HS yếu-kém Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật:15 ’ -HS thảo luận C4, đại diện giải thích -Theo dõi và ghi vở -HS về nhà làm C5 Thảo luận nhóm làm BT C6
Trang 120 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng I: Cơ học
22 19 Các chất đợc cấu tạo nh thế nào
23 20 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên
Trang 2Chuyển động cơ họcI- Mục tiêu:
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
SGK yêu cầu HS quan sát hoạt
động, đặt vấn đề nh ở đầu bài
Hoạt động 2: Làm thế nào để
nhận biết một vật chuyển
động hay đứng yên?
-GV yêu cầu HS đọc câu1,
thảo luận theo nhóm để trả lời
Khi vị trí của vật đó so với vật mốc thay đổi theo thời
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
Trang 3SGK và giới thiệu cho HS
-Yêu cầu HS trả lời các câu
C4, C5
-HS trả lời tiếp câu C6
-Yêu cầu HS trả lời tiếp câu
C7, C8
Hoạt động 4: Giới thiệu một
số chuyển động thờng gặp:
-GV treo tranh hình vẽ 1.3a, b,
c yêu cầu học sinh quan sát để
-HS trả lời, thảo luận
-HS quan sát và theo dõi
-HS trả lời-HS trả lời và ghi vở
-HS trả lời
-HS quan sát tranh, nhận biết chuyển động
gian thì vật chuyển động so với vật mốc, gọi là chuyển
động thờng gặp
(SGK)
IV.Vận dụngC10
C11:Nói nh vậy không phải lúc nào cũng đúng vì có tr-ờng hợp nh vật chuyển động tròn
4) Củng cố:
?Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên? Cho ví dụ?
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ
Trang 4Vận tốcI- Mục tiêu:
KT: Từ VD, so sánh quảng đờng chuyển động trong 1giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
Treo tranh2.1: ? Làm thế nào để
biết sự nhanh hay chậm của
Tiết 2: Vận tốc
I.Vận tốc là gì?
Quảng đờng chạy đợc trong 1 giây gọi là vận tốc.
Độ lớn của vận tốc cho biết
sự nhanh, chậm của chuyển
Tiết 2:
1:cc
Trang 5tự nhanh chậm
-Yêu cầu HS trả lời câu C2 SGK
ghi kết quả vào cột 5
-Hs thực hiện câu C2 và ghi kết quả
-HS ghi vở-HS thảo luận và điền từ-HS đọc SGK, ghi vở
-HS theo giỏi-HS làm viếc cá nhân với câu C4
-HS ghi vở
-HS theo dõi
-HS làm vận dụng theo các câu C5, C6, C7, C8
*Độ lớn của vận tốc đợc tính bằng độ dài quảng đờng
đi đợc trong một đơn vị thời gian
II.Công thức tính vận tốc
v =S
t Trong đó:
S là quảng đờng đi đợc(m)
t là thời gian đã đi (s)
Đơn vị hợp pháp của vận tốc
là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h) 1km/h = 0.28m/sDụng cụ đo độ lớn vận tốc
là tốc kế
III.Vận dụngC5:a) Mỗi giờ ô tô đi đợc 36Km, xe đạp 10,8Km Mỗi giây tàu hoả đi đợc 10m.b) Ô tô, tàu hoả chuyển
động nhanh nh nhau, xe đạp chuyển động chậm nhấtC6: vận tốc tàu v=
s m h km t
s
/ 15 / 54 5 , 1
Trang 6- Đọc trớc bài 3: Chuyển động đều, chuyển động không đều
?Thế nào là CĐ đều? CĐ không đều? Công thức tính vận tốc TB?
Chuyển động đều-chuyển động không đềuI- Mục tiêu:
-Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những ví dụ về chuyển động đều.-Nêu những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
-GV cung cấp thông tin về dấu
hiệu của chuyển động đều và
-HS quan sát TN
Tiết 3 Chuyển động
đều-chuyển động không đều
I Định nghĩa:
Chuyển động đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gianC1: Quảng đờng DE, EF là CĐ đều Quảng đờng AB, BC,
Tiết3:
1:cc
Trang 7-GV treo bảng 3.1, yêu cầu HS
quan sát và gợi ý HS phân tích
kết quả để trả lời câu C1
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
II.Vận tốc trung bình của
chuyển động không đều.
C3:vAB=0,017m/s
vBC=0,05m/s
vCD=0,08m/sCĐ từ A đến D là nhanh dần
*Gọi vtb là vận tốc trung bình thì:
vtb = S
t Trong đó:
- S là quảng đờng đi đợc
- t là thời gian đã đi hết quảng
đờng
III Vận dụng:
C4:CĐ của ô tô là không đều 50km/h là vận tốc trung bình.C5:
C6:s=vtb.t=30.5=150km
4) Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
- Nêu đ/n cđ đều, cđ không đều? Công thức tính vận tốc TB?
Chú ý: Vận tốc TB trên quảng đờng nào phải ghi rõ
- Đọc trớc bài 4: Biểu diễn lực Ôn lại khái niệm lực
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Trang 8
Biểu diễn lực
I Mục tiêu:
-Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
-Nhận biết đợc lực là đại lợng vectơ
-Biểu diễn đợc vectơ lực
II Chuẩn bị:
Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều đợc tính nh thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-GV đặt vấn đề nh ở đầu bài và
đặt thêm câu hỏi:? Lực và vận
tốc có liên quan gì nhau không
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm
lực và tìm hiểu về mối quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận tốc
-Yêu cầu HS đọc SGK mục 1 và
-HS theo dõi, dự đoán
-HS theo dõi
-HS làm theo nhóm phân tích câu 1
-HS nhắc lại
Tiết 4: Biểu diễn lực
I) Ôn lại khái niệm
lực:
C1: Lực hút của nam châm lên miếng thép,xe chuyển động
- Lực tác dụng của vợt lên quả bóng,làm quả bóng biến dạng.và ngợc lại
Tiết4:
1:cc
Trang 9GV giới thiệu
-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2 và
trả lời câu hỏi:
? Biểu diễn vectơ lực nh thế
nào? Dùng cái gì? Biểu diễn
những yếu tố nào?
-GV ghi bảng
-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ
giảng cho HS các yếu tố của lực
-HSđọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi
Một đại lợng vừa có độ lớn, vừa có phơng và chiều là một
- Phơng và chiều là phơng và chiều của lực
- Độ dài biễu diễn cờng độ của lực theo một tỉ xích cho trớc
b)Vectơ lực đợc kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở trên F
Cờng độ lực đợc kí hiệu F.III)Vận dụng:
C2:m= 5kg=> p =50 NC3:Fđiểm đặt tại A.F1= 20NCâuc: phơng nghiêng 1 góc
30 độ
4)Củng cố:
? Cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực?
Lu ý: Khi biểu diễn một lực phải đầy đủ 3 yếu tố.
5) Hớng dẫn về nhà:
- Học bài theo vở ghi
- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT
- Đọc trớc bài 5.Sự cân bằng lực - quán tính
? Thế nào là hai lực cân bằng? quán tính là gì?
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Trang 10
-Nêu đợc thí dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính.
*Kĩ năng: -Biết suy đoán
-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.
2) Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao gọi lực là đại lợng vectơ? Biểu diễn vectơ lực nh thế nào? Bài tập 4.4 SBT
? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của
trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập:
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình
5.1 trả lời: Bài học này nghiên cứu
-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Ngày soạn:15/8/2010 Ngày dạy :16/8/2010
Tiết5:
1:cc
Trang 11-Yêu cầu HS đọc SGK và dự đoán.
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm
-Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí
nghiệm nêu nhận xét, đối chiếu dự
-Cho mỗi nhóm làm thí nghiệm ở câu
C6, câu C7 và giải thích kết quả
-Yêu cầu thảo luận theo nhóm trả lời
câu C8
-HS thảo luận phân tích
-3 HS lên bảng biểu diễn
-HS trả lời
-HS trả lời: Lực-HS dự đoán
-HS đọc SGK, quan sát hình 5.3-HS theo dõi
-HS theo dõi-HS quan sát đọc kết quả
-HS thảo luận theo nhóm trả lời
-HS nhận xét đỗi chiếu
-Đọc SGK phần nhận xét
-Nêu TD chứng minh
-HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu 6, câu 7
-HS thảo luận trả
lời
có cờng độ bằng nhau
Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ
đứng yên mãi
2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a, Dự đoán:
b,Thí nghiệm kiểm tra:
C2: Vì PrA=Tr của dây
C3: lúc này PA+ PA, lớn hơn T nên A A, chuyển động xuống,B
đi lên
C4: Còn lực PA và T cân bằng với nhau,A vẫn tiếp tục chuyển
động
*KL:
Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển
động thẳng đều mãi mãi
II Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật
đều không thể thay đổi vận tốc
đột ngột vì mọi vật đều có quán tính
2)Vận dụng:
C6: Ngã về sau do quán tínhC7: Ngã về trớc
4) Củng cố:
? Hai lực cân bằng có đặc điểm nh thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc nh thế nào?
? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tợng?
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Trang 12
*Kiến thức: -Nhận b`iết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt đợc ma sát trợt, ma sát
lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại
- Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một ngời
- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:( 1 )’
2) Kiểm tra bài cũ:(5 )’
? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ nh thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT
? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động
của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
(1 )’
-Y/c HS đọc tình huống ở SGK
-GV thông báo cho HS biết trục bánh xe
bò ngày xa là chỉ có ổ trục và trục bằng
gỗ nên xe rất nặng khi kéo
? Vậy trong các ổ trục xe bò, xe ôtô ngày
nay đều có ổ bi, dầu mỡ có tác dụng gì?
Hoạt động 2: nghiên cứu khi nào có lực
ma sát:(15 )’
-Y/c HS đọc SGK phần 1, nhận xét lực
ma sát trợt xuất hiện khi nào, ở đâu?
-Cho HS thảo luận và nhận xét GV chốt
? Vậy nói chung, Fms trợt xuất hiện khi
-Đọc tình huống
-HS trả lời theo hiểu biết
- Đọc SGK, nhận xét
-HS thảo luận nhận xét
-HS trả lờiCá nhân làm C1-Đọc SGK, -HS thảo luận trả
lờiCá nhân làm C2-Trả lời
Tiết 6: Lực ma sát
I Khi nào có lực ma sát:
1/ Ma sát trợt:
Lực ma sát trợt (Fms trợt) xuất hiện khi một vật trợt trên mặt một vật khác
C1:Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Ngày soạn19/9/2010 Ngày dạy :20/9/2010
Tiết6:
1:cc
Trang 13? Vậy nói chung lực ma sát lăn xuất hiện
khi nào? ( HS yếu-kém)
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát
trong đời sống và trong kĩ thuật:(15 )’
-HS thảo luận C4, đại diện giải thích
-Theo dõi và ghi vở
-HS về nhà làm C5
Thảo luận nhóm làm BT C6
- Đại diện trả lời C6
- Nhóm khác nhận xét
Cá nhân trả lời C9
2 Ma sát lăn:
C2:Ma sát ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục.Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác
-Cờng độ Fms trợt > cờng độ
Fms lăn
3/ Lực ma sát nghỉ:
C4:Giữa mặt bàn với vật có một lực cản.Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo.Vật
đứng yên
Lực cân bằng với lực kéo trong Tn là lực ma sát nghỉ+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho vật không bị trợt khi vật bị một lực khác tác dụng
II Lực ma sát trong đời
sống và trong kĩ thuật:
1) Lực ma sát có thể có hại:
C6:Fmst làm mòn đĩa và xích
cản trở chuyển động bánh xe
2) Lực ma sát có thể có ích:
? Lực ma sát có mấy loại, mỗi loại xuất hiện khi nào?
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Trang 14
*KT: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất
-Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trong công thức-Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
-Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đs và kt, dùng nó để giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
*KN: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là s và f
II chuẩn bị:
*Mỗi nhóm: Một khay đựng cát (bột)
Ba miếng kim loại hình chữ nhật *Cả lớp: Tranh vẽ hình 7.1, 7.3Bảng kẽ 7.1
III hoạt động dạy học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu thí dụ?
? Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học
-Yêu cầu HS đọc thông báo ở SGK
cho HS nhận xét những lực này so với
mặt đất về phơng của nó
? áp lực là gì?
-Yêu cầu HS làm câu C1 SGK
-Cuối cùng chốt lại các lực phải có
-HS quan sát và theo dõi
-HS đọc SGK so sánh phơng của các lực đó
-HS nêu định nghĩa
áp lực-HS làm cá nhân câu C1
-HS theo dõi và ghi
Tiết 7: áp suất
I) áp lực là gì?
áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép.
Tiết8:
1:cc
Trang 15phơng vuông góc với mặt bị ép Còn
mặt bị ép có thể là mặt đất, mặt
t-ờng …
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất:
-GV có thể gợi ý cho HS: Kết quả tác
dụng của áp lực là độ lún xuống của
-Yêu cầu HS rút ra kết luận ở câu C3
? Muốn tăng, giảm tác dụng của áp
-HS nêu phơng án
-HS theo dõi, kẽ bảng
-HS tiến hành thí nghiệm
-Đại diện đọc kết quả
-HS quan sát, nhận xét
-HS trả lời
-HS rút ra kết luận-HS suy nghĩ trả lời
-HS đọc SGK rút ra
áp suất-HS ghi vở
2)Công thức tính áp suất:
áp suất là độ lớn của áp lực trên một dơn vị diện tích bị ép
p =
S F
Trang 16III.VËn dông:
C4:T¨ng ¸p suÊt ,t¨ng F,gi¸m S
-Gi¶m P,gi¶m F ,t¨ng S
C5: p =
S F
- §äc tríc bµi ¸p suÊt chÊt láng
- ?§Æc ®iÓm cña ¸p suÊt chÊt láng?c«ng thøc tÝnh ¸p suÊt?
Gi¸o viªn: §inh Quang Thanh N¨m häc
2010 - 2011
Trang 17
áp suất chất lỏng
I Mục tiêu:
KT: Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng trong công thức
Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng thờng gặp
KN: Quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 bình hình trụ có đáy C, lỗ A, B ở thành bịt màng cao su
1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa đáy rời
1 bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô
1 bình thông nhau
III Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: ? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lợng
HS2: Làm bài tập 7.1, 7.2 SBT
HS3: Làm bài tập 7.3 SBT
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập:
-Nêu tình huống HS tắm biển, lặn
sâu:
? Có cảm giác gì khi lặn sâu
? Vì sao có hiện tợng đó, bài học
này sẽ giúp giải quyết điều đó
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn
tại của áp suất chất lỏng
-HS trả lời theo thực tế
Tiết9:
1:cc
Trang 18-Yêu cầu HS đọc vấn đề đặt ra ở
SGK, đọc thí nghiệm 1
?Nêu dụng cụ TN?
-Cho HS tiến hành thí nghiệm 1 và
trả lời câu C1, câu C2
- Cho lớp thảo luận, giáo viên
-Giáo viên thống nhất ý kiến
*Yêu cầu HS rút ra kết luận qua 2
-Công thức này áp dụng cho một
điểm bất kỳ trong lòng chất
lỏng.Chiềucao của cột chất lỏng là
độ sâu của điểm đó với mặt
-Thảo luận- phát biểu TL
-Đọc sgkCá nhân trả lời
-HS tiến hành theo nhóm
-Trả lời câu 3-Ghi nhận xét
-HS tìm từ điền vào kết luận
-HS ghi vở
-HS lập luận theo gợi
ý của GV-Rút ra biểu thức
- Nghe giảng
-HS so sánh-Dựa vào công thức tính để giải thích, nhận xét
3)Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong
lòng chất lỏng
II-Công thức tính áp suất
chất lỏng
p = d.h Trong đó:
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Trang 19
-Giới thiệu bình thông nhau
-Yêu cầu HS đọc câu C5, nêu dự
đoán-HS tính PA, PB so sánh
-HS làm thí nghiệm nhận xét
-HS ghi vở
-HS trả lời-HS làm bài-Cá nhân TL C7,C8,C9
III-Bình thông nhau :
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn cùng một độ cao
IV-Vận dụng:
C7:p1=d.h1=10.000.1,2=12000N/m2
p2=dh20,4)=8000N/m2
- Đọc bài áp suất khí quyển
- ? Sự tồn tại của áp suất khí quyển?Cách tính áp suất khí quyển?
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Trang 20
áp suất khí quyển
I Mục tiêu:
KT: Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khi quyển
Giải thích đợc cách đo áp suất áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrienli và một số hiện tợng
đơn giản
Hiểu vì sao áp suất khí quyển lại đợc tính bằng độ cao củat cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
KN: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại áp suất
khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển
HS3: Kết luận về áp suất chất lỏng? Viết công thức, đơn vị các đại lợng
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Nghiên cứu để
chứng minh sự tồn tại của áp
suất khí quyển:
-Yêu cầu HS đọc thông báo
-HS theo dõi, dự
đoán giải thích
Tiết 9: áp suất khí quyển
I- Sự tồn tại áp suất khí quyển
Do có trọng lợng, lớp không khí gây
ra áp suất lên mọi vật trên Trái Đất,
áp suất này gọi là áp suất khí
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Ngày soạn18/10/2009 Ngày dạy :19/10/2009
Tiết10
Trang 21quả đo của TN
-Y/c HS trả lời C5, C6, C7 theo
-Trả lời C1-Thực hiện TN 2 theo nhóm, làm theo hớng dẫn
-Cá nhân trả lời C2,C3
- Đọc sgk-Làm TN theo nhóm
-HS nêu kết quả, giải thích
-Đọc SGK phần TN-Trình bày cách làm, kết quả
-Hoạt động theo nhóm, thảo luận trả
lời
-HS làm theo hớng dẫn
C3:Nớc chảy ra vì áp suất khí trong ống+ áp suất nớc > áp suất khí quyển
C6:áp suất tác dụng lênA là áp suất
khí quyển.áp suất ởB là áp suất cột thuỷ ngân 76cm
C7:
P0 = PHg = dHg hHg
= 136000*0,76 =103360 N/m2
áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixenli, nên ta dùng chiều cao của cột thuỷ ngân trong ống để diễn tả độ lớn áp suất khí quyển
Trang 22- Cá nhân phát biểu TL.
C9:ống nhỏ giọt,lổ nhỏ trên nắp ấm.C10:Pkq=76cmHg,cónghĩa:không khí gây ra áp suất bằng áp suất ở
đáy của cột thuỷ ngân cao 76cm C11: P=h.d=>h= p
d
4)Củng cố:
-GV chốt lại kiến thức của bài
-Y/c HS đọc ghi nhớ ở SGK
? Tại sao mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển
?Tại sao đo P0 = PHg trong ống?
? Công thức tính áp suất khí quyển?
5)Hớng dẫn vềnhà:
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Giải thích tại sao đo P0 = PHg trong ống?
- Làm bài tập ở SBT:9.1đến 9.6
- Tự ôn tập các kiến thức đã học để tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Trang 23
Bài tập
I Mục tiêu:
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Củng cố lại các công thức và vận dụng giải thích bài tập
2) Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong ôn tập
3) Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn
Tiết11
Trang 24lời giải cho mổi phép tính.
Đơn vị tiết diện(S) đổi về m2
-HS làm theo hớng dẫn-TL câu hỏi SGK
- Đọc và tóm tắt bài toán
-Cá nhân làm vào vở
- Nghe giảng-HS làm bài theo gợi ý của GV
- Làm lại các BT trong sách BT phần vận tốc và áp suất
- Ôn lại lý thuyết- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Trang 25
Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nớc, 1 bình tràn, 1 quả nặng.
III Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:?Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò Nội dung ghi bảng
dụng cụ, cách tiến hành
-Yêu cầu HS tiến hành thí
-HS tiến hành thí nghiệm-ghi kết quả
-Trả lời-Kết luận
Tiết 12: Lực đẩy Acsimét
I)Tác dụng của chất lỏng lên
vật nhúng trìm trong nó:
C1:P1<P chứng tỏ chất lỏng đả tác dụng vào vật 1 lực từ dới lên
Một vật nhúng trong chất lỏng tác dụng một lực đẩy hớng từ dới lên
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Ngày soạn1/11/2009 Ngày dạy :2/11/2009
Tiết12
Trang 26-HS trả lời: càng nhiều
-HS thảo luận
- Quan sát cách tiến hành TN trên bảng phụ
-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Nộp kết quả TN-HS rút ra nhận xét
- Trả lời C3
- Lực đẩy đúng bằng P của phần chất lỏng bị vật chiếm chổ
- TL: đúng
-Đọc SGK, nêu công thức
2)Thí nghiệm:
C3: trọng lợng của vật P1.Khi nhúng chìm trong nớc chỉ sô lực
kế là P2
P2= P1 - FA Khi đổ nớc từ B qua
A số chỉ của lực kế là P1.
3)Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét:
FA = d.V
III Vận dụng:
C4: Vì có lực đẩy Acsimét tác dụng từ dới lên
Trang 27- ? Nêu công thức tính lực đẩy acsimet ? ý nghĩa các đại lợng?
- Y/c HS giải thích các hiện tơng: kéo gàu nớc, đi tắm biển
5) Hớng dẫn về nhà:
- Học bài theo phần ghi nhớ
- Làm bài tập ở SBT101 106
- Chuẩn bị bài TH: chép sẳn mẩu báo các thực hành
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Trang 28
- Nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lợng trong công thức
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ đã có
Kĩ năng: Sử dụng lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực
Mỗi học sinh: 1 mẫu báo cáo thực hành
Giáo viên: -Bảng phụ kẻ hai bảng 11.1 và 11.2
-Bảng phụ ghi kết quả FA và P của 6 nhóm:
Tiết13
Trang 29III- hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Viết công thức tính lực đẩy ác-si-mét ? Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lợng trong công thức?
Gv hỏi thêm: Lực đẩy ác-si-mét xuất hiện khi nào và có độ lớn bằng đại lợng nào?
(HS trả lời và GV chốt lại ở gốc bảng FA = P )3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
? Hãy dựa vào kiến thức đã học ở
bài trớc, thảo luận nêu phơng án
kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
- Y/c HS tiến hành thí nghiệm,
GV theo dõi, uốn nắn
- GV treo kết quả 6 nhóm cho HS
đại diện nhóm lên điền kết quả
FA của nhóm mình
- HS dựa vào công thức
Fa= P nêu phơng ánkiểm chứng:
1)Đo lực đẩy ác-si-mét FA
2)Đo trọng lợng phần chất lỏng bị vật chiếm chổ
- HS quan sát hình, đọc SGK đề xuất phơng án tiến hành
- HS theo dõi hớng dẫn
-HS viết công thức
- HS quan sát
-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, làm và ghi kết quả vào bảng, tính giá trị TB
- Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi vật chìm trong nớc
Trang 30làm( trong khi HS tiến hành GV
theo dõi, uốn nắn
- Treo bảng kếtquả của 6 nhóm,
y/c HS điền kết quả P của nhóm
Hoạt động 5: Rút kinh nghiệm
giờ thực hành, thu dọn dụng cụ
và báo cáo thực hành
- HS quan sát hình, đọc SGK nêu phơng án tiến hành
- HS trả lời nội dung thực hành theo y/c của GV
- HS theo dõi
- Các nhóm đồng loạt tiến hành thí nghiệm lần 1 theo hớng dẫn của GV, ghi kết quả vào bảng và làm tiếp thí nghiệm lần 2,3 ghi kết quả và tính giá trị TB
- Đại diện nhóm lên điền kết quả P của nhóm mình
P = P2 - P1
Trang 31- Nghiên cứu trớc bài “ Sự nổi ”
- ? Điều kiện để vật nổi , vật chìm?
- ? Công thức tính lực đẩy? đơn vị đo?
sự nổi
I.Mục tiêu:
KT: Giải thích đợc khi nào
Nêu đợc điều kiện nổi của vật
Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi trong thực tế
KN: Làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, giải thích hiện tợng
2) Kiểm tra bài cũ:
? Lực đẩy Acsimét phụ thuốc vào yếu tố nào?
? Vật chịu những tác dụng cân bằng thì có trạng thái chuyển động nh thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học
tập:
-GV và bài nh hình vẽ ở đầu bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu điều
kiện để vật nổi, vật chìm
-Yêu cầu HS đọc, Thảo luận và trả
lời câu C1( HS yếu-kém)
-HS dự đoán suy nghĩ
- Đọc SGK-Hoạt động theo nhóm trả lời câu C1 Phát
Tiết14
Trang 32? Vậy khi nhúng vật trong chất
lỏng thì khi nào vật nổi chìm, lơ
lững?(HS yếu-kém)
Hoạt động 3: nghiên cứu độ lớn
của lực đẩy Acsimét khi vật nổi
trên mặt nớc:
-Yêu cầu HS trả lời câu 3
-Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu
- Biểu diển lực- điền từ
Cá nhân phát biểu C6Thảo luận nhóm làm C8,C9
mét,cùng phơng , ngợc chiềuC2:
Nhúng vật vào chất lỏng-Vật chìm khi P > FA
-Vật nổi khi P < FA
-Vật lơ lững khi P = FA
II- Độ lớn của lực đẩy Acsimét
khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:
C3: Vì TLR của gổ nhỏ hơn TLR của nớc
C4:
P=FA Vì vật đứng yên thì hai lực này là hai lực cân bằng
C5: B
Khi vật nổi trên mặt nớc (chất lỏng) thì lực đẩy Acsimét F A = d.V, trong đó V là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng
III.Vận dụng
C6: P= dV.V, - FA = dl.VVậtchìm khi:P>- FA <=>dV>dl
Trang 332) Kiểm tra bài cũ:(5’)
? Khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng? Giải thích?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Tiết15
Trang 34-Yêu cầu HS trả lời câu 1
-Yêu cầu HS tìm từ điền vào câu
Y/c đại diện phát biểu C3
Y/c HS phát biểu trả lời C4
tính?( Y/c HS yếu kém trả lời
theo gợi ý của GV)
F > 0, S > 0
-Trả lời câu 1-Điền từNghe giảng
Thảo luận nhóm phát biểu trả lời
HS yếu-kém phát biểu trả lời
-HS đọc SGK, ghi vở
Cá nhân trả lời
Đọc chú ýNghe giảng
HS yếu-kém phát biểu
HS khác nhận xét
Cá nhân làm vào nháp
HS lên giải ở bảngCá nhân trả lời C7
C1:
2.Kết luận:
-Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật, làm cho vật dịch chuyển
-Công cơ học là công của lực-Công cơ học gọi tắt là công3.Vận dụng:
- Đơn vị công thức là Jun (J)
2)Vận dụng:
C5: F=5000N, S=1000m
Tìm A= ? Giải:
A = F.s = 5000.1000=5000000JC6: m=2kg => P= 20N
s = 6m
A =P.s = 20.6= 120 JC7: Vì trọng lực có phơng vuông góc với phơng chuyển động của vật
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Trang 35
KT: - Hiểu đợc công suất là công thực hiện đợc trong một giây
- Viết đợc biểu thức tính công suất, đơn vị Vận dụng để giải các bài tập đơn giản
KN: Biết t duy từ hiện tợng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lợng công suất
II.Chuẩn bị:
Tranh vẽ hình 15.1
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:(1 )’
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
yêu cầu HS lần lợt trả lời các
câu C1, C2( Y/c HS yếu-kém)
Tóm tắt bài toán
Trả lời theo gợi ý
-HS thảo luận theo nhóm chọn đáp ánTheo nhóm làm vào giấy nháp 2 phơng
án-Trả lời cá nhân
Tiết 19: Công suất
I Ai khoẻ hơn ai.
C1:F1=16.10=160NF2= 16.15=240 N
S =4mC2: c, d đều đúng
C3:
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn vì trong thời gian 1s anh Dũng thực hiện đợc công lớn hơn anh An
Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học
2010 - 2011
Ngày soạn27/11/2009 Ngày dạy 28/11/2009
Tiết16