1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 2 - TUẦN 32 - KNS - 3CỘT

21 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Thảo luận - Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh - Các loài vật có ích cho cuộc sống con người, nếu chúng bị tiêu diệt thì điều gì sẽ xảy ra?. -Biết thể hiện l

Trang 1

Thứ hai, ngày tháng 04 năm 2011

ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Cần phải bảo vệ loài vật có ích

- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ loài vật có ích

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được hành vi đúng, hành vi sai đối với các loài vật có ích

- Bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Đoán con vật”

- Giáo viên giơ tranh, ảnh hoặc mẫu vật các loài

vật có ích như: Trâu, bò, ngựa, lợn, gà, chó,

- Giáo viên ghi tóm tắt lợi ích của từng con

* Hoạt động 2: Thảo luận

- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh

- Các loài vật có ích cho cuộc sống con người, nếu

chúng bị tiêu diệt thì điều gì sẽ xảy ra? - Không còn thức ăn cho con người Chúng ta sẽ thiếu một số chất trong

cơ thể dẫn đến bị nhiều bệnh tật có thể tử vong

- Cần phải làm gì để bảo vệ loài vật có ích? Và

không nên làm gì?

- Bảo vệ bằng cách:

+ Nên: cho ăn, uống đầy đủ, che mưa, che nắng, chống rét, vệ sinh chuồng sạch sẽ

+ Không nên: trêu chọc, chơi ác hành

hạ loài vật

- Học sinh đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Phân tích truyện

- Giáo viên kể chuyện: cô bé, chú bé, mèo cn và

- Cho 2 học sinh thảo luận theo câu hỏi

Trang 2

- Em tán thành cách ứng xử với loài vật của cô bé

hay chú bé trong truyện? Vì sao? - Học sinh nêu.

- Giáo viên chốt: Cô bé đã biết cư xử đúng với

Miu và cún nên được 2 con vật quý mến Chú bé

hay hành hạ, chơi ác nên bị Miu và Cún xa lánh

* Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên treo tranh - Học sinh điền Đ, S

5 Tổng kết:

Giáo viên đọc:

- Học sinh chưa có thói quen theo dõi sách khi bạn đọc bài

- Chưa chuẩn bị kỹ phần bài ở nhà

Tập đọc CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu:

-Đọc lưu loát được cả bài , đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

-Ngắt , nghỉ hơi đúng theo dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ

-Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

-Hiểu ý nghĩa các từ mới : con dúi , sáp ong , nương , tổ tiên

-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đết nước Việt Nam là anh em một nhà , có chung một tổ tiên

-Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy - học :

(5’)

(1’)

(29’)

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Chuyện quả bầu

a Giới thiệu bài : Ghi tựa

b Luyện đọc :

- GV đọc mẫu

- Tóm tắt nội dung :

Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh

em một nhà, có chung một tổ tiên Từ đó, bồi

dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu :

- GV theo dõi uốn nắn sửa sai

- Hướng dẫn đọc từ khó :

- GV ghi từ khó lên bảng – hướng dẫn HS đọc

- GV đọc mẫu

- Bài được chia làm mấy đoạn ?

- GV yêu cầu HS chia đoạn theo SGK

- Hướng dẫn đọc câu văn dài

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu văn khó

-Bài chia làm 3 đoạn

- Lớp chý ý theo dõi

- HS theo dõi

Trang 3

+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp

đùng đùng , / mây đen ùn ùn kéo đến // Mưa

to , gió lớn , nước ngập mênh mông // Muôn

loài đều chết chìm trong biển nước //

+ Lạ thay , / từ trong quả bầu ,/ những con

người bé nhỏ nhảy ra .// Người Khơ – mú

nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen //

Tiếp đến ,/ người Thái ,/ người Mường ,/ người

Dao ,/ người Hmông ,/ người Ê – đê ,/ người

Ba – na ,/ người Kinh , …/ lần lượt ra theo //

- GV chú ý sữa sai cho HS

- Đọc từng đoạn trước lớp :

- Em hiểu thế nào là “con dúi” ?

- Em hiểu “sáp ong” là như thế nào ?

- “Nương”ý nói như thế nào ?

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi

rừng bắt ?

- Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng

điều gì ?

- Hai vợ chồng làm cách` nào để thoát lụt ?

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng

- 2 HS đọc – lớp đọc đồng thanh

- 2 HS đọc cá nhân – lớp đọc đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng dọc

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện đọc đoạn 1,2 lớp theo dõi bình chọn nhóm đọc tốt nhất

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- 3 HS đọc lại 3 đoạn – lớp theo dõi

- Lạy van xin tha sẽ nói điều bí mật-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ chuẩn bị cách phòng lụt

- Làm theo lời của dúi lấy khúc gỗ to khoét rỗng ….hết hạn bảy ngày mới chui ra

-Người vợ sinh ra một quả bầu, khi

đi làm về nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra

- Những con người đó thuộc các dân tộc Khơ – me, Thái, Mường, Dao, Hmông , Ê – đê, Ba – na, Kinh

- Tày , Hoa , Khơ – me , Nùng , …

- HS theo dõi lắng nghe

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh

Trang 4

1’

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

c Luyện đọc lại :

- GV nhận xét cho điểm

3 Củng cố:

- Các em vừa học tập đọc bài gì ?

- Chúng ta phải làm đối với các dân tộc anh

em trên đất nước Việt Nam ?

- Chuyện quả bầu

- Phải biết yêu thương , đùm bọc , giúp đỡ lẫn nhau

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp HS :

-Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng

-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng , tr72 trên các số với đơn vị là đồng

-Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy - học :

(5’) 1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Luyện tập

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài1:

- Yêu cầu làm gì ?

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK

và thảo luận nhóm cặp tìm ra kết quả

- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Cho biết mỗi túi có bao nhiêu tiền ?

- HS thảo luận nhóm cặp – trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

-có 3 tờ giấy bạc , 1 tờ loại 500 đồng , 1 tờ loại 200 đồng , 1 tờ loại 100 đồng

-Làm phép tính cộng 500đồng + 200 đồng + 100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đồng

- HS làm bài vào bảng con – Mỗi nhóm làm một phần , 4 HS đại diện lên bảng làm

- 1 HS đọc đề – lớp theo dõi bài

- Mẹ mua rau hết 600 đồng , mua hành hết

200 đồng Tìm số tiền mà mẹ phải trả

- Thực hiện pháp tính cộng

- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vào vở

Trang 5

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét – sửa chữa và ghi điểm

Bài 3 :

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Muốn biết người bán rau phải trả lại

cho An bao nhiêu tiền , chúng ta phải

làm phép tính gì ?

- Yêu cầu HS làm vào vở

- GV nhận xét - ghi điểm

Bài 4 :

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu đọc mẫu và suy nghĩ về

cách làm bài

- GV nêu bài toán

- Tổng số tiền mà người đó mua phải trả

là bao nhiêu tiền ?

- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền ?

- Người đó phải trả bao nhiêu tiền nữa ?

- Người đó phải đưa cho người bàn hàng

mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng ?

- Vậy điền số mấy vào ô trống ở dòng

luyện kĩ năng trả và nhận lại tiền thừa

trong mua bán hàng ngày

Số tiền mẹ phải trả là :

600 + 200 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng

- 1 HS đọc yêu cầu – lớp theo dõi -Viết số tiền phải trả lại ô trống (theo mẫu )

- Phép tính trừ

- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vở

-Viết số thích hợp vào ô trống

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nghe và phân tích bài toán

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Trang 6

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, cầu, bóng bảng đích kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp, lên lớp

- Thi chuyền cầu theo nhóm hai người

Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

G điều khiển HS chạy 1 vòng sân

H chơi thử theo nhóm hai người G nhận xét sửa sai cho H

HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp

H + G củng cố nội dung bài

I Mục tiêu :

-Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

-Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới

-Biết thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn

-Biết theo dõi , nhận xét và đánh giá lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 7

1’

b.HD kể chuyện.

- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và gợi

- GV yêu cầucác nhóm kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể

Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý

- Cảnh vật xung quanh như thế nào ?

- Tại sao cảnh vật như vậy ?

- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt

ấy ?

+ Đoạn 3

- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?

- Quả bầu có gì đặc biệt , huyền bí ?

- Nghe tiếng nói kì lạ , ngưòi vợ đã làm gì ?

- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu

dưới đây

Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi

dân tộc có tiếng nói riêng , có cách ăn mặc

riêng Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra

từ một mẹ Chuệy kể rằng …

- GV : Đây là cách mỏ đầu giúp các em hiểu

câu chuyện hơn

Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Và chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

- HS Nhận xét -Các dân tộc Việt Nam đều là anh

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp Mỗi HS kể 1 đoạn chuyện

- Bắt được con dúi

- sắp có lụt và cách chống lụt …-hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên

bờ sông

- vắng tanh cây cỏ vàng úa -Vì lụt lội mọi người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong nước

-Mưa to gió lớn , nước ngập mênh mông , sấm chớp đùng đùng

-Ta cả mọi người đều chìm trong nước

- Người vợ sinh ra một quả bầu -Hai vợ chồng đi làm về nghe thấy tiếng lao xao trong quả bầu

- lấy que dùi và quả bầu -Người Khơ – mú , người Thái , Mường , Dao , Hmông , Ê – đê , Ba-

I Mục tiêu :

-Củng cố kĩ năng đọc , viết các số có 3 chữ số

-Củng cố kĩ năng so sánh và thực hiện các số có 3 chữ

Trang 8

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV yêu cầu HS làm vào sgk

Bài 3:

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

( trả lời )

- Vì sao em biết được hình a được

khoanh vào một phần năm ?

- Hình b đã khoanh vào một phn62 mấy

hình vuông , vì sao em biết ?

-…khoanh vào một phần hai , vì hình b có

10 hình vuông , đã khoanh vào 5 hình vuông

- 1 HS đọc

- HS chú ý và thực hiện

Tóm tắt

700 đồngBút chì :

300 đồngBút bi :

? đồng

Bài giảiGiá tiền của bút bi là :

I Mục tiêu :

-Chép lại chính xác , d0ẹp đoạn cuối trong bài chuyện quả bầu

Ơ luyện viết hoa các danh từ riêng

-Làm đúng các bài tập chính tả

II Đồ dùng dạy học :

Trang 9

III Các hoạt động dạy - học :

(5’)

(27’)

(3’)

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Chuyện quả bầu

a Giới thiệu bài : Ghi tựa

b Hướng dẫn tập chép

- Ghi nhớ nội dung

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn chép

lên bảng

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn văn nói lên điều gì ?

- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn

gốc từ đâu ?

- Hướnh dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?

- GV yêu cầu HS đọc bài

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV Nhận xét – Sửa chữa – Ghi điểm

- Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV chia lớp và yêu cầu HS lên bảng viết

-Đều được sinh ra từ quảbầu

-Đoạn văn có 3 câu -Chữ đầu câu : Từ , Người , Đó Tên riêng : Khơ-mú , Thái , Tày , Mường , Dao , Hmông , Ê-đê , Ba-na , Kinh -…Lùi vào một ô và phải viết hoa

- HS viết bảng con : Khơ-mú , nhanh nhảu , Thái , Tày , Nùng , Mường , H -mông , Ê-đê , Ba-na

Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước , ngày này qua ngày khác , bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông

I Mục tiêu :

- Đọc :

-Đọc trơn được cả bài , đọc đúng các từ khó , dễ lẫn

Trang 10

-Ngắt , nghỉ hơi sau dấu chấm , sau mỗi dòng , mỗi ý của thể thơ tự do.

-Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ

-Giọng chậm rãi , nhẹ nhàng , tình cảm

- Hiểu :

-Hiểu ý nghĩa các từ mới : xao xác , lao công

-Hiểu nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch , đẹp đường phố Chúng ta cần phải quý trọng , biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy - học :

(5’)

(27’)

1.Kiểm tra bài cũ :

2.Bài mới : Tiếng chổi tre

a.Giới thiệu : Ghi tựa.

b.Luyện đọc

- Đọc bài

- GV đọc bài

- GV tóm tắt nội dung bài : Hiểu nghĩa của

bài chị lao công vất vả để giữ sạch , đẹp

đường phố Chúng ta cần phải quý trọng ,

biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh

- Em hiểu thế nào là “xao xác” ?

- Em hiểu “lao công” là gì ?

- HS đọc cá nhân – lớp đồng thanh

- HS dùng bút chì gạch chân các từ nhấn giọng : lắng nghe , xao xác , lạnh ngắt , như sắt , như đồng

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

- 3 HS đại diện đọc lại 3 đoạn – Lớp đọc thầm

- 1 HS đọc

-…Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá…cơn giông vừa tắt

- 1 HS đọc

Trang 11

1’

dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài

- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Về đọc và tìm hiểu lại bài

- Chuẩn bị bài học tiết sau

- Nhận xét tiết học

-…Chị lao công như sắt , như đồng

Tả vẻ đẹp khoẻ khoắn , mạnh mẽ của chị lao công

- 1 HS đọc

-…Chị lao công làm việc rất vất vả , công việc của chị rất có ích Chúng ta phải biết ơn chị

-…Chúng ta phải luôn giữ gìn VS chung

- HS học thuộc lòng bài thơ

- HS tự đọc HTL bài thơ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ

- 5 HS đọc – Lớp theo dõi – Nhận xét

-…Tiếng chổi tre

III Các hoạt động dạy - học :

(5’)

(27’)

1.Kiểm tra bài cũ :

2.Bài mới : Luyện tập chung

a.Giới thiệu : Ghi tựa.

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS đọc dãy số sau khi đã xếp

đúng

- Bài 3

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS nêu cách tính và thực hiện

phép cộng , trừ với số có 3 chữ số

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS Nhận xét bài làm của bạn

Trang 12

1’

- GV Nhận xét – Ghi điểm

- Bài 4

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS tự làm bài và đổi vở chéo

- Về nhà ôn bài “ Luyện tập chung (TT)

- Chuẩn bị bài tiết sau

-Mở rộng và hệ thống hoá các từ trái nghĩa

-Hiểu ý nghĩa của các từ

-Biết cách đặt dấu chấm , dấu phẩy

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy - học :

bằng cách gắn các từ trái nghĩa xuống phía

dưới của mỗi từ

- GV gọi HS nhận xét – Chữa bài

- Các câu b,c HS làm tương tự

- GV Nhận xét – Chữa bài

- Bài 2

- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV chia lớp thành 2 nhóm , cho HS lên

bảng điền dấu tiếp sức Nhóm nào nhanh ,

Trang 13

- GV tổ chức trò chơi : Ô chữ

+ GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp

xuống : no , khen , đen , béo , thông minh ,

nặng , dày

+ GV gọi HS lên lật chữ , HS lật được chữ

nào thì đọc to cho cả lớp nghe và tìm từ trái

nghĩa với từ vừa lật được

+ Tiến hành chơi

+ GV Nhận xét – Tuyên dương

4 dặn dò

- Về nhà ôn bài và làm bài

- Chuẩn bị bài học tiết sau

-Viết đúng , đẹp chữ hoa Q ( kiểu 2 ) và cụm từ ứng dụng Quân dân một lòng

-Biết cách nối các chữ từ chữ hoa Q

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy - học :

(5’)

27’) 1.Kiểm tra bài cũ :2.Bài mới :

a.Giới thiệu : Ghi tựa.

b.HD viết chữ hoa

-quan sát số nét , quy trình viết.

- GV cho HS quan sát chữ Q hoa ( kiểu

2 )

- Chữ Q hoa gồm những nét nào ?

- Chữ Q hoa cao mấy li ?

- GV vừa nói vừa viết chữ Q hoa trong

khung

-Viết bảng

- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trên

không trung và bảng con

- 3 HS thực hiện lên bảng viết

- 3 HS viết bảng – Lớp viết bảng con

-…Cụm từ gồm 4 tiếng Đó là : Quân , dân , một , lòng

-…Chữ l , g

-…Nối từ nét hất của chữ Q sang các chữ bên cạnh

-…Bằng một con chữ o

Ngày đăng: 12/06/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông , vì sao em biết ? - GIÁO ÁN 2 - TUẦN 32 - KNS - 3CỘT
Hình vu ông , vì sao em biết ? (Trang 8)
Bảng điền dấu tiếp sức . Nhóm nào nhanh , - GIÁO ÁN 2 - TUẦN 32 - KNS - 3CỘT
ng điền dấu tiếp sức . Nhóm nào nhanh , (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w