra khi một vật trợt trên mặt một vật khác, lực ma sát lăn sinh
Trang 23Câu IV(2 điểm): Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trờng với quãng đờng dài 12km, trong quãng đờng đầu dài 4km học sinh này đi hết 12phút Trong quãng đờng còn lại đi với vận tốc 32km/h Tính vận tốc trung bình của học sinh trên quãng đờng đầu và trên cả quãng đờng?
Câu V (2 điểm) Một ngời có trọng lợng 500N đứng trên một cái ghế có trọng lợng 40N , diện tích của 4 chân ghế tiếp xúc với mặt đất là 100 cm2 Tính áp suất của ngời và ghế tác dụng lên mặt đất?
Đề IICâu I (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trớc mổi đáp án đúng :
1/Một chiếc thuyền đang trôi trên sông.Trong các câu mô tả sau, câu nào không đúng:
A.Thuyền đang chuyển động so với nớc C Thuyền đang chuyển động so với bờB.Thuyền đang đứng yên so với ngời lái thuyền D Thuyền đang đứng yên so với nớc
2/Đơn vị đo nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất:
A.N/m2 C Pa
B mmHg D N
3/Kết luận nào sau đây là của bình thông nhau?
A.Khi chất lỏng trong bình đứng yên thì mực chất lỏng ở hai nhánh không bằng nhauB.Mực chất lỏng ở hai nhánh luôn luôn chênh nhau
C.Khi chất lỏng trong bình đứng yên thì mực chất lỏng ở hai nhánh luôn bằng nhau DCả 3 kết luận đều không phải của bình thông nhau
4/Kết luận nào sau đây không đúng với áp suất chất lỏng?
A.Càng xuống sâu áp suất càng lớn
B.Phụ thuộc vào trọng lợng riêng và chiều cao cột chất lỏng
C.ở những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang áp suât đều bằng nhau
DMuốn tăng áp suất chất lỏng thì tăng khối lợng chất lỏng
Câu II (2 điểm) Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau :
1/Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ hay của chuyển động và đợc xác định bằng trong một đơn vị thời gian
2/Hai lực cùng tác dụng lên một vật, có ……….nh nhau, cùng phơng,
chiều gọi là hai lực cân bằng
…………
3/Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì có 4/Do có ……… nên không khí gây áp suất lên mọi vật trên Trái Đất
5/Lực là đại lợng vừa có độ lớn vừa có phơng và chiều, gọi là………
CâuIII (2 điểm)Hãy nêu các yếu tố của lựcấtc dụng lên các vật A, và biểu diễn lực tác dụng lên vật B trong các trờng hợp dới đây:
b) Hãy nêu các yếu tố của lực tác b) Biểu diễn lực kéo F lên vật B có độ dụng lên vật A: lớn 40N phơng ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 20N)
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
Trang 24P
Câu IV(2 điểm): Một ngời đi bộ, trong quãng đờng đầu đi với vận tốc 4km/h với thời gian 30 phút, trong quãng đờng còn lại dài 3km với thời gian 45 phút Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên quãng đờng còn lại và trên cả quãng đờng?
Câu V (2 điểm) Một bể nớc cao 1200cm chứa đầy nớc Tính áp suất của nớc lên điểm A trên đáy bể và lên điểm B cách đáy bể 4m? Biết trọng lợng riêng của nớc là 10000N/m3.III Đáp án và biểu điểm:
Đề ICâu I (2 điểm) Khoanh tròn: mỗi câu chọn đúng 0.5 điểm
( biểu diễn đúng mỗi yếu tố 0.25đ)
Câu IV(2 điểm): Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trờng với quãng đờng dài 12km, trong quãng đờng đầu dài 4km học sinh này đi hết 12phút Trong quãng đờng còn lại đi với vận tốc 32km/h Tính vận tốc trung bình của học sinh trên quãng đờng đầu và trên cả quãng đờng?
s
0.25đ
=
2 0
s
= 8/32 = 0.25 (h) 0.25đ
Vận tốc trung bình trên cả quảng đờng là:
s + 0.25đ
= 12 = 26.7 (km/h) 0.25đ
Trang 25Câu V (2 điểm) Một ngời có trọng lợng 500N đứng trên một cái ghế có trọng lợng 40N , diện tích của 4 chân ghế tiếp xúc với mặt đất là 100 cm2 Tính áp suất của ngời và ghế tác dụng lên mặt đất?
Đề IICâu I (2 điểm) Khoanh tròn: mỗi câu chọn đúng 0.5 điểm
1) A 2)D 3)C 4) C
Câu II (2 điểm) Tìm từ thích hợp: mỗi từ điền đúng 0.25 điểm
1/ nhanh,chậm… …………quảng đờng đi đợc …
Trang 26P (biểu diễn đúng mỗi yếu tố 0.25đ)
Câu IV(2 điểm): Một ngời đi bộ, trong quãng đờng đầu đi với vận tốc 4km/h với thời gian 30 phút, trong quãng đờng còn lại dài 3km với thời gian 45 phút Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên quãng đờng còn lại và trên cả quãng đờng?
Câu V (2 điểm) Một bể nớc cao 1200cm chứa đầy nớc Tính áp suất của nớc lên điểm A trên đáy bể và lên điểm B cách đáy bể 4m? Biết trọng lợng riêng của nớc là 10000N/m3
s
0.25đ
=
75 0
2 1 t t
s s +
Trang 27- Hầu hết HS biết cách làm bài trắc nghiệm,
- Chất lợng bài làm khá cao, HS nắm đợc kiến thức trọng tâm của chơng
- KN giải toán khá tốt, biết vận dung các công thức đã học để làm bài toán
* Nhợc điểm:
- Số ít các em cha thật sự nắm chắc kiến thức,
- KN biểu diễn lực còn yếu
- Các em có nắm đợc bài nhng cha thật đều, cha chắc chắn
*Lu ý rèn các em yếu kém:
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
Trang 28-Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet
-Giải thích một một số hiện tợng đơn giải thờng gặp
II.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nớc, 1 bình tràn, 1 quả nặng
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
dụng cụ, cách tiến hành
-Yêu cầu HS tiến hành thí
-Trả lời-Kết luận
-HS đọc dự đoán, mô tả, tóm tắt
-HS trả lời-HS thảo luận
Tiết 11: Lực đẩy Acsimét
I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng trìm trong nó:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hớng từ dới lên
II Độ lớn của lực đẩy Acsimét
1)Dự đoán:
Độ lớn lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng l-ợng phần chất lỏng bị vật chiếm chổ
2)Thí nghiệm:
Kết quả thí nghiệm chứng tỏ
Trang 29-HS rót ra nhËn xÐt
-§äc SGK, nªu c«ng thøc
C4C5C6C7
- ChuÈn bÞ cho bµi thùc hµnh tiÕp theo
Thùc hiÖn: NguyÔn M¹nh HiÒn Trêng THCS Ng Thuû B¾c
Trang 30- Nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lợng trong công thức
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ đã có
Kĩ năng: Sử dụng lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của
Giáo viên: -Bảng phụ kẻ hai bảng 11.1 và 11.2
-Bảng phụ ghi kết quả FA và P của 6 nhóm:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Viết công thức tính lực đẩy ác-si-mét ? Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lợng trong công thức?
Gv hỏi thêm: Lực đẩy ác-si-mét xuất hiện khi nào và có độ lớn bằng đại lợng nào?
(HS trả lời và GV chốt lại ở gốc bảng FA = P )3) Nội dung bài mới:
Trang 31Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
? Hãy dựa vào kiến thức đã
học ở bài trớc, thảo luận nêu
- Y/c HS tiến hành thí nghiệm,
GV theo dõi, uốn nắn
- GV treo kết quả 6 nhóm cho
HS đại diện nhóm lên điền kết
1)Đo lực đẩy ác-si-mét
FA
2)Đo trọng lợng phần chất lỏng bị vật chiếm chổ
- HS quan sát hình, đọc SGK đề xuất phơng án tiến hành
- HS theo dõi hớng dẫn
-HS viết công thức
- HS quan sát-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, làm và ghi kết quả vào bảng, tính giá trị TB
- HS đại diện nhóm lên
điền kết quả
- HS quan sát hình, đọc SGK nêu phơng án tiến hành
- HS trả lời nội dung thực hành theo y/c của GV
Tiết12: thực hành
Nghiệm lại lực
đẩy ác-si-mét
Nội dung thực hành 1) Đo lực đẩy ác-si- mét:
- Đo trọng lợng P của vật trong không khí
- Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi vật chìm trong nớc
P = P2 - P1
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
Trang 32làm( trong khi HS tiến hành
GV theo dõi, uốn nắn
- Treo bảng kếtquả của 6
nhóm, y/c HS điền kết quả P
nghiệm giờ thực hành, thu
dọn dụng cụ và báo cáo thực
hành
- HS theo dõi
- Các nhóm đồng loạt tiến hành thí nghiệm lần 1 theo hớng dẫn của GV, ghi kết quả vào bảng và làm tiếp thí nghiệm lần 2,3 ghi kết quả và tính giá
- Nắm vững công thức FA = d.V
- Tìm thêm các phơng án khác để kiểm chứng
- Nghiên cứu trớc bài “ Sự nổi ”
Trang 33
Ngày dạy: 05/12/2007
I.Mục tiêu:
KT: Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm , vật lơ lửng
Nêu đợc điều kiện nổi của vật
Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi trong thực tế
KN: Làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, giải thích hiện tợng
2) Kiểm tra bài cũ:
? Lực đẩy Acsimét phụ thuốc vào yếu tố nào
? Vật chịu những tác dụng cân bằng thì có trạng thái chuyển động nh thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập:
-GV và bài nh hình vẽ ở đầu
bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu
điều kiện để vật nổi, vật
? Vậy khi nhúng vật trong
chất lỏng thì khi nào vật nổi,
chìm, lơ lững
-HS dự đoán suy nghĩ
-Hoạt động theo nhóm trả lời câu C1 Phát biểu, nhận xét
-Thảo luận theo nhóm trả lời bảng phụ
-Vật nổi khi P < FA
-Vật lơ lững khi P = FA
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
Trang 34Hoạt động 3: nghiên cứu độ
lớn của lực đẩy Acsimét
khi vật nổi trên mặt nớc:
-Yêu cầu HS trả lời câu 3
-Yêu cầu HS thảo luận trả
Khi vật nổi trên mặt nớc (chất lỏng) thì lực đẩy Acsimét F A = d.V, trong đó V
là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng
III Vận dụng:
C6C7C8C9
Trang 352) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu những kết luận của bài học trớc
HS2: Làm bài tập 12.1, 12.2
HS3: Làm bài tập 12.5
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
-Yêu cầu HS trả lời câu 1
-Yêu cầu HS tìm từ điền vào
đề
-HS phân tích các thông tin:
F > 0, S > 0-Công cơ học-Trả lời câu C1-Điền từ
-HS trả lời theo hớng dẫn của giáo viên
Tiết 14: Công cơ học
I- Khi nào có công cơ học:
-Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật, làm cho vật dịch chuyển
-Công cơ học là công của lực-Công cơ học gọi tắt là công
Thực hiện: Nguyễn Mạnh Hiền Trờng THCS Ng Thuỷ Bắc
Trang 36-Ghi vở-HS theo dõi và ghi vở
-HS trả lời
II-Công thức tính công:
1)Công thức tính công cơ học:
A = F.s
Trong đó: A công cơ học của
F lực tác dụng vào vật
S là quãng đờng dịch chuyển
- Đơn vị công thức là Jun (J)
2)Vận dụng
C5C6C7