Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thước lãnh thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm phân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên hải vào nội đ
Trang 1PHẦN I: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC
CHƯƠNG XI: CHÂU Á Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHỐNG SẢN CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Hiểu được sâu sắc đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của châu Á.
- Khai thác và nhận biết được những đặc điểm về địa hình và khống sản của châu lục
- Yêu mến mơn học và phát triển tư duy về mơn địa lý, tìm ra những kiến thức cĩ
liên quan đến mơn học Hình thành ý thức với việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ mơi trường sống
- Phương pháp hỏi đáp, chia nhom tổ, pháp vấn, tích hợp,
- Thảo luận nhĩm và Trực quan
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên tiến hành kiểm tra kiến thức bài học trong quá trình dạy bài mới
Trang 2* Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam Cực, Châu Đại Dương và Châu Âu qua chương trình địa lý lớp 7.
Sang phần địa lý lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người Châu Á, một châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất, có điều kiện tự nhên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp, đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân
GVtreo bản đồ vị trí địa lý của Châu á lên
bảng yêu cầu học sinh quan sát
-> GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả
lớp thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm
trưởng và thư ký ghi kết quả thảo luận của
nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát lược đồ
vị trí của Châu á trên địa cầu và trả lời các
câu hỏi
- Châu á có diện tích là bao nhiêu? Nằm
trên lục địa nào?
- Điểm cực bắc và cực nam phần đất liền
nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
Châu á tiếp giáp với những đại dương và
châu lục nào?
- Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực
nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi
lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?
- Bằng hiểu biết của mình em hãy so sánh
diện tích của châu á so với các châu lục
khác?
1 Vị trí địa lý và kích thước của châu lục
- Châu á là một bộ phận của lục địa Á -
Âu, diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4triệu
km2.Đây là châu lục rộng nhất thế giới
- Điểm cực:
+ ĐC Bắc: Mũi Sê-li-u-xkin: 77044'B+ ĐC Nam: Mũi Pi-ai: 1010'B (Nam bán đảo Malacca)
+ ĐC Tây: Mũi Bala: (Tây bán đảo tiểu á)
+ ĐC Đông: Mũi Điêgiônép: (Giáp eo Bêring)
Nơi tiếp giáp:
+ Bắc giáp Bắc Băng Dương+ Nam giáp ấn Độ Dương+ Tây giáp Châu Âu, Châu Phi, Địa Trung Hải
+ Đông giáp Thái Bình Dương
- Nơi rộng nhất của châu á theo chiều Bắc - Nam: 8500km, Đông - Tây: 9200km
Trang 3Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV tổng kết
GV có thể gọi đại diện các nhóm lên chỉ
trên bản đồ những kiến thức cần thiết về vị
trí địa lý, kích thước, nơi tiếp giáp
Diện tích Châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi
trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi Châu Phi, gấp 4
lần Châu Âu
Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thước
lãnh thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm
phân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa
dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên
hải vào nội địa
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản
-> GV treo lược đồ địa hình và khoáng sản
Châu á lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát
- Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho
biết thế nào là "sơn nguyên"?
"Sơn nguyên":
Là những khu vực đồi núi rộng lớn, có bề
mặt tương đối bằng phẳng Các SN được
hình thành trên các vùng nền cổ hoặc các
KV núi già bị quá trình bào mòn lâu dài
Các SN có độ cao thay đổi, SN có thể đồng
nghĩa với cao nguyên
-> GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ
H1.2 và trả lời câu hỏi
- Em hãy tìm và đọc tên các dãy núi chính,
2 Đặc điểm địa hình, khoáng sản
a) Đặc điểm địa hình
- Có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên
đồ sộ nhất thế giới, băng hà bao phủ quanh năm, tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa, theo hai hướng chính là: Đông - Tây và Bắc - Nam
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng xen kẽ lẫn nhau làm địa hình bị chia cắt phức tạp
Trang 4xác định hướng của các dãy núi đó? Chúng
được phân bố ở đâu?
- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng nhất?
Chúng được phân bố chủ yếu ở đâu?
- Cho biết các sông chính chảy trên các
20triệu năm, dài 2400km, theo tiếng địa
phương là Chômôlungma, từ năm 1717 đã
được sử dụng trên bản đồ do triều đình nhà
Thanh biên vẽ 1852, cục trắc địa ấn Độ đặt
tên cho nó là Evơret để ghi nhớ công lao
của Gioocgiơ Evơret, một người Anh làm
cục trưởng cục đo đạc ấn Độ
-> Dựa vào H1.2 em hãy cho biết:
- Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở
những khu vực nào?
Hiện nay vấn đề khai thác khoáng sản ở
Việt Nam như thế nào? Sự ảnh hưởng của
nó tới môi trường sống
b) Đặc điểm khoáng sản
- Châu á có nguồn khoáng sản phong
phú
- Quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt than, sắt, crôm và kim loại
4 Củng cố, dặn dò:
Trang 5Câu 1: Hãy ghép các ý ở cột trái và cột phải vào bảng sao cho đúng.
6 Hoa Trung d g Sông Xưa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a
Câu 2: Khoanh tròn vào các ý có đặc điểm địa hình Châu á
1 Châu á có rất nhiều sơn nguyên, đồng bằng
2 Các dãy núi Châu á nằm theo hướng Đông - Tây
3 Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thế giới
4 Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm
5 Các dãy núi chạy theo hướng Đông - Tây hoặc Bắc - Nam và nhiều đồng bằng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
6 Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng hà vĩnh cửu
- Giáo án: Địa8 - Năm học:2010-2011 5
Tuần: 2
Tiết: 2
NS:
Trang 6Bài 2 : ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
* Sau bài học cần giúp học sinh:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được khí hậu Châu Á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa
lý trải dài trên nhiều vĩ độ
- Nhận biết được trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
- Vận dụng được sự hiểu biết của mình trong vấn đề khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu: giĩ mùa và lục địa
- Phương pháp pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhĩm và Trực quan.
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của lãnh thổ Châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
Trang 73 Bài mới
* Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thước rộng lớn
và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng
và mang tính lục địa cao
Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu Á chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của khí hậu
- Bằng những kiến thức đã học em hãy cho
biết dựa vào đâu người ta có thể phân chia
ra các đới khí hậu trên trái đất?
- Dựa vào các vành đai nhiệt mà người ta
phân chia thành các đới khí hậu khác nhau
trên trái đất tương ứng với các vành đai
nhiệt đó
-> GV treo lược đồ các đới khí hậu Châu á
lên bảng
- Em hãy quan sát bản đồ tự nhiên Châu Á
và lược đồ H2.1 Skg và cho biết:
- Đi dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng cực
đến xích đạo có các đới khí hậu nào?
- Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?
-> GV giảng: Vòng cực là vòng vĩ tuyến
song song với xích đạo ở vĩ độ 66033', nơi
giới hạn của vùng cực có ngày hoặc đêm
dài 24 giờ liền vào hạ chí và đông chí
- Tại sao khí hậu Châu á lại phân thành
nhiều đới như vậy?
- Em hãy quan sát H2.1 và bản đồ tự nhiên
1 Khí hậu Châu á phân hóa rất đa dạng
a) Khí hậu Châu á phân thành nhiều đới khác nhau
Trang 8cho biết:
- Trong đới khí hậu ôn đới, ôn đới, cận
nhiệt, nhiệt đới có những kiểu khí hậu
nào?
-> Gọi học sinh chỉ trên bản đồ
- Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ
vùng duyên hải vào nội địa?
- Tại sao khí hậu Châu á có sự phân hóa
thành nhiều kiểu?
Do kích thước lãnh thổ, đặc điểm địa hình,
ảnh hửụỷng của biển
- Em hãy cho biết đới khí hậu nào không
phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu? Giải
nhóm thảo luận một câu hỏi trong 5'
Sau khi học sinh thảo luận, đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả GV tổng kết
bổ sung và chuẩn kiến thức
- Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của
3 trạm khí tượng ở bài tập 1 - trang 9, kết
hợp với kiến thức đã học cho biết:
Nhóm 1: Xác định những địa điểm trên
nằm trong các kiểu khí hậu nào?
Nhóm 2: Nêu những đặc điểm về nhiệt độ
Nhóm 3: Nêu những đặc điểm về lượng
2 Khí hậu châu á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa.
a) Các kiểu khí hậu gió mùa
- Mùa đông có gió từ nội địa ra, không khí lạnh, khô và mưa không đáng kể
- Mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào, nóng ẩm và có mưa nhiều
Trang 9Nhóm 4: Giải thích tại sao?
Sau khi học sinh thảo luận, GV sẽ kết luận
Y-a-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa
E-ri-at: khí hậu nhiệt đới khô
U-lan Ba-to: khí hậu ôn đới lục địa
- Hãy cho biết cảm nhận của mình về
những thay đổi của khí hậu VN hiện nay?
Nêu một vài nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hưởng đến khí hậu của vùng như thế nào?
5 Rút kinh nghiệm:
Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
Tuần: 3
Tiết: 3
NS:
Trang 10I MỤC TIÊU BÀI HỌC
* Sau bài học cần giúp học sinh:
1 Về kiến thức:
- Mạng lưới sơng ngịi Châu Á khá phát triển, cĩ nhiều hệ thống sơng lớn
- Biết được đặc điểm một số hệ thống sơng lớn và giải thích nguyên nhân tại sao
cĩ sự hình thành các sơng lớn như vậy
- Sự phân hĩa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hĩa
- Những thuận lợi và khĩ khăn của thiên nhiên Châu Á
2 Về kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sơng ngịi và cảnh quan của Châu Á
- Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sơng lớn
- Xác lập được mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sơng ngịi và cảnh quan tự nhiên
3 Về thái độ:
Yêu mến mơn học và phát triển tư duy về mơn địa lý, tìm ra những kiến thức cĩ liên quan đến mơn học
GD cho học sinh ý thức về vai trị của nguồn nước, đồng thời trách nhiệm của các
em trong việc bảo vệ nguồn nước sạch cho xã hội
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu Á
3 Phương pháp:
- Phương pháp pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhĩm và Trực quan
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đĩ?
3 Bài mới:
Trang 11* Chúng ta đã biết được địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng Những đặc điểm
đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu á Để thấy
rõ đặc điểm là sông ngòi rất đa dạng và phát triển dày đặc, cảnh quan thiên nhiên phân hóa đa dạng và có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm đó qua bài học hôm nay
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
-> GV treo bản đồ sông ngòi Châu á lên
bảng yêu cầu học sinh quan sát
-> GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia
cả lớp thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử
nhóm trưởng và thư ký ghi kết quả thảo
luận của nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan
sát bản đồ sông ngòi của Châu á và trả
lời các câu hỏi:
Nhóm 1: Nêu nhận xét chung về mạng
lưới sông ngòi ở Châu á?
Nhóm 2: Cho biết tên các con sông lớn ở
khu vực Bắc á, Đông á và Tây Nam á?
Chúng bắt nguồn từ KV nào, đổ vào biển
và đại dương nào? Đặc điểm của mạng
lưới sông ngòi ở 3 KV này?
Nhóm 3: Sông Mê Kông chảy qua nước ta
bắt nguồn từ sơn nguyên nào?
Nhóm 4: Sự phân bố mạng lưới và chế độ
nước của sông ngòi 3 khu vực nói trên?
Giải thích nguyên nhân tại sao?
1 Đặc điểm sông ngòi
- Sông ngòi ở Châu á khá phát triển và có
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+ Chảy theo hướng từ Nam - Bắc+ Mùa đông bị đóng băng, mùa hè tuyết tan, nước dâng cao và thường có lũ lớn
* Hệ thống sông ngòi ở ĐÁ, ĐNA và Nam Á
+ Sông ngòi dày đặc và có nhiều sông lớn, lượng nước nhiều
+ Chế độ nước lên xuống theo mùa,
* Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam Á và Trung Á.
+ Rất ít sông
+ Nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu
là băng tuyết tan
+ Các sông ở Bắc á có giá trị lớn về giao
thông và thủy điện
- Nhà máy thủy điện Bơrat trên sông
Trang 12-> Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau
khi HS thảo luận xong, giáo viên gọi đại
diện các nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
GV tổng kết
Xác định các hồ nước mặn, ngọt của
Châu á trên bản đồ treo tường?
- Hồ Caxpi diện tích 371.000km2, sâu
995m, chứa khoảng 300 tỉ m3 nước Rộng
gấp 12 lần hồ Baican
- Hồ Baican là một hồ lớn của Châu á: dài
636km, chiều ngang rộng 50 - 70km, diện
tích hồ rộng 31.500 km2, chứa được lượng
- Giá trị thủy điện lớn
- Cung cấp nước cho sinh hoạt và đời
sống
- Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở
Châu á?
- Tình trạng ô nhiễm nguồn nước của các
con sông ở VN hiện nay như thế nào?
Nêu một vài nguyên nhân dẫn đến sự ô
nhiễm
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên
-> GV treo lược đồ các đới cảnh quan
Châu á lên bảng và yêu cầu học sinh quan
Angara có công suất: 4,5 triệu KW do hồ Baican cung cấp nước
- Nhà máy thủy điện Cơratnooiac trên sông Lênitxêi công suất 6 triệu KW
Nhà máy thủy điện Xaianô Xuxen công suất 6,4KW
+ Sông ở các KV khác cung cấp nước cho đời sống, sản xuất, khai thác thủy điện, giao thông, du lịch
-> Sông ngòi và hồ ở Châu á có giá trị rất
lớn trong sản xuất, đời sống, văn hoá, du lịch
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
- Do vị trí địa hình và khí hậu đa dạng nên
Trang 13-> Em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan ở Châu á theo
thứ tự từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh
tuyến 800Đ
- Tên các cảnh quan phân bố ở KV khí
hậu gió mùa và các cảnh quan ở KV khí
hậu lục địa khô?
- Tên các cảnh quan thuộc KV khí hậu ôn
đới, cận nhiệt, nhiệt đới?
-> GV cho học sinh thảo luận tại chỗ theo
cặp, Yêu cầu mỗi cặp quan sát bản đồ các
cảnh quan ở Châu á và trả lời các câu
hỏi
-> Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau
khi HS thảo luận xong, giáo viên gọi đại
diện các nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
-> GV tổng kết
3 Hoạt động 3
- Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự
nhiên Châu á cho biết những thuận lợi và
khó khăn của thiên nhiên đối với sản xuất
đời sống?
- Những khó khăn do thiên nhiên mang
lại thể hiện cụ thể như thế nào?
- Em hãy liên hệ tới tình hình thiên tai bão
lụt ở Việt Nam? Có ảnh hưởng như thế
nào đến đời sống sinh hoạt và sản xuất
của nhân dân ta
các cảnh quan Châu á rất đa dạng
- Cảnh quan tự nhiên KV gió mùa và vùng
lục địa khô chiếm diện tích lớn.
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi-bia
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông TQ, ĐNÁ và Nam Á
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á.
Trang 14* GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Khoanh tròn vào những câu đúng:
- Châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều vì:
a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp
b) Lục địa có kích thước rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng
c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu
d) Lục địa có diện tích rất lớn, có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới
Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
Trang 15- Lược đồ khí hậu Châu Á
- Lược đồ phân bố khí áp và các hướng giĩ chính về mùa Đơng và mùa Hạ
3 Phương pháp:
- Phương pháp pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhĩm và Trực quan
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
- Dựa vào các kiến thức đã học em hãy cho biết: Khí hậu Châu á cĩ đặc điểm gì nổi bật?
3 Bài mới
* Giĩ là một hiện tượng sảy ra thường xuyên và liên tục trên trái đất.
Vậy giĩ là gì? Nguyên nhân nào sinh ra giĩ? Các hồn lưu giĩ mùa hoạt động ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu
- Em hãy cho biết, giĩ sinh ra do những
nguyên nhân nào?
-> Do sự chênh lệch khí áp, các đai khí áp
di chuyển từ nơi áp cao xuống nơi áp thấp
tạo ra vịng tuần hồn liên tục trong khơng
khí
- Vậy hồn lưu khí quyển cĩ tác dụng gì?
-> Điều hịa, phân phối lại nhiệt, ẩm, làm
giảm bớt sự chênh lệch về nhiệt độ và độ
ẩm giữa các vùng khác nhau
- Các hồn lưu này hoạt động đã dẫn đến
các hiện tượng giĩ mùa khác nhau
1 Hoạt động 1
-> Giáo viên treo lược đồ H.41 lên bảng,
yêu cầu học sinh quan sát và giải thích
1 Phân tích hướng giĩ về mùa đơng
Trang 16- Các trung tâm khí áp được xác định bằng
các đường đẳng áp, nối các điểm có trị số
khí áp bằng nhau
-> Hướng gió được biểu thị bằng các mũi tên
- Có trung tâm áp cao: C
Trung tâm áp thấp: T
-> GV cho học sinh thảo luận nhóm Cả lớp 4
nhóm, thảo luận trong 7 phút
Nhóm 1,2: Xác định các trung tâm áp thấp và
trung tâm áp cao
Nhóm 3,4: Xác định các hướng gió chính theo
từng khu vực về mùa đông và ghi vào vở học
-> GV tiếp tục treo lược đồ phân bố khí áp và
hướng gió chính về mùa hạ ở khu vực khí hậu
gió mùa châu Á
-> GV giảng, giải thích các kí hiệu trên bản
đồ
Sau đó tiếp tục cho học sinh thảo luận theo cặp
trong 5 phút
- Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao
- Xác định các hướng gió chính theo từng khu
vực về mùa hạ và ghi vào vở học theo mẫu ở
bảng trên
Hướng gió mùa hạ (T7)
Đông NamNam
Tây Nam
2 Phân tích hướng gió về mùa hạ
Các trung tâm áp thấp+ Iran
- Các trung tâm áp cao:
+ Nam Ấn Độ Dương+ Nam Đại Tây Dương+ Oxtraylia
+ Ha oai
- Các hướng gió chính theo từng khu
Trang 17-> GV yêu cầu thảo luận, quan sát, hướng dẫn
học sinh tìm các đai áp trên lược đồ và các
hướng di chuyển tạo ra các hướng gió về mùa hạ
Sau khi học sinh thảo luận, GV thu kết quả,
tổng hợp
-> Gọi 1, 2 học sinh lên bảng chỉ tên lược đồ
các trung tâm áp thấp, áp cao
Chỉ các hướng gió chính biểu thị trên lược đồ
- Tại sao có sự thay đổi hướng gió theo mùa?
-> Do sự sưởi ấm và hóa lạnh theo mùa nên
khí áp cũng thay đổi theo mùa → có gió mùa
mùa đông và gió mùa mùa hạ
Sau khi đã phân tích xong các lược đồ GV gọi
học sinh đọc yêu cầu phần tổng kết
4 Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố lại toàn bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại hướng gió chính và kể tên một số loại gió phổ biến ở Việt Nam
- Về nhà hoàn thành xong bảng tổng kết.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 18
- So sánh số liệu trong bảng dân số các châu lục qua một số năm.
- Chấu Á là một châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mức trung bình của thế giới Thành phần chủng tộc đa dạng
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các chủng tộc châu Á Tranh ảnh về cư dân châu Á
- Các câu chuyện về sự ra đời của các tôn giáo
3 Phương pháp:
- Phương pháp pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhóm và Trực quan
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Tuần: 5
Tiết: 5
NS:
ND:
Trang 192 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy phân tích hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á?
3 Bài mới
* Châu Á là một châu lục có nền văn minh lâu đời nhất của thế giới, là một trong
những nơi có người cổ đại sinh sống sớm nhất thế giới và theo đó là những đặc điểm kinh tế - xã hội - dân cư cũng có những đặc điểm nổi bật Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
Hoạt động 1
Tìm hiểu số dân của Châu Á
-> Dựa vào sự hiểu biết của mình em hãy
cho biết số dân của một số châu lục khác
trên thế giới?
- Giáo viên cho cả lớp quan sát bảng 5.1 dân
số châu Á qua một số năm
-> Sau đó cho cả lớp thảo luận nhóm Cả
lớp 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ tính mức gia tăng
tương đối của dân số các châu lục, thế giới
và Việt Nam từ năm 1950 đến năm 2000
-> GV hướng dẫn: Dân số năm 1950 là
100%, tính đến 2000 tăng bao nhiêu %?
-> Sau khi thảo luận 5', GV thu kết quả tổng
kết và nhận xét.
Châu Á: 262,7% Châu Phi: 354,7%
Châu Âu: 133,2% Thế giới: 240%
Châu ĐD: 233,8% Việt Nam :
22,90%
Châu Mỹ: 244,5%
- Nguyên nhân nào đã ảnh hưởng đến số
dân châu Á?
- Qua phần đã học em hãy cho biết mức độ
gia tăng dân số của châu Á so với các châu
- Nguyên nhân:
+ Do châu Á có nhiều đồng bằng tập trung đông dân
+ Do sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều sức lao động
- Dân số châu Á tăng nhanh thứ 2 sau châu Phi, cao hơn so với thế giới
Trang 20-> Châu Á cũng là châu lục có nhiều nước
có số dân rất đông
Trung Quốc: 1.280,7 triệu người
Ấn Độ: 1.049,5 triệu người
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát vào
cột tỉ lệ gia tăng tự nhiên năm 2002 (%)
- Em hãy nhận xét tỷ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số châu á so với các châu lục khác
và so với toàn thế giới?
- Để giảm bớt mức độ gia tăng dân số các
nước đã có những chính sách gì?
-> Như:
- Không sinh con thứ 3
- Mỗi gia đình chỉ có từ 1 - 2 con, mỗi con
cách nhau 2 năm
- Quan niệm con trai cũng như con gái, xóa
bỏ tư tưởng lạc hậu, phong kiến về dân số
Hoạt động 2:
Tìm hiểu thành phần chủng tộc của dân
số.
-> GV treo lược đồ H.51, lược đồ phân bố
các chủng tộc ở châu Á lên bảng và yêu cầu
học sinh quan sát
Treo một số tranh ảnh về dân cư của các
chủng tộc khác nhau cho học sinh quan sát
và phân biệt đặc điểm của dân cư từng
châu Âu và châu Á?
- Châu Á có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao thứ 3 thế giới sau Châu Phi và Châu
Mĩ, bằng với mức gia tăng của thế giới
- Nhờ những chính sách về dân số mà
tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số châu
á đã giảm đáng kể, ngang với mức trung bình của thế giới
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.
- Thành phần chủng tộc đa dạng.
+ Ơrôpêôit: Tây Nam Á và Nam Á.+ Môngôlôit: Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á
+ Ôxtralôit: Đông Nam Á.
- Nguyên nhân:
+ Sự giao lưu kinh tế - văn hoá+ Di cư
+ Người lai
Trang 21- Tại sao châu Á lại có thành phần chủng
tộc đa dạng như vậy?
- Sự đa dạng của các chủng tộc có ảnh
hưởng gì đến đời sống chung của các quốc
gia hay không?
- Với sự đa dạng về chủng tộc, dân số sẽ
gây những khó khăn gì về mặt môi trường
của Châu Á?
-> Tồn tại những phong tục canh tác lạc hậu
làm ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường
-> Tỷ lệ rác thải tăng theo đầu người
-> Diện tích đất trồng, cây xanh sẽ giảm…
Hoạt động 3.
Tìm hiểu sự ra đời của các tôn giáo
-> GV cho học sinh đọc mục 3 SGK
-> Cho học sinh trả lời câu hỏi
- Em hãy cho biết, châu Á là cái nôi ra đời
của những tôn giáo nào?
- Phật giáo và Ấn Độ giáo (Ấn Độ)
- Hồi giáo (Ả rập Xê-ut)
-> Học sinh thảo luận nhóm
Cả lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm thảo
luận trong 5' về sự ra đời và phát triển của
các tôn giáo
Các nhóm cử tổ trưởng, thư ký
-> Kết luận:
- Ấn Độ giáo: có xuất xứ từ đạo Blamôn từ
đầu thiên niên kỷ I - trước CN ấn Độ giáo
thay thế đạo Blamôn khoảng thế kỷ VIII, IX
- Sau CN, tôn thờ thần Brama (thần đạo),
Siva (thần phá hoại)
- Phật giáo: xuất hiện vào thế kỷ VI - trước
CN, khuyên con người làm điều thiện, tránh
3 Nơi ra đời của các tôn giáo
+ Kitô giáo xuất hiện từ đầu CN tại le-xtin)
Pa-+ Hồi giáo: xuất hiện vào thế kỷ VII SCN tại Ả rập Xê-ut
Trang 22điều ác.
- Hồi giáo: thờ một vị thần duy nhất là thánh
A-la và cho rằng mọi thứ đều thuộc về A-A-la A- A-la
giao cho Mô - ha - mét sứ mệnh truyền bá tôn
giáo
- Kitô giáo: Có một phần nguồn gốc từ đạo
Do Thái, xuất hiện ở vùng Pa -lex- tin từ
đầu CN
- Em hãy cho biết ở Việt Nam có những tôn
giáo nào tồn tại?
-> Sự đa dạng của các tôn giáo có ảnh
hưởng như thế nào đến đời sống kinh tế -
văn hoá chung của toàn xã hội
- Tín ngưỡng của người Việt Nam mang
đậm màu sắc dân gian do con người sáng
tạo ra, đó là những nhân vật mang màu sắc
huyền bí như:
Thánh Gióng
Bà Chúa Kho, ông Địa
Những tôn giáo du nhập vào Việt Nam như:
Thiên chúa giáo, Phật giáo …
- Các tôn giáo ra đời đều khuyên răn
con người làm điều thiện, tránh điều ác
- Ở Việt Nam có rất nhiều tôn giáo cùng tồn tại như: phật giáo, thiên chúa giáo
- Về nhà hoàn thành xong bài biểu đồ
- Chuẩn bị trước cho bài thực hành
5 Rút kinh nghiệm:
- Giáo án: Địa8 - Năm học:2010-2011 22
Tuần: 6
Tiết: 6
Trang 23- Liên hệ kiến thức đã học để tìm các nhân tố cĩ ảnh hưởng đến sự phân bố dân
cư và phân bố các thành phố lớn của châu Á
Vẽ biểu đồ nhận xét sự gia tăng dân số đơ thị ở châu Á
- Phương pháp chia nhĩm tổ, pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhĩm và Trực quan
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu thời gian ra dời, nơi ra đời, tên các tơn giáo lớn của châu Á?
Trang 24Hoạt động 1
Bài tập 1 (Thảo luận nhóm 4phút)
Mian Ma,Thái lan
Việt nam,philippin
Hỏi: Kết hợp với kiến thức đã học và lược đồ tự nhiên châu
Á hãy giải thích tại sao lại có sự khác biệt như vậy?
TL Dân cư phân bố những nơi có điều kiện tư nhiên, xã hội
thuận lợi VD Đông Á, Nam Á
Hỏi: Đối chiếu nhữnh điều kiện trên và liên hệ phân bố dân
cư ở Việt Nam?
TL: Đông đúc ở 2 đồng bằng lớn, thưa thớt ở vùng núi
Hoạt động 2:
Thảo luận tổ (6 phút)
Quan sát bảng 6.1 hãy cho biết
- Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và vị trí của chúng
trên hình 6.1? theo chữ cái của tên thành phố nghi trên bản
đồ VD: N-Niudêli Xê Un…
- Xác định vị trí va điền tên các thành phố trong bảng 6.1
vào vở bài tập?
-Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở
khu vực nào, vì sao lại có sự phân bố đó?
TL: Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở Đông
Á, Đông Nam Á, Nam Á vì nơi dây có các điều kiện về tự
nhiên nhưđát nước, khí hậu, địa hình…và điều kiện xã hội
như cơ sở vật chất: điện đường trường trạm phát triển hơn
các vùng khác…
-Theo em dân cư châ Á phân bố như thế nào?
TL: dân cư châ Á phân bố không đều
Trang 254 Củng cố, dặn dị:
- GV củng cố lại tồn bài
- Cho học sinh làm bài tập
- Về nhà học bài cũ xem trước bài số 7
5 Rút kinh nghiệm:
TIẾT 7 : ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau bài học, HS cần biết
Khái quát hoá lại đặc điểm dân cư xã hội Châu Á
II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Tài liệu tham khảo:
- Bản đồ sự phân bố dân cư trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ dân cư Châu Á
2 Thiết bị dạy và học:
- SGK, bản đồ, dụng cụ học tập, ôn tập trước
3 Phương pháp:
Chia nhĩm tổ, hỏi đáp, khai thác trực quan…
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 26Để cũng cố những kiến thức đã học và cĩ đủ các con điểm định kỳ hơm nay các
em sẽ ơn tập để tiết sau làm bài kiểm tra một tiết
Hoạt động1: (cá nhân)
Dựa vào H1.1 SGk cho biết Châu
Á
Hỏi:Nêu vị trí của Châu Á?
Vị trí Châu Á keéo dài từ gần cực
về gần xích đạo
Hỏi:Giáp những đại dương và
những châu lục nào
TL Phía Bắc giáp Bắc Băng
Dương
- Phía Nam giáp Aán Độ Dương
Và tiếp cận Châu Đại Dương
- Phía Đông giáp thái Bính
Dương
- Phía Tây giáp Châu Aâu, Châu
phi
Hỏi:Diện tích phần đất liền, toàn
Châu lục là bao nhiêu?
Hỏi:Đọc tên các dãy núi chính,
các cao sơn nguyên và các đồng
bằng lớn.(HS nêu)
Hỏi:Nêu tên và sự phân bố của
một số khoáng sản thuộc Châu
Á.? (HS tự trả lời)
Hỏi: Đọc tên các kiểu khí hậu
trên lược đồ SGK
Hỏi:Giải thích đặc điểm trên
TL Do ảnh hưởng của quy luật
địa lí
Hỏi:Cho biết tính chất của hai
kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu
I Đặc điểm tự nhiên Châu Á.
1 Vị trí địa lí giơiù hạn và kích thước.
Vị trí Châu Á keéo dài từ gần cực về gần xích đạo
- Giơiù hạn
- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương
- Phía Nam giáp Aán Độ Dương Và tiếp cận Châu Đại Dương
- Phía Đông giáp thái Bính Dương
- Phía Tây giáp Châu Aâu, Châu phi
-Diện tích + Phần đất liền 41,5 tr km2 + Toàn châu lục 44,4 tr km2
2.Địa hình:
-Đa dạng và phức tạp có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên, cao nguyên đồ sộ chạy theo hai hướng chính Đông -Tây và Bắc- Nam xen kẽ các bồn địa.Các đồng bằng rộng lớn
-Trong các đới lại phân thành nhiều kiểu
+ Kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa
Trang 27lục địa.? (HS tự trả lời)
Hỏi:Em có nhận xét gì về hệ
thống sông ngòi của Châu A?
(HS tự trả lời)
Hỏi: Nêu số dân châu Á (chưa kể
DS LBNg)
Số dân 3 766 triệu người(chưa
kể DS LBNg)vào năm 2002
Hỏi: Nêu đặc điểm cư trú dân cư
Châu Á?
TL Phân bố không đồng đều
Hỏi:Dân cư Châu Á gổm những
Có chủng tộc nao?
chiếm diện tích lớn nhất
5.Sông ngòi:
- Khá phát triển có nhiều hệ thống sông lớn
Các Sông lớn Chảy
trong khu vực
Đổ ra biển Đặc điểm
chung
- Ô-Bi-I-Ê-Nít-Xây
- Lê NaA- muaHoàng- Hà Trường-GiangMê-CôngAán-HằngXưa-Đa-Ri-a
A mua Đa-RiaTi-Gơ-rơƠ-p-rát
6.Các đới cảnh quan.
-Thay đổi từ Bắc xuống Nam
-Từ Tây sang Đông
II Đặc điểm dân cư xã hội
-Số dân 3 766 triệu người(chưa kể DS LBNg)vào năm 2002
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao gần đây có giảm chút
ít
- Sự phân bố không đồng đều
+ Tập trung ở các vùng ven biển, cửa các con sông lớn, nơi có các điều kiện tự nhiên và giao thông thuận lợi
+ Thưa vắng ở núi cao rừng sâu hẻo lãnh xa xôi, khí hậu khắc nghiệt
-Có 4 chủng tộc:
- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
Tên tôn giáo Nơi ra đời Sự phân bố
Trang 28TL Có 4 chủng tộc
Hỏi:Châu Á là nơi ra đời của
những tơn giáo nao? (HS tự trả
lời)
Aán Độ giáoPhật giáo
Ki Tô giáoHồi giáo
4 Cũng cố dặn dò.
1 Dựa vào bảng 5.1 SGK cho biết?
+ Dân số Châu Á năm 2000 bằng bao nhiêu % so với TG?
+ Tỉ lệ gia tăng DS Châu Á đứng hàng thứ mấy trong các châu lục? Sau những châu lục nào?(HS tự trả lời)
Dặn dò: Về nhà học bài kỹ theo hệ thống câu hỏi ôn tập, tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Đặc điểm tự nhiên dân cư xã hội Châu Á
2 Kỹ năng:
Phát triển tư duy Địa Lí, rèn luyện các kỹ năng phân tích số liệu, khai thác bản đồ…
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử
- Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, có sáng tạo
Trang 292 Đồ dùng dạy và học:
Giáo Viên chuẩn bị 60 đề kiểm tra
3 Phương pháp:
Phát huy khả năng cách tự lập, có sáng tạo của HS
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Để cĩ đủ điểm của học kì I và cũng cố những kiến thức đã học hơm nay các em
sẽ làm bài kiểm tra viết một tiết
ĐỀ BÀI KIỂM TRA 1TIẾT I.TRẮC NGHIỆM (3đ)
Š Khoanh tròn vào đầu ý câu mà em cho là đúng nhất
Câu 1 Phía Đông Châu Á tiếp giáp với:
Câu 2 Con sông Mê Kông nằm ở khu vực nào của Châu Á?
c Đông Nam A.Ù d.Tây nam Á
Câu 3 Khí hậu Châu Á phân hóa thành 5 đới vì lãnh thổ vì?
a Châu Á trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo c Châu Á có diện tích lớn
b Châu Á trải dài trên nhiều vĩ độ d.Cả 3 ý a, b, c đều đúng
Câu 4.Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á xếp vào loại.
a Cao nhất thế giới b Thấp nhất thế giới
c Trung bình so với thế giới d Đứng thứ 2 thế giới
Š Nối các dữ liệu sau sao cho phù hợp.
Câu 1.
II-TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 1 (2 điểm) Châu Á tiếp giáp với những biển đại dương, châu lục nào, kể tên?
Trang 30Câu 2 (2,5 điểm) Nêu các thời gian, nơi ra đời các tôn giáo lớn ở Châu Á, Ở Việt
Nam người dân theo những tôn giáo chính nào, các tôn giáo khuyên các tín đồ như thế nào?
Câu 3 (2,5 điểm): Kể tên các dãy núi lớn, con sông lớn, đồng bằng lớn ở Châu Á?
Câu 1.Châu Á tiếp giáp với các châu lục, biển và đại dương sau:
- Phía bắc giáp Bắc Băng Dương
- Phía đông giáp Thái Bình Dương
- Phía Tây giáp Châu Âu
- Phía Nam giáp Biển Địa Trung Hải và Châu Phi
Câu 2
- Phật giáo (thế kỷ đầu của thiên niên kỷ thứ nhất TCN)
- Ấn Độ giáo (và thế kỷ VI TCN) ở Ấn Độ
- Kitô giáo xuất hiện từ đầu công nguyên tại Pa-le-xtin)
- Hồi giáo: xuất hiện vào thế kỷ VII SCN tại Ả rập Xê-ut
Š Các tôn giáo ra đời đều khuyên răn con người làm điều thiện, tránh điều
ác
Câu 3
- Các con sông lớn ở Châu Á là: Ô BI, Ê Nit Xây, Lê Na, A Mua, Hoàng
Hà, Trương Giang, Mê Kông, Ấn, Hằng,Ti Cơ Rơ, Ơ Ph Ráp…
- Các dãy núi lớn ở Châu Á là: Hy Ma Lay A, Thiên Sơn, Côn Luôn, Tây
Tạng, I A Nô Vôi, B la Nô Vôi…
- Các đồng bằng lớn ở Châu Á là: Tây Si Bia, Hoa Bắc, Hoa Nam,Sông
Mê Kông, Ấn Hằng, Lưỡng Hà, Tu Ran…
0,50,50,50,5
0,250,250,250,25
0,50,50,50,5
0,50,50,50,5
Trang 31Các em về chuẩn bị bài học tiếp theo bài số 7.
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
* Sau bài học, học sinh cần:
1 Về kiến thức:
- Sơ bộ hiểu quá trính phát triển của các nước châu Á
- Hiểu đặc diểm phát kinh tế xã hội các nước châu Á hiện nay
- Rèn luyện kỹ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế - xã hội
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát ảnh và bảng số liệu các mặt hàng nổỉ tiếng của châu Á
3 Về thái độ
Giáo dục học sinh ý thức được sự phát triển kinh tế của các nước châu Á chủ yếu
là do phát huy nguồn lực trong nước và các em là những nhân tố quan trọng của đất nước
- Phương pháp pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhĩm và Trực quan, thuyết trình…
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Tuần: 9
Tiết: 9
NS:
ND:
Trang 321.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy trình bày sự phân bố dân cư của Châu Á và giải thích vì sao dân cư lại phân bố như vậy?
3 Bài mới
* Châu Á Hiện đang trỗi dậy về tất cả các mặt như kinh tế khoa học kỹ thuật,
quân sự… vậy dặc điểm phát triển kinh tế xã hội đã và đang phát triển như thế nào hơm nay các em sẽ tìm hiểu ở bài 7
Châu Á đã có chuyển biến mạnh mẽ nhưng không đồng đều
GV: Từ thời cổ đại đã có nhiều diện tích ở
Hỏi Châu Á đạt trình độ phát triển kinh tế
như thế nào so với TG
TL: Trung Quốc đã phát minh ra thuốc
súng, la bàn, tơ lụa
+ Tây Nam Á vũ khí, thuỷ tinh
+ Đông Nam Á các gia vị, hương liệu
+ Aán Độ
+ lưỡng Hà
Hỏi Em có nhận xét gì về sự phát triển kinh
tế cúa các nước Châu Á trong thời cổ- trung
đại
Hỏi Vì sao Nhật Bản lại nhanh chóng trở
thành một trong những nước giàu có hàng
đầu TG
GV: Giải phóng dân tộc khỏi áp bức bóc
lột , thực hiện cuộc cách mạng Minh Trị
Đây là cuộc cách mạng lớn lao của đất nước
Nhật có nội dung cải cách khá toàn diện
Phân tích bảng số liệu 7.2 SGK cho biết
Hỏi Trong bảng được phân ra mấy mức thu
nhập?
+ Nước có bình quân GDP đầu người cao
1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu Á
a Thời cổ đại và trung đại.
- Các nước có quá trình phát triển rất sớm, đạt đến trình độ cao
+ Biết khai thác và chế biến khoáng sản,nghề thủ công
trồng trọt, chăn nuôi và nghề rừng
b Từ thế kỷ XVI – thế kỷ XIXKinh tế phát triển chậm lại
+Trở thành thuộc địa của các đế quốc (trừ Nhật Bản)
+Nhân dân bị áp bức bóc lột, đời sống vô cùng cực khổ
2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước
va ølãnh thổ Châu Á hiện nay
a Sau chiến tranh thế giới thứ II
- Nền kinh tế bị kệt quệ
- Thiếu lương thực, thực phẩm
- Thiếu hàng tiêu dùng
- Công cụ và phương tiện sản xuất thiếu trầm trọng
Trang 33nhất so với nước thấp nhất chênh nhau
khoảng bao nhiêu lần/
+ Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu
GDP của các nước thu nhập cao khác với
nước có thu nhập thấp ở chỗ nào? (HS Tự
trả lời)
( Những nước có tỉ trọng giá trị nông nghiệp
trong cơ cấu GDP cao đều có bình quân đầu
người GDP thấp và mức thu nhập từ trung
bình trở xuống.Trái lại Những nước có tỉ
trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP
cao đều có bình quân đầu người GDP cao
và mức thu nhập lớn
Hỏi Qua phân tích trên em có nhận xét gì
về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc
gia
Hỏi Hãy kể tên các nước có nền kinh tế
phát triển khác nhau
GV: Giảng về lãnh thổ Đài Loan
Hỏi Nước ta thuộc nhóm nước nào trong số
các nhóm nước trên
b.Trong nửa cuối thế kỷ XX đến nay
kinh tế có nhiều chuyển biến
-Trình độ phát triển giữa các nước, các vùng không đều nhau
+ Nhật Bản cao nhất Châu Á, đứng thứ 2 thế giới, phát triển toàn diện.+Xin Ga Po, Hàn Quốc, Đài Loan phát triển khá cao gọi là các nước công nghiệp mới
+ Các nước đang phát triển như Lào, cam Pu Chia, Việt Nam
+ Hiện nay số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao
+ Học bài cũ: Nắm vững sự phát triển KT-XH Châu Á hiện nay
+ Chuẩn bị bài mới:
Cho biết Châu Á có những ngành kinh tế nào? Đặc điểm phát triển ra sao?
5 Rút kinh nghiệm.
- Giáo án: Địa8 - Năm học:2010-2011 33
Tuần: 10
Tiết: 10
NS:
Trang 34Bài 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nước và các vùng lãnh thổ Châu Á
- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ của Châu Á: ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế – xã hội
Quan sát lược đồ, bản đồ…
3.Thái độ:
Giáo dục học sinh có ý thức học tập vươn lên làm chủ cuộc sống.khai thác ngành dịch vụ ở địa phương
II.CHUẨN BỊ:
1 Tài liệu tham khảo:
- Bản đồ kinh tế châu Á SGK, SGV, Sách Thiết Kế Bài Giảng
2 Đồ dùng dạy học.
Sách Giáo khoa, Sách Giáo viên, bản đồ các nước Châu Á…
3 Phương pháp:
Chia nhóm tổ, khia thác trực quan, phát huy khả năng tự học của học sinh
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy cho biết đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á hiện nay? (HS tự trả lời)
3 Bài mới:giới thiệu bài
Tình hình kinh tế và văn hoá của các nước Châu Á có chiều hướng tăng trưởng Vậy nền kinh tế phát triển theo hướng nào? Ngành nào là quan trọng nhất? Sự phát triển giữa các nứơc có đồng đều hay không đó là nội dung của bài học hôm nay chúng ta cần giải quyết
Hoạt động 1.
HS quan sát H8 1 SGK Hãy cho biết
Hỏi các nước thuộc khu vực Đông Á,
Đông Nam Aù và nam Á có các loại cây
1 Nông nghiệp
Trang 35trồng và vật nuôi nào là chủ yếu.
Hỏi Khu vực Tây Nam á và các vùng nội
địa có các loại cây trồng và vật nuôi nào
phổ biến
Hỏi Qua phân tích trên em có nhận xét gì
về sự phát triển nông nghiệp ở Châu Á
Hỏi Dựa vào H8.2 SGK cho biết những
nước nào ở Châu Á sản xuất nhiều lúa gạo
và tỉ lệ so với TG là bao nhiêu
Hỏi Vì sao Trung Quốc và Aán Độ là hai
nước nhất nhì về sản lượng lúa gạo so với
TG nhưng lại là những nước xuất khẩu ít
lúa gạo
Vì số dân quá đông
Hỏi Qua phân tích trên em có suy nghĩ gì
về các gia đình đông con ở làng bản các
em
Hoạt động 2.
Thảo luận nhóm (4 phút)
Qua bảng 8.1 SGK cho biết
Hỏi Những nước nào khai thác than và dầu
mỏ nhiều nhất
Hỏi Những nước nào sử dụng các sản
phẩm khai thác để xuất khẩu
Hỏi Em có nhận xét gì về các nghành sản
xuất công nghiệp ở các nước thuộc Châu
Á Hỏi Theo em thì những nghành nào
được xếp vào dịch vụ? Vì sao
+ Thương mại, giao thông, bưu điện, ngân
hàng, bảo hiển, du lịch
+ Vì nó phục vụ cho sự phát triển của các
ngành khác và nhu cầu của nhân dân
Dựa vào H7.2 SGK cho biết
Hỏi Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu
GDP của Nhật Bản, Hàn Quốc là bao
nhiêu
Hỏi Mỗi liên hệ giữa giá trị dịch vụ trong
cơ cấu GDP với GDP đầu người của các
nước nói trên như thế nào
- Phát triển không đồng đều
+ Các nước thuộc khu vực khí hậu gió mùa, nông nghiệp phát triển mạnh, lúa gạo là cây chủ lực chiếm 93% sản lượng toàn thế giới
+Ngoài ra còn trồng lúa mì, cây hoa màu
+ Công nghiệp nhẹ: phát triển mạnh+ Công nghiệp luyện kim, cơ khí
3 Dịch vụ
- Những nghành được xếp vào dịch vụ
như: + Thương mại, giao thông, bưu điện, ngân hàng, bảo hiển, du lịch + Vì nó phục vụ cho sự phát triển của các ngành khác và nhu cầu của nhân dân
Ngành dịch vụ đang phát triển nhanh
Trang 364 Củng cố dặn dò:
Câu1: Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Aù được biểu hiện như thế nào?
Câu 2: Dựa vào tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành những nước có thu nhập cao?
-Hướng dẫn dặn dò về nhà học bài cũ chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm.
Bài 9: KHU VỤC TÂY NAM Á
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Xác định được vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Hiểu được đặc điển tự nhiên của khu vực địa hình ( chủ yếu là núi và cao nguyên ), khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ, khí đốt lớn nhất thế giới
- Hiểu được đặc điểm kinh tế của khu vực, trước đây, đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp, ngày nay có công nghiệp và thương mại phát triển, nhất là công nghiệp khai thác và chêù biến dầu mỏ
- Hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nan Á
1 Tài liệu tham khảo:
- Bản đồ khu vực Tây Nan Á Sách Giáo khoa, Sách Giáo viên, bản đồ các nước Châu Á…
2 Đồ dùng dạy học
Bản đồ khu vực Tây Nan Á Sách Giáo khoa, Aùt lat SGV…
Trang 37Chia nhóm tổ, khia thác trực quan, phát huy khả năng tự học của học sinh.
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Aù được biểu hiện như thế nào?
Câu 2:Đặc điểm về sự phát triển công nghiệp của các nước Châu Á được thể hiên như thế nào?
Hoạt Động 1:
GV treo Bđ tự nhiên Tây Nam Á.
Dựa vào H9.1 SGK tr 29 xác định vị trí
địa lí khu vực tây Nam Á+Phía Bắc: Tiếp
giáp Khu vực Trung Á
+Phía Tây: Tiếp giáp Biển Địa Trung Hải
+ Phía Na: Aùn Độ Dương
+Phía Đông: Biể A-Ráp-> Khu vực Nam Á
Hỏi:Khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với các
vịnh biển các khu vực và châu lục nào
Hỏi:Với vị trí địa lí như trên khu vực Tây
Nam Á có ý nghĩa chiến lược quan trọng
như thế nào trong sự phát triển kinh tế và
cảnh quan tự nhiên
+ Nằm án ngữ con đường biển ngắn nhất từ
Biển Đen ra Biển Địa Trung Hải và từ Châu
Á sang Châu Aâu và ngược lại qua kênh đào
Xuyê và biển đỏ
+ Tuy nằm gần biển nhưng nhìn chung TNA
có khí hậu khô hạn nóng nhất của vùng Tây
Nam Á lục địa Á-Aâu
B2: HS quan sát H 9.1 SGK/29 kết hợp bản
1.Vị trí địa lí
- Giới hạn:
+Phía Bắc: Tiếp giáp Khu vực Trung Á -> biển Cá-xpi-> Biển Đen
+Phía Tây: Tiếp giáp Biển Địa Trung Hải -> Châu Phi-> biển đỏ.+ Phía Nam: Aùn Độ Dương
+Phía Đông: Biể A-Ráp-> Khu vực Nam Á
+ Nằm trên đường giao thông quốc tế giữa 5 châu lục
2, Đặc điểm tự nhiên
Trang 38đồ treo tường
Hỏi:Cho biết các miền địa hình từ Đông
Bắc -> Tây Nam của khu vự Tây Nam Á
Hỏi: Dựa vào H 9./291 và 2.1/tr7 SGK cho
biết Tây Nam Á có các đới và kiểu khí hậu
nào
-Đới: Khí hậu cận nhiệt, nhiệt đới
-Kiểu:cận nhiệt địa trung hải cận nhiệt lục
địa, nhiệt đới khô
Hỏi: Qua phân tích trên em có nhận xét
chung về khí hậu khu vực Tây Nam Á như
thế nào
Hỏi: Dựa vào vị trí địa lí giới hạn và địa
kình hảy giải thích về tính chất khô hạn của
khí hậu Tây Nam Á.+ Địa hình có nhiều núi
cao bao bọc khu vực
+ Chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch khô và
nóng quanh năm thổi từ lục địa ra, lượng
mưa rất nhỏnên phần lớn lãnh thổ TNÁ là
thảo nguyên hoang mạc, nửa hoang mạc khí
hậu khô hạn
Hỏi:Quan sát lước đồ kết hợp Bđ treo tường
Hỏi: Với kiến thức đã học ở phần khái quát
kết hợp Bđ treo tường cho biết đặc điển
sông ngòi của tây nam Á B1:GV treo Bđ
các nước Châu Á
HS quan sát kết hợp H 9.3/ tr31 SGK
Hỏi Đọc tên và chỉ trên trên lược đồ các
quốc gia thuộc khu vức Tây Nam Á
Hỏi Với DT trên 7 triệu km2 có bao nhiêu
dân cư sinh sống
Hỏi Em hãy cho biết và giải thích về sự
phân bố dân cư TNÁ
- Địa hình :Chia là 3 khu vực+ Rộng trên 7 triệu km2 + Có nhiều núi, cao nguyên , sơn nguyên ở phía Bắc và Đông Bắc+ Đồng bằng lưỡng Hà ở giữa , do hai con sông ti gơRơ và ơ phờ Rát bồi đắp
+ Phía Nam là sơn nguyên Aráp rộng lớn
3 Đặc điểm dân cư kinh tế – chính trị
a Dân cư:
Trang 39Hỏi Quá trình phát triển KT, dựa vào các
ĐKTN và tài nguyên tiên nhiên em hãy cho
biết các nước TNÁ có thể phát triển các
ngành KT nào
Hỏi Quan sát lược đồ H 9.4 SGK cho biết
TâyNam Á xuất khẩu dầu mỏ đến những
khu vực nào
- Bắc mĩ, tây và Trung Aâu, Đông Á, Châu
Đại dương
( Nhờ có nguồn dầu mỏ và khí đốt mà tổng
thu nhập bình quân nhưng trình độ
học vấn người dân lại thấp)
Hỏi Em có nhận xét gì về tình hình chính trị
từ xưa đến nay của khu vực TNÁ
Hỏi Giải thích vì sao chính trị khu vực Tây
Nam Á lại luôn bất ổn định
- Có nhiều tài nguyên,
- Có vị trí chiến lược quan trong
- Có nhiều bộ tộc
GV: Trước chiến tranh TG thứ II phần lớn
dầu mỏ nằm trong tay các công ti tư bản
nước ngoài
- Tây Nam Á bao gồm 17 quốc gia
- Số dân khoảng 286 triệu người
-Phân bố không dồng đều+ Tập trung ở các vùng ven
biển, các thung lũng có mưa, nơi có thể đào được giếng lấy nước
- Thành phần chủ yếu là người Arập
- Tôn giáo: Đạo hồi
b kinh tế:
-Trước đây làm nông nghiệp
- Ngày nay phát triển công nghiệp ( khai thác khoáng sản) và thương mại
c.Chính trị:
- Bất ổn định.
4 Cũng Cố Dặn Dò
Câu 1: Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam A.Ù
Câu 2: Sự phát triển kinh tế – xã hội các nước khu vực Tây Nam Á gặp những khó khăn gì?
Câu 3: Hãy khoanh tròn vào ý đầøu câu mà em cho là đúng nhất
- Hướng dẫn dặn dò về nhà học bài cũ chuẩn bị bài 10
5 Rút kinh nghiệm.
Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VƯÏC NAM Á
Tuần: 12
Tiết: 12
NS:
ND:
Trang 40- Biết vị trí các nước trong khu vực.
- Giải thích được khu vực Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong khu vực
1 Tài liệu tham khảo:
Sách Thiết Kế Bài Giảng, Sách Địa Lí Tự Nhiên Thế Giới
2 Đồ dùng dạy học
- Bản đồ khu vực Nan Á Sach Giao Khoa, Sấch Thiết Kế Bài Giảng…
3 Phương pháp:
Chia nhóm tổ, khia thác trực quan, phát huy khả năng tự học của học sinh
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí khu vực Tây Nam A.Ù
Câu 2: Các dạng địa hình của khu vực Tây Nam Á phân bố như thế nào?
3 Bài mới
* Mở bài: Em hãy cho biết nước ta có khí hậu như thế nào? Khu vực Nam Á
cũng có khí hậu tương tự như nước ta Vậy để hiểu biết về đặc điểm tự nhiên như thế nào? Vị trí của khu vực ra sao chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học hôm nay
B1: GV treo Bđ các quốc gia Châu Á
Hỏi: HS dựa vào H10.1 SGK tr 33 kết hợp
Bđ Nêu đặc điểm vị trí địa lí khu vực Nam
Á (HS Trả Lời)
Hỏi Nêu tên các nước thuộc khu vực Nam
1.Vị trí địa lí và địa hình
Phía Bắc giáp Tây Nam Á và Đơng Á
Phía Đơng Giáp Đơng Nam ÁPhía Nam Giáp Ấn Độ Dương